1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group

32 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính tập đoàn Woolworths Group
Tác giả Nhóm 6: Nguyễn Thị Cẩm Nguyên, Phạm Bích Hải, Trần Thu Hằng, Trần Hoàng Anh
Người hướng dẫn TS. Trịnh Hiệp Thiện
Trường học Universitas University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 811,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. GIỚI THIỆU (5)
    • 1. Tổng quan về Woolworths Group Limited (5)
    • 2. Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng (5)
      • 2.1. Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm (6)
      • 2.2. Cửa hàng bách hóa (6)
      • 2.3. Cửa hàng trực tuyến (6)
    • 3. Chiến lược của Woolworths (6)
    • 4. Phân tích chính sách kế toán (7)
      • 4.1. Thuê hoạt động (7)
      • 4.2. Lợi thế thương mại (7)
    • 5. Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021 (8)
    • 6. Diễn biến giá cổ phiếu (9)
  • III. Trả lời câu hỏi (9)
    • 1. Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì? (9)
      • 1.1. Mô hình năm áp lực cạnh tranh (9)
      • 1.2. Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths (11)
      • 1.3. Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths (11)
    • 2. Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty (12)
      • 2.1. Khả năng sinh lợi (12)
      • 2.2. Khả năng thanh toán dài hạn (13)
      • 2.3. Tính thanh khoản (13)
      • 2.4. Hiệu suất (13)
      • 2.5. Thông tin cần thiết bổ sung (14)
    • 3. Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh (14)
      • 3.1. Điều chỉnh thuê hoạt động (14)
      • 3.2. Khả năng thanh toán (18)
    • 4. Tính toán giá trị Z-Score của Altman cho mỗi năm từ 2019 - 2021. Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021 (19)
      • 4.1. Tính hệ số nguy cơ phá sản Z-Score từ năm 2019-2021 của Woolworths (19)
      • 4.2. Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021: 16 5. Ước tính tốc độ tăng trưởng doanh số trong 5 năm tới và dự báo báo cáo tài chính ngân sách giai đoạn 2022 – 2026 (20)
    • 6. Sử dụng mô hình định giá thặng dưa trên thu nhập thặng dư để ước tính giá cổ phiếu và đối chiếu với giá cổ phiếu thị trường cuối năm 2021 (28)
  • IV. KẾT LUẬN (29)
  • V. PHỤ LỤC (30)
  • VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)

Nội dung

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGÂN HÀNG  TIỂU LUẬN NHÓM Môn học Phân tích báo cáo tài chính Chủ đề PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN WOOLWORTHS GROUP Giảng viên[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NGÂN HÀNG

- -TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: Phân tích báo cáo tài chính Chủ đề: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN

WOOLWORTHS GROUP Giảng viên hướng dẫn : TS Trịnh Hiệp Thiện

Danh sách thành viên nhóm 6

Nguyễn Thị Cẩm Nguyên Phạm Bích Hải -

Trần Thu Hằng - 31211021771 Trần Hoàng Anh - 31211021198

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2023

Trang 2

Đánh giá tham gia của thành viên nhóm:

NHÓM 6

Thành viên thực hiện đánh giá Trung

bình

Nguyễn Thị Cẩm Nguyên

Phạm Bích Hải

Trần Thu Hằng

Trần Hoàng Anh

Trang 3

Mục lục

II GIỚI THIỆU 4

1 Tổng quan về Woolworths Group Limited: 4

2 Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng: 5

2.1 Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm: 5

2.2 Cửa hàng bách hóa: 5

2.3 Cửa hàng trực tuyến: 5

3 Chiến lược của Woolworths: 5

4 Phân tích chính sách kế toán: 6

4.1 Thuê hoạt động: 6

4.2 Lợi thế thương mại: 6

5 Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021: 7

6 Diễn biến giá cổ phiếu 7

III Trả lời câu hỏi 8

1 Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì? 8

1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh: 8

1.2 Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths: 9

1.3 Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths 9

2 Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty 10

2.1 Khả năng sinh lợi 10

2.2 Khả năng thanh toán dài hạn 10

2.3 Tính thanh khoản 11

2.4 Hiệu suất 11

2.5 Thông tin cần thiết bổ sung 11

3 Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh 11

3.1 Điều chỉnh thuê hoạt động: 11

Trang 4

3.2 Khả năng thanh toán: 14

4 Tính toán giá trị Z-Score của Altman cho mỗi năm từ 2019 - 2021 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021 15

4.1 Tính hệ số nguy cơ phá sản Z-Score từ năm 2019-2021 của Woolworths: 15

4.2 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021: 16 5 Ước tính tốc độ tăng trưởng doanh số trong 5 năm tới và dự báo báo cáo tài chính ngân sách giai đoạn 2022 – 2026 17

6 Sử dụng mô hình định giá thặng dưa trên thu nhập thặng dư để ước tính giá cổ phiếu và đối chiếu với giá cổ phiếu thị trường cuối năm 2021 21

IV KẾT LUẬN 23

V PHỤ LỤC 23

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

I.

Trang 5

II.GIỚI THIỆU

1 Tổng quan về Woolworths Group Limited:

Các bộ phận : Supermarkets (Woolworths, Countdown), General

Merchandise (Big W), Finance (Woolworths Finance, Every Rewards)

Logo

Tập đoàn Woolworths được thành lập vào ngày 22 tháng 9 năm 1924 bởi năm doanhnhân người Úc - Percy Christmas, Stanley Chatterton, Cecil Scott Waine, George Creed vàErnest Williams Cửa hàng đầu tiên được mở vào ngày 5 tháng 12 năm 1924 tại Pitt Street

of Sydney Arcade, được gọi là "Tầng hầm tuyệt vời của Woolworths"

Woolworths Group Limited là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia hàng đầu ở Úc vàđứng thứ hai ở New Zealand, với hoạt động cung cấp thực phẩm, dịch vụ và tài chính Với

tư cách là nhà bán lẻ Woolworths Limited, công ty gia nhập thị trường New Zealand vàonăm 1929, kinh doanh ở mọi tiểu bang và vùng lãnh thổ của Úc kể từ năm 1960.Woolworths Group đã trải qua sự tăng trưởng ổn định trong suốt thế kỷ 20 và bắt đầu đadạng hóa hoạt động kinh doanh của mình Kể từ năm 2012, Tập đoàn Woolworths đã trảiqua quá trình hợp nhất đáng kể, thoái vốn tại các trung tâm mua sắm, cải thiện nhà cửa, bán

lẻ nhiên liệu, bán lẻ rượu và khách sạn để tập trung vào bán lẻ siêu thị Woolworths GroupLimited hiện sở hữu các Siêu thị Woolworths, là chương trình khách hàng thân thiếtEveryday Rewards và cửa hàng bách hóa giảm giá Big W ở Úc và các siêu thị Countdown,Super Value và Fresh Choice ở New Zealand Woolworths có hơn 3.000 cửa hàng, trạmxăng, khách sạn ở Úc và New Zealand và hơn 197.000 nhân viên đang làm việc và cũng làmột trong những nhà bán lẻ đầu tiên tại Úc bán hàng trực tuyến

2 Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng:

Trang 6

Vào năm 2021, công ty đã tạo ra tổng doanh thu là 55.694.000.000 USD bao gồmdoanh thu bán hàng và doanh thu khác, và có 210.067 nhân viên tại Úc và bao gồm các nhânviên từ tất cả các công ty con dưới sự kiểm soát của Woolworths Woolworths chuyên cungcấp các sản phẩm và dịch vụ từ thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng hộp, đồ gia dụng, đồđiện tử và các loại thức uống Công ty cũng cung cấp các dịch vụ tài chính như thẻ tín dụng,dịch vụ bảo hiểm và các khoản cho vay Tập đoàn Woolworths bao gồm các hình thức kinhdoanh:

2.1 Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm:

Hai chuỗi siêu thị lớn là Woolworths Supermarkets ở Úc và Countdown ở

NewZealand đều thuộc sở hữu của tập đoàn Woolworths

2.2 Cửa hàng bách hóa:

Cửa hàng bách hóa có mức độ tập trung rất cao ở Úc Bốn hãng lớn nhất, trong

đó có Big W thuộc Woolworths Limited của Úc, 3 hãng còn lại thuộc Hoa Kỳ và NamPhi Các cửa hàng bách hóa hiện đang cạnh tranh nhau cũng như cạnh tranh với cáccửa hàng khác trong đó có các hãng thời trang khổng lồ trên thế giới trong việc bánhàng trực tuyến Ngoài ra cửa hàng bách hóa phải cạnh tranh với các cửa hàng bán lẻngành hàng như IKEA về đồ nội ngoại thất, Harvey Norman và JB Hi-Fi về thiết bịđiện và điện tử gia dụng, máy tính, với Country Road về hàng may mặc…

2.3 Cửa hàng trực tuyến:

Woolworths là một trong những cửa hàng tại Úc đi đầu trong việc bán hàng trực

giao hàng, với doanh số bán hàng tạp hóa trực tuyến dự kiến sẽ tăng 46,2% trong năm

2020 Chuỗi siêu thị khổng lồ Woolworths của Australia đã khép lại năm 2021 vớimức lợi nhuận cao nhờ hoạt động bán hàng trực tuyến tăng trưởng mạnh Trong báocáo lợi nhuận và cổ tức cả năm, Woolworths cho biết doanh số bán hàng trực tuyếncủa chuỗi siêu thị này trong năm 2021 đã tăng 58% so với năm 2020 lên khoảng 4,1 tỷUSD

Ngoài ra, tập đoàn Woolworths còn cung cấp các dịch vụ tài chính mangthương hiệu Woolworths trên các thẻ tín dụng, thẻ quà tặng, bảo hiểm…

Thị trường siêu thị Úc bị thống trị bởi hai gã khổng lồ là Coles và Woolworths,

họ cùng nhau chiếm 61% doanh số bán hàng tạp hóa tại địa phương Bởi vì thế, Coles

là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Woolworths, và tất nhiên, Woolworths vẫn luôn đề

ra các chiến lược cạnh tranh để đứng vững vị trí dẫn đầu trong ngành bán lẻ ở Úc

3 Chiến lược của Woolworths:

Tập đoàn Woolworths tập trung vào việc tạo ra giá trị lâu dài và bền vững cho kháchhàng, nhân viên, các cổ đông, nhà cung cấp và cộng đồng bằng cách hướng đến mục đích

“create better experiences together for a better tomorrow” (tạm dịch là cùng nhau tạo ranhững trải nghiệm cho một ngày mai tốt đẹp hơn)

Trang 7

Với nỗ lực hướng tới sự phát triển bền vững, Woolworths group đã cam kết giảm thiểu chấtthải và tiết kiệm năng lượng Năm 2020, công ty đặt mục tiêu giảm 50% lượng chất thải và

sử dụng túi đựng thực phẩm bằng giấy hoặc vải thay túi nhựa

4 Phân tích chính sách kế toán:

4.1 Thuê hoạt động:

Tập đoàn cho thuê nhiều tài sản khác nhau (cửa hàng, văn phòng hỗ trợ, trungtâm phân phối và nhà kho), thiết bị và phương tiện Hợp đồng cho thuê bất động sảnthường được thực hiện trong khoảng thời gian cố định từ 5 đến 12 năm với tối đa 10lựa chọn từ 2 đến 5 năm Các hợp đồng cho thuê khác thường được thực hiện trongthời gian cố định từ 2 đến 10 năm Các điều khoản cho thuê được thương lượng trên

cơ sở cá nhân và có nhiều điều khoản và điều kiện khác nhau

4.2 Lợi thế thương mại:

Lợi thế thương mại thể hiện phần chênh lệch giữa chi phí mua lại so với giá trịhợp lý của phần tài sản ròng có thể xác định được đã mua Sau ghi nhận ban đầu, lợithế thương mại được đo lường theo giá gốc trừ đi các khoản lỗ do suy giảm giá trị lũy

kế Lợi thế thương mại được phân bổ cho các đơn vị tạo ra tiền và không được khấuhao nhưng được kiểm tra hàng năm về sự suy giảm giá trị Đối với công ty liên kết,giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại được bao gồm trong giá trị ghi sổ của khoản đầu

tư vào công ty liên kết

Trang 8

31/5/2021, Tập đoàn đã mua thêm một phần vốn cổ phần trong The QuantiumGroup Holdings Pty Limited (“Quantium”) với giá 223 triệu $ Điều này đã làm tăng

tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn từ 47% lên 75%, dẫn đến việc Tập đoàn giành quyền kiểmsoát Quantium Giao dịch này đã được hạch toán dưới dạng Hợp nhất kinh doanh(AASB 3), yêu cầu Tập đoàn ghi nhận giá trị hợp lý của tài sản đã mua của Quantium

và các khoản nợ phải trả, cùng với lợi thế thương mại trị giá 388 triệu $, trong Báocáo hợp nhất về Tình hình Tài chính kể từ ngày có hiệu lực Kế toán của Tập đoàncho việc mua lại trong báo cáo tài chính cuối năm vẫn là tạm thời

Theo AASB 3, 47% lợi ích vốn chủ sở hữu trước đây của Tập đoàn đã được

xử lý như thể nó đã được thanh lý và mua lại theo giá trị hợp lý, dẫn đến khoản lãi

228 triệu $

5 Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021:

Theo báo cáo thường niên của Woolworths group, năm 2021 được đánh giá là mộtnăm hoạt động tốt của doanh nghiệp trong tình hình nền kinh tế vẫn đang còn bị ảnh hưởngcủa Covid-19 Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kết thúc vào 26/7/2021 củadoanh nghiệp rất tốt với doanh thu tăng trưởng 5,7%, EBIT từ hoạt động liên tục tăng39,2% lên 2.823 triệu USD và lợi nhuận sau thuế từ hoạt động liên tục phân bổ cho cổ đôngcủa công ty mẹ tăng 72.7% lên tới 1.606 triệu USD Sau khi tăng trưởng EBIT rất mạnhtrong 6 tháng đầu năm 2021 thì vào 6 tháng cuối năm 2021 tăng trưởng EBIT đã bị ảnhhưởng bởi chu kỳ của COVID-19 từ cuối tháng 2 trong giai đoạn trước

Trong giai đoạn từ 2016 – 2021, doanh thu của Woolworths group suy giảm trongnăm 2019,2020 do dịch bệnh COVID-19 hành hoành và lạm phát tăng cao Sau đó, bằngviệc thực hiện tốt các chính sách kinh doanh mà tình hình doanh thu của doanh nghiệp nhìnchung đang dần được cải thiện và có thể tăng trưởng tốt trong tương lai

Biểu đồ 5.1: Doanh thu của woolworths group năm 2016-2021

Trang 9

Số ngày thanh toán phải trả bình

Bảng 5.2: Các chỉ số tài chính quan trọng của Woolworths group (2018-2021).

Nhìn chung, báo cáo tài chính của Woolworths group cho thấy doanh nghiệp đang hoạtđộng tương đối tốt, các chỉ ở mức ổn định

6 Diễn biến giá cổ phiếu

Từ năm 2013 đến giữa năm 2014, giá cổ phiếu của Woolworths đã có sự gia tăngđáng kể Giá cổ phiếu của Woolworths đạt mức cao nhất là 37.74 đô la Úc/cổ phiếu vàongày 20 tháng 5 năm 2014 Tuy nhiên, giá cổ phiếu bắt đầu giảm từ giữa năm 2014 xuốngđáy đạt mức 20.56 đô la Úc/cổ phiếu vào ngày 19/6/2016, và bắt đầu có sự bật tăng trở lại.Giai đoạn sau giá cổ phiếu có xu hướng tăng cao, đặc biệt là giai đoạn từ 2020 trở về sau giá

cổ phiếu có sự biến động rất mạnh (Phụ lục 2 và 3) (Lịch sử giá cổ phiếu WoolworthsGroup, Yahoo Finance)

III Trả lời câu hỏi

1. Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì?

1.1. Mô hình năm áp lực cạnh tranh:

1.1.1. Mối đe dọa của những người mới tham gia:

Mối đe dọa của những người mới tham gia đối với Woolworths được coi làkhông đáng kể Thứ nhất, thiết lập doanh nghiệp với số lượng cửa hàng khổng lồ

và chất lượng vượt trội đủ để so sánh với tổ chức và các đối thủ cạnh tranh nhưColes, cần rất nhiều vốn ban đầu, không chỉ cho các cơ sở cố định mà còn choviệc vận hành các cửa hàng, việc kinh doanh Hơn nữa, Woolworths và các đốithủ cạnh tranh hiện tại của họ là những công ty chiếm ưu thế với khả năng tiếpcận đa dạng các kênh phân phối và các thương hiệu đáng tin cậy trong ngành bán

Trang 10

lẻ Những người mới tham gia có thể phải đối mặt với rủi ro mất đầu tư và cả sựcạnh tranh cao trong ngành.

1.1.2. Quyền thương lượng của nhà cung cấp:

Trong bối cảnh ngành bán lẻ của Úc, Woolworths và Coles là hai chuỗisiêu thị khổng lồ kiểm soát gần 80% thị phần (Sutton-Brady, Kamvounias vàTaylor 2015) Trong khi hai nhà bán lẻ này là những người mua lớn nhất của cácnhà cung cấp hoặc nhà sản xuất, thì các nhà bán lẻ nhỏ khác lại rất hạn chế trongviệc lựa chọn các trung gian, cho thấy quyền lực rất thấp của các nhà cung cấptrong môi trường bán lẻ cụ thể

1.1.3. Quyền thương lượng của người mua:

Quyền thương lượng của người mua cho thấy áp lực mà khách hàng gây racho các tổ chức kinh doanh để có được sản phẩm chất lượng cao với giá cả phảichăng và dịch vụ khách hàng tuyệt vời Lực lượng này ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng hoàn thành các mục tiêu kinh doanh của Woolworths Limited Khảnăng thương lượng mạnh mẽ làm giảm lợi nhuận và làm cho ngành cạnh tranhhơn

Có một số lượng lớn các công ty bán lẻ cung cấp các sản phẩm bán lẻ chokhách hàng và có thể dễ dàng chuyển sang các công ty cung cấp các sản phẩmtương tự với giá thấp hơn Woolworths đang phải đối mặt với sự cạnh tranh giáthấp hơn từ Aldi và Coles, những công ty mang lại khả năng thương lượng chongười mua Hơn nữa cũng có sự cân nhắc về sự khác biệt của sản phẩm làm chochi phí chuyển đổi cao làm suy yếu lực lượng thương lượng

1.1.4. Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế:

Việc tiêu thụ các sản phẩm bán lẻ hàng ngày của người tiêu dùng ở Úc làrất cần thiết Người tiêu dùng dường như có rất ít lựa chọn để chọn lựa khiến họkhó có được các lựa chọn thay thế Điều này được hiểu rằng mối đe dọa thay thếthấp hơn đáng kể do thiếu các sản phẩm bán lẻ thay thế Thế nên, người tiêudùng thiếu sự lựa chọn và do đó bám vào các sản phẩm bán lẻ có sẵn để tiêudùng

Số lượng sản phẩm thay thế do Woolworths cung cấp là có hạn và cáccông ty có thể kiếm được lợi nhuận khổng lồ Hơn nữa, nếu có ít sản phẩm thaythế thực sự đắt tiền và do đó, khách hàng chỉ muốn mua với mức giá thấp hơn.Điều này làm cho chi phí chuyển đổi của người mua thấp và do đó ít mối đe dọacủa sản phẩm thay thế đối với công ty

1.1.5. Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:

Sự hiện diện của một số đối thủ cạnh tranh mạnh trong ngành bán lẻ và tạphóa Úc như Myer hay Coles, Aldi có thể sẽ hạn chế thị phần của Woolworths vàgóp phần tạo nên mức độ tập trung cao Cường độ của các đối thủ cạnh tranh

Trang 11

buộc công ty phải liên tục tạo ra các chiến lược cạnh tranh và hiệu quả để tạo sựkhác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

⇒ Từ phân tích năm áp lực cạnh tranh của Porter ở trên, ngành công nghiệp Úc có sức hấpdẫn cao đối với những tập đoàn quan trọng như Woolworths Những lý do quan trọng nhấtdẫn đến sức hấp dẫn cao là do thiếu các sản phẩm thay thế thay thế cho các sản phẩm bán lẻtiêu dùng cũng như rào cản gia nhập cao hơn đối với những người mới trong ngành

1.2. Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths:

Woolworths đã áp dụng chiến lược cạnh tranh tích hợp (Chiến lược dẫn đầu về Chiphí/Khác biệt hóa Tích hợp) đảm bảo rằng Woolworths dẫn trước các đối thủ cạnh tranh vàngăn cản các đối thủ khác tiếp cận thị trường và thị phần của mình Chẳng hạn, công ty đãkết hợp khả năng dẫn đầu về chi phí và sự khác biệt hóa cùng với chiến lược dựa trên côngnghệ để giảm chi phí và thúc đẩy doanh số bán các sản phẩm mang nhãn hiệu gia dụng.Người tiêu dùng có thể quét mã vạch của sản phẩm bằng điện thoại và đặt hàng Hàng hóađược giao tại nhà của họ Chiến lược này cho thấy Woolworths đã tận dụng các công nghệhiện đại như thế nào để giảm thiểu hàng đợi và cung cấp các dịch vụ tiện lợi nhanh chóngcho khách hàng của mình

Trong chiến lược khác biệt hóa/dẫn đầu chi phí tích hợp của mình, Woolworths tậptrung vào chi phí thấp để ngăn cản các đối thủ cạnh tranh như Coles và Aldi giành thị phầncủa mình Chẳng hạn, khi Coles định giá một lít sữa ở mức 1 đô la, Woolworths cũng theosau với mức giá tương tự Giá thấp dẫn đến tăng thị phần và doanh thu Woolworths đã sửdụng các ưu đãi xăng dầu giá rẻ để thu hút người mua sắm và cạnh tranh thành công vớiColes Đồng thời, Woolworths tham gia giảm giá không ngừng các sản phẩm mang nhãnhiệu gia dụng phổ biến để tạo điều kiện tăng trưởng

Trong khi tất cả các nhà bán lẻ đều hướng tới mục tiêu tạo sự khác biệt cho mình,Woolworth có một chiến lược tạo sự khác biệt được tích hợp trong cách tiếp cận rộng rãicủa mình Ví dụ, Woolworths đã tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua hệ thống hậu cần xuấtsắc và các hợp đồng với nhà cung cấp được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo hàng hóa được giaovào đúng thời điểm Ngoài ra, công ty sử dụng công nghệ để quản lý chuỗi cung ứng vàhàng tồn kho Ngoài ra, Woolworths thúc đẩy chiến lược khác biệt hóa ở cấp độ kinh doanhbằng các chiến dịch tiếp thị xuất sắc và được tài trợ tốt Chẳng hạn, tất cả các phương tiệngiao hàng đều được gắn nhãn hiệu để dễ nhận biết

1.3. Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths

Xem xét các yếu tố môi trường vĩ mô, Woolworths có các nguồn lực và khả năng sauđây để giúp Woolworths đạt được các mục tiêu và chiến lược của mình

Woolworths đã có một mạng lưới phân phối hiệu quả và hiệu suất cao, vừa là khảnăng vừa là nguồn lực Việc công ty áp dụng công nghệ trong lĩnh vực hậu cần đã giúp công

ty cải thiện mạng lưới cung ứng, tiết kiệm nhiều chi phí liên quan đến hoạt động phân phốithủ công Những lợi ích thu được từ khía cạnh tiết kiệm chi phí là nguồn lực tốt nhất chocông ty Chuỗi phân phối cũng rất phức tạp để các đối thủ khác sao chép Do đó, chuỗi cung

Trang 12

ứng bao trùm tại đây đã giúp Woolworths giữ vững vị trí là công ty hàng đầu trong ngànhbán lẻ Úc.

Sự phát triển của công nghệ cũng đang ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày củaWoolworths Tiến bộ công nghệ toàn cầu và việc sử dụng công nghệ là quy trình hàng ngàycủa nó, đã có một sự cải tiến đáng kể trong cách Woolworths điều hành và tiến hành cáchoạt động của mình Ví dụ, việc giới thiệu công nghệ làm lạnh xanh đã giúp siêu thị lưu trữhàng hóa dễ hỏng đó trong một thời gian dài Do đó, hoạt động của Woolworth tác độngtích cực đến công nghệ

Woolworths đã duy trì danh tiếng thương hiệu là nhà cung cấp các sản phẩm tiêudùng có chất lượng tốt nhất cho người dân Úc Công ty tham gia vào trải nghiệm tích cựccủa người tiêu dùng thông qua chiến lược đánh giá chất lượng và đầu tư đáng kể vào quảngcáo Như đã đề cập trước đó, công ty đã tham gia vào việc khác biệt hóa sản phẩm và dịch

vụ để làm hài lòng khách hàng Do đó, Woolworths đã duy trì danh tiếng thương hiệu mạnhkhó có thể sao chép - khía cạnh đã giúp Woolworths trở thành siêu thị bán lẻ hàng đầu tạiÚc

Công ty cũng có những nhà quản lý hàng đầu hiệu quả Mặc dù thực tế là sự biếnđộng của tỷ giá hối đoái và sự sụt giảm giá trị đồng tiền của họ đã không cản trở sự pháttriển của các sáng kiến của Woolworth Sự gia tăng này có thể là do quản lý cấp cao hiệuquả, đây là yếu tố giúp siêu thị cạnh tranh với các siêu thị khác để đạt được thị phần đáng kểtrong ngành bán lẻ Úc Do đó, công ty có một nguồn nhân lực vượt trội với các nhà quản lýgiàu kinh nghiệm

2. Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty.

2.1. Khả năng sinh lợi

Trang 13

Điều đầu tiên cần lưu ý là lợi nhuận trong kỳ từ hoạt động kinh doanh liên tục năm

2021 được cải thiện hơn so với năm 2020, tăng từ 938 triệu USD lên 1606 triệu USD dodoanh thu từ việc bán hàng hóa và dịch vụ tăng 4.92% bất chấp tác động của Covid-19 trongnăm qua

Woolworths kiểm soát chi phí tài chính khá tốt trong tình hình dịch bệnh (chi phí tàichính trong năm 2021 giảm so với năm trước) Các loại chi phí khác cũng được kiểm soátkhá ổn định, thậm chí còn có khoản chi giảm trong năm 2021, trong đó tốc độ tăng của giávốn hàng bán là 4.28% cũng thấp hơn so với tốc độ gia tăng của doanh thu

Ngoài ra, tỷ số ROE của Woolworths đã giảm liên tục trong nhiều năm từ 24.48%(2015) xuống còn 12.48% (2010), tuy nhiên đến năm 2021 lại có sự tăng đột biến lên đến112.25% và 5.3% Điều này cho thấy Woolworths đang hoạt động khá hiệu quả Các hànhđộng quản lý để kích thích thương mại, quản lý lợi nhuận, kiềm chế chi phí và trả nợ đãmang lại các kết quả khả quan

Đòn bẩy cấu trúc vốn Woolworths duy trì khá ổn định từ năm 2015 đến năm 2020.Tuy nhiên, trong năm 2021, đòn bẩy cơ cấu vốn có sự gia tăng đáng kể, đáng kể từ 64% vàonăm 2020 lên đến 95% năm 2021 Nguyên nhân là do công ty đang tối ưu hóa chi phí vốnbình quân gia quyền nhằm nâng cao giá trị lâu dài cho cổ đông thông qua việc tài trợ chohoạt động kinh doanh Ngoài ra, Woolworths vẫn tiếp tục chi trả cổ tức cho cổ đông, tuynhiên mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt thấp hơn so với năm trước

2.2. Khả năng thanh toán dài hạn

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức tương đối ổn định từ năm 2015 đến 2020.Tuy nhiên, đến năm 2021 tỷ lệ này có sự tăng cao đột biến Điều này là do tập đoàn đã giatăng vay nợ để đầu tư cho các dự án mới Tỷ số Nợ/ EBITDA vào năm 2020 tăng gấp bốnlần mức trung bình của các năm trước đó, và đang có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2021.Woolworths đang sử dụng tỷ lệ đòn bẩy quá cao và điều này có thể ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của tập đoàn nếu như hoạt động kinh doanh không diễn ra thuận lợi

2.3. Tính thanh khoản

Tập đoàn quản lý nhu cầu thanh khoản của mình bằng một loạt các khoản vay ngắnhạn trên thị trường tiền tệ, các khoản vay ngân hàng và các công cụ nợ linh hoạt với các kỳhạn khác nhau Các hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn có xu hướng giảm so với trungbình ba năm trước đó, điều này cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn củaWoolworths có thể đang gặp phải vấn đề Woolworths cần phải tăng thêm tài sản ngắn hạn

để duy trì tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh ở mức cao hơn nên để chứngminh khả năng trả nợ của mình

2.4. Hiệu suất

Số ngày tồn kho là 34 ngày, rút ngắn hơn 2 ngày so với năm 2020 Là một nhà bán

lẻ, hàng tồn kho của Woolworths được giữ trong thời gian ngắn hơn 1 tháng là khá phù hợp.Hiệu suất thương mại được cải thiện, cùng với việc quản lý vốn lưu động chặt chẽ và số tiền

Trang 14

thu được từ việc bán bất động sản ở Úc, đã mang lại dòng tiền dương và giảm đáng kể nợròng trong toàn tập đoàn.

2.5. Thông tin cần thiết bổ sung

Bán lẻ trực tuyến là một trong những kênh phân phối đang phát triển nhanh do tốc độ

đô thị hóa cao và người mua sắm qua thương mại điện tử ngày càng tăng Kênh phân phốitrực tuyến đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu và đại dịchCOVID-19 bất ngờ đã thúc đẩy sự tăng trưởng của nó trong năm 2020

Công tác điều hành quản lý đã đem lại cho Woolworths những kết quả khả quantrong các báo cáo tài chính Tuy nhiên Woolworths đang sử dụng tỷ lệ đòn bẩy khá cao đểthúc đẩy tăng trưởng bền vững và giá trị cổ đông Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của Woolworths

3. Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh.

3.1. Điều chỉnh thuê hoạt động:

Trong thực tế phân tích, việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động không hợp

lý Việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động là cần thiết để thể hiện thực sự hiệuquả tài chính và tình hình tài chính của Woolworths

Giả định: Trong năm 2021, các khoản thanh toán tiền thuê từ năm thứ 3 đếnnăm thứ 5 (2,851) được trải đều cho mỗi năm của giai đoạn (950.33), từ năm thứ 6đến năm thứ 10 được trải đều mỗi năm là (1,207) và các khoản “sau 10 năm” sẽ có sốtiền bằng nhau (1,928) trên 2 năm Các giả định này cũng được áp dụng tương tựtrong năm 2020

Năm 2021:

Trong vòng 1 năm:

Trang 15

Tài sảndài hạn

Nợngắnhạn

Nợ dàihạn

Thunhập

Lợinhuậngiữ lại

Vốn cổphầnkhác

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1: Báo cáo thu nhập của Woolworths group (2020-2021). - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 5.1 Báo cáo thu nhập của Woolworths group (2020-2021) (Trang 8)
Bảng 5.2: Các chỉ số tài chính quan trọng của Woolworths group (2018-2021). - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 5.2 Các chỉ số tài chính quan trọng của Woolworths group (2018-2021) (Trang 9)
Bảng 3.4. Bảng cân đối kế toán của Woolworths 2018 - 2021 - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 3.4. Bảng cân đối kế toán của Woolworths 2018 - 2021 (Trang 24)
Bảng 3.4. Báo cáo thu nhập của Woolworths (giả định) giai đoạn 2022 – 2026 - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 3.4. Báo cáo thu nhập của Woolworths (giả định) giai đoạn 2022 – 2026 (Trang 26)
Bảng Báo cáo Thu nhập 2021 2022 2023 2024 2025 2026 - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
ng Báo cáo Thu nhập 2021 2022 2023 2024 2025 2026 (Trang 26)
Bảng 3.4. Bảng cân đối kế toán của Woolworths (giả định) giai đoạn 2022 – 2026 - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 3.4. Bảng cân đối kế toán của Woolworths (giả định) giai đoạn 2022 – 2026 (Trang 27)
Bảng 3.6. Kết quả giá cổ phiếu ước tính theo mô hình thu nhập thặng dư - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Bảng 3.6. Kết quả giá cổ phiếu ước tính theo mô hình thu nhập thặng dư (Trang 29)
Hình 5 - Dự báo tăng trưởng sản lượng và lạm phát - (Tiểu luận) tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group
Hình 5 Dự báo tăng trưởng sản lượng và lạm phát (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w