1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thảo luận về án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong luật TTDS

18 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 461,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các lẽ trên, quyết định: Bác toàn bộ kháng cáo của bà H, chấp nhận một phần kháng cáo ông L, sửa một phần bản án sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện ông D, buộc bà H trả cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI THẢO LUẬN TUẦN 4

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC CÁC BIỆN PHÁP

KHẨN CẤP TẠM THỜI

Môn học:

Nhóm thực hiện:

Lớp:

Luật tố tụng dân sự Nhóm

Quốc tế

Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 2

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 4

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

PHẦN A ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

I – Tóm tắt Bản án số: 231/2017/DS-PT

- Nguyên đơn: ông Trịnh Thanh D

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thúy H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Lê Văn L, bà Huỳnh Thị M

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà H, ông L: luật sư Trần Minh H

- Người kháng cáo: bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H

Ngày 21/8/2016 vợ chồng ông D nhận từ nhà máy 500.00.000 đồng Ngày 23/8/2016 ông D trả tiền nếp cho ông R, đặt cọc tiếp cho một người không biết tên, cho ông S mượn tiền, trả tiền bốc vác và số tiền còn lại là 315.000.000 đồng Ông đến nhà bà H ăn uống và gửi bà H giữ dùm và ngủ tại đó Ngày 24/8/2016 ông yêu cầu bà H trả lại tiền ông đã gửi thì bà H cho rằng đã trả cho ông từ lúc nửa đêm ngày 23/8/2016 nên xảy ra tranh chấp này Nay ông D khởi kiện yêu cầu bà H và ông L trả số tiền 315.000.000 đồng Theo lời khai của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, tại bản án dân sự sơ thẩm, tòa án huyện V đã quyết định: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D Buộc bà H và ông L phải trả cho ông D số tiền

Trang 3

315.000.000 đồng Ngày 24/5/2017, bị đơn bà H và ông L kháng cáo, bác yêu cầu khởi kiện của ông D

Nhận định của Tòa án:

- Về thủ tục tố tụng: Bà H, ông L kháng cáo đúng luật theo quy định của BLTTDS nên được chấp nhận

- Về yêu cầu kháng cáo:

+ Bà H có thừa nhận giữ tiền của ông D nên không chấp nhận ý kiến của luật sư H cho rằng vì ông D trình bày mâu thuẫn về mặt thời gian gửi tài sản

+ Bà H cho rằng đã trả lại tiền cho ông D nhưng ông D không thừa nhận Do đó, bà H có nghĩa vụ chứng minh đã trả lại tài sản cho ông D nhưng bà H lại không có chứng cứ gì chứng minh Vậy nên, ông D yêu cầu bà H trả lại tài sản nhận giữ là có căn cứ

+ Về giá trị tài sản gửi giữ: ông D, bà H thống nhất xác định ông D gửi bà H giữ 01 bọc tiền và cả hai đều không kiểm đếm số tiền khi giao nhận Vì các lẽ trên, quyết định: Bác toàn bộ kháng cáo của

bà H, chấp nhận một phần kháng cáo ông L, sửa một phần bản án

sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện ông D, buộc bà H trả cho ông D số tiền 315.000.000 đồng, bà H chịu án phí dân sự

sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm ông L không phải chịu

 Vấn đề pháp lý liên quan:

- Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản hoặc cung cấp chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó (Điều 91 BLTTDS 2015)

- Chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm, tạm ứng

Trang 4

án phí (Điều 147, 148 BLTTDS 2015, điều 26, 27, 28 NQ 326/2016)

II – Trả lời các câu hỏi:

1 Án phí dân sự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì?

- Án phí dân sự là:

+ Án phí dân sự được hiểu là chi phí tiến hành tố tụng mà cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ phải đóng cho cơ quan có thẩm quyền cho việc Tòa án tiến hành giải quyết các vụ việc dân sự là do lỗi của đương sự hoặc vì lợi ích riêng của đương sự

+ Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giải quyết

+ Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định của pháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của

họ trong quan hệ pháp luật Tòa án giải quyết

- Án phí dân sự phúc thẩm: là án phí phải nộp khi một vụ án, một quyết định đã được Tòa án cấp dưới xét xử sơ thẩm nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo hoặc kháng nghị

2 Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 148 của BLTTDS năm 2015 có quy định rõ những người có nghĩa vụ phải nộp án phí, lệ phí phúc thẩm Theo

đó, nghĩa vụ phải nộp án phí dân sự phúc thẩm được xác định như sau:

- Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng

Trang 5

cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp án phí phúc thẩm

- Trong trường hợp tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quy định

sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm

- Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm, nghĩa vụ nộp án phí được xác định lại khi Tòa án có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm lại

vụ án

- Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên Tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm, nếu rút kháng cáo tại phiên tòa thì phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm

- Trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm Tòa án xác định lại

án phí dấn sự sơ thẩm theo sự

thỏa thuận của các đương sự về việc chịu án phí dấn sự sơ thẩm của họ hoặc theo nội dung thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm

- Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng

ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm và 50% án phí phúc thẩm

CSPL: Điều 148 BLTTDS năm 2015

Trang 6

3 Xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, khi đó, Toà án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại điều 147 BLTTDS 2015 Vậy có thể hiểu rằng phần kháng cáo của đương sự được chấp nhận đến đâu thì đương sự sẽ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm đến đó

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015, Khoản 2 Điều 29

NQ 326/UBTVQH14

4 Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa

án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý

do sửa án hay không?

Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm không phụ thuộc vào lý do sửa án Vì:

- Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự khánh cáo không phải chịu án phí phúc thẩm Toà án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí

sơ thẩm theo quy định tại điều 147 BL TTDS 2015

- Theo đó, pháp luật không có quy định về việc nghĩa vụ chịu

án phí phúc thẩm trong trường hợp Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phục thuộc vào lý do sửa bản án Lý do sửa bản

án được quy định tại điều 309 BLTTDS 2015

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 148 BLTTDS 2015, Điều 309 BLTTDS

Trang 7

5 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?

Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm dân sự khi Tòa án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm được xác định như sau: Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì các đương sự có cùng nội dung kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm Tức

là nếu các đương sự kháng cáo cùng nội dung và Tòa án xem xét chấp nhận sửa phần bản án đó thì đương sự sẽ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 29 NQ 326/2016, Điều 148 BLTTDS 2015

6 Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa vụ chịu án phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?

Trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm mà các đương sự kháng cáo khác nội dung thì nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm thuộc về bên không được Tòa án chấp nhận phần kháng cáo của họ để sửa bản án sơ thẩm, còn bên có phần kháng cáo mà được Tòa án chấp nhận để sử bản án sơ thẩm thì bên đó

sẽ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm

Cơ sở pháp lý: Điều 29 NQ 326/2016, Điều 148 BLTTDS 2015

Trang 8

PHẦN B CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

I – Tóm tắt Bản án số: 28/2018/DS-PT:

- Nguyên đơn: Bà V, bà T

- Bị đơn: ông T1, bà H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ngân hàng thương mại

cổ phần E, UBND thành phố B, ông D, bà T2, bà T3, bà L1, ông T4, chi cụ thi hành án dân sự thành phố B, công ty cổ phần dịch vụ bán đấu giá TN, phòng công chứng S tỉnh Đak Lak

- Người kháng cáo: bà V, bà T, ông T1, ông D, bà T2, bà T3

Vợ chồng ông T1, bà H thế chấp cho ngân hàng thương mại cổ phần E quyền sử dụng đất đảm bảo cho công ty N2 do ông T1 làm giám đốc, vay ngân hàng 1.400.000đ, đến hạn trả nợ nhưng công

ty N2 chưa trả cho ngân hàng số tiền đã vay cùng với tiền lãi Do vậy, vợ chồng ông T1, bà H, bà V, bà T đã thỏa thuận chuyển nhượng hai thửa đất nói trên Nên bà V, bà T mỗi người đã chi trả

số tiền 704.625.000đ để trả cho ngân hàng 1.400.000.000đ nợ gốc và 9.520.000đ tiền lãi và ngân hàng đã giải chấp trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T1, bà H.Đến ngày 23/3/2011 vợ chồng ông T1, bà H ký hợp đồng chuyển nhượng thửa đất và được phòng công chứng S tỉnh Đak Lak chứng thực Sau khi công chứng, hồ sơ được chuyển đến Phòng tài nguyên và môi trường thành phố B để làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường từ chối đăng ký, vì có quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nhân dân Thành phố Buôn Ma Thuật: Cấm vợ chồng ông T1, bà H chuyển nhượng, tặng cho hai thửa đất nêu trên, theo yêu cầu của

Trang 9

bà T3 Hiện nay, hai thửa đất nêu trên đã bị Chi cục thi hành án dân sự Thành phố B đã kê biên và bán đấu giá, người mua trúng đấu giá là ông T Đến ngày 29/7/2016, UBND thành phố B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T4

Tại bản án dân sự sơ thẩm, tuyên xử bác yêu cầu khởi kiện của

bà V và bà T về việc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập giữa bà T ,bà V với vợ chồng ông T1, bà H Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T1, bà H và bà V, bà T là vô hiệu Buộc vợ chồng ông T1,

bà H có nghĩa vụ trả lại cho bà V, bà T mỗi người 1.350.000đ Đề nghị Chi cục thi hành án dân sự thành phố B khi thi hành án ưu tiên thi hành trả trước cho bà V và bà T số tiền 1.400.000.000 Tại phiên tòa phúc thẩm, tuyên xử bác yêu cầu khởi kiện của bà

V và bà T về việc yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập giữa bà V, bà T với vợ chồng ông T1, bà H Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng là vợ chồng ông T1, bà H và bên nhận chuyển nhượng là bà V, bà T là vô hiệu Buộc vợ chồng ông T1, bà

H có nghĩa vụ trả lại cho bà V, bà T mỗi người 1.350.000đ Đề nghị chi cục thi hành án dân sự thành phố B khi thi hành án: Sau khi trừ chi phí xử lý tài sản, án phí và các khoản thuế theo quy định của pháp luật mà ông T1, bà H phải chịu, thì ưu tiên thi hành trả trước cho bà V và bà T số tiền 1.400.000.000đ Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà T3, ông D

II – Trả lời các câu hỏi:

1 Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Ý nghĩa của việc áp

Trang 10

dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Là biện pháp tố tụng do tòa án áp dụng khi đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện

có đơn yêu cầu hoặc do tòa án chủ động áp dụng trong những trường hợp pháp luật cho phép để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cư, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết

vụ án hoặc việc thi hành án

Ý nghĩa:

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự

- Đảm bảo thuận lợi hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành

tố tụng

- Là công cụ pháp lý có vai trò quan trọng đối với Tòa án và các đương sự

- Tạo điều kiện thuận lợi cho Tòa án trong việc giải quyết vụ án dân sự, bảo đảm khả năng thực thi của bản án, quyết định sau khi

có hiệu lực

- Là cơ chế pháp lý đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giải quyết tranh chấp dân sự, bảo vệ lợi ích cấp bách cho các bên trong trường hợp cần thiết, bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, giữ lại được tài sản tranh chấp, tránh bị hủy hoại, tẩu tán tài sản

- Giúp xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đương sự cho phù hợp

Điều 111 Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trang 11

1 Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ

án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

2 Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều

114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa

án đó.

3 Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.

2 Chủ thể nào có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời? CSPL?

Theo Điều 111 và Điều 187 BLTTDS thì chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là các chủ thể sau:

- Đương sự, đại diện hợp pháp của đương sự

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà Nước

“Điều 187 Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ

Trang 12

quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước

1 Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2 Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.

3 Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4 Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.

5 Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của các chủ thể trên được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Ngày đăng: 27/03/2022, 20:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w