1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM kỹ THUẬT cơ KHÍ bài i đo DAO ĐỘNG BẰNG THIẾT bị VM53A HÃNG RION của NHẬT

51 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo ĐỘng Bằng Thiết bị VM53A Hãng RION của Nhật
Tác giả Trương Diệu Chi
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Lợi, ThS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải – Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Mục đích của việc đo độ rung (5)
  • 2. Giới thiệu về thiết bị VM53A (6)
  • 3. Các bước đo và kết quả (9)
    • 3.1 Các bước đo (9)
    • 3.2 Kết quả đo (10)
  • 4. Biểu đồ và Đánh giá (16)
    • 4.1 Biểu đồ (16)
    • 4.2 Đánh giá (17)
  • BÀI 2: ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224 (18)
    • 2. Giới thiệu thiết bị Castle 6224 (18)
    • 3. Cách bước đo và kết quả (19)
  • BÀI 3: ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA (29)
    • 1. Mục đích (29)
    • 2. Thiết bị BIRDE 4/5 GA (29)
    • 3. Các bước thực hiện (0)
    • 4. Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải (0)
    • 5. Nhận xét (0)
  • BÀI 4: CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ (38)
    • 2. Giới thiệu máy chẩn đoán (38)
    • 3. Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán (38)
    • 4. Các loại cảm biến (0)

Nội dung

Mục đích của việc đo độ rung Việc đo dao động dùng để xác định giá trị mức độ rung động của các hoạt độngdiễn ra trong cuộc sống hàng ngày.. Từ đó dùng để so sánh với các giá trị tối đa

Mục đích của việc đo độ rung

Việc đo dao động nhằm xác định mức độ rung động của các hoạt động diễn ra trong cuộc sống hàng ngày và so sánh với các giá trị tối đa cho phép để kết luận xem các dao động đó có ảnh hưởng tới sức khỏe con người hay không Trong ngành cơ khí ôtô, công tác này được dùng để đo độ rung của một chiếc xe khi vận hành trên đường và khi vận hành tại chỗ, sau đó kết quả đo được đối chiếu với mức độ rung tối đa cho phép để biết xe có gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng hay không Đây là một công tác quan trọng dùng để đánh giá chất lượng và độ an toàn của chiếc xe.

Bảng giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với một số hoạt động :

TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày

Mức gia tốc rung cho phép, dB

Bảng 1 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng

Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB

Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ

Giới thiệu về thiết bị VM53A

VM-53/53A là hệ thống bao gồm thiết bị chính và đầu đo gia tốc 3 kênh PV-83C, được thiết kế để đo độ rung mặt đất Dữ liệu đo được lưu trữ trong bộ nhớ nội bộ và VM-53A còn có khả năng lưu trữ trên thẻ nhớ với dung lượng lớn, phục vụ cho lưu trữ dài hạn và phân tích sau này.

 Tiêu chuẩn áp dụng JSC 1510:1995

 Thiết bị đo độ rung theo 3 chiều và lưu kết quả vào bộ nhớ trong VM-53

Chế độ màn hình kép cho phép đọc giá trị độ rung trên màn hình chính và đồng thời theo dõi dạng sóng cường độ rung ở màn hình phụ Màn hình phụ có thể hiển thị dạng sóng của độ rung theo thời gian ở một trục hoặc ba trục, đồ thị thanh (bargraph) với ba trục, hoặc hiển thị giá trị của một loạt thông số cần đo.

 Thiết bị gồm máy chính VM53 và đầu đo gia tốc 3 chiều PV-83C

 Thiết bị tuân theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS (JIS C 1510:1995) và quy định trong luật Weight and Measure Act

 Thiết bị chủ yếu đo rung mặt đất để đánh giá mức độ ô nhiễm độ rung

 Thiết bị thể hiện được giá trị độ ồn tuơng ứng với đường cong trọng số đại diện cho độ nhạy cảm sinh học của con người mức rung

 Các chức năng tự động lưu dữ liệu và chức năng timer đa dạng cho phép thự Thực hiện phép đo trong dài hạn

Trong hệ thống đo lường, các chức năng đo chính bao gồm đo độ rung Lv và độ gia tốc rung Lva Giá trị trung bình của độ rung được ký hiệu là Lveq, trong khi giá trị trung bình của độ gia tốc rung được ký hiệu là Lvaeq Hệ thống còn cung cấp các giá trị phân vị percentile của độ rung và độ gia tốc rung, như L5, L10, L50, và các giá trị phân vị tương ứng khác để phân tích mức độ dao động ở các mức độ khác nhau.

Trong đo lường rung động, giá trị độ rung và độ gia tốc rung được xác định ở mức tối thiểu và tối đa, ký hiệu Lmin và Lmax, với mỗi thông số đo ta có thể chọn chế độ đo một chiều hoặc ba chiều; Dải tần số của rung cho biết phạm vi tần số mà hệ thống có thể phân tích để đánh giá đặc tính rung động và gia tốc rung trong các điều kiện làm việc khác nhau, giúp tối ưu hóa hiệu suất đo và cải thiện độ chính xác của dữ liệu giám sát rung.

 Dải đo của độ rung:

 Độ rung: 25~120dB (chiều Z), 30~120dB (chiều X, Y)

 Độ gia tốc rung: 30~120dB (0dB = 10^-5 m/s2)

 Thiết bị có thểđược đặt tại một trong 6 dải đo, mỗi dải cách nhau một bước là 10dB, dải đo được đặt độc lập cho 3 chiều: (10~70), (20~80), (30~90),

 Thời gian đo: 10s, 500s, 1', 5', 10', 15', 30', 1h, 4h, 8h, 24h hoặc tùy chọn trong dải từ0~199h 59m 59s

 Chức năng lưu dữ liệu:

 Lưu dữ liệu bằng tay: dữliệu đo Lv, Lva, Lveq,L5, L10, L50, L90, L95 tại thời điểm lưu được lưu vào bộ nhớ

 Lưu trữ tự động Store 1:

Trong hệ thống, dữ liệu Lv và Lva được ghi nhận liên tục và lưu lại theo chu kỳ 100ms hoặc 1s, tùy chọn do người dùng quyết định Quá trình bắt đầu và kết thúc có thể được điều khiển qua timer, cho phép kiểm soát thời gian thu thập và tần suất lưu trữ dữ liệu một cách linh hoạt và hiệu quả.

Lưu vào bộ nhớ trong: 86400 x 1 giá trị cho 1 trục và 28800 x 3 giá trị cho 3 trục.

Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa dữ liệu của 199h 59m 59s đo, số file tùy dung lượng thẻ nhớ

Lưu trữ tự động Store 2:

Dữ liệu đo Lveq hoặc Lvaeq, cùng với Lmax, Lmin, L5, L10, L50, L90 và L95 được ghi nhận từ một khoảng thời gian đã chọn và lưu lại Thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình đo có thể được điều khiển thông qua bộ hẹn giờ, cho phép quản lý khung thời gian thu thập dữ liệu một cách linh hoạt và chính xác.

Lưu vào bộ nhớ trong: 4500 x 1 giá trị cho 1 trục và 1500 x 3 giá trị cho 3 trục.

Lưu vào thẻ CF: lưu thành nhiều file, mỗi file chứa tối đa 4500 kết quả, số file tùy dung lượng thẻ nhớ

Đầu ra sẽ được kích hoạt khi giá trị Lv và Lva vượt quá một ngưỡng tham chiếu Ngưỡng tham chiếu này do người dùng tự chọn từ một dải giá trị cho phép, nhằm tùy chỉnh ngưỡng kích hoạt theo nhu cầu vận hành Việc thiết lập ngưỡng đúng cách giúp tăng độ nhạy và ổn định của hệ thống, đồng thời giảm thiểu cảnh báo sai và cải thiện quyết định tự động Để duy trì hiệu suất và độ chính xác, nên kiểm tra và hiệu chỉnh ngưỡng định kỳ dựa trên dữ liệu thực tế.

- Chức năng này chỉ áp dụng với kênh đo 1 chiều trên màn hình chính

- Đầu ra của mạch so sánh là đầu ra kiểu collector hở, áp đặt vào max là 24V.

- Thời gian đặt trễ cho đầu ra 0~9s theo bước 1s, thơi gian tự động reset chọn trong dải 0~90s, chế độ tự động reset có thể được bật hoặc tắt.

 Chức năng Clock: đặt thời gian cho timer trong chế độ đo tự động

 Đầu ra hiệu chuẩn: đầu ra 31.5Hz, sóng sin tích hợp để hiệu chuẩn các thiết bị khác

 Đầu ra AC/DC: 3 đầu ra BNC, chọn giữa AC và DC, 1Vrms đầy thang cho

AC và 2.5V đầy thang cho DC (0.25V/10dB), trở kháng ra 600 Ohm

 Hiển thị: màn hình chính dạng LED thanh, màn hình phụ dạng LCD ma trận điểm 128x64, có đèn trợ sáng

 Nguồn cấp: Pin, AC Adapter hoặc bộ pin di động

 Đầu đo gia tốc PV-83C: 3 chiều, độnhạy 60mV/m/s2, 67 (dia) x 40.7 (H) mm, 335gr

Các bước đo và kết quả

Các bước đo

 Mở nguồn cho máy bằng cách nhấn nút power

 Đặt đầu đo lên mặt phẳng chịu rung động

 Nhấn nút XYZ để hiển thị các giá tri

 Điều chỉnh các khoảng giá trị cho phù hợp bằng cách nhấn các mũi tên đi lên hoặc đi xuống khi màn hình hiển thị under hoặc over

 Để lấy số liệu thì cứ 2s ta lấy một số liệu, mỗi giá trị X,Y,Z ta lấy 200 số liệu.

Kết quả đo

Tiến hành thí nghiệm đo rung động của điện thoại di động ở chế độ rung

Thời gian Lv (dB) Lva (dB) Lveq

Biểu đồ và Đánh giá

Biểu đồ

Từ kết quả từ bảng kết quả ta có biểu đồ

Đánh giá

Các số liệu đo độ rung theo ba trục X, Y và Z cho thấy giá trị trung bình nằm trong vùng cho phép So với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, mức độ rung đo được không gây ảnh hưởng và đã đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn quốc gia đối với hoạt động xây dựng cũng như hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ.

ĐO TIẾNG ỒN BẰNG THIẾT BỊ Castle 6224

Giới thiệu thiết bị Castle 6224

 Áp dụng các tiêu chuẩn: IEC 61672-1:2002 Class1, IEC 60651:1979 và IEC 60804:2000

 Khoảng đo: 27-130dB(A), 38-130dB(C), 41-130dB(F)

 Khoảng tần số: 20Hz – 20kHz

 Lựa chọn thời gian đo: FAST, SLOW, IMPULSE

 Khoảng đo mức: 20-80dB, 20-90dB, 20-100dB, 20-110dB, 30-120dB, 40- 130dB (6 khoảng đo)

- Chứng năng đo: Lp, LMH, Lae, Lmax, Lmin, Lx (L5, L10, L50, L90, L95), Píc

- Thời gian đo: 1s, 3s, 5s, 10s, 1min, 5min, 10min, 15min, 30min, 1h, 8h, 24h (tối đa 200h)

- Hiển thị dạng số, độ phân giải 0,1dB

- Hiển thị dạng cột, cập nhật kết quả đo liên tục 0,1s

- Chức năng cảnh báo: trên khoảng đo +3dB, dưới khoảng đo -0,6dB

- Lưu trữ 1000 kết quả đo.

- Nguồn cấp: 4 pin AA 1,5V hoặc AC

- Thời gian sử dụng liên tục 20 giờ.

- Đưa ra kết quả đo theo tiêu chuẩn kiểm soát tiếng ồn nơi làm việc: mức tương đương (theo dạng A và C).

- Kiểm soát môi trường làm việc: có thể lựa chọn 5 giá trị đo và độ phơi nhiễm tiếng ồn (LE) Bộ nhớ thiết bị lên tới 1000 phép đo.

Cách bước đo và kết quả

 B1 : tiến hành lắp máy để sẵn sàng đo

 B2 : Bật công tắc nguồn bên hông máy để thực hiện đo

 B3 : chọn các chế độ đo và ghi lại dữ liệu đo được.

Tiến hành thí nghiệm đo độ ồn đường Lê Văn Việt đoạn chạy qua trường Đh Giao Thông Vận Tải:

4 Xử lí số liệu và đánh giá

Từ kết quả đo ta có đồ thị sau

Các hoạt động hằng ngày như sản xuất, đi lại, làm việc và thi công gây ra tiếng ồn không cần thiết, vì vậy cần hạn chế tiếng ồn Độ lớn của tiếng ồn phải nằm trong vùng cho phép do nhà nước quy định, được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn(dBA)

TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ

Trong nơi làm việc, mức âm liên tục hoặc mức Leq dBA không vượt quá 85 dBA trong 8 giờ làm việc Khi thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm một nửa, mức tiếng ồn cho phép sẽ tăng thêm 5 dB.

Tiếp xúc 4 giờ tăng thêm 5 dB mức cho phép là 90 dBA

Mức cực đại không quá 120 dBA

Thời gian làm việc chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn nhỏ hơn 80 dBA Để đạt được năng suất làm việc tại các vị trí lao động khác nhau, cần đảm bảo mức áp suất âm thanh tại các vị trí đó không vượt quá giá trị ghi trong Bảng 2.

Bảng 2: Mức áp suất âm tại các vị trí lao động

Vị trí lao động Mức âm lớn nhất (dBA)

Mức âm dB ở các dải ốc ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá (dB)

1 Chỗ làm việc công nhân làm việc trong các phân xưởng và trong nhà máy

2 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm các phòng thiết bị máy tính có nguồn ồn.

3 Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có điện thoại, phòng điều phối, phòng máy chính xác, đánh máy chữ.

4.phòng chức năng, hành chính, kế hoạch, thống kê kế toán,

5 Các phòng nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm

Theo bảng tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn, khu vực trường ĐHGTVT cơ sở 2 thuộc khu vực đặc biệt có số liệu đo ở hai mục IMp và fast đều vượt ngưỡng cho phép Vì vậy khu vực trường ĐHGTVT cơ sở 2 không đạt chuẩn về độ ồn theo quy định, khi kết quả thống kê cho thấy toàn bộ chỉ tiêu ở hai mục IMp và fast đều vượt ngưỡng.

ĐO KHÍ THẢI BẰNG THIẾT BỊ BIRDE 4/5 GA

Mục đích

Để xác định thành phần các khí thải của động cơ, cần dựa trên các tiêu chuẩn khí thải do nhà nước quy định nhằm đảm bảo động cơ đạt các yêu cầu về bảo vệ môi trường và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng Việc đo khí thải là một công đoạn quan trọng trong quy trình kiểm định và thí nghiệm ôtô, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và quyết định xe có được phép lưu hành hay không Nhằm khai thác, sử dụng động cơ một cách an toàn và bền vững, quá trình này cũng hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi đưa phương tiện lên đường và tuân thủ các chuẩn môi trường hiện hành.

Thiết bị BIRDE 4/5 GA

Thiết bị đo khí thải 4/5 ga cho ô tô và xe máy cho phép đo nồng độ các khí CO, CO2, O2 và HC thông qua hệ thống cảm biến tích hợp và bơm hút khí thải vào máy đo; quá trình đo diễn ra khi khí thải được hút vào thiết bị, đi qua hai cảm biến và các giá trị nồng độ được hiển thị trên màn hình một cách trực quan Khí thải sau khi vào thiết bị được thải ra và quay lại đường vào hệ thống, đảm bảo luồng khí liên tục và phù hợp với quy trình kiểm định và thanh tra môi trường.

 Lắp đặt và cài đặt :

- Lấy bộ phân tích ra từ hộp đựng

- Lấy que đo và mẫu sắp xếp các bộ phận lắp đặt từ hộp đựng

Để chuẩn bị mẫu, thả một hoặc hai phần mẫu đen vào nước tách que đo Phần còn lại của mẫu cho vào bộ lọc trắng có đường kính 25 mm, được gắn trên tay cầm của que đo Cách phân bổ mẫu như vậy giúp quá trình đo diễn ra đồng đều và nâng cao độ lặp lại cũng như độ chính xác của kết quả.

Khi máy phân tích được kích hoạt, nó sẽ hiển thị lamp test, lập tức kích hoạt máy bơm và sau đó có thể hiển thị một nét gạch ngang ở phía bên phải nhằm xác nhận máy phân tích đã sẵn sàng hoạt động Trong chế độ này, Hexane (C6) được chọn làm HC (hydrocarbon) cho việc sử dụng làm nhiên liệu đốt.

- Chỉ có lúc này(nguồn chuyển sang màu xanh lá) có thể thay đổi việc lựa chọn nguyên liệu Để làm điều đó, thì nhấn nút NOx/OPT.

- Màng hình hiển thị HC sẽ bắt đầu nhấp nháy.

- Chọn nhiên liệu mong muốn để sử dụng bằng cách sử dụng nút lên xuống để chọn: xăng dầu (gasoline) = Hexane-C6

- Để lưu nhiên liệu được chọn, nhấn nút NOx/OPT lần nưã Màng hình Hc hiển thị sẽ ngưng nhấp nháy, và sẽ hiển thị nhiên liệu được chọn.

Chú ý: Nhiên liệu được chọn sẽ được lưu lại trong bộ nhớ nguồn bảo vệ Nhiên liệu được lưu cuối cùng trong suốt quá trình khởi động và được ưu tiên trước Điều này có nghĩa là chế độ máy phân tích nhiên liệu có thể được cài đặt và giữ lại cho lần sử dụng kế tiếp, không cần phải cài đặt lại mỗi khi mở chương trình phân tích.

Nhấn nút zero để bắt đầu vận hành o Phân tích gas BRIDGE 4/5 trên Front Panel:

CO được hiển thị một phần trăm của độ lớn phần trăm trong khoảng thang

HC được hiển thị trong ppm (1 phần triệu) trong khoảng thang 0 đến 9999 ppm cho Hexane và Propane, và 0.000 đến 9.999% cho Methane

CO2 được hiển thị trong giá trị 10 cuả giá trị lớn trong khoảng 00.0% đến 20.0%

O2 được hiển thị phần trăm cuả giá trị trong khoảng 0.00% đến 25.0%

Theo định kỳ , chúng ta phải “zero” máy phân tích Nút Zero Calibration diễn đạt trong phần Zero Calibrition.

Sử dụng máy phân tích gas BRIGE 4/5 Đầu tiên bạn cần chọn nguồn sử dụng Có thể sử dụng board pin nguồn, nguồn cắm phích , ….

- Bật nguồn máy phân tích bằng cách sử dụng nguồn chuyển trên máy phân tích cầm tay

Đầu tiên khi cấp nguồn lên, máy phân tích ga thực hiện tự kiểm tra (self-test), bao gồm lamp test với mọi đèn hiển thị được kích hoạt và cả máy bơm cùng cuộn dây được cấp nguồn Sau khi hoàn tất kiểm tra, máy quay về trạng thái ban đầu Để sử dụng máy phân tích ga, bạn phải thực hiện bước ZERO trước Trong bước này, máy sẽ hiển thị trạng thái ZERO bằng các khoảng trắng trên màn hình để xác nhận quá trình thiết lập đã hoàn tất; khi ZERO hoàn tất, màn hình máy sẽ bắt đầu hiển thị các giá trị đo khí gas.

Các bước yêu cầu ZERO:

Máy phân tích sẽ hiển thị nhấp nháy trên màn hình để yêu cầu thực hiện bước ZERO sau 5 phút vận hành và cứ sau mỗi 30 phút tiếp theo Khi thấy tín hiệu này, bạn hãy nhấn nút ZERO trên máy 1–2 lần cho tiện Thủ tục ZERO diễn ra khoảng 30 giây và không yêu cầu que đo phải dịch chuyển ra khỏi vị trí hoàn toàn.

- Khi đo khí thải xe , đơn giản ta gắng thêm que đuôi ống vào trong ống thải của xe.

Zero trước khi tháo máy: sau mỗi lần sử dụng, hãy thực hiện thao tác zero trước khi gắn máy lại để hệ thống được làm sạch tự động Khi thao tác zero hoàn tất, bạn có thể tắt máy và thay nguồn hoặc bỏ máy vào hộp đựng cho lần sử dụng tiếp theo.

Calibration Zero là một chức năng đo lường toàn diện giúp đảm bảo đo lường chính xác, bất chấp sự biến đổi nhiệt độ và việc đổ nước cô đặc từ nước khoáng Chức năng này thực hiện hiệu chuẩn Zero tự động, loại bỏ sai số nhiệt độ và điều kiện môi trường, từ đó duy trì độ ổn định và độ tin cậy cho hệ thống đo lường trong các ứng dụng liên quan đến nước và chất lỏng.

Để thiết lập zero chính xác nhất, bạn nên hiệu chuẩn điểm 0 cho máy phân tích mỗi khi sử dụng Việc hiệu chuẩn định kỳ giúp loại bỏ sai lệch do sự xuất hiện của khí ga bên trong máy hoặc trước mỗi lần kiểm tra, từ đó đảm bảo kết quả đo luôn tin cậy và an toàn cho quá trình kiểm tra khí.

- Theo các bước sau để thực hiện việc zero:

1 Chắc rằng nước khoáng tô sạch và cổng dội nước hướng xuống.

2 Chú ý quann trọng : Trong suốt những giây đầu cuả zero calibration, bơm phân tích chạy chậm lại, nuớc rưả thoát ra khỏi tô đựng nước khoáng qua cổng dội nước Chắc rằng nước sẽ thoát đến vị trí thích hợp

3 Nhấn phím zero calibration Bấy giờ việc hiển thị khí gas tập trung sẽ hiển nhấp nháy va chạm để bạn biết rằng zero calibration ở phiá dưới Khi việc zero hoàn tất, các hiển thị này se hiển thị sự va chạm khí ga lần nữa (tại hay gần vị trí zero –ngoại trừ khí Oxi, được cài đặt ở mức 20.6%- mức nhiệt độ phòng khí).

4 Nhúng que đo vào ống xả, và quan sát các hiển thị, ổn định để đọc ga thoát ra trong khoảng 10 giây

Chú ý: Không cần di chuyển que đo khỏi ống thoát khí cho lần Zero tiếp theo khi máy phân tích đã chuyển sang cổng khí ga tách rời và đến nguồn zero air.

Gá maý lên chân đỡ cho chắc chắn

Mở nguồn cho máy bằng cách bật nút nguồn bên thân máy

Ta điều chỉnh về chế độ Lc bằng cách nhấn nut A- C Flat

Để điều chỉnh các tốc độ đo thấp, cao và trung bình, bạn chỉ cần nhấn nút F-S trên thiết bị Mỗi 10 giây, thiết bị sẽ ghi lại dữ liệu đo lên màn hình hiển thị, và với mỗi mức tốc độ đo (thấp, trung bình, cao) sẽ được ghi lại một lần, giúp bạn theo dõi sự thay đổi một cách chính xác và thuận tiện cho phân tích.

3 Hình số liệu thể hiện: Đo khí thải Đo khí thải ở tốc độ thấp Đo khí thải ở tốc độ trung bình Đo khí thải ở tốc độ cao

3 Nhận xét ð Ở các mức tốc độ khác nhau lượng khí thải thải ra khác nhau. ð Cụ thể ở tốc độ thấp lượng CO là 0.98 trung bình 0.13 cao 3.03

CO2 là 0.1 trung bình là 0.2 cao là 3.0 O2 là 20.7 trung bình 20.7 cao 14.8

Nhận xét

Chẩn đoán tình trạng hoạt động của ôtô và nhận diện các lỗi hỏng là bước quan trọng giúp tối ưu quy trình bảo dưỡng và sửa chữa, từ đó giảm thiểu lao động và thời gian sửa chữa Trong ngành ôtô, công tác chẩn đoán và phân tích lỗi định hình chiến lược bảo dưỡng, xác định biện pháp sửa chữa phù hợp và lập kế hoạch bảo dưỡng hiệu quả Khi công tác chẩn đoán và phân tích lỗi được thực hiện nhanh chóng và chính xác, tiến trình sửa chữa sẽ được rút ngắn đáng kể và xe ôtô sẽ trở lại vận hành với hiệu suất tối ưu.

2 Giới thiệu máy chẩn đoán

Máy chẩn đoán được xem như một máy tính thu nhỏ, kết nối và giải mã các lỗi được lưu trên ECU khi xe gặp sự cố Thiết bị này đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán ô tô bằng cách quét mã lỗi, đọc dữ liệu cảm biến thời gian thực và đánh giá trạng thái của hệ thống điều khiển điện tử trên xe Các chức năng chủ yếu của máy chẩn đoán gồm quét và ghi nhận mã lỗi, xem dữ liệu động từ cảm biến, xóa mã lỗi sau khi sửa chữa và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm tối ưu hiệu suất và an toàn vận hành.

 Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng

 Đọc các giá trị hiện thời trên xe

 Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )

 Làm lại mã code, lập trình cho ECU

 Thông tin, hướng dẫn sửa chữa

 Sơ đồ các bộ phận trên xe

3 Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán:

- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.

Khi người dùng tắt động cơ và tháo cọc bình ắc quy, tất cả các mã lỗi DTC sẽ bị xóa; vì vậy cần khởi động lại động cơ và cho động cơ chạy ổn định khoảng 5 phút để ECU có thể phát hiện các lỗi của động cơ Sau đó, kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra và xác định trạng thái hệ thống.

+ Có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi khi động cơ đang hoạt động.

CHẨN ĐOÁN, PHÂN TÍCH LỖI TRÊN ÔTÔ

Giới thiệu máy chẩn đoán

Máy chẩn đoán ô tô được xem như một máy tính thu nhỏ kết nối với ECU của xe để giải mã các lỗi đã được lưu trữ khi xe gặp sự cố Các chức năng chủ yếu của máy chẩn đoán bao gồm đọc và giải mã mã lỗi, kiểm tra trạng thái hoạt động của các hệ thống chính như động cơ, hệ thống truyền động và điện tử, xem dữ liệu cảm biến theo thời gian thực, xóa lỗi và thiết lập lại cảnh báo đèn báo, đồng thời phân tích nguyên nhân gây ra sự cố và đề xuất biện pháp sửa chữa, cập nhật phần mềm để tối ưu hiệu suất và tương thích với các chuẩn mới Việc sử dụng máy chẩn đoán giúp thợ sửa chữa chẩn đoán nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả bảo dưỡng và tối ưu quá trình sửa chữa xe.

 Đọc, xóa các mã lỗi hư hỏng

 Đọc các giá trị hiện thời trên xe

 Sevice reset ( Xóa đồng hồ báo nhớt )

 Làm lại mã code, lập trình cho ECU

 Thông tin, hướng dẫn sửa chữa

 Sơ đồ các bộ phận trên xe

Các bước thao tác chẩn đoán và phân tích lỗi bằng máy chẩn đoán

- Thực hiện chẩn đoán trên xe Mitsubishi Outlander.

Việc tắt động cơ và tháo cọc ắc-quy sẽ khiến tất cả các mã lỗi DTC bị xóa, vì vậy bạn cần khởi động lại động cơ và để động cơ chạy ổn định khoảng 5 phút để ECU có thể phát hiện các lỗi của động cơ Sau đó tiến hành kết nối máy chẩn đoán để kiểm tra và xác nhận trạng thái hệ thống.

Trong quá trình kiểm tra động cơ đang hoạt động, có thể kết nối trực tiếp để kiểm tra các lỗi Cần kiểm tra các yếu tố then chốt như xăng, hệ thống đánh lửa và áp suất, để đảm bảo chúng ở trạng thái ổn định Nếu các yếu tố này vẫn ở mức phù hợp, hãy kết nối máy chẩn đoán với giắc chẩn đoán trên xe và khởi động động cơ để thu thập dữ liệu và xác định nguyên nhân sự cố một cách hiệu quả.

+ Động cơ đã nổ tắt máy và bật khóa điện ở vị trí “ON” cắm máy chẩn đoán và bật máy chẩn đoán

+ Động cơ hoạt động kiểm tra các lỗi

+ Khởi động nguồn máy chẩn đoán :

• Xác định chân, đường dây

+ B1: Mở bảng hệ thống chuẩn đoán

+ B2: Chọn hãng sản xuất  Chọn Mitsubishi.

+ B3: Tích chọn ô Stand – alone Diagnostic  Chọn OK.

Chọn 3 mục. Chọn Graph merge.

+ Phát hiện ra hàm lượng những chất độc hại tồn tại trong nhiên liệu hoặc lượng khí nạp.

+ Ghi nhận các thành phần tồn tại trong khí thải gồm cảm biến Nox và cảm biến Oxy.

- Cảm biến nhiệt độ (Temperature sensors):

+ Nhiệt độ nước làm mát động cơ.

+ Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ.

+ Nhiệt độ khí trong lớp.

+ Nhiệt độ giàn lạnh ( A/C system).

+ Nhiệt độ bên trong và bên ngoài cabin.

- Cảm biến vị trí – Position sensors (khoảng cách-distance/góc độ-angle):

+ Bàn đạp ga hoặc bàn đạp phanh

+ Khoảng cách và góc phun trong bơm cao áp(diesel)

- Cảm biến áp suất (Pressure sensors):

+ Áp suất hút/nap nhiên liệu - Áp suất nhiên liệu, Áp suất phanh

+ Áp suất bình chứa dầu(ở hệ thống ABS vs trợ lực lái)

+ Áp suất môi chất làm lạnh (hệ thống điều hòa không khí – A/C Sytem)

+ Sự thay đổi áp suất trong hộp số tự động  Cảm biến lực vs momen(Force vs torque sensor) :

+ Lực phanh vs momen đánh lái

+ Trọng lượng của người ngồi trên xe (ARS system)

+ Sử dụng để có thể nắm bắt được yêu cầu lượng không khí và nhiên liệu được động cơ hút vào.

Mã DTC Hạng Mục Phát Hiện

P0010 Mạch Bộ Chấp Hành Vị Trí Trục Cam "A" (Thân Máy

P0011 Vị trí trục cam "A" - Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống (Thân máy 1) P0012 Vị Trí Trục Cam "A" - Thời Điểm Phối Khí Quá

Muộn (Thân Máy 1) P0016 Tương Quan Vị Trí Trục Cam Trục Khuỷu (Thân Máy

1 Cảm Biến A) P0031 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Thấp

(Thân máy 1, cảm biến 1) P0032 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến ôxy Cao

P0037 Mạch Điện Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy

Thấp (Thân Máy 1, Cảm Biến 2) P0038 Mạch Điều Khiển Bộ Sấy Của Cảm Biến Ôxy Cao

(Thân Máy 1, Cảm Biến 2) P0100 Mạch Lưu lượng hay Khối lượng Khí nạp

P0102 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Thấp

P0103 Mạch Lưu Lượng hay Khối lượng Khí nạp - Tín hiệu vào Cao P0110 Hỏng Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp

P0112 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào

Thấp P0113 Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ Khí Nạp Tín Hiệu Vào Cao

P0115 Hỏng Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ

P0116 Lỗi Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ Phạm

Vi/Tính Năng P0117 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu

Vào Thấp P0118 Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu

Vào Cao P0120 Lỗi Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc

P0121 Hỏng Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp Ga / Công Tắc "A"

Tính Năng / Phạm Vi P0122 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Tắc "A" - Tín Hiệu Cao P0134 Phát hiện thấy mạch cảm biến ôxy không hoạt động

(Thân máy 1, cảm biến 1) P0136 Lỗi Mạch Cảm Biến Ôxy ( Thân Máy 1 Cảm Biến 2)

P0220 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0222 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

Tắc "B" - Tín Hiệu Thấp P0223 Mạch Cảm Biến Vị Trí Bàn Đạp / Bướm Ga / Công

P0327 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào thấp (Thân máy 1 hay cảm biến đơn)

P0328 Mạch Cảm biến tiếng gõ 1 Đầu vào cao (Thân máy 1 hay cảm biến đơn) P0335 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A"

P0339 Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A" Chập Chờn

P0340 Mạch "A" cảm biến vị trí trục cam (Thân máy 1 hay

Cảm biến đơn) P0351 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "A"

P0352 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "B"

P0353 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "C"

P0354 Mạch Sơ Cấp / Thứ Cấp Của Cuộn Đánh Lửa "D"

P0443 Mạch Van Điều Khiển Lọc Hệ Thống Kiểm Soát Bay

Hơi Khí Xả P0500 Cảm Biến Tốc Độ Xe "A"

P0504 Tương Quan Công Tắc Phanh "A" / "B"

P0560 Điện Áp Của Hệ Thống

P0606 Bộ vi xử lý ECM / PCM

P060A Tính Năng của Bộ Vi Xử Lý Môđun Điều Khiển Bên

Trong P060D Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí

Bàn Đạp Ga P060E Tính Năng của Môđun Điều Khiển Bên Trong Vị Trí

P0617 Mạch Rơle Máy Đề Cao

P0657 Mạch Điện Áp Nguồn Bộ Chấp Hành / Hở Mạch

P0724 Mạch Công Tắc Phanh "B" Cao

P2102 Mạch Môtơ Điều Khiển Bộ Chấp Hành Bướm Ga

Ngày đăng: 31/12/2022, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w