1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TL LSDCSVN nội DUNG của đại hội đại BIỂU TOÀN QUỐC lần THỨ VI

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TL LSDCSVN nội DUNG của đại hội đại BIỂU TOÀN QUỐC lần THỨ VI
Trường học Đại học Chính trị Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Báo cáo/Chuyên đề
Năm xuất bản 1986
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 39,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật phát triển đã tác động nhiều đến kinhtế-xã hội: - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thểtrực tiếp làm ra sản phẩm sản xuất

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới toàn diện đã được tiến hành sau Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VI của Đảng (1986) do Đảng khởi xướng, lãnh đạo Trải qua hơn

30 năm đổi mới, nhân dân ta đã được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực,

có ý nghĩa lịch sử trên mọi phương diện Vì vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VI có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu một bước ngoặt trong sự nghiệpquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Những bài học kinh nghiệm của Đại hộiđại biểu VI vẫn còn giá trị cho đến ngày nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Làm rõ các vấn đề về hoàn cảnh lịch sử, nội dung đường lối

đổi mới qua nhiệm vụ và phương hướng, ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI

Nhiệm vụ: Để đạt được những mục đích trên sẽ hướng tới giải quyết các

- Rút ra những ý nghĩa của Đại hội VI cho quá trình phát triển của đấtnước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Tiểu luận đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến Đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ VI

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu: Về giới hạn thời gian, tiểu luận nghiên cứu vấn đề

từ sau khi đất nước thống nhất (1975) đến tháng 12/1986 khi Đại hội VI diễn ra

Về giới hạn nội dung, tác giả tập trung chủ yếu những nội dung của Đại hội VI

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Đại hộiđại biểu toàn quốc VI

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích Tổnghợp, Lịch sử - Lôgic,

5 Kết cấu tiểu luận:

Tiểu luận được kết cấu thành 2 chương, 5 tiết

2

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ DIỄN RA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

TOÀN QUỐC LẦN THỨ VI CỦA ĐẢNG

1.1 Hoàn cảnh lịch sử quốc tế diễn ra nhiều thay đổi to lớn, sâu sắc 1.1.1 Cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật, xu thế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh.

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI, nhất là từ những năm 70 trở đi, cuộccách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại được tiến hành Đặc trưng của cuộc cáchmạng này là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao Đây là cáccông nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới, với hàm lượng tri thức cao.Các công nghệ này đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến sự phát triển kinh tế –

xã hội Trong đó, bốn công nghệ trụ cột tạo ra nhiều thành tựu nhất, bao gồm:công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thôngtin

Cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật phát triển đã tác động nhiều đến kinhtế-xã hội:

- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thểtrực tiếp làm ra sản phẩm (sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp điện tử,

…)

- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao (sản xuấtvật liệu mới, công nghệ gen,…), các dịch vụ nhiều kiến thức (bảo hiểm, viễnthông,…)

- Thay đổi cơ cấu lao động: Tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc đểtrực tiếp tạo ra sản phẩm (như các lập trình viên, những nhà thiết kế công nghệ,sản phẩm trên máy tính….) ngày càng cao

Trang 4

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trênphạm vi toàn cầu.

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra rất nhiều thành tựumang tính “nhảy vọt”:

- Tạo ra nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió,năng lượng nguyên tử

- Tạo ra vật liệu mới: chất Polime , các vật liệu siêu sạch , siêu cứng ,siêu bền , siêu dẫn

- Công nghệ sinh học đột phá bằng công nghệ di truyền, công nghệ tếbào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim

- Thông tin liên lạc và giao thông vận tải: sợi thủy tinh , cáp quang , máybay siêu âm khổng lồ đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin

- Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ

Những tác động nổi bật của khoa học công nghệ, của sự bùng nổ thôngtin và sự hình thành xã hội thông tin của nền văn minh tin học và kinh tế tri thức

đã hối thúc mạnh mẽ đối với công cuộc đổi mới ở nước ta

Đầu những năm 80, xu thế toàn cầu hóa là một hệ quả quan trọng củacuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại Đặc trưng của xu thế này đó là sựgia tăng mối mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau,phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thếgiới

Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá ngày nay là:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

4

Trang 5

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn , nhất làcác công ty khoa học kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế

và khu vực

Toàn cầu hóa đã thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội củalực lượng sản xuất, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải tiến hànhcải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

1.1.2 Đổi mới là xu thế của thời đại, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa.

Tình hình kinh tế, xã hội và quan hệ trong hệ thống các nước xã hội chủnghĩa đã xuất hiện nhiều dấu hiệu bất thường Đặc biệt, nền kinh tế Liên Xô vàcác nước Đông Âu có chiều hướng trì trệ, sản xuất phát triển chậm, xã hộikhông ổn định, rơi vào tình trạng khủng hoảng Đời sống chính trị gặp nhiềukhó khăn phức tạp khi các thế lực thù địch, nhóm đối lập liên tục chống lạiĐảng Cộng sản

Đối mặt với khủng hoảng, trì trệ, các nước xã hội chủ nghĩa đều lần lượtdiễn ra quá trình cải tổ, cải cách, đổi mới… dù tên gọi khác nhau nhưng thựcchất đều là “sửa chữa mô hình”

Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đườnglối mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế

- xã hội của đất nước Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung củaĐại hội XII (9 – 1982), đặc biệt là Đại hội XIII (10 – 1987) của Đảng: lấy pháttriển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn,nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mụctiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

Trang 6

Tháng 3 – 1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước Liên Xô, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước Đường lối cải tổ tập trungvào việc “cải cách kinh tế triệt để”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị vàđổi mới tư tưởng.

1.2 Hoàn cảnh lịch sử trong nước tạo ra những thuận lợi cơ bản nhưng cũng đặt ra hàng loạt vấn đề khó khăn cần phải giải quyết.

1.2.1 Sau năm 1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt được những thành tựu nhất định.

Qua mười năm cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội, vượtqua những thử thách, Đảng và nhân dân ta đã giành được những thành tựu đángghi nhận trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc: tiếp quản và ổn định vùnggiải phóng, hàn gắn vết thương chiến tranh cả trong lòng đất và trong lòngngười, khôi phục kinh tế, xây dựng lại cấu trúc toàn bộ nền kinh tế trên cả haimiền, chuyển từ một nền kinh tế chủ yếu được xây dựng, hoạt động phục vụchiến tranh sang nền kinh tế trong hòa bình Những mất cân đối trong nền kinhtế: thu - chi, xuất khẩu - nhập khẩu,sản xuất - tiêu dùng được thu hẹp

Cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội được xây dựng, bắt đầu pháthuy tác dụng tích cực đối với nền kinh tế: nhà máy thủy điện Hòa Bình, Trị An,nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy nhiệt điện Phả Lại, cầu Thăng Long

An ninh chính trị được bảo đảm , độc lập và chủ quyền quốc gia được giữ vững.Đặt trong hoàn cảnh một đất nước từ nghèo nàn, lạc hậu đi lên, bị chiến tranhtàn phá nặng nề, lại phải chịu đựng hai cuộc chiến tranh biên giới , đó là những

cố gắng rất lớn của toàn Đảng, toàn dân ta

1.2.2 Bên cạnh những thành tựu, tình hình kinh tế - xã hội nước ta vẫn đang gặp nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

6

Trang 7

Do xuất phát thấp về kinh tế, hậu quả chiến tranh nặng nề và thiên tai liêntiếp xảy ra, Việt Nam xây dựng và phát triển đất nước sau khi giải phóng gặpnhiều thử thách gian khó.

Sau hai cuộc chiến tranh biên giới phía Tây Nam và phía Bắc, đất nướcvẫn thường xuyên phải đối phó với xâm lược, phá hoại, bao vây, cấm vận vềkinh tế của Mỹ và các thế lực thù địch Trước khó khăn đó, nhiều địa phương đãtìm cách đổi mới kinh tế Đảng ta kịp thời có ba chủ trương đột phá phát triểnkinh tế Đột phá đầu tiên từ Hội nghị Trung ương 6 khoá IV (8-1979) chủtrương xóa “cấm chợ , ngăn sông” để sản xuất “bung ra”, Chỉ thị 100 về khoánsản phẩm trong nông nghiệp, Chỉ thị 25, 26/CP về mở rộng quyền tự chủ sảnxuất kinh doanh của các xí nghiệp công nghiệp (1-1981) Bước đột phá thứ 2 từHội nghị Trung ương 8 khoá V (6-1985) chủ trương dứt khoát xóa bỏ cơ chế tậptrung, bao cấp, thực hiện cơ chế một giá, xoá bỏ chế độ tem phiếu Bước độtphá thứ 3 từ Kết luận của Bộ Chính trị Khóa V ( 1- 1986 ) về 3 quan điểm pháttriển kinh tế là phát triển mạnh nông nghiệp , nhiều thành phần kinh tế và kiênquyết xóa cơ chế bao cấp

Tuy nhiên các đột phá đó mới là đổi mới cục bộ, chưa làm thay đổi cănbản thực trạng nền kinh tế đất nước Đến năm 1986, nền kinh tế - xã hội nước takhủng hoảng trầm trọng Lạm phát đến 774,7 % , đời sống nhân dân rất khókhăn , các tiêu cực xã hội phát triển Mục tiêu của Đảng đề ra là cơ bản ổn địnhtình hình kinh tế - xã hội , ổn định đời sống của nhân dân đã không thực hiệnđược

Thực trạng trên đã làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với sự lãnhđạo của Đảng và Nhà nước Vì vậy, , Đổi mới để thoát khỏi khủng hoảng kinh

tế - xã hội trở thành yêu cầu đất nước, đòi hỏi bức thiết của nhân dân

Trang 9

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN

THỨ VI

2.1 Đại hội đánh giá tình hình đất nước, bài học kinh nghiệm và mục tiêu phát triển.

2.1.1 Đại hội đánh giá tình hình đất nước.

Đại hội đánh giá cao quá trình dân chủ hoá sinh hoạt chính trị của Đảng

và nhân dân ta trong thời gian chuẩn bị và tiến hành Đại hội VI Thái độ củaĐảng trong đánh giá tình hình là nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật,phân tích những nguyên nhân khách quan, chủ quan, những sai lầm, khuyếtđiểm của Đảng và Nhà nước và quyết tâm đổi mới công tác lãnh đạo của Đảng,đổi mới toàn diện đất nước

Đại hội nhận định, năm năm qua là đoạn đường đầy thử thách đối vớiĐảng và nhân dân ta Trong bối cảnh quốc tế và trong nước có thuận lợi cơ bảnnhưng nhiều khó khăn phức tạp, nhân dân ta anh dũng phấn đấu, vượt qua khókhăn, đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội, giữ vững và bảo vệ tổ quốc

Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội có những khó khăn gay gắt:

- Sản xuất tăng chậm so với khả năng sẵn có và công sức bỏ ra, so vớiyêu cầu cần nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân Một số chỉ tiêu quantrọng của kế hoạch năm năm vừa qua như sản xuất lương thực, than, xi - măng,

gỗ, vải , hàng xuất khẩu không đạt đã ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế

và đời sống của nhân dân lao động

- Hiệu quả sản xuất và đầu tư thấp Các xí nghiệp nói chung chỉ sử dụngđược khoảng một nửa công suất thiết kế, năng suất lao động giảm, chất lượngsản phẩm sút kém

Trang 10

- Tài nguyên của đất nước chưa được khai thác tốt, lại bị sử dụng lãngphí, nhất là đất nông nghiệp và tài nguyên rừng, môi trường sinh thái bị pháhoại.

- Lưu thông không thông suốt, phân phối rối ren, vật giá tăng nhanhdang tác động tiêu cực đến sản xuất, đời sống và xã hội -

- Những mất cân đối lớn trong nền kinh tế giữa cung và cầu về lươngthực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, năng lượng, nguyên liệu, vận tải , giữa thu vàchi, xuất khẩu và nhập khẩu chậm được thu hẹp, có mặt còn gay gắt hơn trước

- Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chậm được củng cố Vai trò chủ đạocủa kinh tế quốc doanh suy yếu Các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩachưa được sử dụng và cải tạo tốt

- Đời sống của nhân dân, nhất là công nhân , viên chức còn nhiều khókhăn Nhiều người lao động chưa có và chưa đủ việc làm Nhiều nhu cầu chínhđáng tối thiểu của nhân dân về đời sống vật chất và văn hoá chưa được bảođảm Nông thôn thiếu hàng tiêu dùng thông thường và thuốc men, nhà ở, điềukiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn

- Hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát triển Công bằng xã hội bị viphạm Pháp luật, kỷ cương không nghiêm Những hành vi lộng quyền, thamnhũng của một số cán bộ và nhân viên nhà nước, những hoạt động của bọn làm

ăn phi pháp chưa bị trừng trị nghiêm khắc và kịp thời

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan, Đại hội đã nghiêm khắc chỉ ranguyên nhân chủ quan của tình hình

Đảng chưa cụ thể hoá đường lối kinh tế trong chặng đường đầu tiên; chưakiên quyết khắc phục chủ quan, nóng vội và bảo thủ trì trệ trong bố trí cơ cấukinh tế cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế Đảng lại phạm sai lầm mới,nghiêm trọng trong lĩnh vực phân phối, lưu thông; đã buông lỏng chuyên chính

10

Trang 11

vô sản trong quản lý kinh tế, xã hội, trong đấu tranh tư tưởng, văn hoá, trongchống lại âm mưu, thủ đoạn phá hoại thâm độc của kẻ thù Chúng ta chưa nhậnthức đầy đủ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình lịch sử tươngđối dài, trải qua nhiều chặng đường Tư tưởng chỉ đạo còn chủ quan, duy ý chí,giản đơn hoá, muốn thực hiện nhanh nhiều mục tiêu, đẩy mạnh công nghiệp hoátrong khi nước ta mới chặng đường đầu tiên, chưa có đủ các tiền đề cần thiết.Nông nghiệp chưa thật sự coi là mặt trận hàng đầu Chậm đổi mới cơ chế quản

lý kinh tế khi nó đã không còn phù hợp Hiện tượng buông lỏng trong cải tạo xãhội chủ nghĩa, nóng vội, vô tổ chức, vô kỷ luật phổ biến

Đại hội đã nghiêm túc nhìn thẳng vào “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài

về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thựchiện” Khuynh hướng tư tưởng chủ yếu của những sai lầm ấy, đặc biệt là nhữngsai lầm về chính sách kinh tế, là bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hànhđộng giản đơn, nóng vội

2.1.2 Đại hội VI nêu lên những bài học kinh nghiệm quan trọng.

Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng

“lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động

Nhân dân chính là gốc rễ của cách mạng, là người đã làm nên lịch sử Vìvậy, điều kiện tiên quyết trong khi Đảng cầm quyền luôn phải là đảm bảo, chăm

lo cho đời sống của nhân dân ấm no, hạnh phúc Mọi chủ trương, chính sách củaĐảng phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhân dân, khôngđược rời xa nhân dân

Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành độngtheo quy luật khách quan

Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật khách quan là điều kiệnbảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Để khắc phục được khuyết điểm,chuyển biến được tình hình, Đảng ta trước hết phải thay đổi nhận thức, đổi mới

Trang 12

tư duy Phải có một nhận thức đúng đắn, phù hợp với thực tiễn mới có thể đưa

Bốn là, phải xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một Đảngcầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

Cần phải tăng cường sức chiến đấu, nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực

tổ chức thực tiễn của Đảng Đặc biệt, không ngừng trau dồi năng lực và phẩmchất cho mỗi Đảng viên, nghiêm túc thực hiện phê bình và tự phê bình, và cầnphải có sự đoàn kết, nhất trong trong công tác Đảng

2.1.2 Đại hội đề ra mục tiêu phát triển

Về nhiệm vụ chiến lược cách mạng: toàn Đảng, toàn dân và toàn quân tađoàn kết một lòng, quyết tâm “tiếp tục thực hiện thắng lợi hại nhiệm vụ chiếnlược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa, đồng thời tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh chungcủa nhân dân thế giới vì hòa bình , độc lập dân tộc , dân chủ và chủ nghĩa xãhội”

12

Trang 13

Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát những năm còn lại của chặngđường đầu tiên là: “Ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xâydựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủnghĩa trong chặng đường tiếp theo Ổn định tình hình kinh tế - xã hội bao gồm

cả ổn định sản xuất, ổn định phân phối, lưu thông, ổn định đời sống vật chất vàvăn hoá, tăng cường hiệu lực của tổ chức quản lý, lập lại trật tự, kỷ cương vàthực hiện công bằng xã hội Ổn định và phát triển gắn liền với nhau trong quátrình vận động tiến lên, ổn định để phát triển và có phát triển mới ổn địnhđược”

Về nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội: "Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêutổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặttình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩymạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”

Mục tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội của chặng đường đầu tiên là:

- Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích luỹ

- Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng

ba chương trình kinh tế lớn là sản xuất lương thực , thực phẩm , hàng tiêu dùng

Ngày đăng: 01/05/2023, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo trình “Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam”, Nxb. Chính trị quốc gia, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2008
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2016
4. PGS, TS. Phạm Xuân Mỹ, khoa Lịch sử Đảng, Học viện báo chí và tuyên truyền, nghiên cứu khoa học “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới (1986-2014)”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo côngcuộc đổi mới (1986-2014)
5. TS. Bùi Kim Đỉnh, giáo trình “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới”, Nxb. Chính trị quốc gia, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo côngcuộc đổi mới
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
6. GS, TS. Phan Ngọc Liên, sách giáo khoa Lịch sử 12, Nxb giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử 12
Tác giả: GS, TS. Phan Ngọc Liên
Nhà XB: Nxb giáo dục Việt Nam
7. GS, TS. Lê Hữu Nghĩa, sách “Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc đổi mới của Việt Nam”, Nxb. Chính trị quốc gia - sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc đổi mới của Việt Nam
Tác giả: Lê Hữu Nghĩa
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia - sự thật
8. PGS, TS Vũ Như Khôi, TS. Trần Thị Thái, sách “Quá trình hình thành đường lối đổi mới ở Việt Nam”, Nxb. Chính trị quốc gia - sợ thật, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình hình thành đường lối đổi mới ở Việt Nam
Tác giả: TS Vũ Như Khôi, TS Trần Thị Thái
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia - sợ thật
Năm: 2016
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w