1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình nguồn thu NSNN từ lệ phí

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Thuyết Trình Nguồn Thu NSNN Từ Lệ Phí
Trường học Học Viện Chính Sách và Phát Triển
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Sách
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 4 LTC Thu từ lệ phí LUẬT TÀI CHÍNH NHÓM 4 MỤC LỤC I Lệ phí 1 Định nghĩa 2 Cơ sở pháp lí 3 Vai trò và mục đích 4 Các loại lệ phí 5 Phạm vi áp dụng 6 Vai trò trong Hệ thống ngân sách nhà nước II Nh.

Trang 1

LUẬT TÀI CHÍNH

NHÓM 4

Trang 2

6 Vai trò trong Hệ thống ngân sách nhà nước

II Những nguyên tắc trong thu, nộp, quản lý và

Trang 3

I LỆ PHÍ

Trang 4

Định nghĩa

1.

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và Lệ

phí năm 2015 quy định về khái niệm lệ phí như sau:

“ Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà

tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ

quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước

được quy định trong Danh mục lệ phí

ban hành kèm theo Luật này.”

Trang 5

Luật Phí và

Lệ phí 2015

Pháp lệnh số 38/2001/PL- UBTVQH10

Các văn bản dưới luật

Nghị định số 57/2002/NĐ-

CP

2 Cơ sở pháp lý

Trang 6

Đảm bảo quyền lợi về mặt hành chính pháp lý cho người nộp

Vai trò

Giảm chi phí hành chính, minh bạch hóa hoạt động quản lý nhà nước

Vai trò

Tạo điều kiện thuậnlợi cho người dân vàdoanh nghiệp, thúcđẩy phát triển kinh

tế - xã hội

3 Vai trò và mục đích

Trang 7

Hệ thống lệ phí hiện hành được phân loại theo nhóm các công việc quản lý nhà nước để thuận tiện cho công tác quản lý và kiểm soát với từng loại lệ phí

Quy định tại Danh mục lệ phí: Phụ lục

số 01 Luật phí và lệ phí năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020)

4 Các loại lệ phí

Trang 8

Lệ phí quản lý nhà nước liên

quan đến sản xuất, kinh

doanh

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và Lệ phí trước bạ

Lệ phí quản lý nhà nước

liên quan đến quyền và

nghĩa vụ của công dân

THEO TÍNH CHẤT

DỊCH VỤ

Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia

Lệ phí quản lý nhà nước

trong lĩnh vực khác

Trang 9

Lệ phí thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương và các

cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu

Lệ phí thuộc nguồn thu của

ngân sách trung ương và các cơ

quan, đơn vị thuộc trung ương

tổ chức thu

Lệ phí trung ương quản lý

THEO CẤP QUẢN LÝ THUỘC

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Lệ phí địa phương quản lý

Trang 10

Căn cứ tại:

"Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà

nước, bao gồm cả cơ quan đại diện Việt

Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công

lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu,

nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.”

“Tổ Chức Thu Phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này”

Một số loại phí, lệ phí được áp dụng theo phạm vi lãnh thổ Mức thu do hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định

Điều 2, Luật phí và lệ phí năm 2015 Điều 7, Luật phí và lệ phí năm 2015

5 Phạm vi áp dụng

Trang 11

Là nguồn thu

của Ngân sách nhà nước

Đáp ứng nhu cầu

về quản lý nhà nước

Kiểm tra, giám sát

Góp phần nâng cao ý thức

làm tăng khả năng đầu tư vào sản xuất, cung cấp dịch vụ công cộng tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn của xã hội

đảm bảo quyền lợi về mặt hành chính pháp lý cho người nộp

mọi hoạt động kinh tế xã hội của các tổ chức, cá nhân trong

xã hội.

trong việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với các tổ chức,

cá nhân thụ hưởng dịch vụ, thực hiện công bằng xã hội.

6 Vai trò trong

hệ thống ngân

sách nhà nước

Trang 12

Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật, do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành.

Vai trò

trong

Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm trên 90%

các khoản thu cho Ngân sách nhà nước.

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí.

– Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức

– Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng – Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó

Phân Biệt Thuế - Lệ Phí

Trang 13

sử dụng lệ phí

2 Nguyên tắc thu, nộp, quản lý và sử

dụng

Trang 14

Thu nội địa 83.3%

Thu từ cân đối XNK

(biểu đồ chỉ mang tính chất minh họa)

Mức thu lệ phí được ấn định trước

Không nhằm mục đích bù đắp chi phí

Mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng

tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản

Bảo đảm công bằng, công khai, minh

bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ của công dân.

Trang 15

Quy định mức thu phí, lệ phí các cơ quan thi hành cần đảm bảo tương quan với mức thu phí,

lệ phí do Bộ Tài chính quy định

Xây dựng mức thu các khoản phí, lệ phí

Tham khảo mức thu phí, lệ phí của các địa phương liền kề hoặc địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng

để bảo đảm sự hài hòa giữa các địa phương

Trang 16

Khoản 3 Điều 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC

“3 Đối với lệ phí, tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền

lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.”

Điều 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định về kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí:

"Khoản 1 Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp."

2 NGUYÊN TẮC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ

SỬA DỤNG LỆ PHÍ

Trang 17

a) a)

Khoản 2 Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:

Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước

Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế

Định kỳ hàng ngày; tuầnhoặc tháng, tổ chức thuphí phải gửi số tiền phíthu được vào Tài khoảnphí chờ nộp ngân sách mởtại Kho bạc Nhà nước

Tổ chức thu phí thực hiện

kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định và tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại.

Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam Ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 18

3 Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập

và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo

hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 19

a) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam Trên Cơ Sở Quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:

Trường hợp nộp phí, lệ phí tại

ngân hàng thương mại, tổ chức

tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá

mua vào của ngân hàng thương

mại, tổ chức tín dụng nơi người

nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại

thời điểm nộp phí, lệ phí

Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí

do Bộ Tài chính công bố Khoản 4 Đóng tiền thu nộp phí, lệ phí:

Trang 20

NGUYÊN TẮC

Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước

NGHIÊM CẤM

Mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại

lệ phí; sửa đổi các mức thu lệ phí đã được cơ quan có thẩm quyền quy định;

thu lệ phí trái với quy định của pháp luật

CHỦ THỂ THU LỆ PHÍ

Cơ quan thuế nhà nước, các cơ quan khác của nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác với cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu lệ phí

UỶ QUYỀN THU LỆ PHÍ

Trong trường hợp uỷ quyền thu thì tổ chức được uỷ

quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ

phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí,

phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước Lệ

phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước nên

không phải chịu thuế

b) Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của

nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

Trang 21

THU TỪ LỆ PHÍ TRONG THỜI ĐẠI SỐ

Khoản 33, Điều 2, “biên lai điện tử

là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về cung ứng dịch vụ công của tổ chức thu phí, lệ phí được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương pháp điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”

Pháp luật Việt Nam đã đưa ra khái niệm “biên lai điện tử” qua thông tư 303/2016/TT-BTC

Trang 22

Ưu nhược điểm của Biên lai điện tử

Khó theo dõi, kiểm soát giữa số lượng

hồ sơ phát sinh phí thực tế và số phí thu được tại quầy thu phí

Không chủ động theo dõi được tình hình thu phí, lệ phí

Muốn lấy biên lai thanh toán phải trực tiếp đến trung tâm

Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá

nhân khi nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục

hành chính

Giảm lãng phí ngân sách trong khâu in ấn

Giúp cán bộ một cửa các cấp giảm tải thủ

tục hành chính trong việc thu phí, lệ phí,

đảm bảo an toàn, phù hợp với xu thế phát

triển hướng tới chính phủ điện tử, chính

phủ số, xã hội số

Trang 24

YOU

NHÓM 4

njom4.luathanhchinh@gmail.com

P501E1, Trường Đại học Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Ngày đăng: 01/05/2023, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w