1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận nhóm môn học phân tích báo cáo tài chính chủ đề phân tích báo cáo tài chính tập đoàn woolworths group

35 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính tập đoàn Woolworths Group
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nguyên, Phạm Bích Hải, Trần Thu Hằng, Trần Hoàng Anh
Người hướng dẫn TS. Trịnh Hiệp Thiện
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. GIỚI THIỆU (5)
    • 1. Tổng quan về Woolworths Group Limited (5)
    • 2. Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng (5)
      • 2.1. Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm (6)
      • 2.2. Cửa hàng bách hóa (6)
      • 2.3. Cửa hàng trực tuyến (6)
    • 3. Chiến lược của Woolworths (6)
    • 4. Phân tích chính sách kế toán (7)
      • 4.1. Thuê hoạt động (7)
      • 4.2. Lợi thế thương mại (7)
    • 5. Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021 (8)
    • 6. Diễn biến giá cổ phiếu (9)
  • III. Trả lời câu hỏi (9)
    • 1. Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì? (9)
      • 1.1. Mô hình năm áp lực cạnh tranh (9)
      • 1.2. Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths (0)
      • 1.3. Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths (11)
    • 2. Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty (12)
      • 2.1. Khả năng sinh lợi (12)
      • 2.2. Khả năng thanh toán dài hạn (13)
      • 2.3. Tính thanh khoản (13)
      • 2.4. Hiệu suất (13)
      • 2.5. Thông tin cần thiết bổ sung (14)
    • 3. Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh (14)
      • 3.1. Điều chỉnh thuê hoạt động (14)
      • 3.2. Khả năng thanh toán (18)
    • 4. Tính toán giá trị Z-Score của Altman cho mỗi năm từ 2019 - 2021. Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021 (20)
      • 4.1. Tính hệ số nguy cơ phá sản Z-Score từ năm 2019-2021 của Woolworths (20)
      • 4.2. Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021: 16 5. Ước tính tốc độ tăng trưởng doanh số trong 5 năm tới và dự báo báo cáo tài chính ngân sách giai đoạn 2022 – 2026 (21)
    • 6. Sử dụng mô hình định giá thặng dưa trên thu nhập thặng dư để ước tính giá cổ phiếu và đối chiếu với giá cổ phiếu thị trường cuối năm 2021 (31)
  • IV. KẾT LUẬN (32)
  • V. PHỤ LỤC (33)
  • VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của c

GIỚI THIỆU

Tổng quan về Woolworths Group Limited

Công ty : Woolworths Group Limited

Trụ sở : Bella Vista, New South Wales, Úc

Ngành công : Bán lẻ nghiệp

Các bộ phận : Supermarkets (Woolworths, Countdown), General

Merchandise (Big W), Finance (Woolworths Finance, Every Rewards)

Website http://www.woolworthsgroup.com.au/

Tập đoàn Woolworths, được thành lập vào ngày 22 tháng 9 năm 1924 bởi năm doanh nhân người Úc, bao gồm Percy Christmas, Stanley Chatterton, Cecil Scott Waine, George Creed và Ernest Williams, đã mở cửa hàng đầu tiên vào ngày 5 tháng 12 năm 1924 tại Pitt Street of Sydney Arcade, mang tên "Tầng hầm tuyệt vời của Woolworths".

Woolworths Group Limited là tập đoàn bán lẻ hàng đầu tại Úc và đứng thứ hai tại New Zealand, cung cấp thực phẩm, dịch vụ và tài chính Công ty gia nhập thị trường New Zealand vào năm 1929 và hoạt động tại mọi tiểu bang của Úc từ năm 1960 Trong suốt thế kỷ 20, Woolworths đã trải qua sự tăng trưởng ổn định và bắt đầu đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Kể từ năm 2012, tập đoàn đã thực hiện quá trình hợp nhất, thoái vốn tại các trung tâm mua sắm và tập trung vào bán lẻ siêu thị Hiện tại, Woolworths sở hữu các siêu thị Woolworths, chương trình khách hàng thân thiết Everyday Rewards, và cửa hàng Big W ở Úc, cùng với các siêu thị Countdown, Super Value và Fresh Choice ở New Zealand Tập đoàn có hơn 3.000 cửa hàng và trạm xăng tại Úc và New Zealand, với hơn 197.000 nhân viên, đồng thời là một trong những nhà bán lẻ đầu tiên tại Úc cung cấp dịch vụ bán hàng trực tuyến.

Tổng quan về mặt hàng tiêu dùng

Vào năm 2021, Woolworths đã đạt tổng doanh thu 55.694.000.000 USD, với 210.067 nhân viên tại Úc, bao gồm cả nhân viên từ các công ty con Công ty chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ, từ thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng hộp, đồ gia dụng, đồ điện tử đến các loại thức uống Ngoài ra, Woolworths còn cung cấp dịch vụ tài chính như thẻ tín dụng, bảo hiểm và cho vay.

2.1 Siêu thị và cửa hàng tạp phẩm:

Hai chuỗi siêu thị lớn là Woolworths Supermarkets ở Úc và Countdown ở NewZealand đều thuộc sở hữu của tập đoàn Woolworths.

Cửa hàng bách hóa tại Úc có sự tập trung cao với bốn hãng lớn, trong đó Big W thuộc Woolworths Limited Các cửa hàng này không chỉ cạnh tranh lẫn nhau mà còn với các thương hiệu thời trang toàn cầu trong lĩnh vực bán hàng trực tuyến Họ cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nhà bán lẻ khác như IKEA về đồ nội thất, Harvey Norman và JB Hi-Fi về thiết bị điện tử, cũng như Country Road trong ngành may mặc.

Woolworths là một trong những cửa hàng hàng đầu tại Úc trong lĩnh vực bán hàng trực tuyến Trong bối cảnh dịch Covid-19, người dân Úc đã gia tăng sử dụng dịch vụ giao hàng, dẫn đến dự báo doanh số bán hàng tạp hóa trực tuyến sẽ tăng 46,2% trong năm 2020 Chuỗi siêu thị lớn Woolworths đã kết thúc năm với những kết quả ấn tượng.

Năm 2021, Woolworths ghi nhận mức lợi nhuận cao nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động bán hàng trực tuyến Doanh số bán hàng trực tuyến của chuỗi siêu thị này đã tăng 58% so với năm 2020, đạt khoảng 4,1 tỷ USD, theo báo cáo lợi nhuận và cổ tức cả năm.

Ngoài ra, tập đoàn Woolworths còn cung cấp các dịch vụ tài chính mang thương hiệu Woolworths trên các thẻ tín dụng, thẻ quà tặng, bảo hiểm…

Thị trường siêu thị Úc chủ yếu do hai tập đoàn lớn là Coles và Woolworths chi phối, với tổng doanh số bán hàng tạp hóa chiếm tới 61% Coles được xem là đối thủ cạnh tranh chính của Woolworths, buộc Woolworths phải liên tục phát triển các chiến lược cạnh tranh nhằm duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành bán lẻ tại Úc.

Chiến lược của Woolworths

Tập đoàn Woolworths cam kết tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, nhân viên, cổ đông, nhà cung cấp và cộng đồng thông qua việc theo đuổi mục đích rõ ràng.

“create better experiences together for a better tomorrow” (tạm dịch là cùng nhau tạo ra những trải nghiệm cho một ngày mai tốt đẹp hơn).

Woolworths Group cam kết phát triển bền vững bằng cách giảm thiểu chất thải và tiết kiệm năng lượng Năm 2020, công ty đặt mục tiêu giảm 50% lượng chất thải và chuyển sang sử dụng túi đựng thực phẩm bằng giấy hoặc vải thay cho túi nhựa.

Phân tích chính sách kế toán

Tập đoàn cung cấp dịch vụ cho thuê đa dạng, bao gồm cửa hàng, văn phòng hỗ trợ, trung tâm phân phối và nhà kho, cùng với thiết bị và phương tiện Hợp đồng cho thuê bất động sản thường kéo dài từ 5 đến 12 năm, với tối đa 10 lựa chọn gia hạn từ 2 đến 5 năm Các hợp đồng cho thuê khác có thời gian cố định từ 2 đến 10 năm, và các điều khoản cho thuê được thương lượng cá nhân, với nhiều điều kiện khác nhau.

Cam kết thuê đối với các khoản thuê hoạt động được thanh toán như sau:

Vào ngày 27/6/2021, Tập đoàn đã cam kết các hợp đồng thuê chưa bắt đầu, và những hợp đồng này sẽ không được tính vào các khoản nợ thuê của Tập đoàn Dự kiến, các khoản thanh toán tiền thuê tiềm năng trong tương lai cho các hợp đồng này sẽ dẫn đến khoản nợ thuê chưa chiết khấu tăng lên 983 triệu đô la vào cuối kỳ tài chính, so với 929 triệu đô la trong năm 2020.

Lợi thế thương mại là sự chênh lệch giữa chi phí mua lại và giá trị hợp lý của tài sản ròng đã mua Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được đo lường theo giá gốc trừ đi các khoản lỗ do suy giảm giá trị lũy kế Nó được phân bổ cho các đơn vị tạo ra tiền, không bị khấu hao nhưng phải kiểm tra hàng năm về sự suy giảm giá trị Đối với công ty liên kết, giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại được tính vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty đó.

Vào ngày 31/5/2021, Tập đoàn đã tăng tỷ lệ sở hữu trong The Quantium Group Holdings Pty Limited lên 75% bằng cách mua thêm cổ phần trị giá 223 triệu USD, qua đó giành quyền kiểm soát Quantium Giao dịch này được ghi nhận theo Hợp nhất kinh doanh (AASB 3), yêu cầu Tập đoàn xác định giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả của Quantium, cùng với lợi thế thương mại trị giá 388 triệu USD, trong Báo cáo hợp nhất về Tình hình Tài chính Kế toán cho việc mua lại trong báo cáo tài chính cuối năm vẫn đang ở trạng thái tạm thời.

Theo AASB 3, 47% lợi ích vốn chủ sở hữu trước đây của Tập đoàn đã được xem như đã được thanh lý và mua lại theo giá trị hợp lý, dẫn đến việc ghi nhận khoản lãi.

Tổng quan về kết quả hoạt động năm 2021

Theo báo cáo thường niên của Woolworths group, năm 2021 là một năm hoạt động tốt mặc dù nền kinh tế vẫn bị ảnh hưởng bởi Covid-19 Doanh thu tăng trưởng 5,7%, EBIT từ hoạt động liên tục tăng 39,2% lên 2.823 triệu USD, và lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông tăng 72,7% lên 1.606 triệu USD Tuy nhiên, trong 6 tháng cuối năm 2021, tăng trưởng EBIT đã bị ảnh hưởng bởi chu kỳ của COVID-19 từ cuối tháng 2.

Trong giai đoạn 2016 – 2021, doanh thu của Woolworths group đã giảm trong năm 2019 và 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và lạm phát cao Tuy nhiên, nhờ thực hiện hiệu quả các chính sách kinh doanh, doanh thu của doanh nghiệp đang dần cải thiện và có triển vọng tăng trưởng tích cực trong tương lai.

Biểu đồ 5.1: Doanh thu của woolworths group năm 2016-2021

Bảng 5.1: Báo cáo thu nhập của Woolworths group (2020-2021)

Hệ số vòng quay tổng tài sản 1.3672 1.1318 4.909 4.641

Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu 21.562 3.26 1.281 1.218

Hệ số thanh toán nhanh 0.55 0.27 0.23 0.31

Số ngày thanh toán phải trả bình quân 174 65 114 60

Hệ số thanh toán ngắn hạn 0.6829 0.6038 0.7088 0.7768

Bảng 5.2: Các chỉ số tài chính quan trọng của Woolworths group (2018-2021)

Nhìn chung, báo cáo tài chính của Woolworths group cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động tương đối tốt, các chỉ ở mức ổn định.

Diễn biến giá cổ phiếu

Từ năm 2013 đến giữa năm 2014, giá cổ phiếu của Woolworths đã tăng mạnh, đạt đỉnh 37.74 đô la Úc/cổ phiếu vào ngày 20 tháng 5 năm 2014 Tuy nhiên, từ giữa năm 2014, giá cổ phiếu bắt đầu giảm và chạm đáy 20.56 đô la Úc/cổ phiếu vào ngày 19/6/2016, trước khi có sự phục hồi Kể từ năm 2020, giá cổ phiếu Woolworths đã có xu hướng tăng cao với nhiều biến động mạnh.

Trả lời câu hỏi

Đánh giá cách công ty cạnh tranh (dẫn đầu về chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì?

phẩm) và nguồn lợi thế cạnh tranh của công ty là gì?

1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh:

1.1.1 Mối đe dọa của những người mới tham gia:

Mối đe dọa từ những người mới tham gia vào thị trường đối với Woolworths là không đáng kể do yêu cầu vốn lớn để thiết lập doanh nghiệp và vận hành cửa hàng Woolworths cùng với các đối thủ như Coles đã xây dựng được vị thế vững chắc nhờ vào khả năng tiếp cận đa dạng các kênh phân phối và thương hiệu uy tín trong ngành bán lẻ Những người mới tham gia sẽ phải đối mặt với rủi ro mất đầu tư và mức độ cạnh tranh cao trong ngành.

1.1.2 Quyền thương lượng của nhà cung cấp:

Trong ngành bán lẻ Úc, Woolworths và Coles chiếm gần 80% thị phần, theo nghiên cứu của Sutton-Brady, Kamvounias và Taylor (2015) Hai chuỗi siêu thị này là những người mua lớn nhất của các nhà cung cấp, trong khi các nhà bán lẻ nhỏ gặp khó khăn trong việc lựa chọn trung gian, cho thấy quyền lực của các nhà cung cấp trong môi trường bán lẻ này rất hạn chế.

1.1.3 Quyền thương lượng của người mua:

Quyền thương lượng của người mua tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp, buộc họ phải cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý và dịch vụ khách hàng tốt Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của Woolworths Limited, trong khi khả năng thương lượng mạnh mẽ cũng làm giảm lợi nhuận và gia tăng tính cạnh tranh trong ngành.

Nhiều công ty bán lẻ cung cấp sản phẩm cho khách hàng và dễ dàng chuyển sang các đối thủ có giá thấp hơn Woolworths đang đối mặt với sự cạnh tranh từ Aldi và Coles, những công ty mang lại khả năng thương lượng cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, sự khác biệt về sản phẩm cũng làm tăng chi phí chuyển đổi, từ đó yếu đi sức mạnh thương lượng.

1.1.4 Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế:

Việc tiêu thụ sản phẩm bán lẻ hàng ngày ở Úc rất quan trọng, nhưng người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm lựa chọn thay thế do sự thiếu hụt sản phẩm Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế thấp, dẫn đến việc người tiêu dùng thường phải bám vào các sản phẩm bán lẻ hiện có.

Sản phẩm thay thế của Woolworths có số lượng hạn chế, tạo cơ hội cho các công ty thu lợi nhuận lớn Khi sản phẩm thay thế đắt đỏ, khách hàng thường tìm kiếm giá cả thấp hơn Điều này dẫn đến chi phí chuyển đổi của người mua thấp, làm giảm mối đe dọa từ sản phẩm thay thế đối với công ty.

1.1.5 Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:

Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ như Myer, Coles và Aldi trong ngành bán lẻ và tạp hóa Úc có thể hạn chế thị phần của Woolworths, dẫn đến mức độ tập trung cao trong thị trường Để đối phó với cường độ cạnh tranh này, Woolworths cần liên tục phát triển các chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

⇒ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

Ngành công nghiệp Úc thu hút sự quan tâm của các tập đoàn lớn như Woolworths nhờ vào sức hấp dẫn cao Điều này chủ yếu xuất phát từ việc thiếu các sản phẩm thay thế cho hàng hóa tiêu dùng và rào cản gia nhập cao đối với các doanh nghiệp mới.

Lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Woolworths:

Woolworths đã áp dụng chiến lược cạnh tranh tích hợp, kết hợp giữa dẫn đầu về chi phí và sự khác biệt hóa, nhằm duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường và ngăn chặn đối thủ tiếp cận thị phần Công ty đã sử dụng công nghệ để giảm chi phí và tăng doanh số bán hàng cho các sản phẩm mang nhãn hiệu gia dụng Người tiêu dùng có thể dễ dàng quét mã vạch và đặt hàng qua điện thoại, với hàng hóa được giao tận nhà, cho thấy Woolworths đã tận dụng công nghệ hiện đại để giảm thiểu thời gian chờ đợi và cung cấp dịch vụ tiện lợi cho khách hàng.

Woolworths áp dụng chiến lược khác biệt hóa và dẫn đầu chi phí tích hợp bằng cách tập trung vào việc giữ giá thấp, nhằm ngăn chặn đối thủ như Coles và Aldi giành thị phần Khi Coles định giá một lít sữa ở mức 1 đô la, Woolworths cũng điều chỉnh theo để duy trì sự cạnh tranh Chính nhờ vào giá thấp, Woolworths đã tăng cường thị phần và doanh thu Họ còn sử dụng các ưu đãi xăng dầu giá rẻ để thu hút khách hàng và cạnh tranh hiệu quả với Coles Đồng thời, Woolworths liên tục giảm giá các sản phẩm mang nhãn hiệu gia dụng phổ biến để thúc đẩy tăng trưởng.

Woolworths áp dụng một chiến lược tạo sự khác biệt mạnh mẽ, tích hợp vào cách tiếp cận tổng thể của mình Công ty đã xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua hệ thống hậu cần xuất sắc và các hợp đồng chặt chẽ với nhà cung cấp, đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời điểm Sử dụng công nghệ tiên tiến để quản lý chuỗi cung ứng và hàng tồn kho, Woolworths cũng triển khai các chiến dịch tiếp thị hiệu quả và được tài trợ tốt, với tất cả các phương tiện giao hàng đều được gắn nhãn hiệu dễ nhận biết.

1.3 Nguồn lợi thế cạnh tranh của Woolworths

Xem xét các yếu tố môi trường vĩ mô, Woolworths sở hữu các nguồn lực và khả năng quan trọng để hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu và chiến lược của mình.

Woolworths sở hữu một mạng lưới phân phối hiệu quả và mạnh mẽ, kết hợp giữa khả năng và nguồn lực Việc áp dụng công nghệ trong logistics đã giúp công ty cải thiện chuỗi cung ứng và tiết kiệm chi phí cho hoạt động phân phối thủ công Những lợi ích từ việc tiết kiệm chi phí trở thành nguồn lực quý giá cho công ty Hơn nữa, chuỗi phân phối của Woolworths rất phức tạp, khiến cho các đối thủ khó có thể sao chép.

1.2 ứng bao trùm tại đây đã giúp Woolworths giữ vững vị trí là công ty hàng đầu trong ngành bán lẻ Úc.

Sự phát triển công nghệ đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động hàng ngày của Woolworths Tiến bộ công nghệ toàn cầu đã cải thiện đáng kể cách thức vận hành và thực hiện các hoạt động của siêu thị Cụ thể, việc áp dụng công nghệ làm lạnh xanh đã cho phép Woolworths bảo quản hàng hóa dễ hỏng lâu hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tác động tích cực đến công nghệ trong ngành bán lẻ.

Woolworths đã xây dựng danh tiếng vững chắc như một nhà cung cấp sản phẩm tiêu dùng chất lượng hàng đầu tại Úc Công ty chú trọng đến trải nghiệm của người tiêu dùng thông qua việc đánh giá chất lượng và đầu tư mạnh mẽ vào quảng cáo Bằng cách khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ, Woolworths đã tạo ra sự hài lòng cho khách hàng, từ đó duy trì một thương hiệu mạnh mẽ và khó bị sao chép, góp phần giúp công ty trở thành siêu thị bán lẻ hàng đầu tại Úc.

Chuẩn bị một báo cáo giải trình hiệu quả tài chính, vị thế công ty và hiệu suất dòng tiền vào năm 2021 để trình bày trước Hội đồng quản trị, bao gồm cả việc tham chiếu đến tác động của chiến lược và của ngành đối với các chỉ số tài chính của công ty

Kính gửi: Ban giám đốc

Chủ đề: Phân tích thông tin tài chính liên quan đến Woolworths

Nhóm đã phân tích thông tin tài chính của Woolworths cho hai năm kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2021 và 2020, đồng thời đưa ra nhận xét về các chỉ số tài chính Ngoài ra, nhóm cũng sẽ giải thích tác động của chiến lược của Woolworths và ngành bán lẻ đến các chỉ số tài chính của công ty.

2.1 Khả năng sinh lợi Điều đầu tiên cần lưu ý là lợi nhuận trong kỳ từ hoạt động kinh doanh liên tục năm

Năm 2021 đã có sự cải thiện đáng kể so với năm 2020, với doanh thu tăng từ 938 triệu USD lên 1606 triệu USD Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào doanh thu từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, mặc dù vẫn chịu ảnh hưởng của Covid-19 trong năm qua, với mức tăng trưởng đạt 4.92%.

Woolworths đã quản lý chi phí tài chính hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh, với chi phí tài chính năm 2021 giảm so với năm trước Các loại chi phí khác cũng được kiểm soát ổn định, thậm chí có khoản chi giảm trong năm 2021 Đặc biệt, tốc độ tăng giá vốn hàng bán chỉ đạt 4.28%, thấp hơn so với mức tăng doanh thu.

Ngoài ra, tỷ số ROE của Woolworths đã giảm liên tục trong nhiều năm từ 24.48%

Woolworths đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong hiệu quả hoạt động, với tỷ lệ lợi nhuận tăng từ 12.48% vào năm 2010 lên 112.25% vào năm 2021 Các biện pháp quản lý nhằm kích thích thương mại, kiểm soát chi phí và trả nợ đã mang lại kết quả tích cực Đòn bẩy cấu trúc vốn của công ty duy trì ổn định từ năm 2015 đến 2020, nhưng đã tăng mạnh từ 64% vào năm 2020 lên 95% vào năm 2021 Sự gia tăng này phản ánh nỗ lực tối ưu hóa chi phí vốn bình quân gia quyền để nâng cao giá trị cho cổ đông Mặc dù Woolworths tiếp tục chi trả cổ tức, nhưng mức chi trả bằng tiền mặt đã giảm so với năm trước.

2.2 Khả năng thanh toán dài hạn

Từ năm 2015 đến 2020, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của Woolworths duy trì ổn định, nhưng đã tăng đột biến vào năm 2021 do tập đoàn gia tăng vay nợ để đầu tư vào các dự án mới Tỷ số Nợ/EBITDA năm 2020 đã tăng gấp bốn lần so với mức trung bình của các năm trước, mặc dù có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2021 Việc sử dụng tỷ lệ đòn bẩy cao có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của tập đoàn nếu hoạt động kinh doanh không thuận lợi.

Tập đoàn quản lý nhu cầu thanh khoản thông qua các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, vay ngân hàng và công cụ nợ linh hoạt Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Woolworths đang giảm so với trung bình ba năm trước, cho thấy khả năng trang trải nợ ngắn hạn có thể gặp khó khăn Để duy trì tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh ở mức cao hơn, Woolworths cần tăng cường tài sản ngắn hạn nhằm chứng minh khả năng trả nợ của mình.

Số ngày tồn kho của Woolworths hiện là 34 ngày, giảm 2 ngày so với năm 2020, cho thấy sự quản lý hàng tồn kho hiệu quả Hiệu suất thương mại được cải thiện, kết hợp với việc quản lý vốn lưu động chặt chẽ và doanh thu từ việc bán bất động sản tại Úc, đã tạo ra dòng tiền dương và giảm đáng kể nợ ròng của tập đoàn.

2.5 Thông tin cần thiết bổ sung

Bán lẻ trực tuyến đang phát triển nhanh chóng nhờ vào tốc độ đô thị hóa cao và sự gia tăng của người tiêu dùng qua thương mại điện tử Kênh phân phối này đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu và đặc biệt là trong năm 2020 khi đại dịch COVID-19 thúc đẩy sự phát triển của nó.

Công tác điều hành quản lý của Woolworths đã mang lại kết quả tích cực trong báo cáo tài chính Tuy nhiên, việc sử dụng tỷ lệ đòn bẩy cao để thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giá trị cổ đông có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

Trên cơ sở phân tích kế toán, hãy vạch ra những điều chỉnh có thể xảy ra và đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính và một số yếu tố chính như giao ước nợ và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu So sánh hiệu suất tài chính và vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh

vị trí của Woolworths trước và sau khi thực hiện điều chỉnh.

3.1 Điều chỉnh thuê hoạt động:

Việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động là cần thiết để phản ánh chính xác hiệu quả tài chính và tình hình tài chính của Woolworths, mặc dù trong thực tế phân tích, điều này có thể không hợp lý.

Trong năm 2021, các khoản thanh toán tiền thuê từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 được phân bổ đều mỗi năm là 950.33, trong khi từ năm thứ 6 đến năm thứ 10, số tiền thanh toán hàng năm là 1,207 Đối với các khoản thanh toán "sau 10 năm", số tiền sẽ bằng nhau là 1,928 trên 2 năm Những giả định này cũng được áp dụng tương tự cho năm 2020.

Tổng: PV = 10167.21 Điều chỉnh Tài sản

Tài sản ngắn dài hạn hạn

1 Vốn hóa nợ thuê 10167.21 đầu kỳ

Nợ + Vốn chủ sở hữu

Nợ Nợ dài Thu Lợi Vốn cổ ngắn nhuận phần hạn nhập hạn giữ lại khác

3 Tiền lãi và các khoản nợ

4 Tăng tài sản thuê, nợ phải trả 2011

6 Điều chỉnh thuế hoãn lại

7 Phân loại lại nợ thuê phải trả

“trong vòng 1 năm” Tổng bổ sung

Tổng cộng Tài sản = 47,299 = Nợ = 47,387 + Vốn CSH = -88

Bước 1: Trình bày lại số dư đầu năm 2020:

- Điều chỉnh 1: Vốn hóa các khoản nợ thuê đầu kỳ Nợ phải trả và quyền sử dụng tài sản là số tiền tương đương $M10167.21.

- Điều chỉnh 2: Tính khấu hao quyền sử dụng của năm 2020 (tức là 10167.21 –

Bước 2: Các bút toán cho năm 2021:

Điều chỉnh 3 liên quan đến việc cộng khoản thanh toán tiền thuê hoạt động 1666.96 cho năm 2010 và thay thế bằng tiền lãi 123.36 (tính theo tỷ lệ 7.4%) cùng với phần trả nợ 1543.6.

- Điều chỉnh 4: Bút toán tăng tài sản thuê và nợ thuê năm 2021:

- Điều chỉnh 5: Ước tính khấu hao năm 2021:

Khấu hao tài sản cố định năm 2020 = 8235.44 ÷10 = 823.54 Khấu hao tài sản quyền sử dụng tăng thêm năm 2021 = 1266.17÷11 115.1

Tổng khấu hao TSCĐ hữu hình năm 2021 = 823.54 + 115.1 = 938.64

- Điều chỉnh 6: Điều chỉnh thuế TNDN hoãn lại Thuế thu nhập hoãn lại 500 phải được điều chỉnh trên lợi nhuận và tài sản thuế hoãn lại.

Điều chỉnh 7 liên quan đến việc phân loại lại nợ thuê phải trả, theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán Các thanh toán dự kiến thực hiện trong vòng 1 năm sẽ được phân loại là nợ ngắn hạn, cụ thể là 1395.53.

Tính lại các tỷ số tài chính sau khi điều chỉnh thuê hoạt động:

Sau điều chỉnh Trước khi điều

Số vòng quay tổng tài sản 1.19 1.43 1.7

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

(ROA) Đòn bẩy thu nhập chung 291.89% 278.23% 396.58% Đòn bẩy cấu trúc vốn -29.45 28.45 4.4

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Các tỷ số tài chính cần quan tâm:

Hệ số thanh toán ngắn hạn 0.6829 0.6038 0.7088

Hệ số thanh toán ngắn hạn của một công ty được coi là an toàn khi lớn hơn 1 Tuy nhiên, điều đáng chú ý là hệ số thanh toán ngắn hạn của Woolworths trong năm 2021 lại thấp hơn mức này.

1, nên cần điều chỉnh tăng tài sản ngắn hạn, hoặc điều chỉnh giảm nợ ngắn hạn.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng đều qua các năm, bởi vì, trong năm

Năm 2021, Woolworths ghi nhận lợi nhuận cao nhờ vào sự gia tăng mạnh mẽ trong hoạt động bán hàng trực tuyến Điều này cho thấy công ty đang đầu tư hiệu quả vào các tài sản của mình, và những tài sản này đang mang lại nhiều lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã tăng mạnh trong năm 2021 nhờ vào sự giảm sút của vốn chủ sở hữu Công ty đang tạo ra doanh thu khả quan từ các tài sản hiện có, đồng thời khả năng thanh toán và vòng quay vốn cũng đang ổn định.

Tình hình tài chính của công ty Woolworths đang dần ổn định sau đại dịch Covid Mặc dù năm 2020 chứng kiến sự sụt giảm lượng khách hàng, công ty đã nhanh chóng thích ứng bằng cách phát triển hệ thống bán hàng trực tuyến Đến năm 2021, Woolworths tiếp tục mở rộng thị trường tiêu dùng và khẳng định khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.

Tính toán giá trị Z-Score của Altman cho mỗi năm từ 2019 - 2021 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021

tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021

4.1 Tính hệ số nguy cơ phá sản Z-Score từ năm 2019-2021 của Woolworths:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (7,331) (5,066) (2,587)

Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2,823 2,628 2,351

Giá trị vốn hóa thị trường 48,34 44,27 38,76

A= Vốn lưu động/ Tổng tài sản (0.1868) (0.1317) (0.1082)

B= Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản 0.0794 0.0605 0.1582

D= Giá trị vốn hóa thị trường/ Tổng nợ phải trả 1.2892 1.5037 2.8856

E= Doanh thu/ Tổng tài sản 1.4195 1.3797 2.5081

Từ kết quả tính phía trên có thể thấy, Hệ số phá sản của Woolworths giảm dần từ 2019- 2021.

Năm 2019, Hệ số phá sản của Woolworths đạt 4.6554, vượt mức an toàn 2.99 theo mô hình Altman’s Z-Score, cho thấy tài chính công ty rất ổn định và không có nguy cơ phá sản Tuy nhiên, đến năm 2020 và 2021, do tác động của dịch Covid-19, Hệ số phá sản giảm nhanh xuống 1.81 và 2.3173, rơi vào vùng cảnh báo với giá trị dưới 2.99.

4.2 Thảo luận các yếu tố quan trọng nhất báo hiệu khả năng phá sản vào năm 2021:

- Có 2 yếu tố chính tác động làm giảm hệ số Z-Score:

Khi 1 Vốn lưu động/ tổng tài sản tăng lên, thì sẽ làm tăng 1.2 đơn vị Hệ số nguy cơ phá sản Do đó, khi tỷ số A giảm xuống 0.0551, tác động giảm Z2021 đi 0.06612 đơn vị A (Vốn lưu động/ tổng tài sản) giảm mạnh do Tổng nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 13,457 triệu đô lên 23,117 triệu đô.

Khi 1 Giá trị vốn hóa thị trường/ Tổng nợ phải trả tăng lên, thì sẽ làm tăng 0.6 đơn vị Hệ số nguy cơ phá sản Do đó, khi tỷ số D giảm xuống 0.2145, tác động giảm Z2021 đi 0.497 đơn vị D ( Giá trị vốn hóa thị trường/ Tổng nợ phải trả ) giảm mạnh do Tổng nợ phải trả tăng mạnh từ 29,440 triệu đô lên 37,497 triệu đô.

Hệ số nguy cơ phá sản của Woolworths cho thấy rằng Hệ số Z-score đã giảm qua các năm Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này mà không xem xét các đặc điểm cụ thể của loại hình kinh doanh và tình hình thực tế có thể dẫn đến độ chính xác không cao Mô hình này được đánh giá dựa trên tình hình ổn định của công ty, không có cản trở đặc biệt, do đó chưa thể khẳng định liệu Woolworths có khả năng phá sản cao trong 2 năm tới hay không.

Mặc dù Woolworths đang hoạt động, nguy cơ phá sản vẫn có thể xảy ra nếu công ty không cải thiện tình hình tài chính Các chỉ tiêu từ Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được xem xét để đánh giá khả năng này.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 4,624 4,561 2,948

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (2,200) (1,945) (246)

Dòng tiền từ hoạt động tài chính (3,043) (1,612) (2,917)

Tiền và tương đương tiền cuối năm 1,446 2,068 1,066

⇒ Có thể thấy, với tính thanh khoản cao có thể giúp Woolworths cải thiện tình hình tài chính của công ty.

5 Ước tính tốc độ tăng trưởng doanh số trong 5 năm tới và dự báo báo cáo tài chính ngân sách giai đoạn 2022 – 2026

Trước khi dự báo tình hình tài chính của Woolworths Group trong giai đoạn 2022-2026, nhóm sẽ trình bày báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán của Woolworths Group trong các năm trước.

Khấu hao & Chi phí khấu hao 2.608 2.458 1.222 1.103

Chi phí bán hàng & quản lý 13.657 13.452 15.379 14.352

Thu nhập ròng tổng hợp 2.210 1.355 2.225 2.394

Cổ phiếu cơ bản đang lưu hành 1.257 1.258 1.306 1.301

Bảng 3.4 Báo cáo thu nhập của Woolworths 2018 -2021

Bảng 3.4 Bảng cân đối kế toán của Woolworths 2018 - 2021 Bảng cân đối kế toán 2021 2020 2019 2018 (Đơn vị tính: 1.000.000 USD)

Tiền mặt & Đầu tư ngắn hạn

Tổng các khoản phải thu

Tài sản ngắn hạn khác

Tổng tài sản hiện tại

Bất động sản, Nhà máy & Thiết

Tổng đầu tư và ứng trước Phải thu dài hạn

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tổng tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn bị - 24.366 29.058 14.886 14.970

Thuế thu nhập phải nộp Nợ ngắn hạn khác

Tổng nợ ngắn hạn phải trả

Dự phòng rủi ro & phí Thuế hoãn lại

Tiền lãi thiểu số tích lũy

Tổng Vốn chủ sở hữu

Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ năm 2020 đến 2021 = 55733−5308 0 ×100 5% 5308 0

Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ năm 2019 đến 2020 = 53080−59984 ×100 = -11.51%

59984 Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ năm 2018 đến 2019 = 59984−56944 ×100 = 5.34%

Tốc độ tăng trưởng bình quân trong báo cáo doanh thu của Woolworths Group từ năm 2018

Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Woolworths Group trong giai đoạn 2018-2021 bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến doanh thu giảm Tuy nhiên, nhờ vào việc cung cấp các sản phẩm thiết yếu, công ty không chịu thiệt hại quá lớn Dù vậy, lợi nhuận hoạt động có thể tiếp tục giảm do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch và chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.

Trong bối cảnh các chuỗi cung ứng phục hồi sau COVID-19, xung đột Nga - Ukraine đã làm tăng giá dầu mỏ và hàng hóa, dẫn đến lạm phát và suy thoái kinh tế ở nhiều quốc gia Năm qua, các quốc gia đã thắt chặt chính sách tiền tệ, gây khó khăn cho doanh nghiệp và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Mặc dù thị trường biến động, sản phẩm của Woolworths group chủ yếu là hàng tiêu dùng thiết yếu, nên không chịu ảnh hưởng quá lớn Tuy nhiên, khi thị trường mở cửa trở lại, nhiều doanh nghiệp sẽ đối mặt với thách thức và rào cản lớn Để dự báo báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán của công ty, nhóm đã tính toán một số chỉ tiêu và giả định các chỉ tiêu này không đổi từ năm 2021.

Các chỉ tiêu dùng cho dự báo báo cáo thu nhập

Tốc độ tăng trưởng doanh thu 0.05

CP Khấu hao/ Tổng TSCĐ năm trước 0.09

CP lãi vay/Tổng NDH năm trước 0.04

Một số chỉ tiêu để dự báo bảng cân đối kết toán 2021

116.1 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay Khoản phải trả 7.62

Thuế phải trả/ CP Thuế 0.42

Báo cáo thu nhập sẽ được dự báo dựa trên các chỉ tiêu tài chính Để tính toán giá vốn hàng bán năm 2022, doanh thu bán hàng được dự báo tăng 5% so với năm 2021, đạt 55,733 triệu USD, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2022 là 34% của doanh thu này, tương đương 19,883 triệu USD Lợi nhuận gộp được xác định bằng hiệu số giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, và các chỉ tiêu khác cũng sẽ được xác định tương tự, dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán của các năm trước.

Bảng Báo cáo Thu nhập 2021 2022 2023 2024 2025 2026

Giá vốn hàng bán không bao 3679 3863 4056 4259 4472 4696 gồm D&A 7 7 9 7 7 3

Khấu hao & Chi phí Khấu hao 6 3 7 1 7 8

Chi phí bán hàng & quản lý 1365 1434 1505 1581 1660 1743

Thu nhập/Chi phí phi hoạt động 152 160 168 176 185 194

Thu nhập ròng hợp nhất 1606 1753 1838 1930 2027 2128

Cổ phiếu cơ bản đang lưu hành 1257 1257 1257 1257 1257 1257

Bảng 3.4 Báo cáo thu nhập của Woolworths (giả định) giai đoạn 2022 – 2026

Bảng cân đối kế toán được dự báo dựa trên các chỉ tiêu đã xác định, với giả định rằng các chỉ tiêu trong năm 2021 sẽ giữ nguyên trong những năm tiếp theo Tiền mặt sẽ được xác định cuối cùng để đảm bảo bảng cân đối kế toán cân bằng Ví dụ, khoản phải thu năm 2022 sẽ được tính toán dựa vào số vòng quay 116.11 của năm 2021, dẫn đến khoản này là 504 triệu USD, tính từ công thức 58520/116.11 triệu USD.

Bảng Cân đối kế toán 2021 2022 2023 2024 2025 2026

Tiền mặt & Đầu tư ngắn hạn 1,009 1,059 1,112 1,168 1,226 1,288

Tổng các khoản phải thu 480 504 529 556 583 613

Hàng tồn kho 3,132 3,289 3,453 3,626 3,807 3,997 Tài sản ngắn hạn khác 11,165 1,129 1,185 1,244 1,307 1,372

Bất động sản, Nhà máy & Thiết bị

Tổng đầu tư và ứng trước 132 139 146 153 160 168

TS thuế TN hoãn lại 1,371 1,440 1,512 1,587 1,666 1,750

Nợ ngắn hạn 1,614 1,695 1,779 1,868 1,962 2,060 khoản phải trả 4,832 5,074 5,327 5,594 5,873 6,167

Thuế thu nhập phải nộp 252 275 288 303 318 334

Tổng Nợ ngắn hạn phải trả 23,117 10,855 11,397 11,967 12,565 13,194

Dự phòng rủi ro & phí 804 844 886 931 977 1,026

Sử dụng mô hình định giá thặng dưa trên thu nhập thặng dư để ước tính giá cổ phiếu và đối chiếu với giá cổ phiếu thị trường cuối năm 2021

Tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu được tính toán dựa trên mô hình CAMP sau đây:

: hệ số Beta của Woolworths =0.5029 (31-12-2021, Ycharts)

: lãi suất phi rủi ro Lấy lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm làm lãi suất phi rủi ro =0.3% (Annual Report Woolworths 2021)

: lợi nhuận thị trường .3% (TheGlobalEconomy)

: tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu

Tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu của Woolworths Gr là:

Thu nhập thặng dư (Residual Income)

Thu nhập thặng dư năm t

: Giá trị sổ sách đầu kì Re: tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu

Bảng 3.6 Kết quả giá cổ phiếu ước tính theo mô hình thu nhập thặng dư

Giá cổ phiếu được ước tính theo mô hình này là 19 đô la So với giá thị trường hiện tại, nhà đầu tư có thể nhận thấy cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý hơn.

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w