1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÁO cáo kết QUẢ NCKH công tác xã hội tại BVĐK kiên giang năm 2019

79 85 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 249,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANGMục tiêu nghiên cứu:1. Xác định thực trạng hoạt động công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019;2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.

Trang 1

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

CN BÙI THỊ YẾN OANH

CN NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH DSTH LƯƠNG THỊ THÚY HÀ CĐĐD THỊ HỒNG LOAN

Kiên Giang, năm 2019

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH KIÊN GIANG

Trang 2

SỞ Y TẾ KIÊN GIANG

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

BS.CKII DƯƠNG LIÊM CHỨC

SỞ Y TẾ KIÊN GIANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH KIÊN GIANG

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.

Đề tài là một sản phẩm mà chúng tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình làm việc,học tập cũng như hoạt động thực tế tại bệnh viện Trong quá trình viết bài có sự thamkhảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, các số liệu, kết quả nêu trong nghiên cứu làtrung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này./

Tác giả đề tài

BS.CKII Dương Liêm Chức

Trang 5

ASXH: An sinh xã hội

Trang 6

NVYT: Nhân viên y tế

NVCTXH: Nhân viên Công tác xã hội

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát về Công tác xã hội 3

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Nhiệm vụ Công tác xã hội 3

1.1.3 Chức năng của Công tác xã hội 5

1.1.4 Tiến trình Công tác xã hội 7

1.2 Nhân viên Công tác xã hội 8

1.2.1 Mục đích của nhân viên Công tác xã hội 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của nhân viên Công tác xã hội 8

1.2.3 Vai trò của nhân viên Công tác xã hội 9

1.2.4 Kỹ năng cần có của nhân viên Công tác xã hội 9

1.3 Nội dung cơ bản của thuyết nhu cầu 12

1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15

1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của bệnh viện 16

1.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 18

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 20

1.6.1 Ý nghĩa lý luận 20

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

Trang 8

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện hiện nay 29

3.1.1 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện qua phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên 29

3.2.2 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện qua phỏng vấn người bệnh và người nhà trong các hoạt động Công tác xã hội của Bệnh viện 33

3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động Công tác xã hội chuyên nghiệp trong Bệnh viện 35

3.2.1 Phát huy vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong Bệnh viện 35

3.2.2 Tiếp nhận và đánh giá nhu cầu cần được trợ giúp về tâm lý – xã hội của người bệnh và người nhà 36

3.2.3 Cung cấp các thông tin cần thiết 37

3.2.4 Cung cấp các dịch vụ công tác xã hội 37

3.2.5 Vận động nguồn lực để hỗ trợ những nhu cầu thiết yếu cho những người bệnh có hoàn cảnh khó khăn 37

3.2.6 Giám sát tiến trình phục hồi của đối tượng 37

3.2.7 Lên kế hoạch hoạt động cụ thể 37

3.2.8 Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề đào tạo Công tác xã hội trong Bệnh viện 38

3.2.9 Nhóm giải pháp về quan hệ công chúng 38

3.2.10 Nhóm giải pháp về công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục 38

3.2.11 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động phòng Công tác xã hội 38

Trang 9

3.3.13 Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, giường bệnh 39

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 40

4.1 Thực trạng hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện hiện nay 40

4.1.1 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện qua phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên 40

4.1.2 Thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện qua phỏng vấn người bệnh và người nhà trong các hoạt động Công tác xã hội của Bệnh viện 42

4.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động Công tác xã hội chuyên nghiệp trong Bệnh viện 44

4.2.1 Phát huy vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong Bệnh viện 44

4.2.2 Tiếp nhận và đánh giá nhu cầu cần được trợ giúp về tâm lý – xã hội của người bệnh và người nhà 44

4.2.3 Cung cấp các thông tin cần thiết 45

4.2.4 Cung cấp các dịch vụ công tác xã hội 45

4.2.5 Vận động nguồn lực để hỗ trợ những nhu cầu thiết yếu cho những người bệnh có hoàn cảnh khó khăn 45

4.2.6 Giám sát tiến trình phục hồi của đối tượng 45

4.2.7 Lên kế hoạch hoạt động cụ thể 45

4.2.8 Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề đào tạo công tác xã hội 46

4.2.9 Nhóm giải pháp về quan hệ công chúng 46

4.2.10 Nhóm giải pháp về công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục 46

4.2.11 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động phòng Công tác xã hội 46

4.2.12 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội 47

4.2.13 Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, giường bệnh 47

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 48 PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 1.1 Phân biệt giữa hoạt động từ thiện cứu trợ và công tác xã hội 6

Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của nhân viên y tế tại bệnh viện 16

Bảng 2.1 Các chỉ số đánh giá chung 23

Bảng 2.2 Các chỉ số mục tiêu nghiên cứu 24

Bảng 3.1 Tỷ lệ thực hiện hoạt động Tư vấn và hỗ trợ người bệnh được cán bộ quản lý và nhân viên đang phụ trách tại các bộ phận đánh giá (n = 110) 29

Bảng 3.2 Tỷ lệ thực hiện các hoạt động hỗ trợ khác được cán bộ quản lý và nhân viên đang phụ trách tại các bộ phận đánh giá (n = 110) 30

Bảng 3.3 Tỷ lệ đạt về hình thức tổ chức trong các hoạt động Công tác xã hội của cấp quản lý, nhân viên đang phụ trách tại các bộ phận (n = 110) 31

Bảng 3.4 Tỷ lệ đạt về nguồn nhân lực thực hiện hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện (n = 110) 31

Bảng 3.5 Những trở ngại, khó khăn của bệnh viện khi triển khai các hoạt động Công tác xã hội (n = 110) 33

Bảng 3.6 Tỷ lệ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà người bệnh về các hoạt động Công tác xã hội đang được thực hiện tại Bệnh viện (n = 391) 33

Bảng 3.7 Mức độ hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh (n = 391) 34

Bảng 3.8 Mong đợi của người bệnh và người nhà đối với việc tổ chức các hoạt động Công tác xã hội tại bệnh viện 34

Bảng 3.9 Những trở ngại, khó khăn của người bệnh và người nhà khi đến khám và điều trị 35

Trang 11

Biểu đồ 1.1 Thang bậc về thuyết nhu cầu con người của Maslow 12 Biểu đồ 3.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động Công tác xã hội 32 Biểu đồ 3.2 Mong đợi của cán bộ quản lý, nhân viên tại bệnh viện (n = 110) 32

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác xã hội là một ngành khoa học và nó cũng như bao ngành khoa họckhác đảm nhiệm sứ mệnh phát triển con người và xã hội Công tác xã hội là một nghề,một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nângcao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môitrường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình vàcộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xãhội, thúc đẩy con người và xã hội phát triển Công tác xã hội tác động vào nhiều lĩnhvực của đời sống như: Y tế, giáo dục, trường học, tòa án, phúc lợi trẻ em, phúc lợi giađình, dịch vụ xã hội cho nhóm người đặc biệt,… Tuy nhiên trong tất cả những lĩnh vực

đó thì Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế đang là một vấn đề mang tính thời sự, cấpbách và nan giải

Nâng cao sức khỏe cho mọi người là mục tiêu lớn, mục tiêu chiến lược của Tổchức y tế thế giới, của nhiều quốc gia phát triển và của cả ngành y tế nước ta Sức khỏe

là thước đo chung của mọi xã hội văn minh Sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần làhai khía cạnh không thể tách rời, trong hoạt động khám và chữa bệnh tại bệnh luônquan tâm đến hai khía cạnh này nhằm phục vụ tốt nhất cho người bệnh, vì vậy cần cónhân viên Công tác xã hội trong bệnh viện để phát huy vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc tạo dựng mối quan hệ hài hòa giữa tinh thần và thể chất của người bệnh,giữa người bệnh với người thân, giữa người bệnh với những người xung quanh và với

hệ thống nhân viên y tế Sự có mặt của nhân viên Công tác xã hội trong bệnh viện giúpquá trình khám và điều trị của bệnh nhân diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn và chuyênnghiệp hơn Chính vì thế tại các nước phát triển, hầu hết các bệnh viện đều có phòngCông tác xã hội Sự hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội đã làm tăng thêm sự hài lòngcủa người bệnh và người thân khi đến điều trị tại bệnh viện

Tại Việt Nam, hình thành và phát triển nghề Công tác xã hội có vai trò rất quantrọng do đó ngày 15 tháng 03 năm 2010, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyếtđịnh 32/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội trong

Trang 13

giai đoạn 2010 - 2020, trong đó xác định rõ mục tiêu, nội dung hoạt động nhằm pháttriển Công tác xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam Đây là cơ sở pháp lý quan trọngcho việc hình thành và phát triển nghề Công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế ở nước

ta nói chung và Công tác xã hội trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang nói riêng.Công tác xã hội trong bệnh viện cũng đã bước đầu xuất hiện tại một số bệnh việntuyến trung ương và tuyến tỉnh với cả đội ngũ chuyên nghiệp và bán chuyên như Bệnhviện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhi trung ương, Viện Huyết học và Truyền máu trung ương,Bệnh viện Bạch Mai,… hoạt động này đã góp phần hỗ trợ cho bệnh nhân, thân nhânđặc biệt bệnh nhân nghèo và thân nhân, Công tác xã hội còn giảm thiểu các gánh nặngbệnh tật, lo âu, kinh phí khám chữa bệnh, …và cán bộ y tế giảm tải những khó khăn,

áp lực trong quá trình khám chữa bệnh Trong khi đó vấn đề Công tác xã hội trongBệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang là một vấn đề mới chưa có nhiều kinh nghiệm Sựcan thiệp của ngành trong vấn đề nâng cao sức khỏe mới bắt đầu được vận dụng Vìthế rất cần có những đề tài làm rõ nhu cầu, vai trò của Công tác xã hội trong Bệnhviện, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hữu hiệu để xây dựng có hiệu quả mô hình Côngtác xã hội chuyên nghiệp nâng cao sự hài lòng của người bệnh và người nhà bệnhnhân

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, song song với các hoạt động y tế,bệnh viện cần thành lập phòng Công tác xã hội để hỗ trợ người bệnh một cách tốt nhất.Vậy thực trạng hoạt động Công tác xã hội trong bệnh viện hiện nay như thế nào? Qua

đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động Công tác xã hội chuyên nghiệp trongBệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hỗ trợđối với bệnh nhân, thân nhân? Để trả lời những câu hỏi này chúng tôi quyết định

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Kiên Giang”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định thực trạng hoạt động công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019;

Trang 14

2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.

Trang 15

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về Công tác xã hội

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Công tác xã hội (CTXH) là một chuyên ngành được sử dụng để giúp đỡ cánhân, nhóm hoặc cộng đồng nhằm tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chứcnăng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu

ấy (Theo Hiệp hội quốc gia các NVCTXH Mỹ - Nasw, 1970)

CTXH nhằm giúp con người thực hiện chức năng tâm lý xã hội của mình mộtcách có hiệu quả và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại sự an sinh cao nhấtcho con người CTXH còn là một nghệ thuật, một khoa học, một nghề nhằm giúpngười dân giải quyết vấn đề từ cấp độ cá nhân, nhóm, cộng đồng [1], [21], [22]

Dịch vụ xã hội: Là các tổ chức cá nhân và xã hội thực hiện các hoạt động xã hộiđáp ứng các nhu cầu bình thường và đặc biệt của cá nhân và gia đình đảm bảo cácquyền cơ bản của con người nhằm đem lại sự phát triển và cải thiện cuộc sống Hệthống dịch vụ xã hội bao gồm nhiều lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, an sinh, nôngnghiệp, hạ tầng cơ sở, … [2], [23]

An sinh xã hội: ASXH là hệ thống các biện pháp và dịch vụ xã hội nhằm giúp

cá nhân, tập thể và cộng đồng vươn tới các 3 tiêu chuẩn tốt đẹp của cuộc sống, sứckhỏe, mối quan hệ cá nhân và xã hội giúp phát triển tối đa các khả năng, tăng phúc lợihài hòa với nhu cầu của gia đình và cộng đồng [2], [3], [24]

1.1.2 Nhiệm vụ Công tác xã hội

1.1.2.1 Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về Công tác xã hội cho người bệnh

và thân nhân người bệnh

Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH cho NB và thân nhân trong quátrình khám bệnh, chữa bệnh (Sau đây gọi chung là người bệnh), bao gồm:

Trang 16

- Đón tiếp, chỉ dẫn, cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ khám chữa bệnhcủa BV cho BN ngay từ khi BN vào khoa khám bệnh hoặc phòng khám bệnh.

- Tổ chức hỏi thăm người bệnh và người nhà người bệnh để năm bắt thông tin

về tình hình sức khỏe, hoàn cảnh khó khăn của người bệnh, xác định mức độ và cóphương án hỗ trợ về tâm lý, xã hội và tổ chức thực hiện

- Hỗ trợ khẩn cấp các hoạt động CTXH cho người bệnh là nạn nhân của bạohành, bạo lực gia đình, bạo lực giới, tai nạn, thảm họa nhằm bảo đảm an toàn chongười bệnh: Hỗ trợ về tâm lý, xã hội, tư vấn về pháp lý, giám định pháp y, pháp y tâmthần và các dịch vụ phù hợp khác

- Hỗ trợ, tư vấn cho người bệnh về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ củangười bệnh, các chương trình, chính sách xã hội về BHXH, trợ cấp xã hội trong khámchữa bệnh

- Cung cấp thông tin, tư vấn cho người bệnh có chỉ định chuyển cơ sở khámbệnh, chữa bệnh hoặc xuất viện

- Hỗ trợ thủ tục xuất viện và giới thiệu người bệnh đến các địa điểm hỗ trợ tạicộng đồng (nếu có)

- Phối hợp, hướng dẫn các tổ chức, tình nguyện viên có nhu cầu thực hiện, hỗtrợ về CTXH của bệnh viện [4], [5], [6]

1.1.2.2 Thông tin, truyền thông và phổ biến, giáo dục pháp luật

- Thực hiện công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

- Xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh và tổ chứcthực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt

- Xây dựng nội dung, tài liệu để giới thiệu, quảng bá hình ảnh, các dịch vụ vàhoạt động của bệnh viện đến người bệnh và cộng đồng thông qua tổ chức các hoạtđộng, chương trình, sự kiện, hội nghị, hội thảo

- Cập nhật và tổ chức phổ biến các chính sách, pháp luật của Nhà nước có liênquan đến công tác khám bệnh, chữa bệnh, hoạt động của bệnh viện cho nhân viên y tế,người bệnh và người nhà người bệnh

- Tổ chức thực hiện quy tắc ứng xử, hòm thư góp ý của bệnh viện

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp cho nhânviên y tế và người bệnh [7]

Trang 17

1.1.2.3 Vận động tiếp nhận tài trợ

Thực hiện hoạt động từ thiện và vận động, tiếp nhận tài trợ về kinh phí, vật chất

để hỗ trợ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn

1.1.2.5 Đào tạo, bồi dưỡng

- Tham gia hướng dẫn thực hành nghề công tác xã hội cho học sinh, sinh viêncác cơ sở đào tạo nghề công tác xã hội

- Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về CTXH cho NVYT

- Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về y tế cho NVCTXH [8], [24]

1.1.2.6 Tổ chức đội ngũ cộng tác viên làm Công tác xã hội của bệnh viện

1.1.2.7 Tổ chức các hoạt động từ thiện, công tác xã hội tại cộng đồng

1.1.2.8 Hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ Công tác xã hội của bệnh viện

Căn cứ quy mô giường bệnh, điều kiện về nhân lực, kinh phí và phạm vi hoạtđộng chuyên môn giám đốc bệnh viện quyết định thành lập hoặc báo cáo cấp có thẩmquyền quyết định thành lập một trong các hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ CTXHcủa bệnh viện sau đây:

- Phòng Công tác xã hội thuộc bệnh viện

- Tổ Công tác xã hội thuộc Khoa khám bệnh hoặc Phòng điều dưỡng hoặcPhòng kế hoạch tổng hợp hoặc Phòng Quản lý chất lượng của bệnh viện [8], [11]

1.1.3 Chức năng của Công tác xã hội

- Phòng ngừa: Ngăn cản và đề phòng vấn đề khó khăn có thể xảy ra (Tâm lý,quan hệ hoặc kinh tế)

- Trị liệu: Loại trừ, giảm bớt hay trị liệu những khó khăn, tổn thương mà cánhân, nhóm và cộng đồng đang gặp phải

Trang 18

- Phục hồi: Phục hồi các chức năng hoạt động về thể chất, tâm lý, xã hội chonhững người bị thiệt thòi

- Phát triển: Phát triển toàn diện về mặt thể chất và tinh thần, phát huy tiềmnăng, tăng cường năng lực để thân chủ có thể thực hiện tốt chức năng của họ, nâng caochất lượng cuộc sống và tăng cường trách nhiệm xã hội [9]

Bảng 1.1 Phân biệt giữa hoạt động từ thiện cứu trợ và công tác xã hội

HOẠT ĐỘNG TỪ THIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI

Mục tiêu

Giúp đỡ người khó khăn, hoạnnạn do nhiểu nguyên nhân khácnhau như đau ốm, thiên tai…

Giúp đỡ người khó khăn, hoạnnạn do nhiều nguyên nhân khácnhau…

Động cơ

- Lòng thương người

- Thiện tâm, thiện chí

- Đạo đức, tôn giáo

- Cá nhân: Thỏa mãn nhu cầutâm lý (Tự khẳng định, tự bùđắp…)

- Tạo uy tín cho tập thể, cánhân

- Che giấu ý đồ riêng

- Lòng thương người

- Thiện tâm, thiện chí

- Đối tượng và lợi ích của đốitượng là mối quan tâm hàngđầu

Phương pháp - Vận động sự đóng góp của

người khác

- Phân phối vật chất quyên gópđược hay hàng hóa viện trợ đếnđối tượng

- Làm cho thân chủ có vấn đềphát huy tiềm năng của chínhmình để tự vươn lên, đóng gópcho xã hội

- Bằng các phương pháp khoahọc xã hội dựa trên kiến thức,

Trang 19

- Mang tính hình thức kỹ năng chuyên môn để giúp

- Thái độ ban ơn, kẻ cả

- Là mối quan hệ nghề nghiệp

- Mang tính chất bình đẳng, tôntrọng lẫn nhau

- Tìm hiểu nhu cầu, tôn trọng

sự tự quyết của đối tượng, "làmvới", gây ý thức, khuyến trợ

- Vấn đề được giải quyết, đốitượng được giúp đỡ khắc phụckhó khăn, vươn lên, tự lực

1.1.4 Tiến trình Công tác xã hội

1.1.4.1 Xác định vấn đề

- Nhân viên Công tác xã hội (NVCTXH) thiết lập mối quan hệ tin tưởng, quantâm, tìm hiểu, dựa trên các kỹ năng lắng nghe, đặc câu hỏi, quan sát

Trang 20

1.1.4.3 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

- NVCTXH cùng với thân chủ đề ra tất cả các giải pháp có thể có, cần khuyếnkhích tính sáng tạo, các bên tham gia ý kiến một cách bình đẳng

- Cả hai cùng trả lời các câu hỏi sau: Làm gì? Ai làm? Làm như thế nào? Làmkhi nào?

- Cả hai cùng đánh giá về một hay nhiều giải pháp tốt nhất, cân nhắc toànbộthuận lợi và bất lợi của từng giải pháp: Sử dụng nguồn lực sẵn có nào? Trổ ngại gì?Điểm nào cần ưu tiên?

Trang 21

1.1.4.4 Quyết định và thực hiện kế hoạch

Nhân viên công tác xã hội giúp thân chủ đi đến một quyết định cuối cùng vàtriển khai kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện giải pháp đã chọn

1.1.4.5 Lượng giá – kết thúc hoặc tiếp tục giúp đỡ

Nhân viên công tác xã hội đánh giá kết quả sau khi thực hiện giải pháp, làmviệc với thân chủ để xem có cần sửa đổi hoặc bổ sung gì không, có thành công haykhông, có hài lòng với kết quả không, giải pháp có thực tế không, có điều gì khôngngờ tới không? [8], [9]

1.2 Nhân viên Công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội là những người được đào tạo một cách chuyênnghiệp về công tác xã hội sử dụng những kiến thức và kỹ năng của mình nhằm: Giúpcho xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình đối với sự phát triển chung của xã hội

Thân chủ: Là cá nhân, nhóm hay cộng đồng cần các Dịch vụ y tế (DVYT) hay sự trợgiúp của NVCTXH

1.2.1 Mục đích của nhân viên Công tác xã hội

- Cung cấp các dịch vụ xã hội

- Tăng cường khả năng giải quyết và đối phó với các vấn đề của mình

- Tiếp cận các nguồn lực

- Thiết lập những mối quan hệ thuân lợi giữa họ và môi trường của họ

Mục đích của CTXH: Khuyến khích, thúc đẩy, phục hồi, duy trì và tăng cườngviệc thực hiện chức năng xã hội của cá nhân, nhóm, các tổ chức và các cộng đồngthông qua cách tìm ra những tiềm năng nội lực của họ và tiềm năng trong xã hội đểgiúp họ hoàn thành công 4 việc, phòng ngừa, giảm nhẹ những đau khổ và để giải quyếtvấn đề của chính họ

Trang 22

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của nhân viên Công tác xã hội

- Giúp BN nâng cao khả năng ứng phó và tự giải quyết vấn nạn của mình

- Giúp thân chủ tiếp cận các nguồn tài nguyên cộng đồng như các dịch vụ côngcộng, trung tâm y tế, trường học, các hoạt động tôn giáo, văn hoá

- Giúp cho các tổ chức đáp ứng nhu cầu của thân chủ

- Phân phối tài nguyên vật chất của xã hội: Vận động để chính quyền các cấpdành ngân khoản xứng đáng hàng năm cho các nhu cầu của người nghèo trong XH

- Giữ vai trò an toàn xã hội khi cần thiết

1.2.3 Vai trò của nhân viên Công tác xã hội

- Giáo dục: NVCTXH tìm cách chuyển thông tin đến thân chủ một cách tốtnhất, giúp họ thay đổi nhận thức và hành vi

- Chiếc cầu nối: NVCTXH hiểu rõ nhu cầu của thân chủ và các nguồn tàinguyên, vì vậy NVCTXH phải tích cực nối kết đối tượng với nguồn tài nguyên

- Tạo điều kiện: NVCTXH tạo điều kiện cho thân chủ tăng dần khả năng bànbạc, lựa chọn, lấy quyết định và hành động để giải quyết vấn đề theo sự hiểu biết vàquyết định của riêng họ

- Người trung gian: NVCTXH giúp một hay nhiều thân chủ (thân chủ và nhữngngười có liên hệ chặt chẽ) hiểu quan điểm của nhau và cùng thấy quan điểm chung hay

đi đến được sự thỏa thuận hoặc hiểu quan điểm chung

- Biện hộ: Đây là một trong những vai trò quan trọng của NVCTXH NVCTXHtrong tư cách này là người đại diện cho tiếng nói của thân chủ, để đạt đến các cơ quanthẩm quyền, tổ chức xã hội những vấn đề bức xúc của thân chủ NVCTXH thực hiệnvai trò này với quyền mà thân chủ trao

Trang 23

- Tư vấn: Cung cấp các kiến thức và thông tin cho thân chủ để đạt được mụctiêu và mục đích đã hoạch định.

- Nghiên cứu khoa học: Thu thập các thông tin, phân tích tình huống và vấn đề,

từ đó chuyển những phân tích trên thành chương trình hành động

- Lập kế hoạch: Lập các kế hoạch hành động dựa trên các thông tin đã đượcđánh giá, để cùng với thân chủ có các bước hành động phù hợp trong tiến trình giảiquyết vấn đề của thân chủ

- Điều phối: Đảm bảo cho thân chủ có quyền đối với các dịch vụ cần thiết vàcác dịch vụ này được thực hiện có hiệu quả Vai trò này thể hiện khi thân chủ vì thiếuhiểu biêt,quá nhỏ, thiếu động lực,… để tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ

Ngoài ra, NVCTXH còn đóng vai trò điều phối các dịch vụ hỗ trợ cho thân chủđược hợp lý, hợp tác trong trường hợp một thân chủ cần nhiều dịch vụ hỗ trợ [10]

1.2.4 Kỹ năng cần có của nhân viên Công tác xã hội

- Kỹ năng lắng nghe và giao tiếp

- Kỹ năng thu thập thông tin và tổng hợp các dữ liệu

- Kỹ năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ giúp đỡ trong công tác chuyênmôn nghiệp vụ

- Kỹ năng quan sát và đánh giá các hành vi ngôn ngữ có lời và không có lời

- Kỹ năng đánh giá nhu cầu của thân chủ và đề ra những thứ tự ưu tiên trongquá trình giải quyết vấn đề

- Kỹ năng dàn xếp và hòa giải giữa các bên

- Kỹ năng làm cầu nối trung gian giữa các tổ chức xã hội

- Kỹ năng khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách linh hoạt, sáng tạotrong việc đề ra các giải pháp mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thân chủ

Trang 24

- Kỹ năng tạo lòng tin nơi thân chủ và khuyến khích họ với mọi nỗ lực tự giảiquyết vấn đề của mình

- Kỹ năng trao đổi tình cảm tế nhị, không làm tổn thương hoặc không làm chothân chủ xấu hổ hoặc không yên tâm

- Kỹ năng làm rõ nhu cầu của thân chủ một cách chính xác nhằm bảo vệ quyềnlợi của thân chủ một cách có hiệu quả [12], [13]

1.2.5 Nguyên tắc đạo đức của nhân viên Công tác xã hội

1.2.5.1 Chấp nhận thân chủ

- Chấp nhận các giá trị, niềm tin và văn hoá của họ

- Phân biệt hành vi, sự việc đối lập của con người

- Tránh kết án, phê phán, lên lớp

- Thân chủ thêm mặc cảm, mất tự tin và càng khó thay đổi

- Tìm hiểu hoàn cảnh đã dẫn đưa một cá nhân đến lỗi lầm trong sự tôn trọng vôđiêu kiện giúp thân chủ lấy lại lòng tự trọng, sự tự tin để tự bộc lộ và có động lực đểbiến đổi

1.2.5.2 Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ

- Chỉ có thân chủ mới có thể thay đổi bản thân và cuộc sống của họ một cáchbền vững

- Để thân chủ tham gia tích cực giải quyết vấn đề và đưa ra những quyết địnhcuối cùng

- Đưa ra những lựa chọn nhằm cung cấp cho thân chủ những cơ hội cho quyền

tự quyết

- Tránh áp đặt ý kiến của mình (dù hay nhất, tốt nhất) lên thân chủ

Trang 25

- Trong trường hợp quyết định của thân chủ gây tác hại đến bản thân hoặcngười khác thì quyền tự quyết của thân chủ phải bị giới hạn, và NVCTXH phảiđứng về phía luật pháp để quyết định nhân danh người khác

1.2.5.3 Cá biệt hoá

- Con người có nhu cầu cơ bản giống nhau, nhưng mỗi người là một cá thể độcđáo, không ai giống ai

- Mỗi người cần được quan tâm, được tiếp nhận và được hỗ trợ cách riêng

- Không áp dụng một kiểu can thiệp bất di bất dịch cho mọi thân chủ

- Có thể tiết lộ thông tin mật khi cần thiết (để ngăn chặn tai hại) và với sự đồng

ý của thân chủ hay của người được quyền hợp pháp thay mặt thân chủ [14], [15]

1.2.5.5 Ý thức về chính mình

- Công cụ của CTXH chính là nhân cách, là phẩm chất của bản thân Biến đổi

xã hội bắt đầu từ biến đổi bản thân

- Đề phòng thói quen độc tài, ngụy biện ảnh hưởng đến nguyên tắc tự quyết củathân chủ

- Lưu ý đến xu hướng nói nhiều rất khó lắng nghe và khó giữ bí mật cho BN

Trang 26

- Luôn luôn rà lại động cơ, đánh giá lại cách làm, ghi chép diễn tiến công việc

và các cuộc tiếp xúc

- Nhận sự được hướng dẫn, đồng hành của những người chuyên nghiệp cao tuổinghề hơn

- Trao đổi với đồng nghiệp để lượng giá và cải tiến cách làm

- Dành những giây phút tĩnh lặng để suy tư, để “xét mình” và tự điều chỉnh

1.2.5.6 Tính chất nghề nghiệp của mối tương quan giữa nhân viên Công tác xã hội và thân chủ

Tính chất nghề nghiệp của mối tương quan giữa NVCTXH và thân chủ: Tươngquan bình đẵng

- Tránh tuyệt đối các hình thức “đền ơn, đáp nghĩa” vì đây không phải là quan

hệ gia đình, bạn bè hay ân nghĩa

- Không được dùng kiến thức, kỹ năng của mình để hướng người khác theo

- Tránh tạo sự phụ thuộc về tâm lý

- Giúp cho thân chủ mau chóng không cần tới mình nữa

- Không tìm thoả mãn cho chính mình khi giúp đỡ người khác [16], [17], [18]

1.3 Nội dung cơ bản của thuyết nhu cầu

– Maslow nhà khoa học xã hội nổi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu củacon người vào những năm 1950 Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầunhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đếncuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần

– Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu củacon người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông đã đem cácloại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát

Trang 27

sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của conngười tư thấp đến cao [25].

Biểu đồ 1.1 Thang bậc về thuyết nhu cầu con người của Maslow

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người như

nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục

Là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng rãi nhất của conngười Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được Đặc biệt

là với trẻ em vì chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn để được cung cấp đầy đủ cácnhu cầu cơ bản này Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãntới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽkhông thể tiến thêm nữa [25]

Nhu cầu về an toàn (an ninh): An toàn có nghĩa là một môi trường không nguy

hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người

– Nội dung của nhu cầu an ninh: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, làtiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghềnghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,…

Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người Để sinh tồn conngười tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn Nhu cầu an toàn nếu

Trang 28

không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thườngđược và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được Do đó chúng ta có thể hiểu vì saonhững người phạm pháp và vi phạm các quy tắc bị mọi người căm ghét vì đã xâmphạm vào nhu cầu an toàn của người khác [25].

Những nhu cầu về xã hội:

– Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội và đượcngười khác thừa nhận

– Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị

cô độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng trungthành giữa con người với nhau

– Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn Bao gồm các vấn

đề tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng

hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nộidung cao nhất của nhu cầu này Lòng thương, tình bạn, tình yêu, tình thân ái là nộidung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận luôn theo đuổi Nó thể hiệntầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại

Nhu cầu được tôn trọng:

– Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại sau: Lòng tự trọng và được ngườikhác tôn trọng

+ Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn giành được lòng tin, có năng lực,

có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện và tựhoàn thiện

+ Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín, đượcthừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là được người khác coitrọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt

Trang 29

công việc được giao Do đó nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối vớimỗi con người [25].

Nhu cầu tự chứng tỏ mình: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách

phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng củamột cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu nào đó:

– Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiêncứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích củamình bằng khả năng của cá nhân

– Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiêncứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích củamình bằng khả năng của cá nhân [24], [25]

Vận dụng thuyết “nhu cầu” trong tham vấn:

– Sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow giúp nhà tham vấn xác định đượcnhững nhu cầu nào trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chưa được thỏa mãn tại thờiđiểm hiện tại, đặc biệt là các nhu cầu tâm lý của thân chủ, nhận ra khi nào thì nhữngnhu cầu cụ thể của thân chủ chưa được thỏa mãn và cần đáp ứng

– Qua lý thuyết nhu cầu của Maslow, nhà tham vấn đã hiểu được con người cónhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Ai cũngcần được yêu thương, được thừa nhận, được tôn trọng, cảm giác an toàn, được pháthuy bản ngã,… Do đó trong việc trợ giúp cho thân chủ nhà tham vấn không chỉ trợgiúp thân chủ thỏa mãn nhu cầu sinh lý cơ bản mà cao hơn nữa phải tập trung trợ giúpcho nhằm giúp thân chủ thỏa mãn các nhu cầu tinh thần để sống lành mạnh hơn

– Nhà tham vấn sử dụng thuyết nhu cầu để giúp đỡ thân chủ thỏa mãn các nhucầu của họ Điều này có nghĩa là nhà tham vấn làm việc với thân chủ để giúp họ xácđịnh các hành động có thể thực hiện được để thay đổi tình huống và tập trung vào cácvấn đề tình cảm có thể đang cản trở thân chủ trong việc thỏa mãn nhu cầu chính họ

Trang 30

–Trường hợp, BN không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, việc kết nối

họ với các nguồn lực là hoàn toàn hợp lý nhưng đây là công việc của nghề CTXH Cònnhà tham vấn tăng cường năng lực cho thân chủ bằng cách lắng nghe thân chủ, chú ýđến các nhu cầu tinh thần và hiểu được các tiềm năng của mình, sử dụng các tiềm năng

đó để vượt lên nấc thang nhu cầu cao hơn [25], [26]

1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển

Rạch Giá đã có vào thời vua Gia Long, dân cư thưa thớt, đa số là người Kinh vàKhmer Sau khi chiếm được Vĩnh Long và Hà Tiên, năm 1867 Pháp bắt đầu tiến đếnhạt Kiên Giang Ngày 18 tháng 08 năm 1867, Pháp đặt Hạt thanh tra Rạch Giá do đổitên từ Hạt thanh tra Kiên Giang Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang cũng được hình thànhtrong khoảng thời gian này với tên gọi “Hospital de Rach Gia”, qua thời gian dài đổitên thành “Bệnh viện Phó Cơ Điều”, đến sau năm 1975 được đổi tên thành “Bệnh viện

Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang”, năm 1990 lại lấy tên “Bệnh viện Phó Cơ Điều” sau đóđến năm 1992 thì lấy lại tên “Bệnh viện Đa Khoa Kiên Giang” cho phù hợp với vùngdịch tễ của bệnh viện tuyến tỉnh

Đến năm 2003, bệnh viện được xếp hạng I trực thuộc tỉnh với 07 phòng chức năng

và 32 khoa lâm sàng, cận lâm sàng Tọa lạc tại số 46, đường Lê Lợi phường VĩnhThanh Vân, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Qua hơn 40 năm trưởng thành vàphát triển, hiện nay bệnh viện đã trở thành một bệnh viện lớn vừa là cơ sở điều trị vừa

là cơ sở thực hành, đào tạo nghiên cứu khoa học của khu lâm sàng Đội ngũ thầy thuốccủa bệnh viện đã không ngừng lớn mạnh kể cả số lượng và chất lượng Với tổng số2.073 cán bộ viên chức cụ thể sau:

Trang 31

Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của nhân viên y tế tại bệnh viện

Trang 32

STT TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN SỐ LƯỢNG

Bệnh viện Đa khoa kiên Giang hiện đang là BV vệ tinh của Bệnh viện ChợRẫy, Bệnh viện Chấn thưởng chỉnh hình, Bệnh viện Ung bướu HCM Bệnh viện cũng

đã và đang hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế như: L’AAPEL, Project, Childrent heart,Smile,… là một trong các BV được Bộ Y tế phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyếntheo Đề án 1816

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc tỉnh,

BV đang thực hiện theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành quy chế bệnh viện, Bệnh viện có các nhiệm vụ sau:

1.4.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh việnkhác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú

- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định Nhà nước

- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tạiđịa phương nơi bệnh viện đóng Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám

Trang 33

định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám định pháp y khi cơquan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

Nghiên cứu khoa học: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và

ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở, chú trọngnghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnhkhông dùng thuốc – kết hợp với các BV chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật;Nghiên cứu dịch tể học cộng đồng trong công tác CSSK ban đầu

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dưới pháttriển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị

- Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạchchăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực

Phòng bệnh: Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng; Phối hợp với

các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng

quy định của Nhà nước

Quản lý kinh tế trong bệnh viện:

- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách củabệnh viện Từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tưcủa nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác [2]

1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức: Gồm có: Ban Giám đốc, 10 phòng chức năng và 34

khoa lâm sàng, cận lâm sàng

Sơ đồ tổ chức:

Trang 34

1.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đề án “Phát triển nghề công tác xã hội trong ngành Y tế giai đoạn 2011 - 2020”ban hành kèm theo Quyết định số 2514/QĐ - BYT ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ

Y tế Đề án với mục tiêu hình thành và phát triển nghề CTXH trong ngành y tế, gópphần tăng cường chất lượng, hiệu quả của 8 Tập bài giảng “Công tác xã hội trongchăm sóc sức khỏe” của Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ LĐ - TBXH thuộc chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng nghề cho cán bộ tuyến cơ sở theo đề án 32 Tập tài liệu nêu khá rõnhững nội dung CSSK tại cộng đồng và vai trò của CTXH Những kết quả của tập bàigiảng này nhằm hỗ trợ viên chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH tuyến cơ sở (thôn,

ấp, bản) hiểu sâu và hình dung cụ thể hướng thực hành những hoạt động trợ giúpngười bệnh và cộng đồng Trang bị và nâng cao nhận thức, kỹ năng, thái độ cho họ vềcông tác CSSK tại cộng đồng [2], [12], [13]

Một số nghiên cứu về CTXH và CTXH bệnh viện từ năm 1992 đến nay do cácnhóm chuyên gia về CTXH, các bác sỹ và các cơ quan chuyên môn CTXH thực hiện,

ví dụ “Nghiên cứu xã hội trong công tác xã hội” của tác giả Ths Đỗ Văn Bình (2009)– Trung tâm tư vấn – nghiên cứu CTXH và Phát triển cộng đồng, nghiên cứu giớithiệu về lịch sử hình thành trung tâm tư vấn – nghiên cứu CTXH và Phát triển cộngđồng, phân tích tình hình xã hội ngày nay, nhu cầu xã hội về CTXH và định hướngphát triển nghề CTXH trong thời đại mới Trong nghiên cứu“Công tác xã hội với trẻ

em bị bạo lực gia đình” của tác giả Nguyễn Thị Biên (2010) với một số nội dung chínhsau nhu cầu CTXH của Trẻ em bị bạo lực gia đình, mở rộng các dịch vụ nhằm cung

GIÁM ĐỐC

Trang 35

cấp một số giải pháp có tính toàn diện nhằm cung cấp các dịch vụ y tế , tinh thần chotrẻ bị ngược đãi trong các vụ bạo lực gia đình Trong nghiên cứu của Trần Đình Tuấn(2015) về Công tác xã hội trong Bệnh viện, được trình bày trong Hội thảo về Công tác

xã hội trong bệnh viện do Bộ Y tế tổ chức tại Nha Trang ngày 23/11/2015, cho ta thấyCác dịch vụ CTXH Bệnh viện như sau: Lượng giá các nhu cầu vật chất, tâm lý, xã hộicủa bệnh nhân và gia đình, lượng giá các yếu tố cộng đồng và xã hội ảnh hưởng đếnsức khỏe và trị liệu, cung cấp các dịch vụ can thiệp để giúp bệnh nhân và gia đìnhthích ứng và đạt được trạng thái an sinh tốt nhất có thể, hỗ trợ đối thoại giữa bệnhnhân, gia đình, và nhóm trị liệu, vận động cho các dịch vụ cần thiết và thực hiện cácthủ tục để bệnh nhân được hưởng các dịch vụ đó, can thiệp khủng hoảng, hòa giải cácmâu thuẫn, xác định và giúp bệnh nhân có được các tài nguyên, giáo dục bệnh nhân vàgia đình về cách huy động các tài nguyên có sẵn, xây dựng và thực thi kế hoạch xuấtviện, hoàn tất thủ tục giới thiệu dịch vụ chăm sóc sau khi xuất viện, ví dụ chăm sóc lâudài, chăm sóc y tế tại nhà, chăm sóc cá nhân tại nhà, chăm sóc cuối đời, các thủ tụcpháp lý… Không phải bệnh nhân nào cũng cần NVCTXH, những bệnh nhân có giađình chăm sóc chu đáo và có phương tiện vật chất đầy đủ thường hiếm khi cần dịch vụCTXH Dưới đây là một số trường hợp BN cần được giới thiệu đến bộ phận CTXH:

 Bệnh nhân có dấu hiệu khủng hoảng

 BN có dấu hiệu thiếu khả năng thích ứng với tình trạng nhập viện

 Bệnh nhân hoặc gia đình không có đủ tài nguyên để ứng phó với tình thế phátsinh do bệnh tật của bệnh nhân

 Bệnh nhân hoặc gia đình không có khả năng quản lý lâu dài tình trạng sức khỏecủa bệnh nhân [3], [14], [19]

Vai trò quan trọng của CTXH trong y khoa đã được thế giới khẳng định từ rấtlâu, vì vậy, quyết định của Bộ Y tế về cung cấp dịch vụ CTXH trong BV là một quyếtđịnh chậm nhưng đúng đắn, sẽ góp phần nâng cao chất lượng DVYT trong BV và sựhài lòng của BN Mặc dù ngành giáo dục CTXH hiện nay của chúng ta còn rất trẻ, sinh

Trang 36

viên tốt nghiệp chưa có kỹ năng cao đáp ứng ngay được nhu cầu của bệnh viện, tuynhiên, nhờ sự giúp đỡ của thế giới, chúng ta [15], [16].

Từ những nghiên cứu trên cung cấp nhiều kiến thức chuyên môn và những con

số liên tục tăng cùng những thành quả đạt được trong ngành CTXH Nghiên cứu nàyđóng góp to lớn vào sự đánh giá tầm quan trọng của vấn đề Tuy nhiên những nghiêncứu này mới chủ yếu nghiêng theo hướng cung cấp kiến thức, điều tra xác định quy

mô, số lượng chứ chưa sâu sát trong khía cạnh vai trò của CTXH trong CSSK nhândân và làm thế nào để CTXH có thể giúp đỡ được các bệnh nhân Và sự can thiệp,giúp đỡ đó được biểu hiện bằng những biện pháp cụ thể như thế nào? Vậy nên xácđịnh được điều đó, tôi mạnh dạn xây dựng đề tài này với mong muốn đi sâu vàonghiên cứu tình hình CTXH trong một bệnh viện cụ thể để có thể thấy được những tồntại cũng như những yêu cầu về vai trò CTXH trong bệnh viện [15], [17], [18]

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu có cơ hội sử dụng một số lý thuyết CTXH nhằm lý giải một số vấn

đề trong thực tiễn thông qua việc tìm hiểu và phân tích tình hình CSSK người bệnh,người nhà người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang như: Lý thuyết nhậnthức hành vi, lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò và việc vận dụng những lý thuyếtnày trong thực hành CTXH chuyên nghiệp Cung cấp cơ sở lý luận và khái niệm công

cụ về CSSK tại Việt Nam và một số khái niệm liên quan Đồng thời làm rõ việc vậndụng các phương pháp và kỹ năng CTXH trong quá trình nghiên cứu, củng cố sâu sắchơn hiểu biết về các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng CTXH đã được học và thựchành trong thực tiễn [19], [21]

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ nhu cầu CTXH của bệnh nhân nghèo và thânnhân trong Bệnh viện Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXHchuyên nghiệp trong Bệnh viện Nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chocác cán bộ Ngành Y tế về tiếp cận và hỗ trợ chữa trị, tư vấn và chăm sóc người trong

BV, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các cán bộ làm CTXH trong nghiên cứu và

Trang 37

hoạt động thực tiễn Nghiên cứu còn là cơ hội cho NVCTXH được vận dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tế, tạo điều kiện thực hành CTXH trong BV, có cơ hội đượcchia sẻ, hỗ trợ đối với các đối tượng nghiên cứu [20], [22]

Trang 38

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách các bộ phận,

người bệnh và người nhà người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện trong thờigian nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 08 năm 2019.

- Địa điểm: Tại tất cả các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Kiên Giang

+ n: Số NB sẽ được điều tra

+ z2 1- α/2 = 1,96 với độ tin cậy 95%

Trang 39

+ p: Ước tính tỷ lệ 50% người bệnh và người nhà người bệnh hài lòng về cáchoạt động CTXH để đạt cỡ mẩu lớn nhất, p = 0.5.

+ d: Sai số dự kiến 5%, d = 0,05

Vậy số BN cần phỏng vấn trực tiếp là: n = (1,962 *0,5*(1-0,5))/0,052 = 384 BN

Để tránh sai sót trong quá trình phỏng vấn và đảm bảo đủ số phiếu chúng tôi lấytăng thêm 5% số phiếu

Ngày đăng: 05/11/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w