ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN TIỂU LUẬN NHÓM Môn học Phân tích báo cáo tài chính Chủ đề PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN WOOLWORTHS GROUP Giảng viên h[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN
- -TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: Phân tích báo cáo tài chính Chủ đề: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN
WOOLWORTHS GROUP Giảng viên hướng dẫn : TS Trịnh Hiệp Thiện
Danh sách thành viên nhóm 6
Nguyễn Thị Cẩm Nguyên - 31211021371 Phạm Bích Hải - 31211025827
Trần Thu Hằng - 31211021771 Trần Hoàng Anh - 31211021198
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2023
Trang 2Đánh giá tham gia của thành viên nhóm:
NHÓM 6
Thành viên thực hiện đánh giá Trung
bình
Nguyễn ThịCẩm Nguyên
Phạm BíchHải
Trần ThuHằng
Trần HoàngAnh
31211021198 100% 100% 100% 100% 100%
Ký tên
Trang 3Mục lục
II GIỚI THIỆU 4
1 Tổng quan về Woolworths Group Limited: 4
2 Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng: 5
2.1 Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm: 5
2.2 Cửa hàng bách hóa: 5
2.3 Cửa hàng trực tuyến: 5
3 Chiến lược của Woolworths: 5
4 Phân tích chính sách kế toán: 6
4.1 Thuê hoạt động: 6
4.2 Lợi thế thương mại: 6
5 Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021: 7
6 Diễn biến giá cổ phiếu 7
III Trả lời câu hỏi 8
1 Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì? 8
1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh: 8
1.2 Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths: 9
1.3 Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths 9
2 Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty 10
2.1 Khả năng sinh lợi 10
2.2 Khả năng thanh toán dài hạn 10
2.3 Tính thanh khoản 11
2.4 Hiệu suất 11
2.5 Thông tin cần thiết bổ sung 11
3 Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh 11
3.1 Điều chỉnh thuê hoạt động: 11
3.2 Khả năng thanh toán: 14
4 Tính toán giá trị Z-Score của Altman cho mỗi năm từ 2019 - 2021 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021 15
Trang 44.1 Tính hệ số nguy cơ phá sản Z-Score từ năm 2019-2021 của Woolworths: 15
4.2 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021: 16
5 Ước tính tốc độ tăng trưởng doanh số trong 5 năm tới và dự báo báo cáo tài chính ngân sách giai đoạn 2022 – 2026 17
6 Sử dụng mô hình định giá thặng dưa trên thu nhập thặng dư để ước tính giá cổ phiếu và đối chiếu với giá cổ phiếu thị trường cuối năm 2021 21
IV KẾT LUẬN 23
V PHỤ LỤC 23
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
I.
Trang 5II GIỚI THIỆU
1 Tổng quan về Woolworths Group Limited:
Công ty : Woolworths Group Limited
Thành lập : 22/09/1924
Trụ sở : Bella Vista, New South Wales, Úc
Ngành công nghiệp : Bán lẻ
CEO : Mr Brad Banducci
Các bộ phận : Supermarkets (Woolworths, Countdown), General Merchandise (Big W),
Finance (Woolworths Finance, Every Rewards)Website http://www.woolworthsgroup.com.au/
Logo
Tập đoàn Woolworths được thành lập vào ngày 22 tháng 9 năm 1924 bởi năm doanh nhân người Úc
- Percy Christmas, Stanley Chatterton, Cecil Scott Waine, George Creed và Ernest Williams Cửa hàng đầutiên được mở vào ngày 5 tháng 12 năm 1924 tại Pitt Street of Sydney Arcade, được gọi là "Tầng hầm tuyệtvời của Woolworths"
Woolworths Group Limited là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia hàng đầu ở Úc và đứng thứ hai ởNew Zealand, với hoạt động cung cấp thực phẩm, dịch vụ và tài chính Với tư cách là nhà bán lẻ WoolworthsLimited, công ty gia nhập thị trường New Zealand vào năm 1929, kinh doanh ở mọi tiểu bang và vùng lãnhthổ của Úc kể từ năm 1960 Woolworths Group đã trải qua sự tăng trưởng ổn định trong suốt thế kỷ 20 vàbắt đầu đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình Kể từ năm 2012, Tập đoàn Woolworths đã trải qua quátrình hợp nhất đáng kể, thoái vốn tại các trung tâm mua sắm, cải thiện nhà cửa, bán lẻ nhiên liệu, bán lẻ rượu
và khách sạn để tập trung vào bán lẻ siêu thị Woolworths Group Limited hiện sở hữu các Siêu thịWoolworths, là chương trình khách hàng thân thiết Everyday Rewards và cửa hàng bách hóa giảm giá Big W
ở Úc và các siêu thị Countdown, Super Value và Fresh Choice ở New Zealand Woolworths có hơn 3.000cửa hàng, trạm xăng, khách sạn ở Úc và New Zealand và hơn 197.000 nhân viên đang làm việc và cũng làmột trong những nhà bán lẻ đầu tiên tại Úc bán hàng trực tuyến
2 Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng:
Vào năm 2021, công ty đã tạo ra tổng doanh thu là 55.694.000.000 USD bao gồm doanh thu bánhàng và doanh thu khác, và có 210.067 nhân viên tại Úc và bao gồm các nhân viên từ tất cả các công ty condưới sự kiểm soát của Woolworths Woolworths chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ từ thực phẩmtươi sống, thực phẩm đóng hộp, đồ gia dụng, đồ điện tử và các loại thức uống Công ty cũng cung cấp cácdịch vụ tài chính như thẻ tín dụng, dịch vụ bảo hiểm và các khoản cho vay Tập đoàn Woolworths bao gồmcác hình thức kinh doanh:
2.1 Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm:
Hai chuỗi siêu thị lớn là Woolworths Supermarkets ở Úc và Countdown ở NewZealand đều thuộc
sở hữu của tập đoàn Woolworths
2.2 Cửa hàng bách hóa:
Trang 6Cửa hàng bách hóa có mức độ tập trung rất cao ở Úc Bốn hãng lớn nhất, trong đó có Big Wthuộc Woolworths Limited của Úc, 3 hãng còn lại thuộc Hoa Kỳ và Nam Phi Các cửa hàng bách hóahiện đang cạnh tranh nhau cũng như cạnh tranh với các cửa hàng khác trong đó có các hãng thời trangkhổng lồ trên thế giới trong việc bán hàng trực tuyến Ngoài ra cửa hàng bách hóa phải cạnh tranh vớicác cửa hàng bán lẻ ngành hàng như IKEA về đồ nội ngoại thất, Harvey Norman và JB Hi-Fi về thiết
bị điện và điện tử gia dụng, máy tính, với Country Road về hàng may mặc…
2.3 Cửa hàng trực tuyến:
Woolworths là một trong những cửa hàng tại Úc đi đầu trong việc bán hàng trực tuyến Trongthời gian dịch Covid, người dân Úc sử dụng ngày càng nhiều các dịch vụ giao hàng, với doanh số bánhàng tạp hóa trực tuyến dự kiến sẽ tăng 46,2% trong năm 2020 Chuỗi siêu thị khổng lồ Woolworthscủa Australia đã khép lại năm 2021 với mức lợi nhuận cao nhờ hoạt động bán hàng trực tuyến tăngtrưởng mạnh Trong báo cáo lợi nhuận và cổ tức cả năm, Woolworths cho biết doanh số bán hàng trựctuyến của chuỗi siêu thị này trong năm 2021 đã tăng 58% so với năm 2020 lên khoảng 4,1 tỷ USD
Ngoài ra, tập đoàn Woolworths còn cung cấp các dịch vụ tài chính mang thương hiệuWoolworths trên các thẻ tín dụng, thẻ quà tặng, bảo hiểm…
Thị trường siêu thị Úc bị thống trị bởi hai gã khổng lồ là Coles và Woolworths, họ cùng nhauchiếm 61% doanh số bán hàng tạp hóa tại địa phương Bởi vì thế, Coles là đối thủ cạnh tranh lớn nhấtcủa Woolworths, và tất nhiên, Woolworths vẫn luôn đề ra các chiến lược cạnh tranh để đứng vững vịtrí dẫn đầu trong ngành bán lẻ ở Úc
3 Chiến lược của Woolworths:
Tập đoàn Woolworths tập trung vào việc tạo ra giá trị lâu dài và bền vững cho khách hàng, nhânviên, các cổ đông, nhà cung cấp và cộng đồng bằng cách hướng đến mục đích “create better experiencestogether for a better tomorrow” (tạm dịch là cùng nhau tạo ra những trải nghiệm cho một ngày mai tốt đẹphơn)
Với nỗ lực hướng tới sự phát triển bền vững, Woolworths group đã cam kết giảm thiểu chất thải và tiết kiệmnăng lượng Năm 2020, công ty đặt mục tiêu giảm 50% lượng chất thải và sử dụng túi đựng thực phẩm bằnggiấy hoặc vải thay túi nhựa
4 Phân tích chính sách kế toán:
4.1 Thuê hoạt động:
Tập đoàn cho thuê nhiều tài sản khác nhau (cửa hàng, văn phòng hỗ trợ, trung tâm phân phối
và nhà kho), thiết bị và phương tiện Hợp đồng cho thuê bất động sản thường được thực hiện trongkhoảng thời gian cố định từ 5 đến 12 năm với tối đa 10 lựa chọn từ 2 đến 5 năm Các hợp đồng chothuê khác thường được thực hiện trong thời gian cố định từ 2 đến 10 năm Các điều khoản cho thuêđược thương lượng trên cơ sở cá nhân và có nhiều điều khoản và điều kiện khác nhau
Trang 7Tổng nợ thuê 15767 20928
27/6/2021 Tập đoàn đã cam kết các hợp đồng thuê chưa bắt đầu Theo đó, các hợp đồng thuê nàykhông được đưa vào tính toán các khoản nợ thuê của Tập đoàn Tập đoàn đã ước tính rằng các khoản thanhtoán tiền thuê tiềm năng trong tương lai cho các hợp đồng thuê này vào cuối kỳ tài chính sẽ dẫn đến khoản
nợ thuê chưa chiết khấu tăng lên là 983 triệu đô la (năm 2020: 929 triệu đô la)
4.2 Lợi thế thương mại:
Lợi thế thương mại thể hiện phần chênh lệch giữa chi phí mua lại so với giá trị hợp lý củaphần tài sản ròng có thể xác định được đã mua Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được đolường theo giá gốc trừ đi các khoản lỗ do suy giảm giá trị lũy kế Lợi thế thương mại được phân bổcho các đơn vị tạo ra tiền và không được khấu hao nhưng được kiểm tra hàng năm về sự suy giảmgiá trị Đối với công ty liên kết, giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại được bao gồm trong giá trị ghi
sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết
31/5/2021, Tập đoàn đã mua thêm một phần vốn cổ phần trong The Quantium GroupHoldings Pty Limited (“Quantium”) với giá 223 triệu $ Điều này đã làm tăng tỷ lệ sở hữu của Tậpđoàn từ 47% lên 75%, dẫn đến việc Tập đoàn giành quyền kiểm soát Quantium Giao dịch này đãđược hạch toán dưới dạng Hợp nhất kinh doanh (AASB 3), yêu cầu Tập đoàn ghi nhận giá trị hợp lýcủa tài sản đã mua của Quantium và các khoản nợ phải trả, cùng với lợi thế thương mại trị giá 388triệu $, trong Báo cáo hợp nhất về Tình hình Tài chính kể từ ngày có hiệu lực Kế toán của Tập đoàncho việc mua lại trong báo cáo tài chính cuối năm vẫn là tạm thời
Theo AASB 3, 47% lợi ích vốn chủ sở hữu trước đây của Tập đoàn đã được xử lý như thể nó
đã được thanh lý và mua lại theo giá trị hợp lý, dẫn đến khoản lãi 228 triệu $
5 Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021:
Theo báo cáo thường niên của Woolworths group, năm 2021 được đánh giá là một năm hoạt độngtốt của doanh nghiệp trong tình hình nền kinh tế vẫn đang còn bị ảnh hưởng của Covid-19 Cụ thể, kết quảhoạt động kinh doanh cho kỳ kết thúc vào 26/7/2021 của doanh nghiệp rất tốt với doanh thu tăng trưởng5,7%, EBIT từ hoạt động liên tục tăng 39,2% lên 2.823 triệu USD và lợi nhuận sau thuế từ hoạt động liên tụcphân bổ cho cổ đông của công ty mẹ tăng 72.7% lên tới 1.606 triệu USD Sau khi tăng trưởng EBIT rất mạnhtrong 6 tháng đầu năm 2021 thì vào 6 tháng cuối năm 2021 tăng trưởng EBIT đã bị ảnh hưởng bởi chu kỳcủa COVID-19 từ cuối tháng 2 trong giai đoạn trước
Trong giai đoạn từ 2016 – 2021, doanh thu của Woolworths group suy giảm trong năm 2019,2020
do dịch bệnh COVID-19 hành hoành và lạm phát tăng cao Sau đó, bằng việc thực hiện tốt các chính sáchkinh doanh mà tình hình doanh thu của doanh nghiệp nhìn chung đang dần được cải thiện và có thể tăngtrưởng tốt trong tương lai
Biểu đồ 1.1: Doanh thu của woolworths group năm 2016-2021
Trang 8Hệ số thanh toán nhanh 0.55 0.27 0.23 0.31
Số ngày thanh toán phải trả bình quân 174 65 114 60
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0.6829 0.6038 0.7088 0.7768
Bảng 1.3: Các chỉ số tài chính quan trọng của Woolworths group (2018-2021).
Nhìn chung, báo cáo tài chính của Woolworths group cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động tương đối tốt,các chỉ ở mức ổn định
6 Diễn biến giá cổ phiếu
Từ năm 2013 đến giữa năm 2014, giá cổ phiếu của Woolworths đã có sự gia tăng đáng kể Giá cổphiếu của Woolworths đạt mức cao nhất là 37.74 đô la Úc/cổ phiếu vào ngày 20 tháng 5 năm 2014 Tuynhiên, giá cổ phiếu bắt đầu giảm từ giữa năm 2014 xuống đáy đạt mức 20.56 đô la Úc/cổ phiếu vào ngày19/6/2016, và bắt đầu có sự bật tăng trở lại Giai đoạn sau giá cổ phiếu có xu hướng tăng cao, đặc biệt là giaiđoạn từ 2020 trở về sau giá cổ phiếu có sự biến động rất mạnh (Phụ lục 2 và 3) (Lịch sử giá cổ phiếuWoolworths Group, Yahoo Finance)
III Trả lời câu hỏi
1 Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì?
1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh:
1.1.1 Mối đe dọa của những người mới tham gia:
Mối đe dọa của những người mới tham gia đối với Woolworths được coi là không đáng
kể Thứ nhất, thiết lập doanh nghiệp với số lượng cửa hàng khổng lồ và chất lượng vượt trội đủ
để so sánh với tổ chức và các đối thủ cạnh tranh như Coles, cần rất nhiều vốn ban đầu, không chỉcho các cơ sở cố định mà còn cho việc vận hành các cửa hàng, việc kinh doanh Hơn nữa,Woolworths và các đối thủ cạnh tranh hiện tại của họ là những công ty chiếm ưu thế với khảnăng tiếp cận đa dạng các kênh phân phối và các thương hiệu đáng tin cậy trong ngành bán lẻ.Những người mới tham gia có thể phải đối mặt với rủi ro mất đầu tư và cả sự cạnh tranh caotrong ngành
Trang 91.1.2 Quyền thương lượng của nhà cung cấp:
Trong bối cảnh ngành bán lẻ của Úc, Woolworths và Coles là hai chuỗi siêu thị khổng
lồ kiểm soát gần 80% thị phần (Sutton-Brady, Kamvounias và Taylor 2015) Trong khi hai nhàbán lẻ này là những người mua lớn nhất của các nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất, thì các nhà bán
lẻ nhỏ khác lại rất hạn chế trong việc lựa chọn các trung gian, cho thấy quyền lực rất thấp củacác nhà cung cấp trong môi trường bán lẻ cụ thể
1.1.3 Quyền thương lượng của người mua:
Quyền thương lượng của người mua cho thấy áp lực mà khách hàng gây ra cho các tổchức kinh doanh để có được sản phẩm chất lượng cao với giá cả phải chăng và dịch vụ kháchhàng tuyệt vời Lực lượng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn thành các mục tiêu kinhdoanh của Woolworths Limited Khả năng thương lượng mạnh mẽ làm giảm lợi nhuận và làmcho ngành cạnh tranh hơn
Có một số lượng lớn các công ty bán lẻ cung cấp các sản phẩm bán lẻ cho khách hàng
và có thể dễ dàng chuyển sang các công ty cung cấp các sản phẩm tương tự với giá thấp hơn.Woolworths đang phải đối mặt với sự cạnh tranh giá thấp hơn từ Aldi và Coles, những công tymang lại khả năng thương lượng cho người mua Hơn nữa cũng có sự cân nhắc về sự khác biệtcủa sản phẩm làm cho chi phí chuyển đổi cao làm suy yếu lực lượng thương lượng
1.1.4 Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế:
Việc tiêu thụ các sản phẩm bán lẻ hàng ngày của người tiêu dùng ở Úc là rất cần thiết.Người tiêu dùng dường như có rất ít lựa chọn để chọn lựa khiến họ khó có được các lựa chọnthay thế Điều này được hiểu rằng mối đe dọa thay thế thấp hơn đáng kể do thiếu các sản phẩmbán lẻ thay thế Thế nên, người tiêu dùng thiếu sự lựa chọn và do đó bám vào các sản phẩm bán
lẻ có sẵn để tiêu dùng
Số lượng sản phẩm thay thế do Woolworths cung cấp là có hạn và các công ty có thểkiếm được lợi nhuận khổng lồ Hơn nữa, nếu có ít sản phẩm thay thế thực sự đắt tiền và do đó,khách hàng chỉ muốn mua với mức giá thấp hơn Điều này làm cho chi phí chuyển đổi củangười mua thấp và do đó ít mối đe dọa của sản phẩm thay thế đối với công ty
1.1.5 Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:
Sự hiện diện của một số đối thủ cạnh tranh mạnh trong ngành bán lẻ và tạp hóa Úc nhưMyer hay Coles, Aldi có thể sẽ hạn chế thị phần của Woolworths và góp phần tạo nên mức độtập trung cao Cường độ của các đối thủ cạnh tranh buộc công ty phải liên tục tạo ra các chiếnlược cạnh tranh và hiệu quả để tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh
⇒ Từ phân tích năm áp lực cạnh tranh của Porter ở trên, ngành công nghiệp Úc có sức hấp dẫn cao đối vớinhững tập đoàn quan trọng như Woolworths Những lý do quan trọng nhất dẫn đến sức hấp dẫn cao là dothiếu các sản phẩm thay thế thay thế cho các sản phẩm bán lẻ tiêu dùng cũng như rào cản gia nhập cao hơnđối với những người mới trong ngành
1.2 Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths:
Woolworths đã áp dụng chiến lược cạnh tranh tích hợp (Chiến lược dẫn đầu về Chi phí/Khác biệthóa Tích hợp) đảm bảo rằng Woolworths dẫn trước các đối thủ cạnh tranh và ngăn cản các đối thủ khác tiếpcận thị trường và thị phần của mình Chẳng hạn, công ty đã kết hợp khả năng dẫn đầu về chi phí và sự khácbiệt hóa cùng với chiến lược dựa trên công nghệ để giảm chi phí và thúc đẩy doanh số bán các sản phẩmmang nhãn hiệu gia dụng Người tiêu dùng có thể quét mã vạch của sản phẩm bằng điện thoại và đặt hàng.Hàng hóa được giao tại nhà của họ Chiến lược này cho thấy Woolworths đã tận dụng các công nghệ hiện đạinhư thế nào để giảm thiểu hàng đợi và cung cấp các dịch vụ tiện lợi nhanh chóng cho khách hàng của mình
Trong chiến lược khác biệt hóa/dẫn đầu chi phí tích hợp của mình, Woolworths tập trung vào chi phíthấp để ngăn cản các đối thủ cạnh tranh như Coles và Aldi giành thị phần của mình Chẳng hạn, khi Coles
Trang 10định giá một lít sữa ở mức 1 đô la, Woolworths cũng theo sau với mức giá tương tự Giá thấp dẫn đến tăngthị phần và doanh thu Woolworths đã sử dụng các ưu đãi xăng dầu giá rẻ để thu hút người mua sắm và cạnhtranh thành công với Coles Đồng thời, Woolworths tham gia giảm giá không ngừng các sản phẩm mangnhãn hiệu gia dụng phổ biến để tạo điều kiện tăng trưởng.
Trong khi tất cả các nhà bán lẻ đều hướng tới mục tiêu tạo sự khác biệt cho mình, Woolworth có mộtchiến lược tạo sự khác biệt được tích hợp trong cách tiếp cận rộng rãi của mình Ví dụ, Woolworths đã tạo ralợi thế cạnh tranh thông qua hệ thống hậu cần xuất sắc và các hợp đồng với nhà cung cấp được tổ chức chặtchẽ, đảm bảo hàng hóa được giao vào đúng thời điểm Ngoài ra, công ty sử dụng công nghệ để quản lý chuỗicung ứng và hàng tồn kho Ngoài ra, Woolworths thúc đẩy chiến lược khác biệt hóa ở cấp độ kinh doanhbằng các chiến dịch tiếp thị xuất sắc và được tài trợ tốt Chẳng hạn, tất cả các phương tiện giao hàng đềuđược gắn nhãn hiệu để dễ nhận biết
1.3 Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths
Xem xét các yếu tố môi trường vĩ mô, Woolworths có các nguồn lực và khả năng sau đây để giúpWoolworths đạt được các mục tiêu và chiến lược của mình
Woolworths đã có một mạng lưới phân phối hiệu quả và hiệu suất cao, vừa là khả năng vừa là nguồnlực Việc công ty áp dụng công nghệ trong lĩnh vực hậu cần đã giúp công ty cải thiện mạng lưới cung ứng,tiết kiệm nhiều chi phí liên quan đến hoạt động phân phối thủ công Những lợi ích thu được từ khía cạnh tiếtkiệm chi phí là nguồn lực tốt nhất cho công ty Chuỗi phân phối cũng rất phức tạp để các đối thủ khác saochép Do đó, chuỗi cung ứng bao trùm tại đây đã giúp Woolworths giữ vững vị trí là công ty hàng đầu trongngành bán lẻ Úc
Sự phát triển của công nghệ cũng đang ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của Woolworths Tiến
bộ công nghệ toàn cầu và việc sử dụng công nghệ là quy trình hàng ngày của nó, đã có một sự cải tiến đáng
kể trong cách Woolworths điều hành và tiến hành các hoạt động của mình Ví dụ, việc giới thiệu công nghệlàm lạnh xanh đã giúp siêu thị lưu trữ hàng hóa dễ hỏng đó trong một thời gian dài Do đó, hoạt động củaWoolworth tác động tích cực đến công nghệ
Woolworths đã duy trì danh tiếng thương hiệu là nhà cung cấp các sản phẩm tiêu dùng có chất lượngtốt nhất cho người dân Úc Công ty tham gia vào trải nghiệm tích cực của người tiêu dùng thông qua chiếnlược đánh giá chất lượng và đầu tư đáng kể vào quảng cáo Như đã đề cập trước đó, công ty đã tham gia vàoviệc khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ để làm hài lòng khách hàng Do đó, Woolworths đã duy trì danhtiếng thương hiệu mạnh khó có thể sao chép - khía cạnh đã giúp Woolworths trở thành siêu thị bán lẻ hàngđầu tại Úc
Công ty cũng có những nhà quản lý hàng đầu hiệu quả Mặc dù thực tế là sự biến động của tỷ giá hốiđoái và sự sụt giảm giá trị đồng tiền của họ đã không cản trở sự phát triển của các sáng kiến của Woolworth
Sự gia tăng này có thể là do quản lý cấp cao hiệu quả, đây là yếu tố giúp siêu thị cạnh tranh với các siêu thịkhác để đạt được thị phần đáng kể trong ngành bán lẻ Úc Do đó, công ty có một nguồn nhân lực vượt trộivới các nhà quản lý giàu kinh nghiệm
2 Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty.
Trang 11Theo như yêu cầu, nhóm đã phân tích thông tin tài chính được cung cấp cho Woolworths trong hai năm kếtthúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2021 và năm 2020 và đưa ra nhận xét của mình bên dưới Bên cạnh đó, nhómcũng sẽ giải thích đến tác động của chiến lược của Woolworths và của ngành bán lẻ đối với các chỉ số tàichính của công ty.
2.1 Khả năng sinh lợi
Điều đầu tiên cần lưu ý là lợi nhuận trong kỳ từ hoạt động kinh doanh liên tục năm 2021 được cảithiện hơn so với năm 2020, tăng từ 938 triệu USD lên 1606 triệu USD do doanh thu từ việc bán hàng hóa vàdịch vụ tăng 4.92% bất chấp tác động của Covid-19 trong năm qua
Woolworths kiểm soát chi phí tài chính khá tốt trong tình hình dịch bệnh (chi phí tài chính trong năm
2021 giảm so với năm trước) Các loại chi phí khác cũng được kiểm soát khá ổn định, thậm chí còn có khoảnchi giảm trong năm 2021, trong đó tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 4.28% cũng thấp hơn so với tốc độgia tăng của doanh thu
Ngoài ra, tỷ số ROE của Woolworths đã giảm liên tục trong nhiều năm từ 24.48% (2015) xuống còn12.48% (2010), tuy nhiên đến năm 2021 lại có sự tăng đột biến lên đến 112.25% và 5.3% Điều này cho thấyWoolworths đang hoạt động khá hiệu quả Các hành động quản lý để kích thích thương mại, quản lý lợinhuận, kiềm chế chi phí và trả nợ đã mang lại các kết quả khả quan
Đòn bẩy cấu trúc vốn Woolworths duy trì khá ổn định từ năm 2015 đến năm 2020 Tuy nhiên, trongnăm 2021, đòn bẩy cơ cấu vốn có sự gia tăng đáng kể, đáng kể từ 64% vào năm 2020 lên đến 95% năm
2021 Nguyên nhân là do công ty đang tối ưu hóa chi phí vốn bình quân gia quyền nhằm nâng cao giá trị lâudài cho cổ đông thông qua việc tài trợ cho hoạt động kinh doanh Ngoài ra, Woolworths vẫn tiếp tục chi trả
cổ tức cho cổ đông, tuy nhiên mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt thấp hơn so với năm trước
2.2 Khả năng thanh toán dài hạn
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức tương đối ổn định từ năm 2015 đến 2020 Tuy nhiên, đếnnăm 2021 tỷ lệ này có sự tăng cao đột biến Điều này là do tập đoàn đã gia tăng vay nợ để đầu tư cho các dự
án mới Tỷ số Nợ/ EBITDA vào năm 2020 tăng gấp bốn lần mức trung bình của các năm trước đó, và đang
có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2021 Woolworths đang sử dụng tỷ lệ đòn bẩy quá cao và điều này có thểảnh hưởng đến khả năng thanh toán của tập đoàn nếu như hoạt động kinh doanh không diễn ra thuận lợi
2.3 Tính thanh khoản
Tập đoàn quản lý nhu cầu thanh khoản của mình bằng một loạt các khoản vay ngắn hạn trên thịtrường tiền tệ, các khoản vay ngân hàng và các công cụ nợ linh hoạt với các kỳ hạn khác nhau Các hệ số vềkhả năng thanh toán ngắn hạn có xu hướng giảm so với trung bình ba năm trước đó, điều này cho thấy khảnăng trang trải các khoản nợ ngắn hạn của Woolworths có thể đang gặp phải vấn đề Woolworths cần phảităng thêm tài sản ngắn hạn để duy trì tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh ở mức cao hơn nên
để chứng minh khả năng trả nợ của mình
2.4 Hiệu suất
Số ngày tồn kho là 34 ngày, rút ngắn hơn 2 ngày so với năm 2020 Là một nhà bán lẻ, hàng tồn khocủa Woolworths được giữ trong thời gian ngắn hơn 1 tháng là khá phù hợp Hiệu suất thương mại được cảithiện, cùng với việc quản lý vốn lưu động chặt chẽ và số tiền thu được từ việc bán bất động sản ở Úc, đãmang lại dòng tiền dương và giảm đáng kể nợ ròng trong toàn tập đoàn
2.5 Thông tin cần thiết bổ sung
Bán lẻ trực tuyến là một trong những kênh phân phối đang phát triển nhanh do tốc độ đô thị hóa cao
và người mua sắm qua thương mại điện tử ngày càng tăng Kênh phân phối trực tuyến đã ghi nhận sự tăngtrưởng đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu và đại dịch COVID-19 bất ngờ đã thúc đẩy sự tăng trưởng của nótrong năm 2020
Trang 12Công tác điều hành quản lý đã đem lại cho Woolworths những kết quả khả quan trong các báo cáotài chính Tuy nhiên Woolworths đang sử dụng tỷ lệ đòn bẩy khá cao để thúc đẩy tăng trưởng bền vững vàgiá trị cổ đông Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Woolworths.
3 Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh.
3.1 Điều chỉnh thuê hoạt động:
Trong thực tế phân tích, việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động không hợp lý Việc vốnhóa các hợp đồng thuê hoạt động là cần thiết để thể hiện thực sự hiệu quả tài chính và tình hình tàichính của Woolworths
Giả định: Trong năm 2021, các khoản thanh toán tiền thuê từ năm thứ 3 đến năm thứ 5(2,851) được trải đều cho mỗi năm của giai đoạn (950.33), từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 được trảiđều mỗi năm là (1,207) và các khoản “sau 10 năm” sẽ có số tiền bằng nhau (1,928) trên 2 năm Cácgiả định này cũng được áp dụng tương tự trong năm 2020
Trang 13Tổng: PV = 10167.21
Điều chỉnh Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu
Tài sảnngắnhạn
Tài sảndài hạn
Nợ ngắnhạn
Nợ dàihạn
Thunhập
Lợinhuậngiữ lại
Vốn cổphầnkhác
0 Phân loại lại nợ thuê