1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả đề tài tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật 2019 mới

56 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả đề tài tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật 2019 mới
Tác giả KTV. Nguyễn Thanh Hồng
Người hướng dẫn Sở Y Tế Kiên Giang
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang
Chuyên ngành Y Sinh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Tổng quan an toàn người bệnh (11)
    • 1.2. An toàn người bệnh trong phẫu thuật (11)
      • 1.2.1. Thuật ngữ (12)
      • 1.2.2. Phương pháp tiếp cận hệ thống (12)
      • 1.2.3. Cải thiện sự an toàn của bệnh nhân trong môi trường phẫu thuật (14)
    • 1.3. Mười mục tiêu an toàn phẫu thuật theo Tổ chức Y tế Thế Giới (17)
    • 1.4. Hướng dẫn sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật của Tổ chức Y tế Thế Giới (17)
      • 1.4.1. Giai đoạn tiền mê (20)
      • 1.4.2. Giai đoạn gây mê và trước khi rạch da (21)
      • 1.4.3. Giai đoạn trong suốt quá trình phẫu thuật, ngay sau khi đóng da và chuẩn bị chuyển người bệnh ra khỏi phòng mổ (22)
    • 1.5. Giải pháp bảo đảm an toàn người bệnh trong phẫu thuật, thủ thuật (23)
      • 1.5.1. Giải pháp chung phòng ngừa sự cố y khoa trong phẫu thuật (23)
      • 1.5.2. Áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (24)
      • 1.5.3. Đưa bảng kiểm an toàn phẫu thuật vào phòng mổ (26)
      • 1.5.4. Đánh giá chăm sóc phẫu thuật (27)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (29)
      • 2.2.3. Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu (29)
      • 2.2.4. Cách tiến hành nghiên cứu (29)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu (30)
      • 2.2.6. Vấn đề về y đức (30)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đặc điểm chung chung của đối tượng nghiên cứu (31)
    • 3.2. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (32)
      • 3.2.1. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (32)
      • 3.2.2. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (33)
      • 3.2.3. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ (34)
    • 3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (37)
      • 3.3.1. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng (37)
      • 3.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (38)
      • 3.3.2. Yếu tố kiến thức ảnh hưởng đến nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (39)
  • Chương IV: BÀN LUẬN (40)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (40)
    • 4.2. Xác định tỷ lệ thực hành chưa đúng tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại phòng mổ - Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2019 (40)
      • 4.2.1. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (40)
      • 4.2.3. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ (41)
    • 4.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chưa tuân thủ đúng qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (46)
      • 4.3.1. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng (46)
      • 4.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (46)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và cộng sự Những số liệu, kết quả nêu trong đề tài nghiên cứu là trung thực Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với những kết quả tr.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn lựa: Nhân viên y tế thực hành qui trình an toàn phẫu thuật tại phòng mổ khoa PT – GMHS, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả tại 1 thời điểm.

Chọn toàn bộ 92 nhân viên y tế tại phòng mổ khoa PT – GMHS, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang thực hành qui trình an toàn phẫu thuật.

2.2.3 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019 tại khoa PT – GMHS, Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang.

2.2.4 Cách tiến hành nghiên cứu

- Phần kiến thức: trả lời sai 1 câu hỏi xem như có kiến thức chưa đúng.

 Định nghĩa các biến số

- Tuổi: là biến định lượng và liên tục

- Giới: là biến định tính gồm hai giá trị là nam và nữ

- Kiến thức, thực hành: là các biến định tính.

Kiến thức là tập hợp các dữ kiện, thông tin, mô tả và kỹ năng mà con người có được từ trải nghiệm hoặc giáo dục Trong tiếng Việt, từ "tri" thể hiện sự hiểu biết và nhận thức.

Tri thức được hiểu là sự hiểu biết về một đối tượng, có thể là lý thuyết hoặc thực hành Nó có thể tồn tại dưới dạng ẩn tàng, như kỹ năng và năng lực thực hành, hoặc tường minh, như những hiểu biết lý thuyết Tri thức cũng có thể mang tính hình thức hoặc có tính hệ thống.

Thái độ thực hành là những đánh giá có giá trị về sự vật, con người hay đồ vật, phản ánh cảm xúc của con người đối với một điều nào đó Nó được thể hiện qua lời nói, cử chỉ và hành động, bao gồm các nhận xét về nhận thức, ảnh hưởng và hành vi.

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu thu thập số liệu và được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Kết quả sau đó được xử lý bằng phần mềm thống kê SATA for Windows 12.0.

Các biến số định lượng được mô tả dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn. Các biến số định tính được mô tả dưới dạng tỉ lệ phần trăm.

Tất cả thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và đã được Hội đồng khoa học kỹ thuật phê duyệt Đề cương nghiên cứu được cho phép thực hiện với sự chấp thuận của Lãnh đạo Bệnh viện và sự ủng hộ từ Ban chủ nhiệm Khoa PT – GMHS.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nội dung Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Sau đại học 8 8,70 Đại học 23 25,00

Theo khảo sát, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là Điều dưỡng, chiếm tỷ lệ 56,52% Trong số nhân viên y tế, nam giới chiếm ưu thế với 69,57%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 30,43%.

Trình độ học vấn của nhân viên y tế cho thấy Cao đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,91%, tiếp theo là Đại học với 25%, trong khi trung cấp chiếm 17,39% Ngoài ra, thâm niên công tác dưới 5 năm cũng chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 45,65%.

Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

3.2.1 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức và thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

NVYT có kiến thức chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT 74 80,43

NVYT có thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT 72 78,26

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) có kiến thức chung đúng đạt 80,43%, cao hơn so với tỷ lệ NVYT có thái độ thực hành chung đúng là 76,26% trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm (ATPT).

3.2.2 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Biết qui trình thực hiện bảng kiểm ATPT 92 100

Hỏi bệnh nhân tên/tuổi/phẫu thuật 92 100

Xác nhận trước gây mê với PTV và phụ mổ 91 98,91 Biết kháng sinh dự phòng được cho trong vòng 60 phút trước khi mổ 80 86,96

Biết nhiệm vụ điền phiếu ATPT là do ai thực hiện 81 88,04

Biết cách đánh giá Bảng kiểm ATPT 82 89,13

Biết trước khi rời phòng mổ có cần xác nhận lại thông tin NB 88 95,65

Biết việc đánh dấu vị trí phẫu thuật là cần thiết 90 97,83 Biết có nên đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi lại 83 90,22

Thời điểm trước khi rời phòng mổ BS phẫu thuật,

BS gây mê, ĐD phòng mổ điểm lại các vấn đề chính trong chăm sóc sau mổ cho NB

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) nắm vững quy trình thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật (ATPT) và hỏi bệnh nhân về tên, tuổi, phẫu thuật đạt 100% trước khi rời khỏi phòng mổ.

BS phẫu thuật, BS gây mê, ĐD phòng mổ điểm lại các vấn đề chính trong chăm sóc sau mổ cho NB chiếm thấp nhất 80,43%.

3.2.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.4 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật thời điểm tiền mê

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

NB đã xác nhận nhận dạng, vùng mổ, phương pháp phẫu thuật và đồng ý chưa 90 97,83

Vị trí phẫu thuật đã được đánh dấu 91 98,91 Đã hoàn tất kiểm tra máy, dụng cụ gây mê và thuốc cần thiết 88 95,65

BN đã được gắn máy đo oxi mạch và hoạt động bình thường 82 89,13

NB có tiền sử dị ứng 78 84,78

NB khó thở / nguy cơ hô hấp 79 85,87

NB có nguy cơ mất máu hơn 500ml (7ml/kg ở trẻ) 72 78,26

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) thực hiện đúng quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (ATPT) trong giai đoạn tiền mê rất cao, đạt 98,91% đối với việc đánh dấu vị trí phẫu thuật Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân (NB) xác nhận nhận dạng, vùng mổ, phương pháp phẫu thuật và đồng ý chỉ đạt 78,26% Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ mất máu hơn 500ml (7ml/kg ở trẻ em) cũng chỉ đạt 78,26%, là tỷ lệ thấp nhất trong các chỉ số được khảo sát.

Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi rạch da được trình bày trong Bảng 3.5.

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tất cả thành viên trong ê-kíp phẫu thuật giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình 91 98,91

Xác nhận tên NB và chổ sẽ tiến hành rạch da 88 95,65

BS phẫu thuật (Phẫu thuật viên), BS gây mê, ĐD phòng mổ xác nhận bằng lời nói Đúng người bệnh 91 98,91 Đúng vị trí mổ 90 97,83 Đúng phương pháp phẫu thuật 92 100,00

Dự trù các khả năng diễn biến nặng: BS phẫu thuật (phẫu thuật viên) xác nhận

Những bước cơ bản hoặc đột xuất 89 96,74

Dự báo lượng máu mất, dụng cụ đặc biệt? 87 94,57

BS gây mê xem lại có vấn đề đặc biệt liên quan đến tình trạng NB 91 98,91

Nhóm ĐD xác nhận Dụng cụ đã tiệt trùng

Kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ các thiết bị 89 96,74

Kháng sinh dự phòng được cho trong vòng 60 phút trước khi mổ 86 93,48 Đã kiểm tra hình ảnh (X-Quang, CTScan, MRI) 91 98,91

Bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê, cùng với điều dưỡng phòng mổ, xác nhận bằng lời nói về phương pháp phẫu thuật đạt tỷ lệ thành công cao nhất là 100% Đồng thời, việc sử dụng kháng sinh dự phòng được thực hiện trong vòng 60 phút trước khi mổ đạt tỷ lệ tối thiểu là 93,48%.

Tỷ lệ nhân viên y tế thực hiện đúng quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật được thể hiện trong Bảng 3.6.

Trong quá trình phẫu thuật, tần số xác nhận bằng lời với ê-kíp mổ đạt 90 lần, tương ứng với tỷ lệ 97,83% Đồng thời, việc đếm đủ kim tiêm, gạc phẫu thuật và dụng cụ cũng được thực hiện 88 lần, với tỷ lệ 95,65%.

Ngoài ra, có hư hỏng dụng cụ lúc mổ không 80 86,96

BS gây mê, ĐD phòng mổ Điểm lại các vấn đề chính trong chăm sóc sau mổ cho

Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật đạt cao nhất 97,83% Đội ngũ phẫu thuật xác nhận bằng lời và đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện Tuy nhiên, tỷ lệ dán nhãn bệnh phẩm lại thấp nhất, chỉ đạt 89,13%.

Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

3.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.7 trình bày các yếu tố đặc điểm chung của nhân viên y tế có ảnh hưởng đến kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật Những yếu tố này có thể bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, và sự hiểu biết về quy trình an toàn Việc nhận diện và cải thiện những yếu tố này là cần thiết để nâng cao hiệu quả tuân thủ quy trình và đảm bảo an toàn trong phẫu thuật.

Kiến thức Đúng Chưa đúng

Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Sau đại học 8 100 0 0 Đại học 22 95,65 1 4,35

Kết quả khảo sát cho thấy, đặc điểm chung của nhân viên y tế (NVYT) như trình độ chuyên môn là Điều dưỡng, trình độ học vấn là Trung cấp và thâm niên công tác dưới 5 năm có ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm (ATPT), với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.8 trình bày các yếu tố đặc điểm chung của nhân viên y tế ảnh hưởng đến thái độ thực hành không đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật.

Thái độ thực hành Đúng Chưa đúng

Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Sau đại học 8 100 0 0 Đại học 22 95,65 1 4,35

Các đặc điểm chung của nhân viên y tế, bao gồm trình độ chuyên môn là Điều dưỡng, trình độ học vấn là Trung cấp và thâm niên công tác dưới 5 năm, có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ thực hành không đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phòng thí nghiệm, với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

3.3.2 Yếu tố kiến thức ảnh hưởng đến nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Bảng 3.9 Yếu tố kiến thức có ảnh hưởng đến thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Thái độ thực hành Đúng Chưa đúng

Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Biết qui trình thực hiện bảng kiểm ATPT 90 97,83 2 2,17

Xác nhận trước gây mê với

Biết kháng sinh dự phòng được cho trong vòng 60 phút trước khi mổ

Biết có nên đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi lại

Yếu tố kiến thức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ thực hành đúng đắn đối với quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (ATPT) Việc nắm vững quy trình thực hiện bảng kiểm ATPT, xác nhận thông tin trước khi gây mê với bác sĩ phẫu thuật (PTV) và phụ mổ, cũng như hiểu rõ về kháng sinh dự phòng được chỉ định trong vòng 60 phút trước khi phẫu thuật là rất cần thiết Ngoài ra, việc đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi chép lại cũng góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình phẫu thuật.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Kết quả khảo sát cho thấy, 56,52% đối tượng nghiên cứu là Điều dưỡng, trong khi nhân viên y tế nam chiếm 69,57%, gấp đôi nữ (30,43%) Trình độ học vấn chủ yếu là Cao đẳng (48,91%), tiếp theo là Đại học (25%) và Trung cấp (17,39%) Thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm 45,65% Nghiên cứu của Lê Thị Cúc và cộng sự cũng cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế nam gấp đôi nữ, với 53,31% có trình độ Cao đẳng và 28% có trình độ Đại học Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn phẫu thuật, một chủ đề cần được các nhà quản lý và nhân viên y tế đặc biệt chú trọng và giám sát.

Xác định tỷ lệ thực hành chưa đúng tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại phòng mổ - Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2019

an toàn phẫu thuật tại phòng mổ - Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2019

4.2.1 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) có kiến thức chung đúng đạt 80,43%, cao hơn so với tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành chung đúng là 76,26% trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phòng thí nghiệm (ATPT).

Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với nghiên cứu như: Tác giả Lương Thị Thoa, Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Quang Dũng, Đặng Hoàng Nga (2018):

92% nhân viên y tế nắm vững qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật, tuy nhiên, 20% bệnh nhân không được đánh dấu và chuẩn bị đúng vùng phẫu thuật Đáng chú ý, việc kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê trước phẫu thuật đạt tỷ lệ trên 98,5%.

4.2.2 Tỷ lệ nhân viên y tế tại có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng về quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật đạt trên 80%, cho thấy họ có kiến thức và thực hành khá đầy đủ Tỷ lệ nhân viên y tế biết quy trình thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật và hỏi bệnh nhân về tên, tuổi, phẫu thuật đạt 100% Xác nhận trước gây mê với phẫu thuật viên và phụ mổ đạt 98,91% Tuy nhiên, tỷ lệ điểm lại các vấn đề chính trong chăm sóc sau mổ giữa bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê và điều dưỡng phòng mổ chỉ đạt 80,43%.

Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với nghiên cứu như: Tác giả Lương Thị Thoa, Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Quang Dũng, Đặng Hoàng Nga (2018):

Có 92% nhân viên y tế nắm vững qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật, tuy nhiên, 20% bệnh nhân không được đánh dấu và chuẩn bị vùng phẫu thuật Kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê trước phẫu thuật đạt tỷ lệ trên 98,5% Trước khi gây mê, 100% bệnh nhân được khai thác kỹ về tiền sử bệnh và dị ứng Chỉ có 4% các thành viên trong kíp phẫu thuật chưa hoàn thành việc giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình trước khi phẫu thuật, trong khi thông tin của bệnh nhân được xác nhận đạt 98%.

4.2.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại thời điểm tiền mê đạt 97,83%, với 98,1% bệnh nhân được đánh dấu và chuẩn bị vùng phẫu thuật Mặc dù một số vùng phẫu thuật không thể đánh dấu trước, công tác chuẩn bị thuốc và thiết bị đạt 99% Trong các trường hợp mổ cấp cứu, ê kíp phẫu thuật đã phân công cụ thể để đảm bảo an toàn Việc gắn thiết bị theo dõi SPO2 đạt 98,5%, với 15 trường hợp nhiễu do đầu nối tiếp xúc, dẫn đến việc bố trí thêm một Monitor theo dõi riêng Đánh giá tiền sử bệnh nhân kỹ lưỡng giúp chuẩn bị thuốc và phương tiện hồi sức cần thiết cho các nguy cơ như suy hô hấp và mất máu.

Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi rạch da cho thấy 4% kíp phẫu thuật chưa giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình, đặc biệt trong các ca phẫu thuật tối cấp cứu Mặc dù 100% thông tin người bệnh được xác nhận qua bệnh án, thẻ định danh và vòng đeo tay, việc sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật chỉ đạt 78%, trong khi tỷ lệ áp dụng kháng sinh dự phòng là 79% Đặc biệt, tại khoa Ung bướu, kháng sinh dự phòng không được áp dụng do bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước đó.

Trong quá trình thăm khám và đánh giá người bệnh trước phẫu thuật, phẫu thuật viên có khả năng tiên lượng các bất thường lên đến 96,6% Tuy nhiên, có 4,9% trường hợp chưa thể dự đoán thời gian phẫu thuật và 3,7% ca không thể tiên lượng được mức độ mất máu Đối với các phẫu thuật cấp cứu phức tạp, việc thăm dò là cần thiết Dự kiến của bác sĩ gây mê và điều dưỡng về tình trạng người bệnh, cũng như tình trạng vô khuẩn của thiết bị và dụng cụ, đạt tỷ lệ 100%.

Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với nghiên cứu như: Tác giả Lương Thị Thoa, Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Quang Dũng, Đặng Hoàng Nga (2018):

Khoảng 20% bệnh nhân không được đánh dấu và chuẩn bị vùng phẫu thuật Kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê trước phẫu thuật đạt tỷ lệ trên 98,5% Trước khi gây mê, 100% bệnh nhân được khai thác kỹ về tiền sử bệnh và dị ứng Chỉ có 4% thành viên trong kíp phẫu thuật chưa hoàn thành việc giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình Tỷ lệ xác nhận thông tin bệnh nhân là 98% Việc sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật đạt 79% Phẫu thuật viên có khả năng tiên lượng những bất thường có thể xảy ra trước phẫu thuật là 96,6% Tuy nhiên, có 49 ca chưa được tiên lượng thời gian phẫu thuật và 37 ca không tiên lượng được mất máu Cuối cùng, 96,63% ca phẫu thuật được bác sĩ gây mê lưu ý trước khi rạch da.

Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi rời phòng phẫu thuật đạt 100% trong việc ghi chép phương pháp phẫu thuật và phương pháp vô cảm Tất cả các ca sau phẫu thuật đều được điều dưỡng kiểm tra đầy đủ kim tiêm, gạc, metche và dụng cụ phẫu thuật, không có trường hợp nào bị sót Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Viết Thanh và Cộng sự Việc đọc to nhãn bệnh phẩm cùng tên người bệnh đạt 71%, trong khi 59% không thực hiện do tính chất phẫu thuật không cần lấy bệnh phẩm Trong quá trình phẫu thuật, có 4% số ca gặp vấn đề về dụng cụ và thiết bị do hỏng hoặc lỗi dao điện.

Cần lập kế hoạch bảo trì cho các dụng cụ và trang thiết bị nhằm đảm bảo các ca phẫu thuật diễn ra nhanh chóng và an toàn.

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) nắm vững quy trình thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật (ATPT) và hỏi bệnh nhân về tên, tuổi, phẫu thuật đạt 100%, được thực hiện ngay trước khi rời khỏi phòng mổ.

BS phẫu thuật, BS gây mê và ĐD phòng mổ đã thống kê rằng 80,43% bệnh nhân cần chăm sóc sau mổ Tuy nhiên, có 5,1% ca phẫu thuật viên không đưa ra lưu ý nào cho phòng hồi tỉnh Nguyên nhân chủ yếu là do các ca phẫu thuật này thuộc loại 3, sử dụng phương pháp giảm đau bằng gây tê vùng, không có vấn đề gì đặc biệt cần lưu ý và không cần chuyển bệnh nhân về phòng hồi tỉnh.

Tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) thực hiện đúng quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (ATPT) trong giai đoạn tiền mê đạt 98,91%, cho thấy sự tuân thủ cao về vị trí phẫu thuật đã được đánh dấu Tiếp theo, tỷ lệ bệnh nhân (NB) xác nhận nhận dạng, vùng mổ, phương pháp phẫu thuật và đồng ý đạt 78,26% Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ mất máu hơn 500ml (7ml/kg ở trẻ em) lại thấp hơn, cũng chỉ đạt 78,26%.

Bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê, cùng với điều dưỡng phòng mổ, xác nhận bằng lời nói về phương pháp phẫu thuật đạt tỷ lệ thành công cao nhất (100%) Đồng thời, việc sử dụng kháng sinh dự phòng được thực hiện trong vòng 60 phút trước khi mổ đạt tỷ lệ tối thiểu là 93,48%.

Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật đạt cao nhất 97,83% Đội ngũ phẫu thuật xác nhận bằng lời và đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện Tuy nhiên, tỷ lệ dán nhãn bệnh phẩm là thấp nhất, chỉ đạt 89,13%.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chưa tuân thủ đúng qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Kết quả khảo sát cho thấy, đặc điểm chung của nhân viên y tế (NVYT) ảnh hưởng đến kiến thức về việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (ATPT) Đặc biệt, điều dưỡng có trình độ chuyên môn trung cấp và thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao, với sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Do đó, cần chú trọng hơn đến đào tạo và tập huấn cho nhóm đối tượng này, đặc biệt là về quy trình thực hiện theo bảng kiểm ATPT Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Viết Thanh và cộng sự.

4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Yếu tố đặc điểm chung của nhân viên y tế, như trình độ chuyên môn Điều dưỡng, trình độ học vấn Trung cấp và thâm niên công tác dưới 5 năm, có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ thực hành tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật, với ý nghĩa thống kê p < 0,05 Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức về quy trình an toàn trong phẫu thuật của nhóm này chưa cao, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ thực hành đúng quy trình Do đó, khoa và bệnh viện cần có phương án can thiệp kịp thời và hỗ trợ hợp lý để giảm thiểu sai sót và ngăn ngừa sự cố y khoa.

3.3.2 Yếu tố kiến thức ảnh hưởng đến nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật

Yếu tố kiến thức có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ thực hành trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật, đặc biệt là việc hiểu biết về qui trình thực hiện bảng kiểm ATPT, xác nhận trước gây mê với PTV và phụ mổ, cũng như việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong vòng 60 phút trước khi mổ Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ kiến thức chưa đúng về quy trình ATPT trong nhóm điều dưỡng trung cấp còn khá cao, với ý nghĩa thống kê p < 0,05 Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng kiến thức có ảnh hưởng rõ rệt đến thái độ thực hành trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật.

Nghiên cứu của Lương Thị Thoa, Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Quang Dũng và Đặng Hoàng Nga (2018) cho thấy yếu tố kiến thức có tác động đáng kể đến thái độ thực hành trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật Cụ thể, việc hiểu biết về quy trình thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, xác nhận trước gây mê với phẫu thuật viên và phụ mổ, cũng như việc biết về kháng sinh dự phòng được chỉ định trong vòng 60 phút trước khi phẫu thuật, có ảnh hưởng tích cực Đặc biệt, tỷ lệ người biết đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi lại đạt trên 80%, với sự ảnh hưởng này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu “Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của nhân viên y tế tại phòng mổ thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang” đã khảo sát 92 nhân viên y tế với hai mục tiêu chính: xác định tỷ lệ nhân viên có kiến thức và thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật, và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế chưa tuân thủ đúng quy trình này Kết quả nghiên cứu cho thấy những vấn đề cần cải thiện trong kiến thức và thái độ của nhân viên y tế để nâng cao an toàn phẫu thuật.

1 Tỷ lệ NVYT tại phòng mổ thuộc Bênh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT chiếm 80,43%.

Tỷ lệ NVYT có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT chiếm 78,26%

2 Đặc điểm chung của NVYT có ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT, trong đó:

Trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng, cùng với trình độ học vấn trung cấp và thâm niên công tác dưới 5 năm, có ảnh hưởng đáng kể đến kiến thức và thái độ thực hành trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát an toàn phòng thí nghiệm Sự ảnh hưởng này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Yếu tố kiến thức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ thực hành đúng đắn đối với quy trình kiểm soát an toàn phẫu thuật (ATPT) Nhân viên y tế (NVYT) cần nắm vững quy trình thực hiện bảng kiểm ATPT, xác nhận thông tin trước khi gây mê với phẫu thuật viên (PTV) và phụ mổ, cũng như hiểu rõ về việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong vòng 60 phút trước khi phẫu thuật Ngoài ra, việc đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi chép lại cũng là điều cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình phẫu thuật.

Nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý luận và chứng cứ cho các nhà chăm sóc sức khỏe trong việc quản lý an toàn phẫu thuật (ATPT) Qua đó, các nhà chăm sóc sức khỏe đã hiểu rõ hơn về kiến thức và thái độ thực hành của nhân viên y tế (NVYT) tại phòng mổ trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát ATPT Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và thái độ thực hành đúng trong công tác tuân thủ quy trình kiểm soát ATPT.

1 Để đảm bảo an toàn người bệnh cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát đối với việc thực hành đúng trong công tác tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT.

2 Cần tập huấn cho NVYT hiểu rỏ tầm quan trọng của việc thực hành đúng trong công tác tuân thủ qui trình kiểm soát ATPT.

3 Phẫu thuật viên cần chú trọng đến công tác phối hợp toàn ê-kíp để hoàn thành qui trình ATPT.

1 Nguyễn Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền (2009) Đánh giá công tác điều dưỡng trong chăm sóc BN trước và sau phẫu thuật tim với tuần hoàn ngoài cơ thể tại khoa phẫu thuật tim mạch - BVTWQĐ 108 năm 2011, Tổng cục hậu cần,

Bệnh Viện 354 Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ 3 tháng 6 năm 2012, trang

2 Lê thị Cúc và cộng sự (2011) Đánh giá văn hóa an toàn người bệnh ở một số bệnh viện Việt Nam: Một bằng chứng ở những nước đang phát triển-

Hội nghị khoa học điều dưỡng bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức lần thứ VII, trang141

3 Phạm Đức Mục chủ tịch hội điều dưỡng Việt Nam, Tổng quan về an toàn người bệnh và xây dựng hệ thống y tế đảm bảo an toàn cho người bệnh. (http://hoidieuduong.org.vn/files/1386860661)

4 Tăng chí Thượng (2010) Làm thế nào hạn chế thấp nhất tai biến điều trị xảy ra trong bệnh viện Bộ y tế, Cục Quản lý khám chữa bệnh.

(http://kcb.vn/lam-the-nao-han-che-thap-nhat-tai-bien-dieu-tri-xay-ra-trong- benh-vien.html).

5 Lương Thị Thoa, Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Quang Dũng, Đặng Hoàng Nga (2018) Đánh giá sự tuân thủ thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

6 Scott N Hurlbert; Jill Garett ( 2009) , “Improving operating room safety” Patients safety in Sugery, 3: 25

7 Committee Opinion (2010); “Patients safety in the surgical Environment

” The American College of Obstetricians and Gynecologists Obstet Gynecol; 116:786-90

8 World Health Organization ( 2009) “WHO Surgical safety checklist”

National Patients Safety Agency ; WWW.npsa.nhs.uk/nrls

9 The Joint Commission Sentinel events statistics Oakbrook Terrace

(IL): Joint Commission; 2009 Available at: http://www.jointcommission.org/SentinelEvents/Statistics/ April 30, 2010

10 The Joint Commission Universal protocol for preventing wrong site, wrong procedure, and wrong person surgery Oakbrook Terrace (IL): Joint Commission; 2009

Available at: http://www.jointcommission.org/PatientSafety/UniversalProtocol. Retrieved April 30, 2010.

11 The Joint Commission National patient safety goals (NPSG) In:

Comprehensive accreditation manual CAMH for hospitals: the official handbook Oakbrook Terrace (IL): Joint Commission; 2010 P NPSG-1–25.

12 Health and Safety Executive (UK) Human factors: fatigue

Available at: http://www.hse.gov.uk/humanfactors/topics/fatigue.htm Retrieved April 30, 2010.

13 National Highway Traffic Safety Administration The dangers of drowsy driving—some startling statistics Available at: http://www.nhtsa.dot.gov/PEOPLE/injury/drowsy_driving1/human/ drows_driving/index.html Retrieved April 30, 2010.

14 Accreditation Council for Graduate Medical Education Common program requirements: VI Resident duty hours in the learning and working environment Chicago (IL): ACGME; 2007 Available at: dh_ComProgrRequirementsDutyHours0707.pdf Retrieved April 30, 2010.

15 Buysse D, Barzansky B, Dinges D, Hogan E, Hunt CE, Owens J, et al. Sleep, fatigue, and medical training: setting an agenda for optimal learning and patient care Sleep 2003; 26:218–25.

16 Rothschild JM, Keohane CA, Rogers S, Gardner R, Lipsitz SR, Salzberg CA, et al Risks of complications by attending physicians after performing nighttime procedures JAMA 2009;302:1565–1572.

17 The Joint Commission Sentinel Events (SE) In: Comprehensive accreditation manual CAMH for hospitals: the official handbook Oakbrook Terrace (IL): Joint Commission, 2010 P SE-1–18.

18 Statement on the prevention of retained foreign bodies after surgery.

19 Institute for Clinical Systems Improvement Health care protocol: prevention of unintentionally retained foreign objects during vaginal deliveries. 3rd ed Bloomington (MN):ICSI; 2009 Available at: http://www.icsi.org/retained_foreign_objects_during_vaginal_deliveries /

20 Retained foreign objects during vaginal deliveries prevention of untentionally protocol.html Retrieved April 30, 2010.

21 American College of Obstetricians and Gynecologists Report of the

Presidential Task Force on Patient Safety in the Office Setting Washington, DC:American College of Obstetricians and Gynecologists; 2010.

1 Họ và tên (viết tắt):………., Năm sinh: … Giới….

2 Địa chỉ (Tỉnh/ Thành phố)………

Sau đại học  Đại học 

5 Thăm niên công tác tại BV:……….năm

II CÂU HỎI VỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC

1 Anh/Chị có biết qui trình thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật? có  không 

2 Anh/Chị có hỏi bệnh nhân tên/tuổi/phẩu thuật gì không? có  không 

3 Anh/Chị có hỏi xác nhận trước gây mê với Phẫu thuật viên và Phụ mổ không? có  không 

4 Anh/Chị cho biết Kháng sinh dự phòng được cho trong vòng 60 phút trước khi mổ? có  không 

5 Anh/Chị cho biết nhiệm vụ thực hiện phiếu an toàn phẫu thuật là do ai thực hiện? Điều dưỡng 

6 Anh/Chị có biết cách đánh giá Bảng kiểm an toàn phẫu thuật không? có  không 

7 Anh/Chị cho biết trước khi rời phòng mổ có cần xác nhận lại thông tin người bệnh hay không? có  không 

8 Anh/Chị cho biết việc đánh dấu vị trí phẫu thuật có cần thiết hay không? có  không 

9 Anh/Chị cho biết có nên Đọc lại phương pháp phẫu thuật đã thực hiện và ghi lại? có  không 

10 Anh/Chị cho biết vấn đề” BS phẫu thuật, BS gây mê, ĐD phòng mổ điểm lại các vấn đề chính trong chăm sóc sau mổ cho người bệnh này?” là của phần nào?

Trước khi rời phòng mổ 

Người bệnh tự xác nhận:

Vị trí phẫu thuật đã được đánh dấu? Đã hoàn tất kiểm tra máy, dụng cụ gây mê và thuốc cần thiết

Bênh nhân đã được gấn máy theo dõi SPO2

Người bệnh có vấn đề:

1 Đã biết bị dị ứng?

2 Đường thở khó hay nguy cơ hít sặc

3 Nguy cơ mất máu hơn 500mlb(7ml/kg ở trẻ em)?

Tất cả thành viên trong ê-kíp phẫu thuật giới thiệu tên và nhiệm vụ của mình

BS phẫu thuật, BS gây mê, ĐD phòng mổ xác nhận bằng lời nói:

Dự trù các khả năng diễn biến nặng

Ngày đăng: 10/05/2023, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w