1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017 Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long

86 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả khảo sát được xử lý qua phầm mềm SPSS phối hợp với việc phân tích ma trận SWOT, tác giả đã đưa ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến thương hiệu b

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VĨNH LONG

TRUNG TÂM THÔNG TIN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017

duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi bình minh – vĩnh long

Chủ nhiệm đề tài: HỒ NGỌC YẾN

Cơ quan chủ quản đề tài: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long

Năm 2018

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VĨNH LONG

TRUNG TÂM THÔNG TIN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017

DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG

Hồ Ngọc Yến Xác nhận của cơ quan chủ quản

Năm 2018

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích việc duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long qua từng qua từng thời kỳ (hình thành thương hiệu địa phương đến phát triển đáp ứng hội nhập), đề tài cũng đã nêu

ra được những thuận lợi, khó khăn và hạn chế của từng giai đoạn Đồng thời, đề tài còn tiến hành phân tích mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, thông qua mô hình lý thuyết tài sản thương hiệu của tác giả Aaker (1996): (i) Nhận biết thương hiệu; (ii) Liên tưởng thương hiệu; (iii) Chất lượng cảm nhận; (iv) Lòng trung thành thương hiệu của một sản phẩm đặc trưng tại địa phương Kết quả đánh giá được thể hiện qua: (1) Số khách hàng cảm nhận chất lượng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long qua đặc điểm không hạt hoặc ít hạt; (2) Khách hàng có liên tưởng đến thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long nhưng mức liên tưởng chưa thật sự nhiều; (3) Thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long được khách hàng nhận biết nhưng vẫn còn bị nhầm lẫn giữa các tỉnh khác; (4) Khách hàng đã sử dụng sản phẩm sẵn sàng trả giá cao hơn khi mua sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long chính hiệu Từ kết quả khảo sát được xử lý qua phầm mềm SPSS phối hợp với việc phân tích ma trận SWOT, tác giả đã đưa ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, tổng hợp các chiến lược phát triển thương hiệu khả thi cho sản phẩm và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược đến năm 2025

Từ khóa: Thương hiệu, duy trì và phát triển thương hiệu, Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, không hạt, ít hạt, chất lượng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 3

1.1.1 Các khái niệm về thương hiệu 3

1.1.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu 3

1.2 MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NÔNG SẢN THÀNH CÔNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

1.2.1 Một số kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông sản trên thế giới 4

1.2.2 Một số kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông sản trong nước 7

1.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NGÀNH HÀNG BƯỞI 10

1.3.1 Sơ lược các giống bưởi trồng ở Việt Nam 10

1.3.2 Diện tích trồng bưởi ở Đồng bằng sông Cửu Long 11

1.3.3 Thực trạng sản xuất bưởi của tỉnh Vĩnh Long 12

1.4 TÍNH ĐẶC THÙ VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 21

2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 21

2.2.1 Dữ liệu thứ cấp 21

2.2.2 Dữ liệu sơ cấp 21

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 THỰC TRẠNG DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG 24

3.1.1 Giai đoạn hình thành thương hiệu địa phương 24 3.1.2 Giai đoạn phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Trang 5

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG VỀ

THƯƠNG HIỆU BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG 33

3.2.1 Thông tin chung 33

3.2.2 Kết quả thống kê theo tần số nhắc đến thương hiệu bưởi Năm Roi, khách hàng nghĩ đến bưởi của tỉnh nào đầu tiên 34

3.2.3 Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long 35

3.2.4 Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trong thời gian tới 44

3.2.5 Các giải pháp thực hiện các nhóm chiến lược nhằm duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 KẾT LUẬN 59

2 KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

1.1 Kết quả hồi quy dự báo giá bưởi theo thời gian t 15 1.2 Kết quả hồi quy dự báo giá bưởi giai đoạn 2018 – 2022 16

3.1 Các hoạt động hỗ trợ phát triển thương hiệu thông qua hoạt động

3.2

Các hoạt động hỗ trợ phát triển thương hiệu cho nông sản của tỉnh Vĩnh

Long nói chung và thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh nói riêng

giai đoạn 2012 – 2016

30 3.3 Kết quả thống kê theo tần số khách hàng nhận biết thương hiệu 34 3.4 Kết quả thống kê theo tần số nhắc đến thương hiệu bưởi Năm

Roi, khách hàng nghĩ đến bưởi của tỉnh nào đầu tiên 34 3.5 Kết quả thống kê theo tần số đặc điểm nhận biết bưởi Năm Roi

3.6 Kết quả thống kê các tiêu chí nhận biết thương hiệu bưởi Năm

3.7 Kết quả thống kê mức độ nhận biết của khách hàng về thương

3.8 Kết quả thống kê các tiêu chí liên tưởng thương hiệu bưởi Năm

3.9 Kết quả thống kê theo tần số đặc điểm ở chất lượng bưởi Năm

Roi Bình Minh – Vĩnh Long mà khách hàng ghi nhớ nhất 38 3.10 Kết quả thống kê theo tần số động lực thúc đẩy khách hàng mua

3.11

Kết quả thống kê theo tần số chấp nhận giá mua bưởi Năm Roi

Bình Minh – Vĩnh Long luôn cao hơn so với bưởi Năm Roi

trồng ở địa phương khác

39

3.12 Kết quả thống kê theo phần trăm chấp nhận giá mua bưởi Năm Roi

BM-VL cao hơn so với bưởi Năm Roi trồng ở địa phương khác 40 3.13

Kết quả thống kê theo tần suất khách hàng có mua nhầm sản

phẩm ở địa phương khác tương tự như bưởi Năm Roi Bình Minh

–Vĩnh Long

40

3.14 Kết quả thống kê theo tần suất về nội dung cần quan tâm để duy trì và

phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi BM-VL của các đối tượng khảo sát 42 3.15 Phân tích SWOT cho thương hiệu bưởi Năm Roi BM-VL 45

Trang 7

1.4 Phân loại bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long 17

1.5 Chuỗi cung ứng sản lượng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh

3.1 Sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được Bộ

Canh Nông cấp bảng danh dự giải Nhất vào năm 1966 24

3.3 Nhãn hiệu hàng hóa tập thể của HTX bưởi Năm Roi Mỹ Hòa 26

3.4 Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Năm Roi

3.8 Phát họa nhãn hiệu tập thể bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CAS Tiêu chuẩn nông nghiệp đã đƣợc chứng nhận

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh kinh tế thị trường rộng mở, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, các giá trị cốt lõi của sản phẩm không chênh lệch nhiều, thì thương hiệu là chìa khóa tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm trong nhận thức của khách hàng Xây dựng và phát triển thương hiệu là một quá trình hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có thời gian, trí tuệ, sự kiên trì bền vững và có tiềm lực tài chính Xây dựng thương hiệu đã khó nhưng gìn giữ bảo vệ và phát triển lại càng khó hơn Đặc biệt đối với các sản phẩm nông nghiệp, không giống như các sản phẩm khác, vì trong quá trình sản xuất gặp rất nhiều rủi ro về thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, các yếu tố đầu vào như giống, quy trình chăm sóc, phân bón và nguồn nước… ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long phải đối mặt với không ít khó khăn do sự biến động của thị trường Quốc

tế, nhất là phải cạnh tranh với những sản phẩm hàng nông sản nhập khẩu có chất lượng và mẫu mã đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nhiều chủng loại trái cây trên thị trường nội địa và các sản phẩm bưởi khác như: bưởi da xanh Bến Tre, bưởi Năm Roi Hậu Giang, bưởi lông Cổ Cò, bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng và sản phẩm bưởi Năm Roi của các tỉnh Miền Đông

Tháng 8/2013, sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học công nghệ ra quyết định số 2064/QĐ-SHTT-BKHCN về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý Điều này sẽ giúp cho nông dân và các

DN trong tỉnh có nhiều thuận lợi hơn trong việc phát triển diện tích và kinh doanh bưởi Năm Roi Tuy nhiên, bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long vẫn còn gặp nhiều khó khăn do sản phẩm bị nhiều khách hàng nhầm lẫn với bưởi Năm Roi của các tỉnh lân cận khác Vì vậy, việc khẳng định thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trong lòng khách hàng tại thị trường trong và ngoài nước thông qua các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay Theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Long ban hành về việc xây dựng và phát triển thương hiệu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 – 2020 và mục tiêu tái cơ cấu của Ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và theo định hướng phát triển kinh

tế vườn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 – 2020, trong đó có phát triển thương hiệu sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Trang 10

Hiện nay, Ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã có nhiều đề tài nghiên cứu

về bưởi Năm Roi nhưng nội dung các đề tài này thường tập trung vào các vấn đề kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, bảo quản và phân tích đặc điểm thổ nhưỡng, ít

có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực phát triển thương hiệu Xuất phát từ

những lý do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long” vì đây là đề tài rất cần thiết

và có ý nghĩa thực tiễn góp phần nâng cao giá trị thương hiệu cho sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long hòa mình sâu hơn trong quá trình hội nhập

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016, đề xuất các giải pháp duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đến năm 2025

- Đề xuất các giải pháp duy trì và phát triển thương hiệu cho bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đến năm 2025

Ờ ỰC HIỆN ĐỀ TÀI: năm 2017

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 1.1.1 Các khái niệm về thương hiệu

Theo quan điểm truyền thống thì thương hiệu được định nghĩa là tên gọi có thể liên quan đến một hoặc nhiều sản phẩm, được sử dụng để xác định những đặc điểm của nguồn sản phẩm đó

Theo Vũ Chí Lộc, Lê Thị Thu Hà (2007), khái niệm thương hiệu được biết nhiều

nhất là khái niệm do Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ đưa ra, theo đó thương hiệu là “một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, một dấu hiệu hoặc tập hợp của các yếu tố đó nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”

Trong Marketing, thương hiệu là tổng hợp các thành tố để tạo ra hình ảnh riêng mà người tiêu dùng liên tưởng trong tâm trí đối với một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm nào đó, nghĩa là thương hiệu đến từ khách hàng

1.1.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu

1.1.2.1 Xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu là những việc làm, những hoạt động trong một khoảng thời gian nào đó nhằm tác động để tạo ra cho sản phẩm/dịch vụ hay chính doanh nghiệp đó có được một hình ảnh riêng biệt và rõ nét so với sản phẩm/dịch vụ hay doanh nghiệp khác Xây dựng thương hiệu là cả một quá trình đầu tư lâu dài và khó khăn, nhất là đối với nước ta, vì sự hiểu biết về thương hiệu còn quá hạn chế Để có một thương hiệu nổi tiếng sản phẩm cần phải được kiểm chứng qua thực tế tiêu dùng, được chính người tiêu dùng công nhận Bởi vậy xây dựng thương hiệu cần phải có kế hoạch, chiến lược lâu dài, một sự nỗ lực hết sức của mọi người, từ nông dân, doanh nghiệp và Nhà nước Bowbrick (1992) là người khởi nguồn nghiên cứu về xây dựng thương hiệu nông sản để mở rộng lý thuyết về xây dựng thương hiệu nông nghiệp Tác giả cho rằng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp bao gồm các thành phần như nhãn mác, thương hiệu nhà vườn/người trồng, quốc gia/vùng lãnh thổ xuất xứ, thương hiệu nhà phân phối/bán lẻ và các giá trị chức năng thông tin cho khách hàng…

1.1.2.2 Bảo vệ và phát triển thương hiệu

Là sự gia tăng cả về quy mô cũng như chất lượng của một sản phẩm hay dịch

vụ hoặc doanh nghiệp nào đó ở thời gian sau so với thời gian trước Thương hiệu luôn gắn liền với sản phẩm, với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế sau

Trang 12

khi thương hiệu đã được đăng ký bảo hộ, người đại diện quản lý sản phẩm vẫn phải

nỗ lực triển khai sử dụng thương hiệu và cần phải cố gắng nhiều hơn giai đoạn xây dựng Muốn bảo vệ được thương hiệu, điều đầu tiên là phải tìm mọi cách ngăn chặn tất cả các xâm phạm từ bên ngoài (như sự xuất hiện của hàng nhái, hàng giả; sự tạo nhầm lẫn cố tình hay hữu ý; hiện tượng gây khó hiểu của các thương hiệu gần giống) và sự sa sút từ ngay bên trong thương hiệu (như giảm uy tín do chất lượng hàng hóa suy giảm; không duy trì được mối quan hệ tốt với khách hàng làm giảm lòng tin của họ với sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp)

1.2 MỘT SỐ KINH NGHIỆM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NÔNG SẢN THÀNH CÔNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Một số kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông sản trên thế giới

Trên thế giới, nhiều quốc gia lựa chọn việc xây dựng thương hiệu quốc gia là chương trình hạt nhân, tiên phong trong chiến lược dài hạn nhằm xây dựng và định hướng bản sắc quốc gia trong nhận thức của cộng đồng toàn cầu theo hướng tích cực

và có lợi Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia cho sản phẩm nông nghiệp là giải pháp đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng thành công, điển hình như:

1.2.1.1 Kinh nghiệm xây dựng thương hiệu Cafe Colombia

Theo Nguyễn Trường, 2017, trong bài báo thương hiệu Cafe Colombia (trích trong trang Học viện Doanh nhân LP Việt Nam, về thương hiệu nổi tiếng), cà phê Colombia (Caffe de Colombia) là một thương hiệu quốc gia của Colombia cho sản phẩm

cà phê, thương hiệu này thể hiện những giá trị của sản phẩm về nguồn gốc, chất lượng và quy trình mang tính truyền thống được chứa đựng trong sản phẩm Thương hiệu cà phê Colombia là giá trị về uy tín, sự đảm bảo của Nhà nước Colombia đối với người tiêu dùng trên khắp thế giới về các đặc tính của cà phê bản xứ Colombia đã xây dựng các giải pháp, chính sách để phát triển thương hiệu cà phê Colombia như sau:

+ Thương hiệu quốc gia Cà phê Colombia được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới hình thức Chỉ dẫn địa lý, được xây dựng trên nền tảng về giá trị chất lượng truyền thống, nguồn gốc của sản phẩm;

+ Nhà nước là chủ sở hữu và giao cho Nghiệp đoàn những người trồng cà phê Colombia quản lý, được xây dựng từ năm 1927 Nghiệp đoàn được Nhà nước giao trách nhiệm là đầu mối trong quản lý, kiểm soát và thúc đẩy thương hiệu cà phê Colombia với các chính sách: i) quản lý quỹ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, phát triển sản xuất; ii) quảng bá và xúc tiến thương mại cho sản phẩm mang thương hiệu quốc gia; iii) thực hiện các giải pháp điều tiết thị trường nội địa, tạo sự cạnh tranh và giá bán tốt nhất đối với người nông dân trên cơ sở giá quốc tế

Trang 13

1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng thương hiệu gạo của Thái Lan

Theo câu lạc bộ nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam (DAA-Digital

Agriculture Association Việt Nam), bài viết của Vi Vũ về “Bài học xây dựng

thương hiệu gạo của Thái Lan” Thái Lan đã xây dựng thương hiệu quốc gia cho sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm mang đặc trưng của họ Thương hiệu THAI’S RICE là thương hiệu quốc gia của Thái Lan được dùng cho nhiều sản phẩm như: Thai Hom Mali, Thai Pathumthani (là 2 loại sản phẩm trong thương hiệu quốc gia về gạo) Thương hiệu quốc gia Thai’s là sự đảm bảo của Chính phủ Thái Lan về các đặc tính của sản phẩm, bao gồm về chất lượng, nguồn gốc, truyền thống đối với người tiêu dùng trên thế giới Thương hiệu này do Cục Ngoại Thương, Bộ Thương mại quản lý Sản phẩm gạo “Thai Khao Hom Mali Thung Kula Rong-Hai”

là một thương hiệu quốc gia được Thái Lan đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Liên minh EU, sản phẩm là sự kết hợp giữa thương hiệu quốc gia, thương hiệu vùng và thương hiệu sản phẩm: Thai – thương hiệu quốc gia; Thung Kula Rong-Hai – thương hiệu vùng, địa phương; Khao Hom Mali – thương hiệu sản phẩm Về chính sách, Thái Lan xây dựng nhận biết thương hiệu dựa trên uy tín về chất lượng, hương vị gạo Thái Lan trên thị trường và hình ảnh nhận diện chung gạo Thái Lan, nâng cao chất lượng và giống gạo để tạo sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, Thái Lan thúc đẩy một chương trình hành động dài hạn nhằm quảng bá gạo Thái Lan thông qua Đài phát thanh, truyền hình và/hoặc các phương tiện truyền thông để tiếp thị tốt hơn đến người tiêu dùng tại thị trường mục tiêu và tiếp cận với tất cả các phân đoạn kinh tế của xã hội Quan trọng hơn cả Chính phủ và khu vực tư nhân hợp tác để quảng bá chất lượng và hương vị gạo Thái trên thị trường thế giới Bên cạnh đó, các chính sách nhằm đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng cho nông sản Thái Lan cũng được thực hiện triệt

để Đối với mặt hàng lúa, Bộ Thương mại của Thái Lan đã có chính sách chỉ mua lúa theo tiêu chuẩn, từ đó các doanh nghiệp cũng sẽ được mua sản phẩm tốt Các sản phẩm gạo xuất khẩu luôn được đánh giá cao về chất lượng Trong chiến lược tuyên truyền hàng xuất khẩu, gạo Thái được đặt lên vị trí hàng đầu khi Thái Lan đã đổ nhiều công sức và tiền bạc vào công tác quảng cáo Bên cạnh đó, việc Thái Lan tận dụng tối đa các cơ hội sẵn có như Festival, Hội chợ, Triển lãm cả trong và ngoài nước đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu nông sản thành công cho Thái Lan Ngoài ra, Thái Lan còn hợp tác với các nước, nhất là các nước trong khối ASEAN để lập ra các tổ chức như Hiệp hội lúa gạo, Hợp tác đối tác trao đổi lúa gạo, Hiệp hội tiêu thụ gạo,… nhằm để trao đổi và tăng cường sự hợp tác với các nước, góp phần giúp cho “Gạo Thái” trở thành thương hiệu nổi tiếng toàn cầu

Trang 14

1.2.1.3 Kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông sản của Đài Loan

Trong bài viết “Quản lý nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm tại Đài Loan, 2010”, của Chi cục PTNT TP.HCM và bài “Quản lý tính an toàn cho sản phẩm nông nghiệp tại Đài Loan, 2015” của Thanh Huyền (TTKN Quốc gia), năm 1996, Đài Loan có tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) được thay thế bởi tiêu chuẩn nông nghiệp đã được chứng nhận - CAS (Cell-Alive-System) và theo như quan điểm của các cán bộ kỹ thuật Đài Loan thì tiêu chuẩn đã đạt tương đương chuẩn của Nhật Bản và Châu Âu Cơ quan chủ yếu giúp Ủy ban nông nghiệp kiểm soát việc áp dụng tiêu chuẩn này là Viện nghiên cứu và thử nghiệm dư lượng chất độc và hóa chất nông nghiệp Hàng năm Viện này lấy ngẫu nhiên 12.000 mẫu sản phẩm nông nghiệp tại ruộng để kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra 1.000 mẫu thuốc BVTV, và kiểm tra các nhà máy sản xuất hóa chất Nếu phát hiện dư lượng thuốc BVTV quá liều thì Viện có thể làm công văn thông qua chính quyền cấp huyện (tương đương với cấp tỉnh ở Việt Nam) yêu cầu nông dân ngừng thu hoạch Nếu phát hiện thấy thuốc cấm sử dụng, thì Viện này làm công văn yêu cầu chính quyền địa phương xử lý phạt nông hộ vi phạm khoảng 15.000 Đài tệ (tương đương 500 USD)

và hủy các sản phẩm sai phạm Nếu các cửa hàng bán thuốc không có trong danh mục sẽ bị phạt 60.000 Đài tệ (tương đương 2.000 USD), nếu phát hiện thuốc giả thì

sẽ bị đưa ra tòa Tương tự các nhà máy sản xuất thuốc không theo quy định bị phạt rất nặng và có thể đưa ra tòa truy tố Để có thể áp dụng các quy định nghiêm khắc như trên, trước đó Ủy ban Nông nghiệp Đài Loan thông qua hệ thống Nông hội và hệ thống nghiên cứu và chuyển giao đã tổ chức tập huấn thường xuyên và rất kỹ lưỡng cho nông dân về cách áp dụng CAS Khi thu hoạch sản phẩm, nông dân thường tập trung phân loại sản phẩm tại trụ sở của đội sản xuất và đóng gói vào bao bì có nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ Các sản phẩm này được tập trung tiêu thụ qua Nông hội hoặc HTX với các xe hàng lớn Khi đến chợ đầu mối, từng bao (gói) sản phẩm đều được các nhân viên quản lý của chợ đầu mối đánh số và lấy mẫu để kiểm tra nhanh chất lượng sản phẩm Bất kỳ xe hàng nào bị phát hiện sản phẩm không đạt chất lượng đều bị tiêu hủy Cùng với hệ thống trên, Đài Loan có quy định rất chặt chẽ trong việc kiểm tra sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu và hệ thống kiểm tra các cửa hàng bán lẻ và siêu thị Ngoài ra, Đài Loan áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nông nghiệp rất chuyên nghiệp, đây được xem là một kênh phát triển thương hiệu hữu hiệu và tạo niềm tin đối với người tiêu dùng Từ đó các sản phẩm nông sản của Đài Loan khẳng định được thương hiệu tại thị trường nước ngoài do chất lượng đảm bảo với những quy trình sản xuất và quản lý chặt chẽ, khắt khe

Trang 15

1.2.2 Một số kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông sản trong nước

Theo Quốc Hùng trong bài viết “Kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nông

sản Việt Nam, Báo Sài Gòn Giải phóng Online”, Việt Nam là một quốc gia gần 80% dân số sống về nghề nông, một đất nước có rất nhiều đặc sản nổi tiếng của từng địa phương như chè Tân Cương, nhãn lồng Hưng Yên, bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, cà phê Buôn Ma Thuột, cà phê Trung Nguyên, nước mắm Phú Quốc, kẹo dừa Bến Tre… đem lại nguồn kinh tế lớn cho địa phương Trong những năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam không ngừng tăng năng suất, vươn lên vị trí hàng đầu trong xuất khẩu như hồ tiêu, gạo, cà phê, hạt điều, nước mắm Phú Quốc, Agifish xây dựng thương hiệu sản phẩm cá tra “sạch”, gạo Kim Kê, G7, kẹo dừa Bến Tre… đã xây dựng được thương hiệu ở đẳng cấp quốc tế với mục tiêu xuất khẩu sản phẩm đến những quốc gia tiên tiến trên thế giới

Ngoài phẩm chất thơm ngon, giống bưởi da xanh của nhà vườn Lê Văn Hoa, tại ấp Tân Phú, xã Sơn Định, Huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có đặc điểm trội là không hạt Có lần bưởi Da xanh của ông đạt giải nhất tại Hội thi Cây giống tốt do Viện Nghiên Cứu Cây ăn quả miền Nam (SOFRI) tổ chức Toàn bộ trái bưởi của ông không hạt, giữ nguyên màu sắc, chất lượng và được giữ uy tín trái bưởi “2H”- nhãn hiệu đã được Cục Sở hữu công nghiệp chứng nhận bảo hộ

Ngày 30/9/2005, bưởi Da Xanh của hợp tác xã Mỹ Thạnh An (thị xã Bến Tre) chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KH&CN cấp chứng nhận thương hiệu, đánh dấu một bước ngoặt mới với nông dân xã này Mỏ Cày "đi trước về sau", bởi giống bưởi ngon này xuất phát từ Mỏ Cày nhưng phải đến khoảng năm 2000 trên thị trường mới biết nhiều đến giống bưởi Da xanh BR 99 của ông Ba Rô trồng trên đất

ấp Thanh Sơn 2, xã Thanh Tân (Mỏ Cày) và bưởi Da xanh Hai Hoa (Chợ Lách)… Ngoài ra còn có bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ) đã có thương hiệu vị thế vững chắc đi vào thị trường trong nước và quốc tế

Tuy nhiên, công tác dự báo thị trường hiện nay còn kém, dẫn đến việc sản xuất

“theo đuôi” thị trường Vì vậy việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu nông sản ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung là vấn đề đang đặt ra cấp thiết

Cụ thể, hiện nay Việt Nam xuất khẩu rất mạnh về cà phê, mặc dù giá cà phê liên tục giảm sút nhưng chúng ta chỉ tập trung sản xuất loại cà phê nhân giá trị thấp

và chỉ bán sản phẩm cà phê thô Do đó, khi cà phê được mùa thì nông dân bán ra sản phẩm của mình với giá rất thấp

Thứ nhất, trong một số ngành nông sản liên quan đến thế mạnh kinh tế của

Việt Nam như trà, gạo, cà phê, chuối, đường, dầu dừa, nghiên cứu cho thấy trong

Trang 16

suốt hơn 40 năm qua, giá trị của sản phẩm liên tục giảm giá Do đó, nếu không xây dựng được những thương hiệu nông sản có giá trị thì e rằng chúng ta khó có thể cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai, chất lượng nông sản chưa cao và chưa ổn định Hàng hóa trưng bày

và bảo quản tại các điểm bán nông sản chưa gây ấn tượng cho khách hàng

Thứ ba, thất thoát sau thu hoạch nông sản rất cao, bảo quản nông sản kém Thứ tư, phân phối sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam hơn 90% ở

dạng thô; khó có thể bán sản phẩm với giá cao trên thị trường thế giới

Thứ năm, doanh nghiệp hàng nông sản hiện nay chưa quan tâm đầu tư vào tiếp

thị, quảng bá Trừ một số doanh nghiệp tại các thành phố lớn còn hầu hết các doanh nghiệp đều bán hàng theo phương pháp truyền thống, bày hàng ra bán theo lời giới thiệu Hầu hết nông sản thị trường trong nước đều không có thương hiệu hoặc có thương hiệu nhưng chưa biết cách quảng bá

Để tạo được thương hiệu ở đẳng cấp thế giới chúng ta phải tạo ra sản phẩm tốt

và ổn định qua việc cải tạo giống cây trồng chất lượng cao, cải thiện công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch hiệu quả, nhằm giảm thiểu thất thoát, phát triển số lượng, ổn định chất lượng Đầu tư công nghệ tập trung vào sản phẩm nông sản có giá trị cao, đầu tư thiết kế bao bì chuyên nghiệp tạo khả năng cạnh tranh quốc tế Phân phối rộng rãi để kịp đáp ứng nhu cầu của thị trường và kết hợp các nhà phân phối trung gian đem sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng trong nước và quốc tế Quảng bá mạnh mẽ thuyết phục người tiêu dùng trong việc đầu tư vào xây dựng, quảng bá thương hiệu đến đối tượng mục tiêu Để làm được việc này cần có sự phối hợp và liên kết của sáu nhà: nhà khoa học, nhà nông, nhà kinh doanh, nhà nước, nhà băng, nhà truyền thông để cùng nhau xây dựng những thương hiệu mạnh cho nông sản Việt Nam Chúng ta có thể tự hào giới thiệu những sản phẩm thương hiệu mạnh

về nông sản như những tài sản, tài nguyên quý giá của đất nước đến với thế giới Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về thương hiệu nhưng mỗi đề tài có cách nghiên cứu nội dung khác nhau, nhưng mục đích chính của các tác giả đều mong muốn tìm ra những thế mạnh của sản phẩm để phát triển và tìm hướng để giải quyết những khó khăn tồn đọng nhằm mục đích đề xuất ra các giải pháp phát triển tối ưu cho sản phẩm, điển hình như:

(1) Nguyễn Viết Bằng (2015), Các thành phần tài sản thương hiệu trái cây tươi tại thị trường Việt Nam: Trường hợp Thanh Long Bình Thuận, Luận án Tiến sĩ

Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Mục đích của nghiên cứu này là khám phá các thành phần của tài sản thương hiệu Thanh Long Bình Thuận,

Trang 17

đo lường tác động của các thành phần tài sản thương hiệu đến tài sản thương hiệu tổng thể và tác động giữa các thành phần tài sản với nhau

Kết quả đề tài nhằm chứng minh: Mô hình thương hiệu trái cây tươi tại thị trường Việt Nam (trường hợp thanh Long Bình Thuận), bao gồm 5 thành phần: nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu và an toàn cảm nhận Từ đó, gợi ý các chính sách nhằm gia tăng tài sản thương hiệu Thanh Long Bình Thuận qua đánh giá các thang đo và kết quả nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa các thành phần này

(2) Theo Lê Đăng Lăng (2010), trong bối cảnh kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, các giá trị cốt lõi của sản phẩm không chênh lệch nhiều thì thương hiệu là chìa khóa tạo ra sự khác biệt Chính thương hiệu mạnh làm tăng giá trị sản phẩm, từ đó tăng thêm vị thế cạnh tranh cho công ty, hay nói cách khác thương hiệu mạnh giúp công ty tồn tại và phát triển Thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long rất nổi tiếng từ lâu, có sự khác biệt là không hạt hoặc ít hoạt Tuy nhiên ngày nay vẫn có nhiều sản phẩm nông sản khác cạnh tranh trong quá trình hội nhập, nếu không duy trì và phát triển sản phẩm thì sẽ bị lu mờ trong tâm trí khách hàng

(3) Theo Vũ Chí Lộc và Nguyễn Thị Thu Hà (2007), thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, góp phần thu được doanh lợi trong tương lai bằng những “giá trị tăng thêm của hàng hóa” hoặc “sức mạnh của Heineken không chỉ nằm ở cách ủ bia hay chất men A nổi tiếng mà chính là chỗ mọi người trên thế giới đều mong muốn Heineken trở thành biểu tượng của chất lượng, thương hiệu yêu thích trong tâm trí khách hàng” Điều này nói lên sức mạnh của thương hiệu ảnh hưởng đến người tiêu dùng rất lớn, thông qua chất lượng và uy tín của sản phẩm Hiện nay thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đã được vang xa nhưng điều cần thiết hiện nay là làm thế nào để mọi người đều cảm nhận được và biết đến đúng sản phẩm

(4) Bùi Minh Việt (2009), Nghiên cứu phát triển thương hiệu nhãn lồng Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Cũng giống

như thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, nhãn lồng Hưng Yên đã rất được nhiều người biết đến qua thương hiệu nổi tiếng của xứ sở Hưng Yên, tuy nhiên quá trình sản xuất của nó cũng gặp rất nhiều khó khăn do thời tiết, khí hậu, thiên tai và các yếu tố đầu vào khác và những tồn tại đã gây ra bất lợi cho cả những người sản xuất và người tiêu dùng Trong nội dung này, tác giả tập trung nghiên cứu 2 nhóm sản phẩm được mang nhãn hiệu hàng hóa “nhãn lồng Hưng Yên” là nhãn tươi, nhãn sấy khô đóng hộp thông qua các hộ trồng nhãn, hộ chế biến

Trang 18

và kinh doanh nhãn trong tỉnh, các thương lái, chợ đầu mối, một số đại lý bán buôn, siêu thị, người tiêu dùng và cán bộ quản lý Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: đẩy mạnh và mở rộng thị trường xuất khẩu, các sản phẩm đóng hộp phải được cải tiến

về chất lượng và bao bì, cũng cần khuyến mãi sản phẩm đối với mạng lưới thương mại, đưa ra các khoản hoa hồng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu để nhận được sự hợp tác và hỗ trợ Ngoài ra tác giả cũng nhấn mạnh thị trường nội địa, đối với thị trường phía Nam và các tỉnh Miền Trung

(5) Theo luật số 36/2009/QH12 (2009) của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ “Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân

biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó” Thời gian qua bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long vẫn chưa có nhãn hiệu tập thể để thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại chung cho sản phẩm địa phương, vì vậy cần có hướng nghiên cứu đề xuất để xây dựng cho nhãn hiệu tập thể bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

(6) Theo Điều 4 khoản 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 của Việt Nam, “chỉ dẫn địa

lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ, hay quốc gia cụ thể Như vậy trước hết chỉ dẫn địa lý phải là một dấu hiệu (có thể là hình ảnh hoặc bằng chữ hoặc kết hợp cả hai) nhìn thấy được, dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể” Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long là một trong những sản phẩm nổi tiếng của tỉnh Vĩnh Long đã được xây dựng chỉ dẫn địa lý, việc xây dựng chỉ dẫn địa lý đã tạo điều kiện cho sản phẩm này có điều kiện vươn xa trên thị trường thế giới

1.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NGÀNH HÀNG BƯỞI

1.3.1 Sơ lược các giống bưởi trồng ở Việt Nam

Theo tiến sĩ Hoàng Thị Thủy (2015), bưởi nằm trong nhóm cây có múi (cam, quýt, chanh, bưởi) trên thế giới bưởi có 2 loại: loại thứ nhất có tên khoa học là Citrus maxima, tên thường gọi là Pomelo hoặc là Pummelo, được trồng nhiều ở Việt Nam, loại thứ hai có tên khoa học là Citrus paradisi, tên thường gọi là Grapegruit (bưởi chùm), có nhiều ở Israel, West Indies, Brazin và Mỹ Loại Grapegruit không trồng ở Việt Nam, trái bưởi loại này nhỏ (đường kính khoảng 10-

15 cm), có hình cầu tròn, da trơn láng giống như quả cam, vỏ khi chín có màu vàng hoặc hồng, có mùi vị đặc trưng của bưởi, phần vỏ trắng bên trong của Grapegruit rất mỏng, quả Grapegruit thì có phần trắng khá dày

Trang 19

Cũng theo tiến sĩ Hoàng Thị Thủy (2015) thì ở Việt Nam có rất nhiều giống bưởi được trồng khắp mọi miền đất nước, như: bưởi Đường Lá Cam được trồng nhiều ở huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai, hiện nay ở các tỉnh ĐBSCL cũng phát triển trồng nhiều giống bưởi này; bưởi Lông Cổ Cò là giống bưởi đặc sản của huyện Cái

Bè tỉnh Tiền Giang; bưởi Thanh Trà là một trong những đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế, phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà, Phong Điền, Hương Thủy và thành phố Huế; bưởi Đoan Hùng được trồng tập trung chủ yếu ở các xã Chí Đám, Bằng Luân và Cát Lâm của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, trên đất phù sa ven sông

Lô và sông Chảy Bưởi Đoan Hùng có 2 giống là bưởi Tộc Sửu, nguồn gốc ở xã Chí Đám; Bưởi Khả Lĩnh, nguồn gốc ở thôn Khả Lĩnh, xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; bưởi Diễn trước đây được trồng nhiều ở xã Phú Diễn, xã Phú Minh, huyện

Từ Liêm, Hà Nội, hiện nay đã được trồng và phát triển tốt tại một số địa phương, như: Đan Phượng, Phúc Thọ, Hoài Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai, (Hà Nội); Hiệp Hoà, Tân Yên, Yên Thế, (Bắc Giang); Văn Giang, Tiên Lữ, (Hưng Yên); bưởi

Đỏ (bưởi Đào) giống bưởi này có nhiều dạng khác nhau, điển hình là Bưởi Đỏ Mê Linh trồng nhiều ở huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc, bưởi Gấc ở Đại Hoàng - Nam Định, Hoài Đức - Hà Nội và một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc, bưởi Xiêm Vang ở Vĩnh Cửu - Đồng Nai; bưởi Da Xanh có nguồn gốc từ ấp Thanh Sơn, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, hiện được trồng nhiều nhất tại xã Mỹ Thạnh An, Bến Tre; bưởi Năm Roi được trồng nhiều nhất ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Ngoài những giống bưởi chính kể trên còn có nhiều giống bưởi ngon được trồng rải rác

ở các tỉnh trong cả nước, như bưởi Ổi, bưởi Da Láng (Biên Hoà), bưởi Tàu, bưởi Bành, bưởi Phò Trạch (Thừa Thiên Huế), bưởi Luận Văn (Thanh Hóa), bưởi Quế Dương (Hoài Đức - Hà Nội), bưởi Hoàng Trạch (Văn Giang - Hưng Yên) Ở mỗi vùng, các giống bưởi đều có vai trò nhất định trong sản xuất nông nghiệp

1.3.2 Diện tích trồng bưởi ở Đồng bằng sông Cửu Long

Ở ĐBSCL, cây bưởi được trồng chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh Trong số diện tích cho sản phẩm là 21.974,4 ha bưởi trồng ở ĐBSCL vào năm 2016, thì Vĩnh Long là tỉnh có diện tích cho sản phẩm lớn nhất: 7.180,4 ha (chiếm 33%), tiếp đến là Bến Tre: 4.836 ha (chiếm 22%), Tiền Giang: 3.566,6 ha (chiếm 16%), Sóc Trăng: 2.328 ha (chiếm 11%), Hậu Giang: 2.119,6

ha (chiếm 10%), Trà Vinh 1.318,47 ngàn ha (chiếm 6%), các tỉnh còn lại chiếm 2% Tổng sản lượng bưởi ĐBSCL là 269.414 tấn, trong đó Vĩnh Long là tỉnh dẫn đầu với sản lượng 81.549,4 tấn, kế tiếp là Tiền Giang: 69.541,7 tấn, Bến Tre: 56.713 tấn, Hậu Giang: 24.073 tấn, Sóc Trăng: 19.279 tấn (Cục BVTV, 2016)

Trang 20

Tiền Giang 16%

Trà Vinh 6%

Vĩnh Long 33%

Đồng Tháp 1%

Hậu Giang 10%

Bến Tre

22%

Các tỉnh khác 1%

Sóc Trăng 11%

Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp Hậu Giang Bến Tre Cần Thơ Sóc Trăng

Nguồn:Cục BVTV, 2016

Hình 1.1: Tỷ lệ diện tích trồng bưởi ở ĐBSCL

1.3.3 Thực trạng sản xuất bưởi của tỉnh Vĩnh Long

Tổng diện tích năm 2016 là 8.544 ha chiếm 20,1% diện tích cây ăn quả; cây bưởi ở Vĩnh Long được phân bố ở 2 vùng rõ rệt:

- Bưởi Năm Roi phân bố ở các huyện ven sông Hậu gồm: Thị xã Bình Minh có

1.960,5 ha (chiếm 23,9% diện tích bưởi toàn tỉnh), phân bố ở các xã Đông Thành, Đông Thạnh, thị trấn Cái Vồn và một phần xã Thuận An; Huyện Tam Bình có 1.281 ha (chiếm 19,8% diện tích bưởi toàn tỉnh), phân bố ở các xã Mỹ Thạnh Trung, Mỹ Lộc, Bình Ninh, Ngãi Tứ, Hậu Lộc, Phú Lộc, Tường Lộc; Huyện Trà Ôn có 1.205,6 ha (chiếm 14,3% diện tích bưởi toàn tỉnh), phân bố ở các xã Phú Thành, Lục Sĩ Thành; Huyện Bình Tân có 547,1 ha (chiếm 6,6 % diện tích bưởi toàn tỉnh), phân bố ở xã Tân

An Thạnh và Thành Lợi (Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)

- Bưởi Da xanh phân bố ở các huyện ven sông Tiền và sông Cổ Chiên gồm: huyện Vũng Liêm 1.730ha, chiếm 20,25% diện tích bưởi toàn tỉnh, phân bố ở các

xã Quới An, Tân Quới Trung, Trung Chánh, Trung Hiệp, Trung Thành Tây, Trung Thành Đông, thị trấn Vũng Liêm, Thanh Bình, Quới Thiện… huyện Mang Thít 811ha, chiếm 9,49% diện tích bưởi toàn tỉnh, phân bố ở các xã An Phước và Chánh

An Huyện Long Hồ 422 ha, chiếm 4,93% diện tích bưởi toàn tỉnh, phân bố ở khu

Trang 21

vực Cù lao, xã Tân Hạnh và thị trấn Long Hồ Thành phố Vĩnh Long 164 ha, chiếm 1,92% diện tích bưởi toàn tỉnh, phân bố ở các xã (Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)

0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 90,000 100,000

Tổng diện tích ha

Tổng diện tích cho sản phẩm bưởi ha

Tổng sản lượng tấn

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2016

Hình 1.2: Diện tích, sản lượng cây bưởi tỉnh Vĩnh Long

giai đoạn 2012 – 2016

Qua hình 1.2 ta thấy, tổng diện tích trồng bưởi tăng lên hàng năm, năm 2012 là 7.824 ha, tăng 50 ha vào năm 2013 (7.874 ha) và tăng 85 ha năm lên 2014 (7.959 ha), tăng 249 ha năm 2015 (8.208 ha), tăng 336 ha so với năm 2016 (8.544 ha) Tổng diện tích giai đoạn 2012 - 2016 tăng 720 ha Song song đó, tổng diện tích cho sản phẩm cũng tăng lên hàng năm, năm 2012: 6.419 ha, năm 2013: 6.865 ha, năm 2014: 6.774

ha, năm 2015: 6.873, năm 2016: 81.549 ha Ngược lại, tổng sản lượng bưởi giảm so với từng năm, năm 2012 là: 83.603 tấn và tăng vào năm 2013 là: 86.104 nhưng lại giảm vào năm 2014 còn 82.278 và năm 2016 là 81.549 tấn Những năm sản lượng giảm là do tình trạng xâm ngập mặn và sâu bệnh nên ảnh hưởng đến chất lượng trái và mùa vụ thu hoạch, có tăng lên chút ít vào năm 2015 là 83.043 tấn, do được mở rộng vùng chuyên canh bưởi tại một số huyện trong tỉnh

1.3.3.1 Vụ mùa thu hoạch bưởi Năm Roi Bình Minh- Vĩnh Long

Mùa vụ thu hoạch chính của bưởi từ tháng 8 dương lịch (dl) đến tháng 12 dl

Trang 22

Nhưng hiện nay, nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, người trồng bưởi có thể cho bưởi Năm Roi ra trái quanh năm hay còn gọi xử lý mùa nghịch để có đủ nguồn nguyên liệu cung cấp cho thị trường Các tháng có nhiều bưởi cung cấp cho thị trường là tháng 9, 10, 11 dl; các tháng có sản lượng cung cấp ít cho thị trường bao gồm các tháng 2, 3, 4, 5, 6 dl

1.3.3.2 Giá bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016

và dự báo đến năm 2022

Trong giai đoạn 2012-2016, giá bưởi Năm Roi loại 1 dao động từ 55.000 đồng/kg, cụ thể: trong năm 2012 có giá từ 7.500-17.000 đồng/kg, 20.000-37.000 đồng/kg (năm 2013), 30.000-50.000 đồng/kg (năm 2014), 27.000-55.000 đồng/kg (năm 2015) và 28.500-43.000 đồng/kg (năm 2016) Nhìn chung giá bưởi

7.500-có xu hướng tăng cao vào các tháng 2, 6 và 7 do các nguyên nhân như: Tết Nguyên đán nên nhu cầu tiêu thụ bưởi tăng, thị trường ưa chuộng các loại trái cây giải nhiệt mùa nắng nóng, nhu cầu chưng cúng vào các ngày rằm Và giá giảm về mức thấp ở các tháng 8, 9, 10 do đây là thời điểm mùa thuận nên nguồn cung tăng mạnh và cùng lúc thu hoạch rộ của nhiều loại trái cây khác trên thị trường

Nguồn: TTTTNNNT giai đoạn 2012 - 2016

Hình 1.3: Giá bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016

Dựa vào các phân tích trên, dự đoán tình hình sản xuất và tiêu thụ đến năm 2022 của bưởi Năm Roi trong ra thị trường trong và ngoài nước sẽ có nhiều thuận lợi

Trang 23

* Dự báo giá:

Dựa vào số liệu giá chuỗi thời gian từ giai đoạn 2012-2016, áp dụng phương pháp dự báo đơn giản Microsoft Excel để dự báo giá bưởi theo t: Tt = a + b x t, được kết quả hồi quy như sau:

Bảng 1.1: Kết quả hồi quy dự báo giá bưởi theo thời gian t

Intercept 17331,9249 1493,42702 11,60547 5,7E-18 14353,379 20310,47114 14353,37866

X Variable 1 346,0543333 35,5561066 9,732627 1,22E-14 275,13992 416,9687508 275,1399157

Nguồn: Kết quả thực hiện, 2017

Với kết quả hồi quy được hệ số a = 17.331,9249

Hệ số b = 346,05433

Hệ số xác định = 0,568976073

Như vậy có phương trình hồi quy như sau: Tt = 17.331,9249 + 346,05433x t

Kết quả dự báo giá năm 2018-2022 như sau:

Trang 24

Bảng 1.2: Kết quả hồi quy dự báo giá bưởi giai đoạn 2018 – 2022

Nguồn:dự báo giá bưởi giai đoạn 2018 - 2022

Nhìn vào Bảng 1.2, ta thấy giai đoạn 2018 – 2022, giá bưởi dự báo ngày càng tăng cao, đặc biệt từ tháng 1 đến tháng 7, đỉnh điểm nhất là tháng 2 trùng với Tết

Nguyên Đán nên thị trường bưởi khan hiếm bưởi, trong khi đó nhu cầu người tiêu

dùng tăng cao Với mức giá như thế là thuận lợi cho người nông dân nhưng khó

khăn cho doanh nghiệp thu mua - chế biến bưởi và người tiêu dùng phải gánh mức

giá quá cao Vì vậy Ngành Nông nghiệp, người nông dân cần chung tay điều tiết

quy trình sản xuất và cung ứng với sản lượng và giá bán hợp lí trong giai đoạn bưởi

nghịch vụ và rơi vào các ngày lễ Song song đó, cũng cần chú ý chất lượng sản

phẩm bưởi phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng vào các ngày rằm, Tết Nguyên

Đây cũng là một trong những chiến lược cạnh tranh lành mạnh để lại ấn tượng trong

lòng khách hàng niềm tin về một sản phẩm, một thương hiệu

1.3.3.3 Thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh

Đối với bưởi Năm Roi cũng rơi vào tình trạng giống như các mặt hàng nông sản khác, tiêu thụ nội địa qua hệ thống siêu thị chỉ khoảng từ 22%, thị trường xuất khẩu

khoảng 15%, còn lại là các thị trường truyền thống như chợ đầu mối ở Tp.HCM hoặc

các tỉnh phía Bắc Trong giai đoạn 2012 – 2016, sản phẩm của các doanh nghiệp được

tiêu thụ tại thị trường nội địa qua các hệ thống siêu thị như: Maximart, Citimart,

Fivimart, Giavico, Co.opmart, Vincom, US mart, cửa hàng rau sạch ở các tỉnh, chợ

đầu mối phía Nam và chợ đầu mối phía Bắc Theo Nguyễn Anh Phong, (2013) thị

trường xuất khẩu có các đối thủ cạnh tranh tại thị trường Châu Âu là Trung Quốc, Thái

Lan, Nam Phi, Israel, Thổ Nhĩ Kỳ, trong đó, Trung Quốc, Thái Lan có lợi thế hơn hẳn

Việt Nam về chi phí vận chuyển rẻ, giá sản phẩm bán ra trên thị trường xuất khẩu thấp

hơn bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long Hiện tại thị trường xuất khẩu chính của

bưởi Năm Roi là thị trường EU – Hà Lan, Nga, Anh, Đức, Bỉ, Ba Lan, Canada và các

Trang 25

nước khu vực Trung Đông, tuy nhiên số lượng này xuất khẩu còn rất thấp, chỉ chiếm 15% sản lượng Thị trường nội địa có các đối thủ cạnh tranh của bưởi Năm Roi là: bưởi Năm Roi Hậu Giang, bưởi Năm Roi của các tỉnh Miền Đông Nam bộ và đối thủ tiềm

ẩn là các loại bưởi khác như: Da Xanh Bến Tre, bưởi Long Cổ Cò, bưởi Diễn Hà Nội

1.3.3.4 Phân loại sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Thông thường bưởi được phân loại theo 3 loại chính và 4 loại phụ

Loại 1: Có trọng lượng từ 1,2 kg; loại 2: có trọng lượng 950 gram - 1,2 kg; loại 3:

có trọng lượng 750 gram - 0,95 gram Loại 1 chiếm tỷ lệ cao nhất (55%), loại 2 chiếm 20% Tuy nhiên trong 3 loại chính thì có lựa chọn lại theo 4 loại phụ (loại phụ 1 là trái

có trọng lượng 950 gram nhưng da sần sùi hoặc bị sâu đục trái (bưởi nu), loại rớt da xấu 750 -950 gram, bưởi đạn 550 - 750 gram, bưởi bi 400 - 550 gram

Nguồn:khảo sát DN, 2017

Hình 1.4: Phân loại bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Trái bưởi khi hái có độ chín (90-100%), tuy nhiên điều này còn tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ xa hay gần mà các công ty, nhà vườn có sự thỏa thuận với nhau Thông thường, các nhà vườn thu hoạch bưởi không để trái quá chín Theo Đoàn Hữu Tiến (2016) nếu trái quá chín sẽ làm tép bưởi bị khô, nhưng ngược lại, nếu hái trái quá non thì tép bưởi sẽ bị chua, ít nước Đối với yếu tố màu sắc, trái bưởi có màu xanh hoặc chút xanh vàng là đặc trưng của giống Trái bưởi đạt chất lượng là không có vết tì, vết

Bưởi loại 1 Bưởi loại 2 Bưởi loại 3

Bưởi nu Bưởi rớt Bưởi đạn Bưởi bi

Trang 26

đen trên vỏ do côn trùng, sâu bệnh hại để lại hoặc do sử dụng phân bón, hóa chất kích thích, hoặc do ánh nắng mặt trời tác động Nhà vườn có giống tốt hoặc cách chăm sóc đúng kỹ thuật thì trái bưởi có kích cỡ và trọng lượng đồng đều hơn, do đó tỷ lệ trái đạt tiêu chuẩn loại 1 theo yêu cầu của các cơ sở/doanh nghiệp tăng cao Các doanh nghiệp thu mua thường khuyến khích sản xuất bưởi có trái to vừa phải và đồng đều bằng chính sách chênh lệch giá

1.3.3.5 Đóng gói bảo quản và nhãn dán cho bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long Đối với thị trường truyền thống: Khi tập kết bưởi về, thương lái sẽ phân loại như

sau: loại có cành và lá được xếp vào cần xé, loại này thường được ưu tiên; các loại còn lại được cho vào bao tải để vận chuyển Trong quá trình vận chuyển, quả bưởi thường rất hay hao hụt (do giập và thối trái) đặc biệt là vận chuyển đến các thị trường xa như miền Trung hay miền Bắc Tuy nhiên cũng có một số chủ vựa, HTX và doanh nghiệp

sử dụng phương pháp bao trái bưởi bằng bao nhựa PE hoặc màng Chitosan có thể bảo quản bưởi trong vòng 3 tháng Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long có đặc tính để càng lâu vị càng ngọt

Đối với thị trường hiện đại: Sản phẩm được cung ứng vào siêu thị và xuất

khẩu, sản phẩm được xử lý bằng dung dịch Sodium hypochlorite với nồng độ 200ppm trong 2 phút trước khi đóng gói bằng dụng cụ hút chân không, có bao lưới

và dán nhãn hiệu bên ngoài cho từng trái bưởi Sau đó bưởi sẽ được đưa vào khay

để vận chuyển đến nơi tiêu thụ (trường hợp của công ty TNHH MTV TM Hương Bưởi Mỹ Hòa được Cục Bảo vệ Thực vật – Bộ NN&PTNT cấp theo số: 1819 ngày 30/4/2014 để sử dụng dung dịch)

1.3.3.6 Kênh phân phối bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Nguồn:Khảo sát DN, 2017

Hình 1.5: Chuỗi cung ứng sản lượng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Trang 27

- Kênh 1: Nông dân Tự bán lẻ Người tiêu dùng

Kênh tiêu thụ này rất ít, chỉ xảy ra trong một số trường hợp khách tham quan,

du lịch, khách hàng quen tới tận vườn để mua Hoặc khi nhà vườn thu hoạch trái tự mang ra chợ bán trực tiếp cho người tiêu dùng Những nông dân bán theo kênh này thường được giá khá cao vì không qua các trung gian như người thu gom và các vựa bán sỉ Tuy nhiên, họ phải mất thêm một số khoản chi phí như: công thu hái, vận chuyển và bán hàng Kênh này chiếm 5% tổng sản lượng tiêu thụ trong vùng

- Kênh 2: Nông dân Thương lái Chợ đầu mối Chợ nhỏ/người bán lẻ Người tiêu dùng

Được xem là kênh tiêu biểu và rất phổ biến đối với nhiều loại trái cây ở địa phương, với 50% tổng sản lượng giao dịch qua kênh này Ở đây nhà vườn sẽ bán bưởi trực tiếp cho thương lái địa phương Sau đó, thương lái sẽ phân loại và đóng gói theo đơn đặt hàng của các khách hàng là các vựa phân phối ngoài tỉnh Kênh tiêu thụ này có ưu điểm là có thể huy động được nguồn hàng lớn đủ cung cấp cho thị trường, tuy nhiên vấn đề kiểm soát chất lượng ít được thực hiện tại kênh này

- Kênh 3: Nông dân HTX Chợ đầu mối Siêu thị Người tiêu dùng

Sau khi HTX mua trực tiếp từ nông dân hoặc từ các tổ hợp tác ở địa phương,

sẽ tiến hành phân loại, rửa sạch bằng nước khử trùng, đóng gói, dán nhãn mác, sau

đó bán cho các chợ đầu mối, siêu thị Tuy nhiên, tỷ lệ bưởi được tiêu thụ qua kênh này còn hạn chế (do HTX hoạt động không hiệu quả trong những năm gần đây, chỉ chiếm 8 % tổng sản lượng cả vùng)

- Kênh 4: Nông dân Doanh nghiệp/công ty Xuất khẩu

Sản phẩm bưởi do công ty thu mua sẽ được phân loại, rửa sạch và đóng gói Kênh này chiếm 37 % tổng sản lượng bưởi của địa phương Bên cạnh việc cung ứng cho hệ thống siêu thị (22%), xuất khẩu (15%) Đây là một hướng đi giúp nâng cao giá trị cho trái bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long Trong kênh này, bưởi Năm Roi phải kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng với tiêu chuẩn GlobalGAP hoặc sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, công ty phải có dụng cụ phân tích dư lượng bảo vệ thực vật để kiểm tra bưởi đạt đủ tiêu chuẩn an toàn trước khi đưa vào hệ thống siêu thị hoặc xuất khẩu

1.4 TÍNH ĐẶC THÙ VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG

- Về tính chất đặc thù của sản phẩm: Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

có hình dạng quả lê, núm thấp, trọng lượng quả trung bình 1-1,4 kg/quả; vỏ mỏng,

Trang 28

màu vàng hoặc xanh vàng, dễ bóc; thịt quả màu xanh vàng; múi đều dễ tách; con tép: màu vàng, đều, mịn, mọng nước nhưng ráo; ruột đặc; vị ngọt thanh, hơi chua nhẹ, không đắng không the; mùi thơm đậm đà, đặc trưng; tỷ lệ ăn được 55-60%; hạt: không hạt hoặc rất ít hạt (Chỉ dẫn địa lý bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, 2013)

- Chất lượng: Do điều kiện thiên nhiên ưu đãi, đất đai màu mỡ, nguồn nước

ngọt quanh năm, khí hậu ôn hoà nên rất thuận lợi trong việc trồng cây ăn trái, do đó giống bưởi này được Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam tuyển chọn một số cá thể bưởi Năm Roi có chất lượng tốt Có thể nói, yếu tố đặc biệt ngon của bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long chính là yếu tố quan trọng nhất tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm này trên thị trường Hàm lượng nước: 88,13 - 90,41 (%); hàm lượng chất khô: 9,59 - 11,87 (%); đường tổng số: 5,80 - 7,91 (%); hàm lượng chất rắn hòa tan (độ brix): 9,67 - 10,82; axit tổng số: 0,32 - 0,63 (%); vitamin C (mg/100g): 49,16 - 67,86; chất xơ: 0,23 - 0,40 (%) (Chỉ dẫn địa lý bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, 2013)

Tính đặc thù về điều kiện địa lý:

Khí hậu: khu vực địa lý có nhiệt độ trung bình năm là 26,80C, lượng mưa từ

1000 -2000mm, độ ẩm trung bình trên 80% Đất trồng: bưởi Năm Roi được trồng trên 3 loại đất là: đất phù sa không được bồi, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất nhân tác (Nguồn: Chỉ dẫn địa lý bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long) Ngoài ra, chất lượng bưởi Năm Roi có được còn do quy trình sản xuất, kỹ thuật canh tác, tập quán trồng bưởi với mức độ chuyên canh cao từ việc chọn giống, chọn thời điểm trồng, chăm sóc, xử lý ra hoa, thu hoạch đã tạo nên danh tiếng và chất lượng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long như ngày nay

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: Thương hiệu

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất và phát

triển thương hiệu bưởi Năm Roi của huyện Bình Minh – Vĩnh Long và nghiên cứu

190 khách hàng ở 2 địa điểm tỉnh Vĩnh Long và TP.HCM, 20 hộ nông dân trồng bưởi và 40 nhà kinh doanh bưởi

- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập giai đoạn 2012

Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long các năm 2012 – 2016, các đề án và báo cáo của chính quyền địa phương Các bài nghiên cứu khoa học, đề tài cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp ngành và cấp cơ sở có đã được công bố; các website và sách, báo, tạp chí khác có liên quan

Kỹ thuật thu

dữ liệu

Thời gian Địa điểm/ Đối tượng

1 Sơ bộ Định

tính

Thảo luận trực tiếp với

chuyên gia

2 tuần

Khu vực ĐBSCL, tỉnh Vĩnh Long, xã Mỹ Hòa huyện Bình Minh

2 Chính thức Định

tính

Phỏng vấn điều tra bằng

3 DN kinh doanh bưởi

2.2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Trang 30

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên việc thảo luận trực tiếp với nhóm chuyên gia và nông dân bao gồm: các nhà khoa học có kinh nghiệm về xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số nông sản ở ĐBSCL, tỉnh Vĩnh Long; Ban lãnh đạo các cơ quan chính quyền trong tỉnh có liên quan; Chủ các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Nông dân sản xuất giỏi có kinh nghiệm trồng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Từ những trao đổi này giúp cho chúng tôi có được nhữn thông tin ban đầu về tình hình sản xuất tiêu thụ, quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của của bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, cùng các định hướng phát triển sắp tới Đồng thời với những thông tin

này là cơ sở để phác thảo và điều chỉnh thành bảng câu hỏi chính thức

2.2.2.2 Nghiên cứu chính thức

- Phỏng vấn thử 15 đối tượng kinh doanh và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh

Long để kiểm tra bảng câu hỏi có phù hợp điều kiện thực tế, đảm bảo thu thập tốt số

liệu sơ cấp cho đề tài

- Bảng câu hỏi hiệu chỉnh có số lượng câu hỏi phù hợp, sử dụng thang đo

Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ nhận biết về thương hiệu bưởi Năm Roi Bình

Minh – Vĩnh Long của khách hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

- Chọn lựa kích cỡ mẫu điều tra:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện với tổng thể nghiên cứu gồm 3 nhóm đối tượng như sau:

1 Nhóm đối tượng 1: Là khách hàng tại 2 thị trường Vĩnh Long và Tp Hồ

Chí Minh Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương

pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 Căn cứ vào tình hình thực tế và theo Hair, Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng (5 lần của số biến quan sát tương đương 20 x 5 = 100) Hay theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì số lượng mẫu tối thiểu nên là

50, tốt hơn là 100 Tuy nhiên, nếu cỡ mẫu càng lớn thì kết quả nghiên cứu mang tính đại diện càng cao

Từ các nghiên cứu trên, trong nhóm đối tượng này, chọn khảo sát 130 khách hàng tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long và 60 khách hàng tại địa bàn Tp.HCM thông qua các hội chợ nông sản trong nước, đảm bảo quy mô và độ tin cậy của cở mẫu Vậy

kích thước mẫu dùng khảo sát nhóm đối tượng khách hàng là 190

2 Nhóm đối tượng 2: Là hộ nông dân trồng bưởi Năm Roi tại xã Mỹ Hòa,

huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Trong nhóm đối tượng này, chọn khảo sát 20 hộ

Trang 31

nông dân trồng bưởi (tương đương 20 phiếu khảo sát) Đây là các hộ nông dân tích

cực tham gia quy trình Global GAP Họ sẽ chia sẻ những ý kiến về cách thức nhận biết thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long và góp các ý kiến đề xuất nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng để duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

3 Nhóm đối tượng 3: Là các doanh nghiệp kinh doanh bưởi Năm Roi Bình

Minh – Vĩnh Long Trong nhóm đối tượng này, khảo sát 40 nhà kinh doanh bưởi

có kinh nghiệm (tương đương 40 phiếu khảo sát) Với những góp ý của họ sẽ giúp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long của khách hàng trước nhất tại thị trường nội địa và lan rộng ra xuất khẩu nước ngoài

Vì những lý do trên, tổng số lượng phiếu điều tra phục vụ nghiên cứu là 250

phiếu dành cho 3 nhóm đối tượng được nêu trên

Bảng 2.2: Số lượng phiếu khảo sát được phân bổ

chợ nông sản trong nước

3 Hộ nông dân 20 20/250

(8%)

Hộ nông dân trồng bưởi Năm Roi tại

xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh

Vĩnh Long tích cực tham gia quy

trình Global Gap

4 Nhà kinh

doanh bưởi 40

40/250 (16%)

Các doanh nghiệp kinh doanh bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics)

- Phương pháp so sánh đối chiếu tuyệt đối, tương đối

- Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để chạy ra kết quả nghiên cứu (ở mức độ thống

kê mô tả)

- Sử dụng ma trận SWOT

- Sử dụng phương pháp dự báo đơn giản Microsoft Excel

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 THỰC TRẠNG DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU BƯỞI NĂM ROI BÌNH MINH – VĨNH LONG

3.1.1 Giai đoạn hình thành thương hiệu địa phương

Người đem giống bưởi Năm Roi về trồng tại vùng đất Bình Minh và cũng là người đầu tiên quảng bá và phát triển thương hiệu Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long là ông Bùi Văn Tước, ấp Thuận Tân, xã Thuận An, thị xã Bình Minh Ông Mười Tước được ông Hội đồng Bùi Quang Qui cho ăn thử giống bưởi Năm Roi và được người con của Hội đồng Qui là Bác Bùi Hà Thanh cho chiết 5 nhánh về trồng tại vùng đất Bình Minh Sau một thời gian, những cây bưởi ông trồng cho nhiều đợt trái rất ngon, thấy vậy ông đã đem trái bưởi Năm Roi tham gia Hội thi trái ngon tại Vĩnh Long vào tháng 7/1966 và đạt giải Nhứt vào năm 1966 do Bộ Canh Nông cấp bảng danh dự

và từ đó giống bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được nhân rộng cho đến ngày hôm nay Đến nay, qua các hội thi trái ngon được tổ chức tại các tỉnh ĐBSCL hoặc khu

du lịch Suối Tiên, thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đều đạt được những giải thưởng cao

Hình 3.1: Sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

được Bộ Canh Nông cấp bảng danh dự giải Nhất vào năm 1966

Trang 33

3.1.2 Giai đoạn phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đáp ứng hội nhập

ha do Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam tài trợ cho 26 hộ dân ở xã Mỹ Hòa, Bình Minh Cuối năm 2008, các hộ này được tổ chức SGS New Zealand Limited cấp quyết định chứng nhận chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo quy trình GlobalGAP giai đoạn 2008 – 2010

Trong thời gian này, DNTN Hoàng Gia là doanh nghiệp đầu tiên khởi xướng để thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được xúc tiến vào siêu thị và

sang trời Tây với website tên miền là www.5roi.com Bước tiếp theo, doanh nghiệp đăng ký thương hiệu cho sản phẩm của mình Lúc này, việc xây dựng thương hiệu cho một sản phẩm nông sản còn rất xa lạ với người dân địa phương, nhưng nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp, các ngành chức năng mà sản phẩm “Bưởi Năm Roi Hoàng Gia Bình Minh – Vĩnh Long” được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và là sản phẩm nông sản ĐBSCL đầu tiên lúc bấy giờ được cấp bằng này Để phát triển mạnh thương hiệu bưởi Năm Roi, DNTN Hoàng Gia đã phối hợp cùng Nhà nước cung cấp cho người trồng bưởi giống cây đạt chất lượng, được chứng nhận địa chỉ xanh, thực hiện được mục đích tạo ra vùng nguyên liệu đủ mạnh để cung cấp cho thị trường Để được như vậy, DN Hoàng Gia luôn quan tâm đến việc liên kết 4 nhà (Nhà quản lý – nhà nông – nhà khoa học – nhà doanh nghiệp) nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, xứng đáng với lòng tin của người tiêu dùng trong và ngoài nước (Nguồn: http://www.giaithuong.vn) Sau 10 năm hoạt động, Hoàng Gia đã gặp một số khó khăn khi xuất khẩu sang thị trường Châu Âu (thị trường Mỹ) bị cấm thông qua vì cho là có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt qua mức cho phép Đây là bước ngoặc quan trọng và cũng là

Trang 34

bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác khi kinh doanh và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi cần chú ý về các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, phải đạt đủ tiêu chuẩn chất lượng khi tiêu thụ sang các thị trường khó tính

Hình 3.2: Nhãn hiệu hàng hóa của DNTN Hoàng Gia

Song song đó, HTX bưởi Năm Roi Mỹ Hòa cũng là một trong những đơn vị

đã góp phần phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long, là đơn

vị đầu tiên trong tỉnh sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn Global GAP để cung cấp cho thị trường và góp phần không nhỏ đưa thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến

Tuy nhiên, HTX cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển thương hiệu là tái chứng nhận sản phẩm (chí phí tái chứng nhận cao) và bất đồng về tài chính trong nội bộ HTX lúc bấy giờ, vì vậy việc sản xuất kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn

Hình 3.3: Nhãn hiệu hàng hóa tập thể của HTX bưởi Năm Roi Mỹ Hòa

Trang 35

Trong giai đoạn này, bưởi Việt Nam nói chung và bưởi Vĩnh Long nói riêng

đã gặp một sự hiểu lầm không mong muốn vào năm 2007 Nguyên nhân do thông tin ăn bưởi có nguy cơ ung thư bắt đầu từ ngày 16/7/2007 khi BBC New và Báo Daily Mail (Anh) công bố bản tin “Phụ nữ ăn nhiều bưởi sẽ có nguy cơ ung thư vú” Luồng tin này dựa trên kết quả khảo sát trên 50 ngàn phụ nữ của hai trường đại học Nam California và Hawaii (Mỹ) cho rằng: những phụ nữ ăn từ ¼ trái bưởi trở lên mỗi ngày sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú lên đến 30% Một số tờ báo trong nước đã vội vàng trích dẫn nguồn tin khi chưa tìm hiểu kỹ nên đã gây ra sự nhầm lẫn hết sức tai hại Loại bưởi 02 trường đại học trên nghiên cứu là bưởi chùm được trồng ở một số nước Châu Mỹ hoàn toàn không liên quan gì với bưởi Việt Nam nhưng người tiêu dùng vẫn hoang mang và phũ phàng quay lưng lại với quả bưởi Việt Nam (Báo Mới.com, 2007)

Chính việc không phân biệt loại bưởi chùm đã gây hiểu lầm, gây hoang mang cho người tiêu dùng trong và ngoài nước Thời gian này Ngành nông nghiệp các tỉnh ĐBSCL và Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam phải liên tục đưa thông tin và tổ chức các cuộc hội thảo với nông dân và tiểu thương để đưa ra các chứng cứ khoa học khẳng định ăn bưởi Việt Nam không bị ung thư Dù vậy, thị trường bưởi lúc bấy giờ phục hồi vô cùng chậm Giá bưởi ở vùng ĐBSCL giảm từ 8.000-10.000đ/kg xuống chỉ còn 1.000đ/kg Nhiều nông dân đang điêu đứng với sự giảm giá bưởi do thông tin trên (dantri.com.vn/suc-khoe, 2007)

* Giai đoạn 2013 – 2016:

Đến năm 2013, Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học Công nghệ đã cấp giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý số: 00636/QĐ-SHTT chỉ dẫn địa lý Bình Minh, sản phẩm bưởi Năm Roi, người đănh ký: Doanh nghiệp tư nhân chế biến rau củ quả xuất khẩu Hoàng Gia, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý bưởi Năm Roi là Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long, số đơn: 6-2008-00002, ngày nộp đơn: 02.07.2008 Cấp theo quyết định số: 2064/QĐ-SHTT, ngày 29.08.2013 Khu vực địa lý là các xã Mỹ Hòa, xã Mỹ Thuận, xã Đông Bình, xã Đông Thành, xã Đông Thạch, xã Thuận An và thị trấn Cái Vồn Từ đây, bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long chính thức được Nhà nước bảo hộ về nguồn gốc xuất xứ, tạo điều kiện thuận lợi để thâm nhập thị trường và phát triển thương hiệu sản phẩm Việc được cấp giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long mang lại nhiều lợi ích như: tăng giá trị gia tăng cho nhà sản xuất; giúp doanh nghiệp và địa phương chống hàng

Trang 36

nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng; quảng bá sản phẩm địa phương, thu hút khách

du lịch; giúp bảo vệ, gìn giữ những nét văn hóa truyền thống ở địa phương Nếu chỉ dẫn địa lý được khai thác tốt sẽ mang lại nguồn lợi rất lớn cho Việt Nam nói chung

và địa phương Vĩnh Long nói riêng

Hình 3.4: Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Năm Roi

Bình Minh – Vĩnh Long

Ngày 30 tháng 8 năm 2016 UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành quy chế quản

lý, sử dựng chỉ dẫn địa lý “ Bình Minh” dùng cho sản phẩm bưởi Năm Roi, quyền quản lý chỉ dẫn địa lý “ Bình Minh” dùng cho bưởi Năm Roi cho UBND thị xã Bình Minh quản lý (Nguồn: Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2016) Song song đó, UBND tỉnh đang đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý,

vì một số lý do: Doanh nghiệp tư nhân chế biến rau củ quả xuất khẩu Hoàng Gia đã giải thể, huyện Bình Minh đã lên thị xã Bình Minh và một số xã trong địa phương này đã có sự thay đổi

Để duy trì những kết quả thiết thực cho sản xuất bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trong thời gian qua, Dự án kinh tế vườn được Ngành NN & PTNT Vĩnh Long tiếp tục đầu tư hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh bưởi tỉnh Vĩnh Long sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP, với diện tích 42 ha Đây là mốc quan trọng thứ 2 để nhà vườn bước sang sản xuất chuyên nghiệp, các công ty kinh doanh bưởi hoạt động tiêu thụ dần theo phương thức hiện đại: xuất khẩu và bán vào hệ thống siêu thị trong nước gia tăng với số lượng ngày càng nhiều

Trong giai đoạn này, bên cạnh hoạt động hỗ trợ sản xuất, hoạt động hỗ trợ phát triển thương hiệu cho bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long của Tỉnh đã có những chuyển biến tích cực tại thị trường nội địa và xuất khẩu Ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long và các cơ quan chức năng khác đã đồng hành cùng các doanh

Trang 37

nghiệp để phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long thông qua các cuộc hội chợ - triển lãm, hỗ trợ truyền thông thương hiệu, hỗ trợ chứng nhận sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, xây dựng đĩa phim, quảng cáo trên báo đài, trên pano; tổ chức các sự kiện kết nối cung cầu tại thị trường Miền Bắc, Miền Trung Điển hình tại Hà Nội, chương trình giới thiệu thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đã có hiệu ứng ngay lần đầu tiên kết nối, theo ý kiến các nhà đầu tư, kinh doanh như sau:

- Theo bà Vũ Thị Vân Phượng, tổng giám đốc Công ty VietGAP đầu tư thương

mại, ấn tượng và có cảm nhận: “Bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long ngon hơn nhiều lần so với sản phẩm bưởi trong siêu thị tại Tp Hà Nội, vì vậy qua chuyến tham gia kết nối cung cầu ngành nông nghiệp tổ chức, chúng tôi sẽ ký hợp đồng với các công ty”

- Theo bà Vũ Thị Hậu, Phó tổng Giám đốc siêu thị Fivimart – Hà Nội đã có

cảm nhận và đánh giá: “Chúng tôi đến vùng nguyên liệu trồng bưởi Năm Roi Bình Minh của tỉnh Vĩnh Long, tại đây chúng tôi được ăn những quả bưởi và cảm nhận đầu tiên khi trái bưởi được bổ ra trông tép bưởi óng vàng, bóc tróc vỏ và không có hạt, khi

ăn vào rất mát và có vị ngọt chua dịu Chúng tôi rất mong muốn được kết nối với doanh nghiệp tại vùng để đưa sản phẩm bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đến với người tiêu dùng của Thủ đô Hà Nội qua kênh bán lẻ hiện đại của siêu thị”

Bảng 3.1: Các hoạt động hỗ trợ phát triển thương hiệu thông qua hoạt động

XTTM giai đoạn 2012 – 2016

Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016

Hội chợ - Triển lãm 5 3 4 4 5 Kết nối giao thương (hội thảo) 1 1 1 2 2 Khảo sát thị trường 3 2 3 3 2 Cầu nối cung cấp thông tin 120 115 70 120 125

Tổng cộng 129 121 78 129 134

Trong giai đoạn này, ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã tham gia và phối hợp thực hiện trên 500 sự kiện và cung cấp thông tin (bao gồm các Hội chợ – Triển lãm, hội thảo, kết nối giao thương, cung cấp thông tin XTTM), điển hình các hội chợ - triễn lãm như: Hội chợ nông sản xuất khẩu, Hội chợ Triển lãm Quốc tế Nông nghiệp AgroViet, Hội chợ Thương mại quốc tế tại Cần Thơ, Hội chợ làng nghề Việt Nam tại Lâm Đồng, Hội chợ triển lãm quốc tế ILDEX Việt Nam tại Tp.HCM, Hội chợ Quốc tế Công nghệ cao và Công nghiệp thực phẩm Tp.HCM, Lễ hội Lái Thiêu mùa trái chín, Lễ hội trái cây ở Khu du lịch Suối Tiên Từ các hoạt động Hội chợ – Triển lãm, Ngành Nông nghiệp đã xúc tiến và quảng bá sản phẩm nông sản Vĩnh

Trang 38

Long nói chung và bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long nói riêng Đặc biệt, bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long xúc tiến và quảng bá tương đối mạnh thông qua Hội chợ - Triển lãm Quốc tế Nông nghiệp AgroViet do Bộ NN&PTNT tổ chức, trái bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được người tiêu dùng miền Bắc biết đến tương đối tốt Năm 2016, số lượng bưởi bán ra thị trường Hà Nội mỗi tuần 20 - 40 tấn, nhiều hơn so với năm 2015, điển hình: công ty Rau củ quả Bình Minh ký hợp đồng với Siêu thị Ngôi Sao, các vựa, chợ đầu mối (chợ Long Biên, chợ Hoài Đức) 70 tấn bưởi/tháng; Công ty Hương Bưởi Mỹ Hòa ký với Siêu thị Fitimark tại Hà Nội (20 tấn/tuần) Nhờ các hoạt động này mà thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được lan tỏa và phát triển thị trường Miền Bắc

Bên cạnh đó, Ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã quan tâm xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu; truyền thông thương hiệu; hỗ trợ xây dựng website cho doanh nghiệp; xây dựng phim giới thiệu nông sản tỉnh Vĩnh Long, trong đó có thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

Bảng 3.2: Các hoạt động hỗ trợ phát triển thương hiệu cho nông sản của tỉnh Vĩnh

Long nói chung và thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh nói riêng

giai đoạn 2012 – 2016

Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016

Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu 0 1 1 1 19 Xây dựng website cho DN 0 0 10 10 14 Truyền thông thương hiệu 1 6 3 1 2 Xây dựng phim giới thiệu nông sản 1 1 2 1 1 Xây dựng pano quảng cáo 1 1 1 1 0

Nguồn: Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long, 2016

Các hoạt động trên chưa được Nhà nước tập trung dành riêng cho một sản phẩm

cụ thể, do đó hiệu quả lan tỏa chưa cao, chưa làm khách hàng ấn tượng sâu sắc đến các thương hiệu nông sản tại địa phương một cách đồng bộ Điều này đã chứng tỏ, Nhà nước rất cần sự chung tay hợp tác của các Doanh nghiệp và người nông dân trong công tác duy trì và phát triển thương hiệu của các sản phẩm nông sản chủ lực tại địa phương Trong giai đoạn này, đồng hành cùng Nhà nước nhằm duy trì và phát triển thương hiệu cho bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long còn có đóng góp từ các công ty kinh doanh sản phẩm tại địa phương Năm 2016 tại Vĩnh Long có hơn 30

Trang 39

Mỹ Hòa Nổi bật nhất là 2 công ty sau: Công ty Rau củ quả Bình Minh và Công ty

TNHH MTV Hương Bưởi Mỹ Hòa

* Công ty Công ty Rau củ quả Bình Minh:

Nguồn: Công ty Rau củ quả Bình Minh, 2017

Hình 3.5: Logo công ty Rau củ quả Bình Minh

Thành lập năm 2014, hiện sản phẩm công ty đang cung cấp cho các siêu thị: Co.opmart, Vincom, US mart, cửa hàng rau sạch ở các tỉnh, chợ đầu mối phía Nam

và phía Bắc Các sản phẩm của công ty xuất sang thị trường Châu Á, Trung Đông Tổng sản lượng tiêu thụ bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long giai đoạn 2012 -

2016 là 7.817 tấn, trong đó năm 2012 là: 1.385 tấn/năm (tiêu thụ tại nội địa: 1.620 tấn/năm, xuất khẩu: 125 tấn/năm) Các năm khác tăng giảm không đáng kể, chỉ riêng sản lượng tiêu thụ năm 2016 tăng 365 tấn Trong đó công ty xuất khẩu trực tiếp từ 65 - 75%, qua trung gian từ 25 - 35%, số lượng còn lại cung cấp cho thị trường trong nước như siêu thị, các chợ đầu mối nông sản ở Tp.HCM, Hà Nội Để làm tốt cho công tác đưa sản phẩm vào thị trường khó tính, công ty đã tự đăng ký giấy chứng nhận GlobalGAP 11 ha trồng bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long

* Công ty TNHH MTV Hương Bưởi Mỹ Hòa:

Nguồn: Công ty Hương Bưởi Mỹ Hòa, 2017

Hình 3.6: Logo công ty Hương Bưởi Mỹ Hòa

Công ty đang cung cấp bưởi cho thị trường nội địa thông qua các siêu thị Maximart, Citimart, Fivimart, Nông nghiệp Viet Mekong, Giavico và xuất khẩu qua các thị trường: Nga, Canada, Singapore, các thị trường Châu Âu Từ năm 2014 đến nay, công ty được chứng nhận bưởi đạt tiêu chuẩn GlobalGAP là 48 ha Năm 2015, tổng sản lượng tiêu thụ bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long là 617 tấn, tiêu thụ nội

Trang 40

địa: 557 tấn, xuất khẩu: 60 tấn Năm 2016 tổng sản lượng tiêu thụ bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long: 700 tấn, tiêu thụ nội địa: 616 tấn, xuất khẩu: 84 tấn

Qua khảo sát thực tế tại 2 công ty, tác giả nhận thấy, các nội dung phát triển thương hiệu cho sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long còn rất nhiều hạn chế, chủ yếu do các nguyên nhân sau:

- Về nhận thức thương hiệu: Công ty chưa thật sự quan tâm lợi ích của việc

xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm nên chưa đầu tư đúng mức Phần lớn các doanh nghiệp chưa có nhận thức đúng về vấn đề thương hiệu do đó còn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng, giữ gìn uy tín và hình ảnh thương hiệu cũng như phát triển thương hiệu chung của địa phương Vì vậy, công tác này gặp không ít khó khăn, nhất là khi tiếp thị, quảng bá sản phẩm ra thị trường nước ngoài

- Về tài chính: Hầu hết doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bị hạn chế về khả năng

tài chính, do đó khó thực hiện được chiến lược phát triển thương hiệu toàn diện

- Về nhân lực: Số lượng cán bộ chuyên trách về nghiên cứu thị trường, phát

triển thương hiệu còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm

- Về sản phẩm an toàn và sản phẩm được chứng nhận theo tiêu chuẩn: Chưa

đủ số lượng lớn khi thị trường cần, nhất là vào các mùa nghịch vụ

- Về bao bì, nhãn hiệu: Có đầu tư về nhãn hiệu, bao bì, thiết kế bao bì riêng

cho sản phẩm xuất khẩu đẹp, chắc chắn, đảm bảo tốt khâu bảo quản trong lúc vận

chuyển nhưng lại thiếu quan tâm đến mẫu mã dành cho khách hàng trong nước

- Nhận xét:

Việc duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trong thời gian qua có tiến triển tốt qua từng giai đoạn Mỗi giai đoạn đều có những nét hoạt động riêng cụ thể, tạo dấu ấn qua các thời kỳ phát triển sản phẩm Giai đoạn đầu tiên được định vị thương hiệu sản phẩm qua câu chuyện dân gian, “Ai ăn bưởi Năm Roi thì phải bị đánh 5 Roi” đây là điểm nhấn khó quên trong tâm trí khách hàng về tên của một thương hiệu sản phẩm địa phương Tiếp đến, bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long đã tạo được ấn tượng cho mọi người khi đạt Giải Nhất Hội thi trái ngon năm 1966 Sau đó, Nhà nước đã quan tâm đồng hành cùng nông dân, doanh nghiệp phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long qua rất nhiều hoạt động từ sản xuất đến hỗ trợ các hoạt động tìm đầu ra Đặc biệt là thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long được bảo hộ chỉ dẫn địa lý vào năm 2013

Tuy nhiên các hoạt động duy trì và phát triển thương hiệu bưởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long trong thời gian qua còn mang tính dàn trãi, chưa sâu Đối với chỉ dẫn

Ngày đăng: 23/09/2021, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Viết Bằng (2015), Các thành phần tài sản thương hiệu trái cây tươi tại thị trường Việt Nam: Trường hợp Thanh Long Bình Thuận, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thành phần tài sản thương hiệu trái cây tươi tại thị trường Việt Nam: Trường hợp Thanh Long Bình Thuận
Tác giả: Nguyễn Viết Bằng
Năm: 2015
[3] Đinh Phi Hổ (2014), Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn Thạc sĩ, Nhà xuất bản Phương Đông Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn Thạc sĩ
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
[4] Lê Đăng Lăng (2010), Quản trị thương hiệu, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu
Tác giả: Lê Đăng Lăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[5] Vũ Chí Lộc, Lê Thị Thu Hà (2007), Xây dựng và phát triển thương hiệu, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển thương hiệu
Tác giả: Vũ Chí Lộc, Lê Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2007
[8] Đoàn Hữu Tiến, Nguyễn Văn Hòa (2016), Một số giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy tiếp nhận các hiệu quả trong sản xuất bưởi da xanh và 5 Roi ĐBSCL, Bộ Khoa học công nghệ, Cục công tác phía Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy tiếp nhận các hiệu quả trong sản xuất bưởi da xanh và 5 Roi ĐBSCL
Tác giả: Đoàn Hữu Tiến, Nguyễn Văn Hòa
Năm: 2016
[9] Hoàng Thị Thủy (2015) Nghiên cứu đặc điểm sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với nguồn thực liệu tạo quả không hạt cây có múi”. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với nguồn thực liệu tạo quả không hạt cây có múi
[22] Báo quân đội nhân dân online (2014),Bảo vệ thương hiệu trái cây Việt (http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/cung-ban-luan/bao-ve-thuong-hieu-trai-cay-viet/282382) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ thương hiệu trái cây Việt
Tác giả: Báo quân đội nhân dân online
Năm: 2014
[19] Cổng thông tin điện tử Bảo hộ thương hiệu. (http://baohothuonghieu.com/banquyen/danh-muc/van-ban-phap-luat/557.html) Link
[20] Cổng thông tin điện tử Bảo hộ thương hiệu (2017), Mối quan hệ giữa nhãn hiệu và tên thương mại.(http://baohothuonghieu.com/banquyen/tin-chi-tiet/moi-quan-he-giua-nhan-hieu-va-ten-thuong-mai/1790.html) Link
[7] Nguyễn Anh Phong (2013) Nghiên cứu đề xuất chính sách và giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cây ăn quả xoài, bưởi vùng Đồng bằng sông Cửu Long Khác
[11] Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn (2014), Đề án Phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
[12] Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
[13] Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2016 Khác
[21] Luật sở hữu trí tuệ. Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
DANH MỤC BẢNG (Trang 6)
DANH MỤC HÌNH - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
DANH MỤC HÌNH (Trang 7)
Hình 1.1: Tỷ lệ diện tích trồng bƣởi ở ĐBSCL - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 1.1 Tỷ lệ diện tích trồng bƣởi ở ĐBSCL (Trang 20)
Hình 1.2: Diện tích, sản lƣợng cây bƣởi tỉnh Vĩnh Long  giai đoạn 2012 – 2016  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 1.2 Diện tích, sản lƣợng cây bƣởi tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 21)
Hình 1.3: Giá bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016 - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 1.3 Giá bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 22)
Bảng 1.1: Kết quả hồi quy dự báo giá bƣởi theo thời gia nt - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 1.1 Kết quả hồi quy dự báo giá bƣởi theo thời gia nt (Trang 23)
Hình 1.4: Phân loại bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 1.4 Phân loại bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long (Trang 25)
Hình 1.5: Chuỗi cung ứng sản lƣợng bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 1.5 Chuỗi cung ứng sản lƣợng bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long (Trang 26)
Bảng 2.1: Các bƣớc thu thập dữ liệu sơ cấp Bƣớc Dạng  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 2.1 Các bƣớc thu thập dữ liệu sơ cấp Bƣớc Dạng (Trang 29)
Bảng 2.2: Số lƣợng phiếu khảo sát đƣợc phân bổ STT Khu vực  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 2.2 Số lƣợng phiếu khảo sát đƣợc phân bổ STT Khu vực (Trang 31)
3.1.1. Giai đoạn hình thành thƣơng hiệu địa phƣơng - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
3.1.1. Giai đoạn hình thành thƣơng hiệu địa phƣơng (Trang 32)
Hình 3.4: Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 3.4 Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long (Trang 36)
Bảng 3.1: Các hoạt động hỗ trợ phát triển thƣơng hiệu thông qua hoạt động XTTM giai đoạn 2012 – 2016  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.1 Các hoạt động hỗ trợ phát triển thƣơng hiệu thông qua hoạt động XTTM giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 37)
Bảng 3.3: Kết quả thống kê theo tần số khách hàng nhận biết thƣơng hiệu STT Thƣơng hiệu Tần số Tỷ lệ (%)  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.3 Kết quả thống kê theo tần số khách hàng nhận biết thƣơng hiệu STT Thƣơng hiệu Tần số Tỷ lệ (%) (Trang 42)
Bảng 3.5: Kết quả thống kê theo tần số đặc điểm nhận biết bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.5 Kết quả thống kê theo tần số đặc điểm nhận biết bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long (Trang 43)
Bảng 3.6: Kết quả thống kê các tiêu chí nhận biết thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.6 Kết quả thống kê các tiêu chí nhận biết thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long (Trang 44)
Bảng 3.7: Kết quả thống kê mức độ nhận biết của khách hàng về thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.7 Kết quả thống kê mức độ nhận biết của khách hàng về thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long (Trang 45)
hình dung ra bƣởi này 15 3,45 - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
hình dung ra bƣởi này 15 3,45 (Trang 45)
Bảng 3.9: Kết quả thống kê theo tần số đặc điể mở chất lƣợng bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long mà khách hàng ghi nhớ nhất  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.9 Kết quả thống kê theo tần số đặc điể mở chất lƣợng bƣởi Năm Roi Bình Minh – Vĩnh Long mà khách hàng ghi nhớ nhất (Trang 46)
Bảng 3.10: Kết quả thống kê theo tần số động lực thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm bƣởi Năm Roi  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.10 Kết quả thống kê theo tần số động lực thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm bƣởi Năm Roi (Trang 47)
Bảng 3.15: Phân tích SWOT cho thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi BM-VL - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.15 Phân tích SWOT cho thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi BM-VL (Trang 53)
Hình 3.8: Phát họa nhãn hiệu tập thể bƣởi Năm Roi Bình Minh- Vĩnh Long - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 3.8 Phát họa nhãn hiệu tập thể bƣởi Năm Roi Bình Minh- Vĩnh Long (Trang 58)
Bảng 3.16: Nội dung thực hiện dự án - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Bảng 3.16 Nội dung thực hiện dự án (Trang 59)
 Màu sắc  Chất lƣợng (mùi, vị)  Hình dáng bên ngoài - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
u sắc  Chất lƣợng (mùi, vị)  Hình dáng bên ngoài (Trang 74)
4 Khi nhắc đến Năm Roi BM-VL tôi hình dung ra - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
4 Khi nhắc đến Năm Roi BM-VL tôi hình dung ra (Trang 75)
5 Tôi có thể nhớ và nhận biết hình dáng bƣởi Năm - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
5 Tôi có thể nhớ và nhận biết hình dáng bƣởi Năm (Trang 75)
- Hình thành mục tiêu và kế hoạch  chiến  lƣợc  thƣơng  hiệu.  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình th ành mục tiêu và kế hoạch chiến lƣợc thƣơng hiệu. (Trang 83)
Hình 2: Các hoạt động hội thảo, hội thi, hội chợ và các tài liệu hỗ trợ XTTM nông sản  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 2 Các hoạt động hội thảo, hội thi, hội chợ và các tài liệu hỗ trợ XTTM nông sản (Trang 84)
Hình 3: Sản phẩm bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long và  các qui trình đóng gói  - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 3 Sản phẩm bƣởi Năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long và các qui trình đóng gói (Trang 85)
Hình 4: Phát họa Pano quảng cáo bƣởi năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ NĂM 2017   Duy trì và phát triển thương hiệu bưởi năm roi Bình Minh – Vĩnh Long
Hình 4 Phát họa Pano quảng cáo bƣởi năm Roi Bình Minh –Vĩnh Long (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w