1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019

56 42 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI PHÒNG MỔ THUỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG TRONG VIỆC TUÂN THỦ QUI TRÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN PHẪU THUẬT Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định tỷ lệ nhân viên y tế tại phòng mổ thuộc Bênh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang có kiến thức, thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật. 2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật.

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI PHÒNG MỔ THUỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG TRONG VIỆC TUÂN THỦ QUI TRÌNH

KIỂM SOÁT AN TOÀN PHẪU THUẬT

ĐDTH Đoàn Thị Hạnh ĐDTH Nguyễn Thị Thu Trang ĐDTH Huỳnh Thị Ánh Nguyệt CNKT Nguyễn Thị Thu Hà

Kiên Giang, năm 2019

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH

CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI PHÒNG MỔ

THUỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG TRONG VIỆC TUÂN THỦ QUI TRÌNH

KIỂM SOÁT AN TOÀN PHẪU THUẬT

KTV Nguyễn Thanh Hồng

SỞ Y TẾ

Kiên Giang, tháng 10 năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và cộng sự.Những số liệu, kết quả nêu trong đề tài nghiên cứu là trung thực Tôi hoàn toànchịu trách nhiệm với những kết quả trong nghiên cứu này.

KTV Nguyễn Thanh Hồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan an toàn người bệnh 3

1.2 An toàn người bệnh trong phẫu thuật 3

1.2.1 Thuật ngữ 4

1.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống 4

1.2.3 Cải thiện sự an toàn của bệnh nhân trong môi trường phẫu thuật 6

1.3 Mười mục tiêu an toàn phẫu thuật theo Tổ chức Y tế Thế Giới 9

1.4 Hướng dẫn sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật của Tổ chức Y tế Thế Giới 9

1.4.1 Giai đoạn tiền mê 12

1.4.2 Giai đoạn gây mê và trước khi rạch da 13

1.4.3 Giai đoạn trong suốt quá trình phẫu thuật, ngay sau khi đóng da và chuẩn bị chuyển người bệnh ra khỏi phòng mổ 14

1.5 Giải pháp bảo đảm an toàn người bệnh trong phẫu thuật, thủ thuật 15

1.5.1 Giải pháp chung phòng ngừa sự cố y khoa trong phẫu thuật 15

1.5.2 Áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật 16

1.5.3 Đưa bảng kiểm an toàn phẫu thuật vào phòng mổ 18

1.5.4 Đánh giá chăm sóc phẫu thuật 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

Trang 5

2.2.3 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 21

2.2.4 Cách tiến hành nghiên cứu 21

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 22

2.2.6 Vấn đề về y đức 22

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm chung chung của đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 24

3.2.1 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 24

3.2.2 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 25

3.2.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 26

3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 29

3.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 29

3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 30

3.3.2 Yếu tố kiến thức ảnh hưởng đến nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 31

Chương IV: BÀN LUẬN 32

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32

4.2 Xác định tỷ lệ thực hành chưa đúng tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại phòng mổ - Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2019 32

4.2.1 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chung đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 32

Trang 6

trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 33 4.2.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 33

4.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chưa tuân thủ đúng qui trình kiểmsoát an toàn phẫu thuật 38

4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 38 4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 38 3.3.2 Yếu tố kiến thức ảnh hưởng đến nhân viên y tế có thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 24Bảng 3.3 Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trìnhkiểm soát an toàn phẫu thuật 26Bảng 3.4 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quitrình kiểm soát an toàn phẫu thuật thời điểm tiền mê 27Bảng 3.5 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quitrình kiểm soát an toàn phẫu thuật thời điểm trước khi rạch da 28Bảng 3.6 Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ quitrình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại thời điểm trước khi người bệnh rời phòngphẫu thuật 29Bảng 3.7 Yếu tố đặc điểm chung của nhân viên y tế có ảnh hưởng đến kiến thứcchưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 31Bảng 3.8 Yếu tố đặc điểm chung của nhân viên có ảnh hưởng đến thái độ thựchành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 32Bảng 3.9 Yếu tố kiến thức có ảnh hưởng đến thái độ thực hành chưa đúng trongviệc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật 34

Trang 8

ATPT An toàn phẫu thuật

Khoa PT – GMHS Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

An toàn người bệnh ngày nay đã trở thành một trong những thách thứclớn nhất trong lĩnh vực y tế Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong phòng mổbắt đầu trước khi bệnh nhân vào phòng phẫu thuật và chú ý đến tất cả các loạilỗi y tế có thể phòng ngừa được (ví dụ như lỗi thuốc), nhưng lỗi phẫu thuật làduy nhất đối với môi trường này Các bước để ngăn chặn sai vị trí, sai người, saiquy trình hoặc giữ dị vật đã được đề xuất, bắt đầu bằng giao tiếp có cấu trúcgiữa bệnh nhân, bác sĩ phẫu thuật và các thành viên khác của nhóm chăm sócsức khỏe Phòng ngừa các lỗi phẫu thuật đòi hỏi sự chú ý của tất cả các nhânviên liên quan đến chăm sóc bệnh nhân

Tai biến điều trị là sự cố gây nguy hại cho BN ngoài ý muốn, xảy ra trongquá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, điều trị BN Dù tai biến xảy ra ở bất cứmức độ và nguyên nhân nào cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe,tinh thần và thể chất của người bệnh, đặc biệt với những BN lớn tuổi, thườngkèm theo nhiều bệnh phối hợp [1] Tai biến trong điều trị do rất nhiều nguyênnhân khác nhau Nhiều quốc gia trên thế giới công bố số lượng BN bị các taibiến rất lớn, ước tính cứ 10 BN nhập viện thì có 01 BN bị tai biến điều trị, theohiệp hội quốc tế Joint Commission chỉ tính riêng năm 2008 tại Mỹ đã có 116trường hợp mổ nhầm vị trí [6]

Từ tháng 10/2007 đến tháng 9/2008, nhóm chuyên gia xây dựng bảngkiểm an toàn trong phẫu thuật của WHO đã tiến hành thử nghiệm bảng kiểm tại

8 bệnh viện thuộc 8 thành phố: Toronto, Canada; New Delhi, Ấn Độ; Amman,Jordan; Auckland, New Zealand; Manila, Philippines; Ifakara, Tanzania; LuânĐôn, Vương quốc Anh và Seattle, Hoa Kỳ Đây là những bệnh viện đại diện chocác hệ thống y tế khác nhau trên thế giới, có hoàn cảnh kinh tế khác nhau vàđều có nguồn bệnh nhân cần phẫu thuật rất đa dạng Dữ liệu được thu thập từ3.955 bệnh nhân sau khi bảng kiểmđược thực hiện, kết quả của nghiên cứu thửnghiệm được công bố trên Tạp chí Y học New England vào tháng 1/2009 và kết

Trang 10

quả đã chứng minh những cải thiện đáng kể về an toàn người bệnh trong phẫuthuật.

Việc sử dụng bảng kiểm của WHO đã làm giảm tỷ lệ tử vong và biếnchứng phẫu thuật của hơn một phần ba số trường hợp trên tất cả 8 bệnh việnđược chọn triển khai thí điểm Tỷ lệ biến chứng giảm từ 11% xuống còn 7% và

tỷ lệ tử vong giảm từ 1,5% xuống 0,8%

Ở Việt Nam, thực hiện Quyết định 7482/QĐ-BYT ngày 18/12/2018 về

“Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật” cũng đang diễn ratại các Bệnh viện trên toàn quốc Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang hàngnăm số lượng người bệnh cần điều trị phẫu thuật ngày càng tăng lên năm 2018

có khoảng 30.000 trường hợp nên vấn đề an toàn trong phẫu thuật càng trởthành vấn đề cấp yếu, để cụ thể hóa quy trình của Bộ Y tế tại khoa Phẫu thuật –Gây mê hồi sức; Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang cũng đã triển khai thực hiệnbảng kiểm an toàn phẫu thuật (ATPT)

Nhằm đánh giá việc tuân thủ về thực hành đúng qui trình của nhân viên y

tế tại phòng mổ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này “Đánh giá kiến thức, thái

độ thực hành của nhân viên y tế tại phòng mổ thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định tỷ lệ nhân viên y tế tại phòng mổ thuộc Bênh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang có kiến thức, thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật.

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên y tế có kiến thức, thái độ thực hành chưa đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật.

Trang 11

Chương 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan an toàn người bệnh

Ngày nay, những thành tựu của y học trong việc chẩn đoán, điều trị đãgiúp phát hiện sớm và điều trị thành công cho nhiều người bệnh mắc các bệnhnan y mà trước đây không có khả năng cứu chữa, mang lại cuộc sống và hạnhphúc cho nhiều người và nhiều gia đình Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tếthách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế hiện nay là bảo đảm cung cấp các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe an toàn cho người bệnh/khách hàng Các chuyên gia y tế

đã nhận ra một hiện thực là bệnh viện không phải là nơi an toàn cho người bệnhnhư mong muốn và mâu thuẫn với chính sứ mệnh của nó là bảo vệ sức khỏe vàtính mạng của con người

Ở nước ta, một số sự cố y khoa không mong muốn xảy ra gần đây gây sựquan tâm theo dõi của toàn xã hội đối với ngành y tế Khi sự cố y khoa khôngmong muốn xảy ra, người bệnh và gia đình người bệnh trở thành nạn nhân, phảigánh chịu hậu quả tổn hại tới sức khỏe, tính mạng, tài chính, tai nạn chồng lêntai nạn Và các cán bộ y tế liên quan trực tiếp tới sự cố y khoa không mongmuốn cũng là nạn nhân trước những áp lực của dư luận xã hội và cũng cần được

hỗ trợ về tâm lý khi rủi ro nghề nghiệp xảy ra

Bài viết này nhằm trao đổi cách tiếp cận mới về An toàn người bệnh từgóc nhìn hệ thống, từ quan điểm của người bệnh, của cán bộ y tế thông qua việccung cấp thông tin dịch tễ về sự cố y khoa, cách phân loại sự cố, tìm hiểunguyên nhân 10 và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn người bệnh trên

cơ sở tổng hợp và nghiên cứu các khuyến cáo của Tổ chức y tế Thế giới và cácnước đi tiên phong trong lĩnh vực an toàn người bệnh

1.2 An toàn người bệnh trong phẫu thuật

Các lỗi phẫu thuật có thể phòng ngừa được đã nhận được sự chú ý ngàycàng tăng trong những năm gần đây, mặc dù chúng dường như xảy ra tương đối

Trang 12

không thường xuyên so với các loại lỗi y tế khác Ủy ban hỗn hợp đã thu thập

dữ liệu về các sự kiện trọng tâm được báo cáo từ năm 1995 với phẫu thuật tạichỗ sai liên tục được xếp hạng là lý do được trích dẫn thường xuyên nhất

Trong năm 2008, năm mà dữ liệu gần đây nhất có sẵn, đã có 116 sự kiệntrọng tâm phẫu thuật sai vị trí được xem xét Mặc dù số liệu thống kê cụ thể vềchuyên khoa không được đưa vào trang web của Ủy ban hỗn hợp, nhưng không

có chuyên khoa phẫu thuật nào miễn nhiễm với các lỗi phẫu thuật Các ví dụkinh điển trong chuyên khoa sản phụ khoa bao gồm các quy trình sai, chẳng hạnnhư thắt ống dẫn trứng mà không có sự đồng ý

1.2.1 Thuật ngữ

Thuật ngữ phẫu thuật sai vị trí được sử dụng để chỉ bất kỳ quy trình phẫuthuật nào được thực hiện trên bệnh nhân sai, phần cơ thể sai, bên sai của cơ thểhoặc ở cấp độ sai của vị trí giải phẫu được xác định chính xác Các thuật ngữ sauđây có thể được sử dụng để mô tả các lỗi cụ thể khác nhau:

- Phẫu thuật sai bệnh nhân mô tả một quy trình phẫu thuật được thực hiệntrên một bệnh nhân khác với phương pháp dự định nhận phẫu thuật

- Phẫu thuật sai bên cho thấy một quy trình phẫu thuật được thực hiện trên

tứ chi hoặc bên trái của cơ thể bệnh nhân (ví dụ, buồng trứng trái chứ khôngphải buồng trứng phải)

- Phẫu thuật sai cấp độ và phẫu thuật sai phần được sử dụng để chỉ ra cácthủ tục phẫu thuật được thực hiện tại vị trí phẫu thuật chính xác, nhưng ở cấp độsai hoặc một phần của lĩnh vực phẫu thuật hoặc giải phẫu bệnh nhân

1.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Đặc biệt vì khả năng gây hại nghiêm trọng từ các lỗi phẫu thuật, cần cónhững nỗ lực mạnh mẽ để loại bỏ hoặc giảm tần suất của chúng Ngăn chặn mộtlỗi phẫu thuật dường như có thể tuân theo cách tiếp cận hệ thống liên quan đến

nỗ lực nhóm của tất cả các cá nhân tham gia vào quá trình phẫu thuật Mặc dùtất cả các thành viên của nhóm phẫu thuật chia sẻ trách nhiệm này, bác sĩ phẫu

Trang 13

thuật chính nên giám sát những nỗ lực này Ủy ban hỗn hợp đã xác định các yếu

tố sau đây có thể góp phần làm tăng nguy cơ phẫu thuật sai vị trí:

- Nhiều bác sĩ phẫu thuật liên quan đến vụ án

- Nhiều thủ tục trong một lần phẫu thuật

- Áp lực thời gian bất thường để bắt đầu hoặc hoàn thành thủ tục

- Đặc điểm thể chất bất thường, bao gồm cả bệnh béo phì hoặc dị dạngMột chủ đề phổ biến trong các trường hợp phẫu thuật tại chỗ sai liên quanđến giao tiếp thất bại giữa (các) bác sĩ phẫu thuật, các thành viên khác của nhómchăm sóc sức khỏe và bệnh nhân.Giao tiếp là rất quan trọng trong suốt quá trìnhphẫu thuật, đặc biệt là trong quá trình đánh giá trước phẫu thuật của bệnh nhân

và các thủ tục được sử dụng để xác minh vị trí phẫu thuật.Đánh giá bệnh nhântrước phẫu thuật hiệu quả bao gồm xem xét hồ sơ y tế hoặc nghiên cứu hình ảnhngay trước khi bắt đầu phẫu thuật Để tạo điều kiện cho bước này, tất cả cácnguồn thông tin liên quan, được xác minh bởi danh sách kiểm tra định trước,nên có sẵn trong phòng phẫu thuật và được kiểm tra lại bởi toàn bộ đội phẫuthuật trước khi bắt đầu phẫu thuật Một cuộc họp ngắn là quan trọng để phâncông vai trò thiết yếu và thiết lập kỳ vọng Giới thiệu mỗi người trong phòngđiều hành theo tên và vai trò, ngay cả khi các thành viên trong nhóm quen thuộc,được khuyến nghị để cải thiện giao tiếp Bất cứ khi nào có thể, bệnh nhân (hoặcngười được chỉ định của bệnh nhân) nên tham gia vào quá trình xác định vị tríphẫu thuật chính xác, cả trong quá trình đồng ý và trong hành động vật lý đánhdấu vị trí phẫu thuật dự định trong khu vực trước phẫu thuật Một thủ tục chínhthức để xác nhận cuối cùng về vị trí phẫu thuật và bệnh nhân chính xác (mộtthời gian ra khỏi phạm vi trực tiếp), đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viêncủa nhóm phẫu thuật có thể hữu ích Thời gian chờ có thể bao gồm không chỉxác minh bệnh nhân và vị trí phẫu thuật, mà còn có tiền sử bệnh lý liên quan, dịứng, sử dụng kháng sinh trước phẫu thuật thích hợp và điều trị dự phòng huyếtkhối tĩnh mạch sâu

Trang 14

1.2.3 Cải thiện sự an toàn của bệnh nhân trong môi trường phẫu thuật

Năm 2003, Ủy ban hỗn hợp đã công bố Nghị định thư phổ cập về phòngchống sai lầm, thủ tục sai và phẫu thuật sai người Giao thức phổ quát, hiệnđược bao gồm trong chương về các mục tiêu an toàn cho bệnh nhân quốc giatrong sổ tay công nhận của Ủy ban hỗn hợp, liên quan đến việc hoàn thành bathành phần chính trước khi bắt đầu bất kỳ thủ tục phẫu thuật nào

1.2.3.1 Đội ngũ chăm sóc sức khỏe đảm bảo rằng tất cả các tài liệu liên quan

và thông tin hoặc thiết bị liên quan đều:

- Có sẵn trước khi bắt đầu thủ tục;

- Xác định chính xác, dán nhãn và khớp với định danh của bệnh nhân;

- Được xem xét và phù hợp với mong đợi của bệnh nhân và với sự hiểu biếtcủa nhóm về bệnh nhân, thủ tục và trang web dự định

Nhóm phải giải quyết thông tin còn thiếu hoặc sự khác biệt trước khi bắtđầu thủ tục

1.2.3.2 Đánh dấu vị trí phẫu thuật:

Các quy trình yêu cầu đánh dấu vị trí vết mổ hoặc vị trí chèn bao gồmnhững nơi có nhiều hơn một vị trí có thể cho quy trình hoặc khi thực hiện quytrình sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng hoặc an toàn Theo Ủy ban hỗn hợp,trang web không cần phải được đánh dấu trong trường hợp cấu trúc songphương (như buồng trứng) bị loại bỏ

1.2.3.3 Kiểm tra an toàn phẫu thuật của tổ chức y tế thế giới:

Một công cụ hữu ích khác để thúc đẩy sự an toàn của bệnh nhân trongmôi trường phẫu thuật là danh sách kiểm tra an toàn phẫu thuật do Tổ chức Y tếThế giới công bố Danh sách kiểm tra dựa trên chương trình quốc tế thành côngCứu sống phẫu thuật an toàn, cuộc sống kết hợp các danh sách kiểm tra hợp lệ

để xem xét bởi đội ngũ phẫu thuật trước khi gây mê, trước khi rạch da và trướckhi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật Không phù hợp để đặt sự phụ thuộc hoàntoàn vào bác sĩ phẫu thuật để xác định vị trí phẫu thuật chính xác hoặc cho rằngbác sĩ phẫu thuật không bao giờ nên được hỏi Nguy cơ lỗi có thể được giảm

Trang 15

bằng cách liên quan đến toàn bộ nhóm phẫu thuật trong quy trình xác minh trangweb và khuyến khích bất kỳ thành viên nào trong nhóm đó chỉ ra một lỗi có thểxảy ra mà không sợ bị chế giễu hay khiển trách.

Một yếu tố tương đối mới nhưng thiết yếu của quá trình tổng thể là sựnhập ngũ chính thức của bệnh nhân trong nỗ lực ngăn chặn các lỗi trong lĩnhvực phẫu thuật Liên quan đến bệnh nhân theo cách này đòi hỏi nỗ lực cá nhâncủa bác sĩ phẫu thuật để giáo dục bệnh nhân trong quá trình đánh giá trước phẫuthuật Bệnh nhân, người có cổ phần lớn nhất trong việc tránh sai sót, do đó thamgia toàn diện vào việc giúp đảm bảo tránh được lỗi

Các kỹ thuật mới và thiết bị mới là các thành phần quan trọng để pháttriển và cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng tốt nhất trong phòng mổ, nhưngchúng cũng đại diện cho các nguồn lỗi phẫu thuật tiềm ẩn Bất cứ khi nào có thể,một bác sĩ phẫu thuật kết hợp một kỹ thuật phẫu thuật mới nên được giám sáthoặc giám sát bởi một đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn về kỹ thuật này cho đếnkhi năng lực được thể hiện thỏa đáng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, một

kỹ thuật có thể đổi mới đến mức không có bác sĩ phẫu thuật nào tại cơ sở đó cóthêm kinh nghiệm Trong những tình huống như vậy, có thể cần phải yêu cầugiám sát đối ứng tại một bệnh viện khác hoặc cấp các đặc quyền tạm thời chomột người nào đó từ bệnh viện khác để giám sát người nộp đơn.Bác sĩ phẫuthuật thực hiện thủ thuật nên đã ghi lại các kỹ năng và kinh nghiệm trong lĩnhvực phẫu thuật liên quan

Khi thiết bị mới được giới thiệu, tất cả các thành viên của đội phẫu thuậtphải được đào tạo và thực hành với thiết bị mới phù hợp với mức độ liên quancủa họ và tất cả nhân viên tham gia phải nhận thức được tất cả các tính năng antoàn, cảnh báo và báo động của thiết bị Bất cứ khi nào có thể, bộ phận kỹ thuật

y tế của tổ chức nên kiểm tra thiết bị và xác minh rằng nó hoạt động đúng trướckhi thiết bị được đưa vào sử dụng lâm sàng Bất kỳ tài liệu thông tin nào (ví dụ:hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn vận hành) do nhà sản xuất thiết bị cung cấp phảiđược xem xét cẩn thận bởi người dùng chính và nên quen thuộc với bất kỳ ai sử

Trang 16

dụng thiết bị Các nhãn được gắn vào thiết bị hoặc thẻ nhựa hướng dẫn tóm tắt

để sử dụng đúng cách có thể hữu ích cho đến khi mọi người tham gia đều cảmthấy thoải mái với thiết bị mới.Tất cả các bộ điều hợp, phụ kiện và vật tư cầnthiết phải có sẵn trong phòng hoặc có sẵn trước khi bắt đầu phẫu thuật với thiết

bị mới Bất kỳ thiết bị bảo vệ được đề nghị nào, chẳng hạn như tấm che mắthoặc vật liệu làm khô đặc biệt, nên được sử dụng cho sự an toàn của tất cả cácbên liên quan Bác sĩ phẫu thuật chính sử dụng thiết bị mới phải thể hiện đượcnăng lực trong việc sử dụng thiết bị, dẫn đến việc cấp các đặc quyền.Lãnh đạocủa mỗi bộ phận phẫu thuật sẽ xác định các yêu cầu cụ thể để cấp đặc quyền chocác thành viên của họ để sử dụng các kỹ thuật hoặc thiết bị mới Nó không baogiờ thích hợp cho các cá nhân không có kinh nghiệm, không có căn cứ, chẳnghạn như đại diện của ngành, để thực hiện phẫu thuật thực tế Những cá nhân nhưvậy nên được loại trừ khỏi phòng mổ nếu sự hiện diện của họ sẽ gây mất tậptrung hoặc khó chịu cho bất kỳ thành viên nào trong nhóm điều hành thiếtyếu.Thông tin bổ sung về các yêu cầu cho các đặc quyền mới có thể được tìmthấy trong Chất lượng và ATNB Phụ nữ, phiên bản 2

Mặc dù lỗi y tế có thể xảy ra trong bất kỳ khía cạnh nào của y học, môitrường phẫu thuật đưa ra những thách thức bổ sung, đặc biệt để bảo vệ an toàncho bệnh nhân Bởi vì những tổn thương này có thể nghiêm trọng, sự chăm sócđặc biệt thích hợp trong việc tạo danh sách kiểm tra, hệ thống và thói quen giúpgiảm khả năng sai sót của bệnh nhân, sai bên, sai phẫu thuật và giữ lại dị vật.Cùng với các công cụ này, giao tiếp giữa các thành viên của nhóm phẫu thuật làrất quan trọng trong suốt quá trình phẫu thuật, đặc biệt là trong giai đoạn trướcphẫu thuật.Sự đa dạng của các kỹ thuật, dụng cụ và công nghệ được sử dụng chocác thủ tục phẫu thuật làm cho việc cấp đặc quyền của các bác sĩ phẫu thuật cực

kỳ quan trọng Các đơn vị phẫu thuật độc lập có thể cần phải đặc biệt thận trọngtrong việc đảm bảo rằng nhân viên và thiết bị ở trong tình trạng tốt để phẫuthuật Các giao thức và quy trình xác định và quản lý căng thẳng và mệt mỏi ởnhân viên phẫu thuật có thể giúp tránh các lỗi phẫu thuật và chấn thương cho

Trang 17

bệnh nhân Phòng điều hành là một môi trường giáo dục thích hợp, nhưng sựhiện diện của các nhà quan sát ở mọi cấp độ không được phép làm tổn hại đến

sự an toàn của bệnh nhân Sự an toàn của bệnh nhân trong phẫu thuật đòi hỏi sựchú ý đầy đủ của những người có kỹ năng sử dụng thiết bị hoạt động tốt dưới sựgiám sát đầy đủ

1.3 Mười mục tiêu an toàn phẫu thuật theo Tổ chức Y tế Thế Giới

Dựa trên kết quả áp dụng thử trên thế giới, theo ý kiến các chuyên gia,WHO đã đề ra 10 mục tiêu chính trong việc thực hiện An Toàn Phẫu Thuật:

1 Phẫu thuật đúng bệnh nhân, đúng vùng mổ

2 Khi làm giảm đau, sử dụng các phương pháp phù hợp tránh gây tổn hạicho bệnh nhân

3 Đánh giá và chuẩn bị đối phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở vàchức năng hô hấp

4 Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu

5 Tránh xử dụng đồ hay thuốc gây dị ứng ở những bệnh nhân biết cónguy cơ dị ứng

6 Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoạikhoa

7 Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ

8 Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật

9 Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện antoàn phẫu thuật

10 Các Bệnh viện và hệ thống Y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụthường xuyên theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật

1.4 Hướng dẫn sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật của Tổ chức Y tế Thế Giới

Chương trình phẫu thuật an toàn cứu sống NB được WHO xây dựngnhằm mục đích giảm số ca biến chứng và tử vong liên quan phẫu thuật trên toànthế giới Những nguy cơ gây trong phẫu thuật không an toàn như thiếu thông tin

Trang 18

và sự kết nối của các thành viên trong nhóm phẫu thuật, không kiểm tra kỹngười bệnh, vùng mổ, cũng như phương tiện sử dụng trong quá trình phẫuthuật, Mặc dù là những điều khá phổ biến nhưng có thể ngăn ngừa được Với

sự giúp đỡ của các chuyên gia: phẫu thuật viên, gây mê hồi sức, điều dưỡng, vàchuyên gia về an toàn người bệnh đã xác định những mục tiêu cơ bản của antoàn phẫu thuật và đưa vào Bảng kiểm và đưa vào áp dụng Từ bảng kiểm đầutiên do WHO đề xuất, năm 2009 chỉnh sửa là Bảng kiểm cuối cùng gồm có 16mục cho phù hợp việc áp dụng và được đa số các chuyên gia tán thành Chúngtôi xin được giới thiệu ở đây

Để sử dụng bảng kiểm, bệnh viện.khu mổ cần phân công việc cụ thể chonhân viên phụ trách việc điền thông tin bảng kiểm Thường là điều dưỡng củakhu mổ: nhân viên chạy ngoài, hoặc có thể là bất kể nhân viên nào tham giacuộc mổ

Trang 19

Trong Bảng kiểm này cụm từ "Nhóm phẫu thuật" được hiểu là bao gồmcác bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê, điều dưỡng, kỹ thuật viên và các nhân viênkhác của nhóm liên quan đến phẫu thuật Tuy phẫu thuật viên đóng vai trò quantrọng đối với thành công cuộc mổ, xong việc chăm sóc người bệnh cần phải có

sự phối hợp của toàn nhóm Mỗi thành viên của "Nhóm phẫu thuật" đều có vaitrò riêng trong việc đảm bảo sự an toàn và thành công của ca phẫu thuật

Bảng kiểm được chia ra làm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại tương ứng vớimột thời điểm cụ thể trong quy trình thao tác: Giai đoạn tiền mê – Giai đoạn gây

Trang 20

mê và trước khi rạch da – Giai đoạn trong suốt quá trình phẫu thuật, ngay saukhi đóng da và chuẩn bị chuyển người bệnh ra khỏi phòng mổ.

Người phụ trách Bảng kiểm cần phải xác nhận rằng nhóm mình đã hoàn thànhnhững phần việc trước khi chuyển sang giai đoạn khác

1.4.1 Giai đoạn tiền mê

Tất cả những bước cần được kiểm tra bằng lời với mỗi thành viên có liênquan trong “Nhóm phẫu thuật" để đảm bảo rằng những hành động chủ chốtđược thực hiện Do vậy trước khi gây mê người phụ trách Bảng kiểm sẽ kiểm tralại bằng lời với bác sĩ gây mê và người bệnh (trường hợp người bệnh có thể nóiđược) để xác định nhận dạng, phương pháp và vùng mổ là đúng khi đó ngườibệnh đồng ý cho tiến hành phẫu thuật Trường hợp người bệnh không thể xácnhận được vì nhiều lý do như: bệnh nhân mê, trẻ em… một người giám hộ củagia đình người bệnh sẽ đứng ra chịu trách nhiệm Tình huống cấp cứu mà không

có ai giám hộ được, cả nhóm sẽ hội ý thống nhất để thực hiện bước này

Người phụ trách “Nhóm phẫu thuật” diễn đạt bằng lời và hình ảnh xácnhận rằng vùng mổ đã được đánh dấu (nếu phù hợp) Việc đánh dấu vết mổ dophẫu thuật viên thực hiện (thường bằng bút) nhất là trong trường hợp có liênquan đến những vị trí có ở cả hai bên (bên trái và bên phải) hoặc phối hợp nhiềulớp, tầng (ngón tay, chân, đốt sống…) Việc đánh dấu nhất quán trong tất cả cáctrường hợp, nhiều khi là cơ sở để xác nhận đúng thủ thuật và đúng chỗ cần phẫuthuật

Sau đó họ sẽ trao đổi với bác sĩ gây mê các vấn đề quan tâm: nguy cơ mấtmáu, khó thở, dị ứng của người bệnh, cũng như hoàn tất việc kiểm tra toàn bộmáy móc gây mê và thuốc gây mê Lý tưởng nhất là phẫu thuật viên nên có mặtthời điểm này vì những thông tin trao đổi sẽ giúp cho bác sĩ phẫu thuật biết đượcdiễn biến ca mổ và những nguy cơ có thể xảy ra như tiên lượng máu mất, dị ứng,các yếu tố biến chứng khác của người bệnh

Kiểm tra thiết bị đo bão hòa oxy trong máu gắn trên người bệnh để đảmbảo thiết bị hoạt động bình thường là một khâu quan trọng, nên để chỗ dễ quan

Trang 21

sát thấy của cả nhóm Việc sử dụng thiết bị đo bão hòa oxy máu được WHO đặcbiệt khuyến cáo để bảo đảm an toàn gây mê Trường hợp bệnh nhân cần phẫuthuật khẩn cấp để cứu tính mạng, nhưng thiết bị này có vấn đề thì cả nhóm cầnphải thống nhất bỏ qua và có sự theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình phẫuthuật.

Ngoài các vấn đề được lưu ý như người bệnh có tiền sử dị ứng, ngườibệnh có biểu hiện khó thở/nguy cơ hít khí thở… để điều chỉnh phương pháp gây

mê phù hợp, ví dụ gây mê vùng nếu có thể và chuẩn bị sẵn các thiết bị cấp cứucần thiết.Việc gây mê chỉ có thể tiến hành khi bác sĩ gây mê xác nhận đã có đầy

đủ các thiết bị và sự hỗ trợ cần thiết bên cạnh người bệnh đối với những ngườibệnh có nguy cơ ảnh hưởng đường thở hoặc có biểu hiện khó thở

Việc mất máu trong quá trình phẫu thuật được dự tính trước, đặc biệt lưu

ý khả năng mất trên 500ml máu (hoặc tương đương 7ml/kg ở trẻ em).Trước mổcần được tính toán để dự trữ máu.Trong quá trình phẫu thuật, phẫu thuật viênthường xuyên trao đổi với bác sĩ gây mê và nhóm điều dưỡng để chuẩn bị đườngtruyền khi cần

1.4.2 Giai đoạn gây mê và trước khi rạch da

Trước khi rạch da, mỗi thành viên trong nhóm sẽ giới thiệu tên tuổi và vaitrò.Nếu là nhóm tham gia phẫu thuật hàng ngày thì chỉ cần xác nhận mọi ngườitrong nhóm đã có mặt đầy đủ và xác nhận mọi người trong nhóm đều biếtnhau.Lần nữa toàn nhóm cần xác nhận họ thực hiện phẫu thuật cho đúng ngườibệnh và xác nhận bằng lời giữa các thành viên, sau đó là những điểm chủ yếutrong các kế hoạch phẫu thuật sử dụng Bảng kiểm làm cơ sở hướng dẫn

Mọi người cùng xác nhận việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong vòng

60 phút trước mổ.Nếu kháng sinh dự phòng chưa được dùng, cần cho ngay trướckhi rạch da Trường hợp đã cho người bệnh sử dụng kháng sinh quá 60 phút

“Nhóm phẫu thuật“ có thể cân nhắc để bổ xung nếu cần Trường hợp kháng sinh

dự phòng được cho là không phù hợp (không rạch da, người bệnh đã bị nhiễm

Trang 22

khuẩn trước đó và đã dùng kháng sinh rồi) thì sẽ đánh dấu vào ô “không ápdụng” với sự xác nhận của cả nhóm

Tiếp theo đó, cả nhóm cần liên tục trao đổi các thông tin như: Tiên lượngcác biến cố, những bước chính và dự tính có xảy ra việc gì bất thường trong mổ?Thời gian phẫu thuật dự kiến? Những lo ngại về phía phẫu thuật viên, về phíabác sĩ gây mê …

Điều dưỡng kiểm tra lại tình trạng vô trùng của vùng mổ người bệnh,cũng như các dụng cụ, thiết bị trước khi tiến hành rạch da: máy hút, dao mổđiện, dàn mổ nội soi …

Hình ảnh hiển thị tại phòng mổ là việc cần thiết đảm bảo cho việc lên kếhoạch mổ như đường mổ, cách thức phẫu thuật.Hiển thị hình ảnh cần được đảmbảo cả trong suốt quá trình phẫu thuật

1.4.3 Giai đoạn trong suốt quá trình phẫu thuật, ngay sau khi đóng da và chuẩn bị chuyển người bệnh ra khỏi phòng mổ

Trước khi rời phòng mổ, cả nhóm đánh giá lại cuộc mổ, hoàn thành việckiểm tra thiết bị sử dụng cho cuộc mổ, gạc phẫu thuật và dán mác bệnh phẩmphẫu thuật Do trong quá trình phẫu thuật có thể thay đổi hoặc mở rộng tùy theotình trạng tổn thương nên người phụ trách Bảng kiểm cần xác nhận với “Nhómphẫu thuật” xem chính xác là phẫu thuật/thủ thuật gì đã được thực hiện Câu hỏithường đặt ra như “Chúng ta vừa tiến hành thủ thuật/phẫu thuật gì?” hoặc xácnhận “Chúng ta vừa tiến hành thủ thuật gì có đúng không?”

Một bước không kém phần quan trọng là dán nhãn bệnh phẩm hoặc đọc tonhãn bệnh phẩm bao gồm cả tên người bệnh Do việc dán nhãn không đúngbệnh phẩm là nguy cơ tiềm ẩn đối với người bệnh, thậm chí mất bệnh phẩm sẽdẫn đến những sai sót hoặc khó khăn trong việc điều trị người bệnh về sau nênviệc dán nhãn cần được lưu ý Người phụ trách cần xác nhận việc dán nhãn bệnhphẩm thu được trong quá trình phẫu thuật là đúng bằng cách đọc to tên ngườibệnh, mô tả bệnh phẩm và ghi thông tin người bệnh lên trên

Trang 23

Nhóm phẫu thuật cũng cần đánh giá lại hoạt động của trang thiết bị,những hỏng hóc xảy ra nếu có hoặc những vấn đề liên quan cần giải quyết.

Cuối cùng cả nhóm sẽ trao đổi kế hoạch chính và những vấn đề liên quantới xử lý hậu phẫu và phục hồi của người bệnh trước khi chuyển người bệnh rakhỏi phòng mổ

Trong quá trình phẫu thuật, đặc biệt các phẫu thuật phức tạp, nhiềuchuyên khoa … việc cử người phụ trách Bảng kiểm để giám sát mọi thành viên,tránh bỏ sót trong tất cả mọi Giai đoạn Chừng nào mà các thành viên của “Nhóm phẫu thuật “còn phải làm quen với những khâu liên quan, người phụtrách Bảng kiểm sẽ tiếp tục hướng dẫn cả “Nhóm phẫu thuật“ thông qua quytrình bảng kiểm này

Do người phụ trách Bảng kiểm có quyền dừng không cho tiến hành cácbước tiếp theo nếu các bước trước đó chưa được hoàn thành, đảm bảo cho cuộc

mổ an toàn nên họ có thể gặp xung đột với một vài các thành viên khác củanhóm Vì vậy việc lựa chọn người phụ trách Bảng kiểm cần phù hợp: có tráchnhiệm và cả có tiếng nói đối với mọi người

1.5 Giải pháp bảo đảm an toàn người bệnh trong phẫu thuật, thủ thuật

1.5.1 Giải pháp chung phòng ngừa sự cố y khoa trong phẫu thuật

Để việc thực hiện phẫu thuật thành công, giảm thiểu nguy cơ biến chứng

và sự cố, mọi nhân viên y tế liên quan đến chăm sóc người bệnh cần phải nắm rõthông tin của người bệnh, hiểu rõ về chức năng sinh lý của người bệnh cũng nhưloại bệnh họ mắc phải, phương thức phẫu thuật, vấn đề tâm lý, thông tin thànhcông của ca phẫu thuật và sự phục hồi của người bệnh

Bên cạnh đó, cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước mỗi ca phẫu thuật từ nhỏ đếnlớn, từ đơn giản đến phức tạp: thuốc, máu, dịch truyền, các phương tiện cần thiết

…để đảm bảo cung ứng tốt nhất cho cuộc mổ thành công, cũng như các biếnchứng xảy ra sau này

Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện phẫu thuật an toàn là sựgắn kết nhóm phẫu thuật (phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, điều dưỡng và nhóm

Trang 24

phụ giúp) và thông tin đầy đủ về người bệnh cũng như phương pháp phẫu thuật

sẽ được tiến hành

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sự cố,sai sót y khoa trong phẫu thuật, gồm nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, tuốitác và sức khỏe, phân công công việc hợp lý, đặc biệt là được cảnh báo về sự cố

và những biện pháp phòng ngừa Bệnh viện có thể đưa ra chính sách như khenthưởng, động viên kịp thời những trường hợp tránh được sự cố và sai sót, pháthiện và sử trí sự cố kịp thời, cứu được người bệnh …

Các bệnh viện, cơ sở y tế nên tổ chức các khóa học hoặc tọa đàm chủ đềsai sót, sự cố y khoa để nhắc nhở nhân viên y tế thường xuyên Một ví dụ làTrung tâm phẫu thuật và ung thư thuộc trường Đại học Hoàng gia London đãtiến hành chương trình tập huấn về an toàn phẫu thuật cho gần 50 nhân viên y tế.Kiến thức về an toàn phẫu thuật đã tăng từ 55% ( test trước khóa học ) lên 68% (test sau khóa học ) Tất cả đều hiểu và tự tin về việc đánh giá an toàn người bệnhtại phòng mổ

Cải thiện điều kiện làm việc cũng là một yếu tố quan trọng phòng ngừa sự

cố như cung cấp đầy đủ phương tiện làm việc, giảm tải công việc, nhân viên y tếđược chế độ phụ cấp và nghỉ ngơi để có thể lấy lại sức khỏe đáp ứng công việc

Có hệ thống báo cáo sự cố thường xuyên, kịp thời để mọi người được biết

và cảnh báo về việc này trong công việc hàng ngày

1.5.2 Áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật

Tổ chức Y tế Thế giới đã cố gắng nỗ lực để làm giảm bớt các nguy cơ dẫnđến việc phẫu thuật không an toàn như xây dựng chương trình an toàn ngườibệnh, bao gồm an toàn phẫu thuật, áp dụng bảng kiểm - check list trong phòng

74 phẫu thuật … Mục đích của chương trình này tạo nên sự phối hợp , chia xẻthông tin cũng như việc chuẩn bị tốt người bệnh giữa các nhóm chăm sóc vàphẫu thuật , gây mê liên quan quá trình tiến hành phẫu thuật từ phòng bệnh đếnphòng bệnh ( room to room ) có nghĩa là người bệnh được an toàn từ lúc rờikhỏi phòng bệnh cho đến khi trở lại phòng bệnh Bảng kiểm đã được áp dụng tại

Trang 25

nhiều nước trên thế giới và cho thấy hiệu quả rõ rệt.Được sự giúp đỡ của WHO,Việt nam đã tiến hành áp dụng thử bảng kiểm bước đầu tại một số cơ sở ngoạikhoa lớn năm 2011 và cho kết quả rất khả quan.

Bảng kiểm ATPT đã được áp dung trên thế giới và cho kết quả khả quanqua nhiều số liệu và các báo cáo liên quan

Theo báo cáo của WHO nghiên cứu thử nghiệm ở 8 Bệnh viện trên toàncầu: 7688 Bn (3733 trước và 3955 sau thực hiện Checklist) từ 10-2007 đến 9-

20080 Biến chứng lớn giảm từ 11% đến 7% (giảm36%), tỷ lệ tử vong nội trúgiảm từ 1,5% đến 0,8% (giảm gần 50%).[8]

Một nghiên cứu khác về việc áp dụng Checklist An toàn phẫu thuật tại 6Bệnh viện ở Hà lan (Netherland) qua 3760 trường hợp trước và 3820 sau ápdụng Checklist An toàn phẫu thuật: Biến chứng giảm từ 27,3% đến 16,7%, tửvong tại Bệnh viện giảm từ 1,5% đến 0,8% Trong khi đó không thay đổi kếtquả ở 05 Bệnh viện kiểm chứng

Theo một nghiên cứu của Armndo C.Crriostomo, tại Philippines ở 40Bệnh viện / 102 phòng mổ giai đoạn 2/ 2009 – 12/2009 qua 44.359 phẫu thuật :

Theo Eefje N de Vries, việc sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật đãgiúp giảm tỷ lệ biến chứng từ 11% xuống còn 7% Tuy nhiên nhiều các báo cáocho thấy hầu hết các biến cố ( từ 53 đến 70%) lại xảy ra ngoài phòng mổ, vậyviệc áp dụng bảng kiểm và thực hiện an toàn phẫu thuật cần phải tiến hànhnghiêm túc ngoài phòng mổ chứ không chỉ ở phòng mổ và trong cuộc mổ

Trang 26

Nghiên cứu được tiến hành tại 5 bệnh viện, cho thấy tỷ lệ tử vong giảm được0.1% ( từ 1.2% xuống 1.1% ) sau khi thực hiện áp dụng bảng kiểm

Bệnh viện HN Việt Đức, một trung tâm lớn về ngoại khoa của cả nước, cùng vớimột số các bệnh viện đã tiến hành áp dụng thử Bảng kiểm ATPT trong năm

2010 theo khuyến cáo của WHO cho kết quả tốt Đánh giá chung là Bảng 75kiểm phù hợp, đơn giản và dễ thực hiện, tạo điều kiện kiểm soát phẫu thuật antoàn và hiệu quả Tuy nhiên có thể chỉnh sửa một số thông tin để có thể áp dụng

ở tất cả các bệnh viện

Triển khai an toàn trong phẫu thuật là một chương trình mà Bộ Y tế đã đề

ra (Thông tư số 19/2013/TT-BYT về triển khai các biện pháp bảo đảm an toànngười bệnh và nhân viên y tế) Do vậy mọi nhân viên y tế tại các cơ sở y tếchăm sóc người bệnh cần biết và thực hiện nghiêm túc

Trên cơ sở pháp lý này cũng như hiệu quả của áp dụng Bảng kiểm trên thếgiới, việc triến khai áp dụng Bảng kiểm ATPT được coi như một trong nhữngbiện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu sự cố, sai sót y khoa liên quan đến phẫuthuật trong điều kiện của Việt nam hiện nay

1.5.3 Đưa bảng kiểm an toàn phẫu thuật vào phòng mổ

Các nhóm sẽ phải thực hành để học các sử dụng Bảng kiểm một cách hiệuquả.Một số người cho rằng đây là một sự áp đặt thậm chí là một việc gây lãngphí thời gian Với mục tiêu không phải là để xen ngang hoặc gây trở ngại choquy trình làm việc, Bảng kiểm được thiết kế nhằm cung cấp cho nhóm phẫuthuật những biện pháp kiểm tra an toàn đơn giản, hiệu quả nhằm cải thiện hiệusuất của cả nhóm và thúc đẩy trao đổi thông tin trong toàn nhóm để đảm bảo antoàn cho người bệnh mỗi khi có phẫu thuật được tiến hành Nhiều bước trongBảng kiểm này đã được tuân thủ bởi những phòng phẫu thuật trên toàn thế giới;tuy nhiên chỉ một số ít tuân thủ tất cả một cách đáng tin cậy Bảng kiểm có haimục đích: đảm bảo sự nhất quan trong an toàn người bệnh và giới thiệu (hoặcduy trì) một văn hóa nhận thức được giá trị của nó

Trang 27

Để thực hiện thành công đòi hỏi phải có sự điều chỉnh Bảng kiểm cho phùhợp với thói quen và sự kỳ vọng của người sử dụng.Điều này sẽ không xảy ranếu như không có sự cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo bệnh viện Để cho Bảngkiểm được thành công, trưởng khoa phẫu thuật, khoa gây mê và điều dưỡng phảithể hiện rõ sự tin tưởng rằng an toàn là một ưu tiên và việc sử dụng Bảng kiểmcủa WHO có thể giúp biến điều này thành sự thực Để minh họa cho điều này,

họ nên sử dụng Bảng kiểm trong chính nhưng ca mà họ đảm nhiệm và thườngxuyên hỏi những người khác xem tình hình sử dụng thế nào Nếu không có sựchỉ đạo, dẫn dắt rõ ràng, việc đưa vào áp dụng chính thức một Bảng kiểm nhưthế này có thể gây ra sự phản đối và thái độ không hài lòng

Những công việc cải thiện chất lượng trước kia đã cung cấp một số môhình về cách thực hiện một Bảng kiểm kiểu này trong bối cảnh phòng phẫuthuật Kinh nghiệm với nghiên cứu thí điểm xác nhận tính hữu dụng của nhữngchiến lược này Một số bước gợi ý được nêu ở bên dưới để xem xét một khi cơ

sở tiến hành thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO

1.5.4 Đánh giá chăm sóc phẫu thuật

Theo dõi và đánh giá kết quả là một phần quan trọng trong chăm sóc phẫuthuật Nhiều cơ sở và khoa phòng đã tham gia vào quy trình này; việc thu thập

dữ liệu bổ sung không được khuyến cáo hoặc khuyến khích nếu như có sẵn một

hệ thống như vậy và chứng minh là hữu ích đối với nhà lâm sàng vànhân viênnhư là một công cụ nhằm cải thiện chấtlượng chăm sóc Tuy nhiên ở nhữngbệnh viện nơimà các kết quả chăm sóc phẫu thuật không đượctheo dõi thườngxuyên và các biến chứng sau phẫuthuật không được ghi chép hoặc những cơ chếkhảosát không đủ để phát hiện ra những thực hành chưa tốt, WHO khuyến nghịrằng cần phải thiết lập một hệ thống theo dõi Cụ thể, như là một công cụ khảosát phẫu thuật ở cấp bệnh viện và khoa phòng, việc thống kê số ca tử vong trongngày phẫu thuật và tử vong tại viện sau khi phẫu thuật được thực hiện một cách

hệ thống tại cơ sở và các nhà lâm sàng Khi kết hợp với tổng số ca phẫu thuật,thông tin kể trên cung cấp cho các khoa phẫu thuật tỷ lệ tử vong trong phẫu

Trang 28

thuật và sau khi phẫu thuật Tỷ lệ tử vong có thể giúp bác sĩ phẫu thuật xác địnhnhững thiết sót về an toàn và là cơ sở hướng dẫn cho các nhà lâm sàng cải thiệncông tác chăm sóc Bên cạnh đó, đối với những cơ sở có năng lực và khả năngthực hiện việc này, tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ và thang điểm Phẫu thuật Apgarcũng là những chỉ số kết quả quan trọng.

Bệnh cạnh tử vong và biến chứng, các chỉ số quy trình cũng có thể đượcđưa vào hệ thống đánh giá và có thể giúp xác định những lổ hổng trong công tácđảm bảo an toàn và những lĩnh vực cầncó sự cải thiện Cải thiện tuân thủ có liênquan tới những kết quả tốt hơn và có thể xác định những điểm yếu trong hệthống chăm sóc

Việc sử dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO đã chứng Minh làgiúp cải thiện việc chấp hành với những tiêu chuẩn chăm sóc phẫu thuật cơ bảntrong một số bệnh viện trên toàn thế giới Trong khi mối quan hệ giữa tuân thủtiêu chuẩn và giảm tỷ lệ biến chứng có xu hướng phụ thuộc vào nhiều yếu tố,việc cải thiện mức độ an toàn và tính đáng tin cậy của công tác chăm sóc phẫuthuật có thể cứu mạng người bệnh và nâng cao sự tin tưởng vào hệ thống y tế

Ngày đăng: 21/03/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm được chia ra làm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại tương ứng với một thời điểm cụ thể trong quy trình thao tác: Giai đoạn tiền mê – Giai đoạn gây - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng ki ểm được chia ra làm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại tương ứng với một thời điểm cụ thể trong quy trình thao tác: Giai đoạn tiền mê – Giai đoạn gây (Trang 19)
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đúng trong việc tuân thủ qui trình (Trang 33)
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui (Trang 34)
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui (Trang 35)
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại thời điểm trước khi người bệnh rời phòng - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhân viên y tế có thái độ thực hành đúng trong việc tuân thủ qui trình kiểm soát an toàn phẫu thuật tại thời điểm trước khi người bệnh rời phòng (Trang 36)
Bảng kiểm ATPT 90 97,83 2 2,17 - BÁO cáo kết QUẢ đề tài TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT 2019
Bảng ki ểm ATPT 90 97,83 2 2,17 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w