1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NHÓM môn học QUẢN lý dự án xây DỰNG CHỦ đề lập kế HOẠCH QUẢN lý THỰC HIỆN dự án KHU DỊCH vụ THƯƠNG mại văn PHÒNG và NHÀ ở số 25 tân MAI

80 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại văn phòng và nhà ở số 25 Tân Mai
Tác giả Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Quang Huy, Ngô Trần Mạnh Đức
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 563,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng: 3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành: Theo điều 66 Luật X

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁP LUẬT

BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

CHỦ ĐỀ:

LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĂN PHÒNG VÀ NHÀ Ở SỐ 25 TÂN MAI

HÀ NỘI – 2022

BÀI TẬP LỚN: -5

Trang 2

1: Chủ đề: -5

2: Tài liệu tham khảo và căn cứ pháp lý: -5

3 Quy định thực hiện -7

4 Dữ liệu sử dụng cho bài tập -8

5 Nội dung báo cáo bài tập -8

PHẦN I: MỞ ĐẦU -9

1 Mục đích, ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng -9

2 Trình tự đầu tư xây dựng -9

2.1 Trình tự đầu tư xây dựng -9

2.2 Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng -9

3 Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng: -10

3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành: -10

3.2 Quản lý hoạt động lập dự án: -13

3.3 Quản lý hoạt động khảo sát -15

3.4 Quản lý hoạt động thiết kế -16

3.5 Quản lý hoạt động thi công xây dựng -16

3.6 Quản lý các công việc khác trong giai đoạn thực hiện dự án -16

3.7 Quản lý các công việc trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng -17

4 Nhiệm vụ được giao -17

4.1 Số liệu đầu vào để thực hiện bài tập -17

4.2 Nhiệm vụ cần thực hiện của bài tập -18

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG -19

1.1 Tổng quan về dự án -19

1.1.1 Tên dự án và địa điểm thực hiện -19

1.1.2 Loại, phạm vi, quy mô dự án -19

1.1.3 Các bên hữu quan của dự án trong các giai đoạn của dự án: -20

1.1.4 Nhiệm vụ của Bộ phận tư vấn quản lý dự án trong dự án -22

1.2 Kế hoạch quản lý tổng thể dự án -23

1.2.1 Vòng đời và sản phẩm của dự án -23

1.2.2 Kiến thức cơ bản về quản lý dự án áp dụng cho vòng đời dự án -24

1.2.3 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án -27

Trang 3

1.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án -27

1.3 Kế hoạch quản lý phạm vi dự án -28

1.3.1 Danh mục yêu cầu của các bên hữu quan trong giai đoạn thực hiện dự án -28

a Danh mục các bên hữu quan trong giai đoạn -28

b Kế hoạch quản lý yêu cầu dự án cho giai đoạn -30

1.3.2.Phạm vi sản phẩm của dự án -31

1.3.3 Bản danh mục phạm vi dự án -33

1.3.4 Cơ cấu phân chia công việc của dự án -44

a Lập cơ cấu phân chia công việc của dự án -44

b Lập từ điển cơ cấu phân chia công việc của dự án (từ điển WBS) -45

1.4.1 Nội dung kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án -52

1.4.2 Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án -53

1.4.3 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức khảo sát xây dựng 56

1.4.4 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức thiết kế, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế -56

1.4.5 Kế hoạch tiến độ chi tiết cho hoạt động tổ chức thi công xây dựng công trình -57

1.5 Kế hoạch quản lý chi phí dự án -58

1.5.1 Nội dung kế hoạch quản lý chi phí dự án -58

1.5.2 Dự toán chi phí -60

1.5.3 Thiết lập ngân sách dự án -65

1.6 Kế hoạch quản lý chất lượng thực hiện dự án và chất lượng công trình xây dựng -66

1.6.1 Trách nhiệm chất lượng -66

1.6.2 Đo lường chất lượng dự án -67

1.7 Kế hoạch quản lý mua sắm dự án -70

CHƯƠNG II TÌNH HUỐNG KIỂM SOÁT DỰ ÁN -74

2.1 Tổng quan về phương pháp Quản lí giá trị thu được EVM -74

2.1.1 Các đại lượng trong phương pháp EVM -75

2.1.2 Ước lượng mức hoàn thành công tác -75

2.2 Áp dụng phương pháp EVM để kiểm soát dự án -76

2.2.1 Xử lí các dữ liệu đầu vào -76

2.2.2 Xử lý các dữ liệu đầu vào -77

2.2.3 Đánh giá trạng thái dự án tại thời điểm kiểm soát -78

Trang 4

2.2.4 Dự báo ci phí và thời gian hoàn thành dự án -79

KẾT LUẬN -80

Trang 5

BÀI TẬP LỚN:

1: Chủ đề:

- Lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu dịch vụ thương mại văn phòng và nhà ở 25 Tân Mai

2: Tài liệu tham khảo và căn cứ pháp lý:

Bài giảng và giáo trình môn học;

Sách Các nguyên lý quản lý dự án, Bùi Ngọc Toàn 2008, Tái bản lần 1;

Tài liệu tự thu thập:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật khuyến khích đầu tư trong nước;

- Luật Đất đai năm 2003;

- Luật Đầu tư năm 2005;

- Luật Nhà ở;

- Luật Kinh doanh Bất động sản;

- Các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành các Luật trên;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án Đầu tư và Xâydựng công trình

- Quyết định số 153/2006/QĐ-UB ngày 31/08/2006 của UBND TP.Hà Nội banhành Quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án khu đôthị mới, khu nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- Nghị định số 71/2001/QĐ-UB ngày 05/10/2001 về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở

Trang 6

- Chỉ giới đường đỏ (ABCD) do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội lập đã được SởQuy hoạch kiến trúc thành phố Hà Nội chấp thuận ngày 26/ 08/ 2005

- Hợp đồng thuê đất số 43-2006/TNMTNĐ-HĐTĐTN ký ngày 03/05/2006 giữa SởTài nguyên môi trường và nhà đất với Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông Lâmsản chế biến được thuê 2935 m2, với thời hạn thuê 30 năm kể từ ngày 01/01/1996

- Quyết định số 07/NLSCB ngày 15/01/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công

ty Cổ phần XNK Nông Lâm sản chế biến về việc phê duyệt báo cáo đầu tư xây dựngcông trình khu dịch vụ thương mại, văn phòng và nhà ở tại số 25 Phố Tân Mai -Phường Tân Mai - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội

- Công văn số 403/QHKT-P2 ngày 10/03/2008 của Sở Quy hoạch kiến trúc HàNội về việc thông tin quy hoạch - kiến trúc tại khu đất 25 Phố Tân Mai - Quận HoàngMai - TP Hà Nội

- Công văn số 1895/UBND-XD ĐT ngày 31/03/2008 của UBND TP Hà Nội vềviệc lập dự án đầu tư tại khu đất số 25 Phố Tân Mai - Phường Tân Mai - Quận HoàngMai - TP Hà Nội

- Công văn số 3633/UBND-KH&ĐT ngày 09/06/2008 của UBND TP Hà Nội vềviệc chấp thuận cho Cty CP Xuất Nhập khẩu Nông Lâm sản chế biến nghiên cứu lập

dự án đầu tư xây dựng khu dịch vụ thương mại, văn phòng và nhà ở tại khu đất số 25Phố Tân Mai - Phường Tân Mai - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội

- Công văn số 133/QHKT-P2 ngày 18/8/2008 của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội

về việc quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc khu đất 25 Phố Tân Mai Phường Tân Mai - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội

Trang 7

-3 Quy định thực hiện

* Yêu cầu về tham gia thực hiện bài tập:

 Sinh viên được chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 02 - 03 thành viên, không chấpnhận sinh viên thực hiện 1 mình Lớp trưởng chịu trách nhiệm tổ chức chia nhómthực hiện cho lớp và nộp lại danh sách cho giảng viên phụ trách sau tối đa là 07ngày kể từ ngày nhận nhiệm vụ bài tập lớn Số lượng nhóm trong lớp phải đượcchia đều cho số lượng đề bài/hồ sơ dự án (09 đề bài với 09 hồ sơ dự án) mà giảngviên đã gửi

 Mỗi sinh viên phải tự nộp Báo cáo bài tập của mình bằng gồm [01 file Word + 01file PDF được xuất từ file Word], tuyệt đối KHÔNG nén thành file rar/zip; muộnnhất là 21h00 ngày 10/01/2020 về địa chỉ email của Giảng viên phụ trách lớp:quannt@nuce.edu.vn hoặc binhnh@nuce.edu.vn hoặc yennv@nuce.edu.vn Trongbuổi thi kết thúc môn học, mỗi sinh viên phải có 01 bản in báo cáo của mình để sửdụng cho bài thi và nộp lại cùng bài thi NGHIÊM CẤM SAO CHÉP báo cáo củanhau và của khóa cũ Bài làm của 03 thành viên trong nhóm có thể giống hoặc khácnhau

Điểm thưởng: Sinh viên nộp bài sớm mỗi 03 ngày so với quy định và đạt yêu cầu thì được thưởng 01 (một) điểm vào điểm quá trình, tối đa là 02 (hai) điểm.

 Mỗi thành viên trong nhóm phải đảm bảo nắm vững và chịu trách nhiệm hoàn toàn

về toàn bộ nội dung của bài tập lớn

 Mỗi sinh viên phải có trách nhiệm tự thực hiện bài thi dựa trên báo cáo kết quảthực hiện bài tập của mình tại buổi thi kết thúc

* Yêu cầu về trình bày báo cáo:

- Báo cáo bài tập của mỗi cá nhân: Toàn bộ nội dung báo cáo bài tập của mỗi sinh viênđược thực hiện trong 1 file Word, version từ 2007 trở lên, nhưng sinh viên cần gửi kèm file nội dung đã chuyển sang dạng PDF để cố định khuôn dạng (lưu ý khi chuyển sang file PDF sinh viên nhớ căn chỉnh lại cỡ giấy cho về đúng A4 khi thiết lập máy

in); tên file là BTLQLDA_ tên lớp_số thứ tự nhóm_tên sinh viên_mã sinh viên;

viết bằng tiếng Việt không dấu; số thứ tự nhóm phải trùng với danh sách lớp trưởng đã

gửi cho giảng viên phụ trách lớp Ví dụ: BTLQLDA_62KT1_Nhom

01_NguyenVanB_15061;

- Thứ tự các nội dung trong báo cáo bài tập: bìa, bìa phụ, danh sách các thành viên thực hiện (ghi rõ vai trò của mỗi thành viên và các mục tham gia thực hiện) mục lục, danh mục bảng, biểu, danh mục hình vẽ, sơ đồ, mở đầu, nội dung bài tập lớn, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo (nếu có);

- Quy cách trình bày: giãn dòng 1,15 multiple, Spacing: before 6, after 6; đầu dòng

không thụt vào Trang bìa đặt ở đầu file kết quả trình bày các nội dung theo quy định

(xem trang bìa mẫu kèm theo);

- Font chữ Time New Roman thống nhất cho toàn báo cáo Tiêu đề Phần dùng size 16, Bold, căn giữa (Mục lục, Danh mục bảng biểu hình vẽ, Mở đầu, Nội dung bài tập lớn,

Trang 8

Tình huống giả định để đánh giá và kiểm soát dự án, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo) Nội dung các Phần dùng size 13 thường (Regular); size 13 đậm (Bold) cho tiêu

đề chính; size 13 đậm, nghiêng (Bold, Italic) cho tiêu đề phụ và tiêu đề ở các cấp tiếp theo dùng size 13 nghiêng (Italic);

- Các bảng biểu và hình vẽ phải đánh số thứ tự và có liên hệ đến trong bài viết;

- Lề trái 3cm, lề phải 2cm, trên 2cm, dưới 2cm, không đặt header và footer cho trang (trừ số thứ tự trang); đặt số thứ tự trang bên phải, phía dưới từng trang (không đánh số thứ tự trang bìa), số thứ tự trang các phần trước phần Mở đầu đánh từ i, ii, iii…, nội dung từ Mở đầu đánh thứ tự số Ả Rập (1, 2, 3…);

- Danh mục tài liệu tham khảo trình bày theo kiểu Havard Numeric (tài liệu nào xuất hiện đầu tiên đánh số 1), lưu ý các chỗ trích dẫn phải ghi rõ số thứ tự tài liệu trong ngoặc vuông

4 Dữ liệu sử dụng cho bài tập

- Giảng viên cung cấp cho mỗi lớp một số lượng nhất định các thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực tế đã triển khai Vì vậy, các thông tin trong tài liệu được cung cấp có thể đã lỗi thời và có mức độ chính xác nhất định, khi thực hiện bài tập, sinh viên phải có nhiệm vụ cập nhật chúng theo các quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và kiểm chứng lại độ chính xác của các thông tin đó

- Báo cáo chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn đang

có hiệu lực Bất cứ dữ liệu, thông số, yêu cầu nào không được cung cấp sẵn, sinh viên phải tự đưa ra giả định

- Tất cả các dự án trong bài tập lớn đều được giả định thời điểm bắt đầu dự án là

01/01/2021.

5 Nội dung báo cáo bài tập

Báo cáo cần thực hiện theo các nội dung dưới đây (được trình bày theo fomat yêu cầu

để sinh viên dễ theo dõi) nhưng không giới hạn bởi các nội dung này

Trang 9

cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động

về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng

2 Trình tự đầu tư xây dựng

2.1 Trình tự đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Giai đoạn thực hiện dự án

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc

2.2 Nội dung giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị dự án, bao gồm:

- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);

- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng;

- Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

- Thứ hai, giai đoạn thực hiện dự án, gồm các công việc:

- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

- Khảo sát xây dựng;

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

- Thi công xây dựng công trình;

Trang 10

- Giám sát thi công xây dựng;

- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;

- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

- Thứ ba, giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử

dụng gồm các công việc:

- Quyết toán hợp đồng xây dựng;

- Bảo hành công trình xây dựng

3 Khái quát về nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu

tư xây dựng:

3.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành:

Theo điều 66 Luật Xây Dựng

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm:

+ Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc

Phạm vi dự án xây dựng

-Theo nghĩa rộng: tất cả các hoạt động xây dựng và các hoạt động có liên quan khác

mà các bên hữu quan nội bộ cần thực hiện cho dự án để đảm bảo tạo nên được CTXD mới hoặc hoàn thành việc cải tạo, sửa chữa, phá dỡ CTXD của dự án phù hợp với mục tiêu đã thiết lập và được chủ đầu tư chấp nhận nghiệm thu

-Theo nghĩa hẹp: tất cả các công việc CĐT tự thực hiện hoặc thuê đơn vị khác thực hiện trong các giai đoạn của DAXD, trừ hoạt động bảo trì, vận hành CTXD

-Không chỉ bao gồm các hoạt động thi công xây lắp

-Thường được xem xét theo từng hoạt động xây dựng

+ Khối lượng công việc

-Quản lý khối lượng thực hiện dự án là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản lý dự án đầu tư xây dựng Nâng cao chất lượng công tác quản lý khối lượng thực hiện dự án là một yêu cầu cấp thiết Chất lượng công tác quản lý khối lượng được thể hiện ở chất lượng của khối lượng đã lập và chất lượng của việc thực hiện dự án theo khối lượng

Do vậy, hiểu rõ yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến các nội dung này để đưa ra giải pháp giúp chủ đầu tư đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác quản lý khối lượng các

dự án đầu tư xây dựng của mình Kết quả của hoạt động này sẽ giúp nâng cao khả năngđạt được mục tiêu về thời gian của các dự án, góp phần đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng được thực hiện thành công hoặc với hiệu quả cao nhất

+ Chất lượng xây dựng

Trang 11

-Là quá trình nhận dạng và quản lý các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức

-Tất cả các hoạt động của chức năng quản lý tổng hợp nhằm xác định chính sách, các mục tiêu và trách nhiệm chất lượng và thực hiện chúng thông qua các phương tiện như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng

-Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một

tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng

-Quản lý chất lượng dự án bao gồm các quá trình và hành động của tổ chức thực hiện

dự án để xác định các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm chất lượng để dự án thỏa mãn các nhu cầu là lý do để dự án được thực hiện

+ Chi phí đầu tư xây dựng

-Quản lý chi phí là việc đảm bảo dự án được thực hiện thành công thỏa mãn ràng buộc

về chi phí

Bao gồm 3 nội dung:

-Lập dự toán chi phí

-Thiết lập ngân sách

-Kiểm soát chi phí

+ An toàn trong thi công xây dựng

-Ngăn ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp

-Bảo vệ tính mạng của người lao động

-Tăng năng suất lao động

+ Bảo vệ môi trường trong xây dựng

-Bảo vệ sức khỏe con người, tang năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

-Tạo môi trường không khí trong lành

-Giảm rủi ro và mắc các bệnh nghề nghiệp như hen, lao, ung thư,

Trang 12

+ Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng

-Mục đích lựa chọn nhà thầu nhằm chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu để thực hiện gói thầu của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

-Công tác quản lý hợp đồng xây dựng đóng vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình bởi nó có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tiến độ, chất lượng, an toàn và chi phí của các gói thầu thuộc dự án

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hợp đồng xây dựng, nhưng những ảnhhưởng từ việc việc phân chia gói thầu xây dựng được đánh giá là một trong những yếu

tố ảnh hưởng có tính quan trọng

+ Quản lý rủi ro

-PMBOK: là “các tiến trình có tính hệ thống để xác định, phân tích và ứng phó rủi ro nhằm tận dụng tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tiêu cực

-Một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp việc ra quyết định nhằm xử

lý các rủi ro với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra được gọi là quản trị rủi ro

-Giúp cho các tổ chức, các doanh nghiệp giảm tối đa các chi phí về rủi ro dưới mọi hình thức và làm tăng tối đa những lợi ích của rủi ro

+ Quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác

-Các hệ thống liên lạc, internet cần thiết

-Tránh bị lộ những thông tin bí mật và quan trọng

Cũng như việc lập dự án đầu tư khác, lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà đầu tư phải tiến hành các công việc, cụ thể:

– Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

– Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; – Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

– Lập dự án đầu tư;

– Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư

Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện :

Báo cáo tiền khả thi: Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án Báo cáo tiền khả thi

là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi

Trang 13

Báo cáo khả thi: Tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.

3.2 Quản lý hoạt động lập dự án

Theo ‘nghị định 15/2021/NĐ- CP’ dựa trên Điều 53, Điều 54, Điều 55 Luật Xây Dựng 2014

- Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng gồm:

1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng

2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng

3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bịphù hợp

5 Dự kiến thời gian thực hiện dự án

6 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.+Nội dung bổ sung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

a) Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;

b) Dự kiến diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);

c) Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà

ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việcdành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu

đô thị

- Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trìnhthuộc tổng mặt bằng xây dựng;

b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

Trang 14

c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kếtcấu chính của công trình xây dựng;

d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;

e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng

và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọncông nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;

d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

đ) Các nội dung khác có liên quan

+ Nội dung bổ sung của báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt (nếu có);

b) Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề,căn hộ chung cư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số được phê duyệt;

c) Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;d) Phương án kinh doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;

đ) Sự phù hợp với định hướng phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuậttrước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích

sẽ bàn giao trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước;

Trang 15

e) Phương án phân kỳ đầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhiều công trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư;g) Đối với khu đô thị không có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này.

- Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1 Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng

2 Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụngđất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

- Chủ đầu tư phải lập Báo cáo Nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và /hoặc Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật đầu tư xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ.‐

- Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

1 Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

2 Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;

3 Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B;

4 Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

3.3 Quản lý hoạt động khảo sát

Việc quản lý hoạt động khảo sát được quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP

Để chất lượng công trình được đảm bảo thì trước khi tiến hành xây dựng cần phải khảosát chất lượng địa chất công trình Việc khảo sát chất lượng địa chất do chủ đầu tư và nhà thầu cùng tiến hành, cụ thể như sau:

1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Chủ đầu tư phải phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng kể cả trong trường hợp khảo sát bổ sung theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Chủ đầu tư phải phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập kể cả trong các trường hợp bổ sung nhiệm vụ khảo sát Phương án kĩ thuật khảo sát phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và tuân thủ các tiêu chuẩn

về khảo sát xây dựng được áp dụng

3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng: Trong quá trình khảo sát xây dựng, chủ đầu tư phải thực hiện giám sát khảo sát xây dựng một cách thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành công việc Chủ đầu tư phải cử người có

Trang 16

chuyên môn phù hợp, đủ trình độ, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện giám sát công tácnày

4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

3.4 Quản lý hoạt động thiết kế

* Giai đoạn chuẩn bị

1 Thiết kế sơ bộ (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)

2 Thiết kế cơ sở (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

3 Thiết kế bản vẽ thi công (Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật)

* Giai đoạn thực hiện đầu tư

1 Thiết kế kỹ thuật

2 Thiết kế bản vẽ thi công

* Giai đoạn kết thúc

1 Thiết kế bản vẽ hoàn công

3.5 Quản lý hoạt động thi công xây dựng

Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nội dung quản lý thi công xây dựng công trìnhQuản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình

2 Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình

3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng

5 Quản lý hợp đồng xây dựng

6 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng

3.6 Quản lý các công việc khác trong giai đoạn thực hiện dự án

Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP Quản lý các công tác khác

1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình

Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện

2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này,Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực hiện

Trang 17

3 Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện

3.7 Quản lý các công việc trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự

án vào khai thác sử dụng theo nghị định 15/2021/NĐ-CP

- Đôn đốc các Ban quản lý dự án hoàn thiện hồ sơ của dự án theo quy định của pháp luật

- Tập hợp hồ sơ dự án để trình cơ quan nhà nước cho phép nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Tổ chức thanh quyết toán vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư, lưu giữ hồ sơ cho dự

án theo đúng quy định của pháp luật

- Tổ chức quản lý công tác bảo hành, bảo trì cho các công trình thuộc dự án

4 Nhiệm vụ được giao

4.1 Số liệu đầu vào để thực hiện bài tập

1 Lựa chọn hình thức đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng Khu dịch vụ thương mại, văn phòng và nhà ở 25 Tân Mai– Quận Hoàng Mai – Hà Nội được thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới donguyên nhân chủ yếu sau:

- Khu đất của dự án hiện là nhà xưởng, cơ sở sản xuất, không còn phù hợp với quyhoạch chung của Thành phố

- Việc đầu tư xây dựng mới nhằm tạo ra một công trình mới hoàn chỉnh, đồng bộ

* Số điện thoại: 04.8645910 ; Fax: 04.8642685

b Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà:

* Vốn điều lệ: 100.000.000.000đ (Một trăm tỷ đồng).

* Địa chỉ: G10 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành

phố Hà Nội

Trang 18

4.2 Nhiệm vụ cần thực hiện của bài tập (căn cứ điều 62-72 Luật xây dựng, nghị định 15/2021/NĐ-CP)

Ở dự án này ta chọn giải pháp chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Trên cơ sở các quy định pháp lý nêu trên, Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án cũng như tự thực hiện dự án xây dựng Khu dịch vụ thương mại, văn phòng và nhà ở

25 Tân Mai – Quận Hoàng Mai – Hà Nội nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo điều kiện làm việc và ổn định nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (theo phương thức chủ đầu tư tự thực hiện)

Quy mô dự án sẽ được thực hiện theo đúng Quyết định đầu tư

Tổng vốn đầu tư căn cứ theo Quyết định đầu tư được phân chia theo các giai đoạn đầu tư theo tiến độ thực hiện

Trong quá trình đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được các cơ quan chuyên ngành thẩm định và cơ quan chủ quản đầu tư phê duyệt

Việc xây dựng công trình sẽ được thực hiện theo phương thức chủ đầu tư làm theo đúng các quy định của pháp luật

Trang 19

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG1.1 Tổng quan về dự án

1.1.1 Tên dự án và địa điểm thực hiện

KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĂN PHÒNG VÀ NHÀ Ở SỐ 25 TÂN MAI ĐỊA ĐIỂM: 25 TÂN MAI – PHƯỜNG TÂN MAI – QUẬN HOÀNG MAI – TP

HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN

1.1.2 Loại, phạm vi, quy mô dự án

Loại dự án

Khu dịch vụ thương mại công cộng, văn phòng làm việc, nhà ở căn hộ cao tầng để bán

và cho thuê Công trình là một toà nhà 17 tầng (chưa tính tầng hầm và tầng kỹ thuật),

diện tích xây dựng khoảng: 1.320 m 2

Quy mô:

- Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà của dự án bao gồm: đườnggiao thông nội bộ, sân vườn cảnh quan, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấpđiện, phòng cháy, môi trường,

- Xây dựng khối công trình cao tầng với các chỉ tiêu:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 2.935 m2

- Diện tích đất ngoài chỉ giới đường đỏ : 2.886 m2

- Diện tích xây dựng công trình : 1.320 m2

- Diện tích sân đường nội bộ, cây xanh : 1.566 m2

Trang 20

+ Tầng kỹ thuật có diện tích sàn xây dựng :1.355 m2 1.355 m2

+ Tầng Sinh hoạt chung có diện tích sàn xây dựng :1.355 m2 1.355 m2

Tổng cộng diện tích sàn (không kể tầng hầm +KT) : 23.700 m2

Tổng diện tích sàn toàn nhà : 31.822 m2

1.1.3 Các bên hữu quan của dự án trong các giai đoạn của dự án:

Bảng 1.0 Các bên hữu quan của dự án

- Xem xét, phê duyệt, triển khai dự án

- Đưa ra nhiệm vụ và các yêu cầu thiết kế cụ thể

mà các nhà thầu, tư vấn cần thực hiện

- Kiểm tra, giám sát việc thiết kế của các nhà thầu

- Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ, nghiệmthu công trình để đưa vàokhai thác, sử dụng

- Tạo điều kiện đượccấp quyền sử dụng đất

- Dự án có tiềm năng sinh lời

Trang 21

- Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợpđồng.

- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùngchủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xâydựng, giám sát tác giả, trảlời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế

- Kiểm tra chất lượng công việc của tư vấn thiếtkế

- Yêu cầu chủ đầu tưcung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn

và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm

vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư

- Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật

- Thanh toán đầy đủ cho bộ phận tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Thi công xây dựng theođúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

- Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật

tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh

- Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình

- Yêu cầu bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận phụ quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng

- Cung cấp kịp thời

hồ sơ thiết kế và cáctài liệu, phương tiện,máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Thanh toán cho bên nhận thầu theo

Trang 22

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công.

đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng

-Giúp chủ đầu tư quản lí các dự án xây dựng tránhgây thất thoát ảnh hưởng đến vốn đầu tư

-Nghiêm chỉnh, trung thực trong thanh kiểm tra dự áncông trình

-Trách nhiệm tìm vàtrình báo các sai phạm có thể diễn ra trong suốt quá trình thực hiên đầu tư và xây dựng dự án

-Là đơn vị giúp chủ đầu

tư giám sát các hoạt độngcủa nhà thầu trong quá trình xây dựng công trình

-Tận tâm, trung thựctrong công tác giám sát

-Nắm vững các căn

cứ pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành của Nhà nước, Bộ

và các ngành liên quan

1.1.4 Nhiệm vụ của Bộ phận tư vấn quản lý dự án trong dự án

Trên cơ sở các quy định pháp lý nêu trên, Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án cũng như

tự thực hiện dự án xây dựng Khu dịch vụ thương mại, văn phòng và nhà ở 25 Tân Mai – Quận Hoàng Mai – Hà Nội nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo điều kiện làm việc và ổn định nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (theo phương thức chủ đầu tư tự thực hiện)

Quy mô dự án sẽ được thực hiện theo đúng Quyết định đầu tư

Trang 23

Tổng vốn đầu tư căn cứ theo Quyết định đầu tư được phân chia theo các giai đoạn đầu tư theo tiến độ thực hiện.

Trong quá trình đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được các cơ quan chuyên ngành thẩm định và cơ quan chủ quản đầu tư phê duyệt

Việc xây dựng công trình sẽ được thực hiện theo phương thức chủ đầu tư làm theo đúng các quy định của pháp luật

1.2 Kế hoạch quản lý tổng thể dự án

1.2.1 Vòng đời và sản phẩm của dự án

Bảng 1.1 Các giai đoạn thành phần và sản phẩm tương ứng của dự án trong giai

đoạn thực hiện dự án Tên dự án: Khu dịch vụ thương mại và nhà ở số 25 Tân Mai

Ngày lập bảng: 05/01/2022

T

T Giai đoạn của dự án Sản phẩm chính của giai đoạn

1 Khảo sát xây dựng Báo cáo khảo sát xây dựng

2 Thiết kế xây dựng Hồ sơ thiết kế: thuyết minh, dự toán, kế hoạch đầu tưnâng cấp, bản vẽ thi công.

3 Xây dựng công trình Công trình xây dựng được hoàn thành, bản vẽ hoàncông.

4 Nghiệm thu công trình Giá trị thanh, quyết toán công hạng mục công trình

Trang 24

1.2.2 Kiến thức cơ bản về quản lý dự án áp dụng cho vòng đời dự án

Bảng 1.2 Giai đoạn dự án, kiến thức và các quá trình quản lý dự án áp dụng

Tên dự án: Khu dịch vụ thương mại và nhà ở số 25 Tân Mai

- Sắp xếp thứ tự thực hiện công việc

(Hoạch định)

Điều chỉnh chophù hợp góc độcủa chủ đầu tư

Trang 25

- Dự tính nguồn lực thực hiện công

5

Quản lý chất lượng

dự án - Lập kế hoạch quản lý chất lượng(Hoạch định)

- Đảm bảo chất lượng (Thực hiện) Kiểm soát chất lượng (Theo dõi và kiểm soát)

Tập trung vàogiai đoạn thicông xây dựng,các giai đoạnkhác xem xétdưới góc độ làcác nhân tố ảnhhưởng

- Phát triển đội dự án (Thực hiện)

- Quản lý đội dự án (Thực hiện)

- Giải tán đội dự án (Thực hiện)

Chú trọng vàođội quản lý dự

án ( nhân lực )

7 Quản lý giao tiếp dựán Không áp dụng

8 Quản lý rủi ro dự án Không áp dụng

Trang 26

- Quản lý các hoạt động mua sắm

(Theo dõi và kiểm soát)

- Kết thúc các hoạt động mua

sắm(Kết thúc)

để thực hiện chitiết

10 Quản lý các bên hữuquan dự án Không áp dụng

Chú trọng tronggiai đoạn thicông

Trang 27

1.2.3 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án

Dự án được thực hiện theo phương thức Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tự hiện dự án

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án trong giai đoạn thực hiện dự án

Ghi chú: mũi tên liền nét: mối quan hệ mệnh lệnh, hợp đồng hoặc hoạt động, mũi tên đứt nét: mối quan hệ phối hợp

1.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn thực hiện dự án

Trang 28

1.3 Kế hoạch quản lý phạm vi dự án

1.3.1 Danh mục yêu cầu của các bên hữu quan trong giai đoạn thực hiện dự án

a Danh mục các bên hữu quan trong giai đoạn

Bảng 1.3 Danh mục các bên hữu quan trong giai đoạn

1 Chủ đầutư

- Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi côngxây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và công việc thi côngxây dựng

- Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việcbồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giaocho nhà thầu thi công xây dựng;

- Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựngphù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinhmôi trường;

- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

- Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểmđịnh chất lượng công trình khi cần thiết;

- Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhàthầu trong quá trình thi công xây dựng;

- Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyênliệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sửdụng vào công trình;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạmkhác do mình gây ra;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công,trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn chongười, máy, thiết bị và công trình;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy

Trang 29

chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệmôi trường;

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản

lý chất lượng công trình;

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyênliệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sửdụng vào công trình;

- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh,trật tự, bảo vệ môi trường;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bảo hành công trình;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệukhông đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế đượcduyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môitrường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế,

kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụchịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thựchiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định củapháp luật có liên quan

- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết

kế xây dựng với chủ đầu tư;

- Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lýtrong thiết kế xây dựng;

- Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phảithông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định củapháp luật có liên quan

Trang 30

b Kế hoạch quản lý yêu cầu dự án cho giai đoạn

Bảng 1.4 Kế hoạch quản lý yêu cầu dự án

Tên dự án: Khu dịch vụ thương mại và nhà ở số 25 Tân Mai

- Kỹ thuật họp nhóm hay hội thảo

- Giám sát tại hiện trường, điều tra qua bảng hỏi

- Xem xét tài liệu dự án trước, quy định, các thao tác chuẩn

- Hỏi ý kiến chuyên gia…

Phương pháp phân

loại yêu cầu Dựa trên tính chất và độ phức tạp của yêu cầu để lựa chọn tiêu chí phân loại:

- Yêu cầu các bên hữu quan

- Yêu cầu về chất lượng

- Yêu cầu kinh doanhPhương pháp văn

bản hóa yêu cầu

- Xây dựng tài liệu trên các phần mềm với văn bản, hình ảnh

- Sử dụng form mẫu mô tả dự án

- Ma trận theo dõi yêu cầuPhương pháp sắp

xếp thứ tự ưu tiên

Sắp xếp theo các tiêu chí:

- Mã của yêu cầu

- Bối cảnh xuất hiện yêu cầu

- Lý do đưa yêu cầu vào

- Nguồn gốc yêu cầu

- Mức độ ưu tiên

- Yêu cầu được điều chỉnh lần thứ bao nhiêu

- Trạng thái hiện thời của yêu cầu (đang có hiệu lực, không còn hiệu lực, chờ phê duyệt, bổ xung, đã phê duyệt )

- - Thời gian hoàn thành

Công cụ đo lường

hiện yêu cầu

- Lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện liên tục

Trang 31

Báo cáo quản lý

yêu cầu - Văn bản báo cáo định kì

Kiểm định yêu cầu Thông qua phỏng vấn, nghiệm thu

1.3.2 Phạm vi sản phẩm của dự án

- Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà của dự án bao gồm: đườnggiao thông nội bộ, sân vườn cảnh quan, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấpđiện, phòng cháy, môi trường,

- Xây dựng khối công trình cao tầng với các chỉ tiêu:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 2.935 m2

- Diện tích đất ngoài chỉ giới đường đỏ : 2.886 m2

- Diện tích xây dựng công trình : 1.320 m2

- Diện tích sân đường nội bộ, cây xanh : 1.566 m2

+ Tầng kỹ thuật có diện tích sàn xây dựng :1.355 m2 1.355 m2

+ Tầng Sinh hoạt chung có diện tích sàn xây dựng :1.355 m2 1.355 m2

Tổng cộng diện tích sàn (không kể tầng hầm +KT) : 23.700 m2

Trang 32

Tổng diện tích sàn toàn nhà : 31.822 m2

(Dự kiến tầng 1, 2, 3 dùng làm khu dịch vụ thương mại công cộng; các tầng từ tầng 4 đến tầng 9 dùng làm văn phòng làm việc cho thuê; tầng 10 đến tầng 17 làm khu căn hộ để bán cho cán bộ công nhân viên và các đối tượng có nhu cầu về nhà ở theo giá kinh doanh).

Trang 33

CƠ CẤU CĂN HỘ KHỐI NHÀ CAO TẦNG Căn hộ loại A (gồm: Phòng SH chung, bếp ăn, 02 phòng ngủ, 01 lô gia,

- Các căn hộ được thiết kế hoàn chỉnh với các phòng chức năng như: Phòngkhách-sinh hoạt chung, phòng ngủ, khu bếp, khu vệ sinh, lô gia, sảnh tầng vàhành lang chung

Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng ngoài nhà bao gồm sân đường nội bộ, hệ thống cấp thoátnước, hệ thống cấp điện, chỗ để xe, thảm cỏ, cây xanh,

Trang 34

+ Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặtđứng công trình, các kích thước, kết cấu chính củacông trình xây dựng;

+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sửdụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng côngtrình;

+ Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong vàngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy,nổ;

+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng

và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

2 Các nội dung khác gồm:

+ Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu

tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sửdụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tưxây dựng;

+ Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự

án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệthiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêuthụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng,thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặtbằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổchức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụngcông trình và bảo vệ môi trường;

+ Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việcthu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo

vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trongxây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dungcần thiết khác;

+ Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tàichính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình,đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiếnnghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợthực hiện dự án;

Điều 54 luật xâydựng năm 2014

2 Thẩm định dự

án đầu tư xây

dựng

Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Trang 35

+ Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng+ Các tài liệu, văn bản có liên quan

Sản phẩm: báo cáo được thẩm định

+Kết quả thẩm định+Các ý kiến

Dự án đầu tư được phê duyệt tại quyết định đầu tưxây dựng

Nội dung của quyết định đầu tư:

+Tên dự án+Chủ đầu tư+Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, lập thiết kế

cơ sở+Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án

+Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án

+Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng+Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ, quy chuẩn kĩ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn

+Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên, vận hành sử dụng công trình, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo

vệ môi trường và phòng chống cháy nổTổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn

sử dụng theo tiến độ+Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụngSản phẩm: có được quyết định đầu tư xây dựng công trình

Điều 12 nghị định

59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

B Giai đoạn

thực hiện dự

án

1 Xin giao đất Hồ sơ giao đất gồm:

+Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01

Trang 36

ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự

+ Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

+ Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng(dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sátxây dựng;

+ Thời gian thực hiện khảo sát xây dựngSản phẩm: bản nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt

Điều 74 nghị đinh

59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

+Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

+ Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xâydựng;

+ Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thínghiệm được sử dụng;

+ Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;

+ Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chấtlượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;

+ Tiến độ thực hiện;

+ Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị,các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trìnhxây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện phápbảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu

Điều 74 nghị đinh

59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

Trang 37

vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kếtthúc khảo sát.

Sản phẩm: phương án kĩ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt

5 Khảo sát xây

dựng

Tiến hành khảo sát về địa hình, địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và khảo sát khác

Sản phẩm: có được kết quả khảo sát xây dựng

Điều 73 nghị đinh

59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

+Kết luận về kết quả khảo sát vfa kiến nghị

Điều 75 nghị đinh

59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

+ Mục tiêu xây dựng công trình;

+ Địa điểm xây dựng công trình;

+ Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

+ Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

Điều 18 nghị định 46 về quản

lý chất lượng vàbảo trì công trình

Điều 21 nghị định 46 về quản

lý chất lượng vàbảo trì công trình

Trang 38

+Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan.

+ Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ

+ Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủnhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng

+ Dự toán xây dựng công trình đối với côngPhê duyệt thiết kế gồm nội dung:

+ Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựngcông trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất

+ Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

+ Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình

+ Dự toán xây dựng công trình

+ Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)

Sản phẩm: thiết kế xây dựng được phê duyệt

Điều 28, 29 nghị đinh 59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự ánđầu tư xây dựng

Trang 39

dựng công

trình công trình;+ Nhiệm vụ thiết kế, hồ sơ thiết kế bước trước đã

được phê duyệt;

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được

/2013/TT-11 Xin cấp giấy

phép xây

dựng

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu+ Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai Trườnghợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có Mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được Mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận vềđịa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộbản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật

về xây dựng,Sản phẩm: có được giấp phép xây dựng

Khoản 3, Điều

95 luật xây dựng 2014

Hồ sơ mời thầu gồm:

+ Thông báo mời thầu

Trang 40

+ Các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụđược đấu thầu;

+ Phương pháp đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựachọn nhà thầu;

+ Những chỉ dẫn khác liên quan đến việc đấuthầu

Luật thương mại2005

Hồ sơ khởi công gồm:

+ Đơn – mẫu xin tại phường+ Hợp đồng thiết kế + chứng chỉ kis+ Hợp đồng thi công + chứng chỉ giám sát công trình

+ Giấy phép hành nghề công ty thiết kế+ Giấy phép hành nghề công ty thi công+ Bảo hiểm nhân công, bảo hiểm công trìnhSản phẩm: có được giấy phép khởi công xây dựngcông trình

Tài liệu chuẩn bị mặt bằng:

+Kế hoạch bồi thường, tái định cư

Ngày đăng: 11/12/2022, 11:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w