Bài viết Tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự: Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện nêu ra và phân tích một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam về tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự. Trên cơ sở một số bất cập trong quy định pháp luật hiện hành, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về vấn đề này. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẠM ỨNG LỆ PHÍ, LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
MỘT SỐ BẤT CẬP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
Chu Thị Hương1
1 Email: cthuong@tdmu.edu.vn
TÓM TẮT
Trong nội dung bài viết, tác giả nêu ra và phân tích một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam về tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự Trên cơ sở một số bất cập trong quy định pháp luật hiện hành, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về vấn đề này
Từ khóa: lệ phí giải quyết việc dân sự, lệ phí Tòa án, tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự,
tạm ứng lệ phí Tòa án
Đặt vấn đề: Tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự chỉ chiếm một phần không đáng
kể trong tổng nguồn thu của ngân sách Nhà nước, nhưng không thể phủ nhận vai trò của chúng Các khoản tiền này không chỉ hỗ trợ chi trả cho các hoạt động tố tụng, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước mà còn khiến đương sự thận trọng hơn khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, hạn chế được những yêu cầu không có căn cứ Tuy có vai trò quan trọng trong đời sống
xã hội, nhưng từ trước đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, trong khi thực trạng quy định pháp luật hiện hành vẫn còn một số bất cập Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống quy định của pháp luật về tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự là cần thiết, nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định pháp luật về vấn đề này, đảm bảo tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giải quyết việc dân sự
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp khi nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật về tạm ứng lệ phí,
lệ phí giải quyết việc dân sự
1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA TẠM ỨNG LỆ PHÍ, LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là khoản tiền mà đương sự phải tạm nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc khi kháng cáo Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm: Tạm ứng lệ phí sơ thẩm; Tạm ứng lệ phí phúc thẩm Trong đó, tạm ứng lệ phí sơ thẩm
là số tiền mà người nộp đơn yêu cầu phải tạm nộp vào ngân sách nhà nước khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, còn tạm ứng lệ phí phúc thẩm là số tiền mà người kháng cáo phải tạm nộp vào ngân sách nhà nước khi kháng cáo Nhà nước thu tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân
sự nhằm trang trải những chi phí ban đầu cho việc giải quyết việc dân sự, đồng thời bảo đảm việc yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ
Trang 2Về nguyên tắc, tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chỉ là khoản tiền mà đương sự tạm nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc khi kháng cáo Việc nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là cơ sở để Tòa án thụ lý yêu cầu giải quyết việc dân sự Còn sau khi việc dân
sự đã được Tòa án giải quyết bằng quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật thì đương sự phải nộp một khoản tiền gọi là lệ phí giải quyết việc dân sự
Lệ phí giải quyết việc dân sự là một loại lệ phí Tòa án, cũng là một loại lệ phí được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015, là khoản tiền được ấn định mà đương sự phải nộp vào ngân sách Nhà nước khi được Tòa án giải quyết việc dân sự Lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm lệ phí sơ thẩm và lệ phí phúc thẩm Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là khoản tiền mà người nộp đơn yêu cầu phải nộp vào ngân sách Nhà nước được Tòa án xác định trong quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật
Lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự là khoản tiền mà người kháng cáo phải nộp vào Ngân sách Nhà nước được Tòa án xác định trong quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ không được Tòa án chấp nhận Việc thu lệ phí giải quyết việc dân sự không chỉ có ý nghĩa bù đắp một phần các chi phí cho việc giải quyết việc dân sự, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, mà còn khiến các đương sự phải suy nghĩ thận trọng trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, tránh trường hợp đương sự yêu cầu không có căn cứ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc cho các đương sự lẫn cơ quan tiến hành tố tụng (Nguyễn Thị Hồng Nhung (chủ biên), 2016)
2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TẠM ỨNG LỆ PHÍ, LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
2.1 Mức tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
Mức tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự được quy định tại Điều 7 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án (sau đây gọi là Nghị quyết
số 326/2016), dựa trên lệ phí giải quyết việc dân sự Theo đó, mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự Vậy muốn xác định được mức tạm ứng giải quyết việc dân sự thì trước đó phải xác định được mức lệ phí giải quyết việc dân sự
Bản chất của việc dân sự là không có tranh chấp, người nộp đơn yêu cầu chỉ yêu cầu Tòa
án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa
vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động Do đó, thủ tục giải quyết việc dân sự đơn giản và nhanh chóng, chi phí thực hiện cũng ít hơn so với thủ tục giải quyết vụ án dân sự Điều này dẫn đến
lệ phí giải quyết việc dân sự được Nhà nước ấn định không căn cứ vào giá trị tài sản tranh chấp
và thấp hơn nhiều so với án phí dân sự Mức lệ phí giải quyết việc dân sự cụ thể được quy định tại Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016 như sau:
Trang 3Stt Tên lệ phí Mức thu
1 Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,
2 Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
Ngoài ra, tại Nghị quyết này cũng ấn định cụ thể mức lệ phí Tòa án khác như: Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài; Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại; Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công; Lệ phí bắt giữ tàu biển;
Lệ phí bắt giữ tàu bay; Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam; Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài; Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án
2.2 Chủ thể có nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân
sự Chủ thể nào có nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự được quy định cụ thể tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016
Chủ thể có nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự được quy định tại Điều
146 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 36 Nghị quyết số 326/2016 Theo đó, chủ thể có nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều
33 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự Còn đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án thì mỗi người phải nộp 50% mức tiền tạm ứng lệ phí Tòa án Chủ thể có nghĩa vụ nộp tạm ứng
lệ phí phúc thẩm là người kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 6, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản
6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự
Trong khi đó, chủ thể có nghĩa vụ nộp lệ phí giải quyết việc dân sự được quy định tại Điều
149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 Cụ thể: Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu của họ, trừ trường hợp không phải chịu lệ phí Tòa án hoặc được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết số 326/2016 Người kháng cáo không phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận; phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ không được Tòa án chấp nhận Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì
vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí Tòa án, trừ trường hợp được miễn, hoặc không phải
Trang 4chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án thì mỗi người phải chịu 50% mức lệ phí Tòa án
2.3 Trình tự, thủ tục nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
Theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 326/2016 thì cơ quan thi hành án dân sự, Tòa
án, Bộ Ngoại giao có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án Trong đó, Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và
11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân
sự và một số loại lệ phí Tòa án khác tại điểm b khoản 2, các khoản 4, 5 và 8 Điều 4 của Nghị quyết này Tòa án thu lệ phí Tòa án quy định tại điểm a khoản 2, các khoản 3, 6 và 9 Điều 4; khoản 4 Điều 39 của Nghị quyết này Bộ Ngoại giao thu lệ phí Tòa án quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết này
Theo quy định tại khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì sau khi nhận đơn yêu cầu, nếu xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:
“a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người
đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;
c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ
lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu”
Trong khi đó, Điều 17 Nghị quyết số 326/2016 thì quy định như sau:
“3 Thời hạn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án:
a) Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự: Người phải nộp tiền tạm ứng lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm và nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
b) Tạm ứng lệ phí Tòa án khác: Người kháng cáo quyết định của Tòa án quy định tại khoản 5 Điều 38, khoản 4 Điều 39 của Nghị quyết này phải nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng
4 Trường hợp có lý do chính đáng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là những trường hợp có trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động hoặc những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép làm cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án không thể thực hiện được việc nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn quy định
Trang 55 Thời hạn nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án:
a) Người có nghĩa vụ nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án phải nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Người yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại các điều từ Điều 38 đến Điều
45 của Nghị quyết này phải nộp tiền lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này trong thời hạn do pháp luật quy định”
Rõ ràng, có sự mâu thuẫn giữa thời hạn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự trong hai văn bản quy phạm pháp luật này Tại Điều 17 Nghị quyết số 326/2016 thì thời hạn nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng, còn lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp khi quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật Còn khoản
4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự lại xác định thời hạn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự
Bên cạnh đó, biểu mẫu số 5 - Thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09/8/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự) có căn
cứ ban hành là khoản 2 Điều 146 và khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều
7, Điều 17 và Điều 36 Nghị quyết số 326/2016 xác định thời hạn nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo này, trừ trường hợp có lý do chính đáng Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự
Về mặt lý luận, tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là khoản tiền mà người nộp đơn yêu cầu phải tạm nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hoặc người kháng cáo phải tạm nộp khi kháng cáo, là khoản tiền nhằm trang trải những chi phí ban đầu cho việc giải quyết việc dân
sự Còn lệ phí giải quyết việc dân sự là khoản tiền được ấn định mà người yêu cầu phải nộp vào ngân sách Nhà nước khi được Tòa án giải quyết việc dân sự, được nộp khi quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật Thực tiễn áp dụng, các Thẩm phán cũng xác định và áp dụng thời hạn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự theo tinh thần của Nghị quyết 326/2016
và Nghị quyết 04/2018 nói trên Do đó, theo tác giả quy định tại Điều 17 Nghị quyết số 326/2016
là chính xác, phù hợp về mặt lý luận và thực tiễn áp dụng
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016 thì thủ tục nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự như sau:
(1) Khi xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán gửi Thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự cho người nộp đơn yêu cầu
(2) Người phải nộp tiền tạm ứng lệ phí phải liên hệ với cơ quan thi hành án dân sự để nộp tiền tạm ứng lệ phí và nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng
Trang 6(3) Người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự
để Tòa án thụ lý đơn yêu cầu Còn trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp
lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu
Còn lệ phí giải quyết việc dân sự được nộp khi quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa
án có hiệu lực pháp luật
Có ý kiến cho rằng thủ tục nộp tạm ứng lệ phí Tòa án đều được thực hiện thủ công (hiện nay một số cơ quan thi hành án dân sự cung cấp số tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước để đương
sự tiến hành nộp tạm ứng lệ phí bằng hình thức chuyển khoản qua internet banking/moblie banking Tuy nhiên, để cung cấp biên lai cho đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự phải đến Kho bạc để nhận chứng từ rồi mới ghi lại Biên lai) Việc nộp tiền tạm ứng lệ phí như trên dẫn đến một số bất cập như sau (Nguyễn Thị Hoàn và nnk., 2021):
- Tốn kém về thời gian, chi phí: Đương sự phải đến tận trụ sở cơ quan ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí để nhận thông báo, sau đó đến cơ quan có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự để nộp tiền, điều này tốn kém về thời gian, chi phí cho đương sự Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí tốn thời gian, nhân sự cho việc nhận tiền, ghi biên lai, quản lý và nộp lại khoản tiền trên vào tài khoản Kho bạc Đối với hình thức đương sự chuyển khoản qua tài khoản Kho bạc, cơ quan có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí lại tốn thời gian, nhân sự khi phải liên hệ với Kho bạc để nhận chứng từ rồi mới tiến hành ghi biên lai
- Rủi ro cho đương sự khi phải nộp tiền, quản lý biên lai: Trong quá trình đi nộp lệ phí, việc đương sự bảo quản tiền mặt đem đến trụ sở cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí cũng có những rủi ro nhất định Bên cạnh đó, đương sự trong quá trình quản lý biên lai có thể sơ suất làm mất/chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Theo quy định của pháp luật, đương sự không nộp hoặc nộp biên lai không đúng thời gian quy định thì Tòa án không thể thụ lý giải quyết việc dân sự Điều này ảnh hưởng rất lớn đến quyền, nghĩa vụ của đương sự trong giải quyết vụ việc dân sự Đối với trường hợp làm mất biên lai, đương sự phải liên hệ lại các cơ quan có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí để đề nghị giải quyết việc làm thất lạc biên lai Đối với trường hợp chậm nộp biên lai, đương sự phải liên hệ lại từ đầu với Tòa án và cơ quan thi hành
án dân sự để nộp tạm ứng lệ phí để tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự hoặc nhận lại tiền đã nộp án phí/lệ phí khi không còn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự
Để khắc phục tình trạng này, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022 Trong đó, dịch vụ “Thu, nộp tạm ứng án phí, lệ phí tòa án” phải được Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Chính phủ tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, dự kiến hoàn thành vào quý III năm 2022
2.4 Các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
Điều 11 Nghị quyết 326/2016 quy định các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu lệ phí Tòa án bao gồm: Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản; Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công; Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công; Cơ quan, tổ chức, cá
Trang 7nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án; Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa
án theo thủ tục phúc thẩm; Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật thi hành án dân sự thì không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án
Trong khi đó, trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ được miễn các khoản tạm ứng lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân
và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự (khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016)
Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp Những người nêu trên vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa
án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án,
lệ phí Tòa án; Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu (Điều 13 Nghị quyết 326/2016)
Theo quy định của Nghị quyết số 326/2016, đối với các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí, không phải chịu lệ phí tại Điều 11 thì đương nhiên không phải nộp tiền tạm ứng
lệ phí, không phải chịu lệ phí mà không cần có đơn đề nghị và các tài liệu, chứng cứ chứng minh Tuy nhiên, các trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tại Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết này thì phải có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm Trên cơ sở đơn đề nghị và các tài liệu, chứng cứ do đương sự giao nộp thì Thẩm phán hoặc Hội đồng giải quyết việc dân
sự có thẩm quyền xét miễn, giảm lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự cho đương sự có yêu cầu khi ra quyết định giải quyết nội dung việc dân sự (Điều 16 Nghị quyết số 326/2016) Do đó, những đối tượng thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016 nhưng không có đơn đề nghị, hoặc không giao nộp được các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm thì sẽ thì sẽ không được miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tinh thần này cũng được thể hiện tại Công văn số 89/TANDTC-PC ngày 30/6/2020 của Toà án nhân dân tối cao thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử Quy định nêu trên phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự, cho phép đương sự lựa chọn quyết định thực hiện quyền được được miễn,
Trang 8giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự của bản thân qua việc nộp đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ chứng minh Bên cạnh đó, nếu tài liệu chứng cứ chứng minh không chứng minh được đương sự thuộc các đối tượng được miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân
sự tại Điều 12, 13 Nghị quyết số 326/2016 cũng tránh được việc miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí
và lệ phí không đúng, gây thất thoát cho ngân sách
Điều 14 Nghị quyết số 326/2016 quy định chung về hồ sơ đề nghị miễn, giảm tạm ứng
án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án Có ý kiến cho rằng không có quy định cụ thể về các loại tài liệu, chứng cứ chứng minh đương sự thuộc trường hợp miễn, giảm tiền tạm ứng án phí, án phí, dẫn đến việc áp dụng pháp luật thiếu thống nhất (Nguyễn Đức Hùng, 2021) Tương tự như vậy, đối với tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016 chỉ xác định nội dung đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí mà không có quy định cụ thể nào về các loại tài liệu, chứng cứ chứng minh đương sự thuộc trường hợp miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí gây khó khăn cho những người tiến hành tố tụng, có thể dẫn đến tình trạng mỗi Tòa án áp dụng quy định này khác nhau
Mặt khác, không phải đương sự nào cũng hiểu biết pháp luật, biết mình thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí để nộp đơn đề nghị và các tài liêu, chứng cứ cho Tòa
án, đặc biệt đương sự là trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… Trong khi đó, không có quy định nào buộc người tiến hành tố tụng phải giải thích hướng dẫn cho đương sự về các trường hợp được miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí (Ngô Thị Mỹ, 2021) Điều này dẫn đến nhiều trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí nhưng không làm đơn đề nghị hoặc không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh không đúng, không đầy đủ nên không được xét miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
2.5 Xử lý tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự
Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về việc xử lý tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự thu được Quy định này được chi tiết hóa tại Điều 19 Nghị quyết số 326/2016 Theo các quy định này, toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự thu được phải nộp đầy
đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước Cơ quan có thẩm quyền thu tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự sử dụng chứng từ thu theo quy định Cơ quan thu lệ phí giải quyết việc dân
sự mở tài khoản tạm thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để tổ chức thu tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự Định kỳ hàng tháng, chậm nhất đến ngày 05 của tháng sau, cơ quan thu tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp 100% tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự thu được vào tài khoản tạm thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự được nộp vào ngân sách nhà nước khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên người đã nộp tiền tạm ứng phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự Cơ quan thu lệ phí giải quyết việc dân sự thực hiện khai, nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự thu được hàng tháng vào ngân sách nhà nước và quyết toán năm theo quy định của Luật quản lý thuế Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án được trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì cơ quan thu được trích từ tài khoản tạm thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước để trả lại số tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án đã thu, thực hiện khai và quyết toán án phí, lệ phí Tòa
án với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
Trang 9Điều 18 Nghị quyết số 326/2016 còn quy định về xử lý tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa
án trong từng trường hợp cụ thể:
“1 Trường hợp giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính bị tạm đình chỉ thì số tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết
2 Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 143, khoản 5 Điều 241 của Luật
tố tụng hành chính thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do
bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước
3 Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân
sự và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều
472 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định tại điểm
b, c, e, d, g và h khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do
bị đơn có yêu cầu phản tố rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp
Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, sau khi Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án, nếu Tòa
án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do đương sự rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí, án phí được trả lại cho người đã nộp
4 Trường hợp Tòa án xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm do xác định sai tư cách tố tụng của đương sự, thì Tòa án cấp
sơ thẩm khi thụ lý phải ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí, án phí cho đương sự đã nộp nhưng đã được xác định lại không thuộc đối tượng phải nộp; đồng thời xác định lại đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí
5 Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 366, Điều 382, khoản 3 Điều 388, khoản 3 Điều 392 của Bộ luật tố tụng dân
sự thì tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước
6 Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định phúc thẩm, giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án
Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án
Trang 107 Trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm có hiệu lực pháp luật bị Tòa án xét
xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm mà tiền tạm ứng án phí, án phí đã được trả lại cho người khởi kiện, người kháng cáo thì khi Tòa án cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm thụ lý lại vụ án phải yêu cầu người khởi kiện, người kháng cáo nộp lại tiền tạm ứng án phí”
Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016 thì trường hợp đình
chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút đơn khởi kiện, bị đơn có yêu cầu phản tố rút
yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào, toàn bộ tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp Còn trong trường hợp đình chỉ giải quyết việc dân sự do người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn yêu cầu tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016 tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp không được trả lại
mà được sung vào công quỹ nhà nước Ở đây, có sự không công bằng cho người rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự Vì giải quyết một vụ án dân sự phức tạp và tốn thời gian hơn nhiều giải quyết việc dân sự, chi phí dành cho việc giải quyết các vụ án dân sự cũng cao hơn nhiều hơn việc dân sự (Võ Thị Minh Phượng, 2021)
3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Từ những hạn chế, bất cập của các quy định pháp luật về tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự nêu trên, qua tham khảo một số tài liệu, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về vấn đề này như sau:
Thứ nhất, như đã phân tích tại tiểu mục 2.3, có sự mâu thuẫn giữa thời hạn nộp tạm ứng
lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự tại khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 17 Nghị quyết số 326/2016, biểu mẫu 05 của Nghị quyết 04/2018 Theo tác giả quy định tại Điều 17 Nghị quyết số 326/2016, biểu mẫu 05 của Nghị quyết 04/2018 là chính xác, phù hợp về mặt lý luận và thực tiễn áp dụng Do đó, cần chỉnh sửa khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
“4 Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ
lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:
a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân
sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp
luật về phí, lệ phí;
b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng
lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;
c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng lệ phí thì Thẩm
phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu”
Cùng với việc chỉnh sửa quy định tại khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự này cũng cần chỉnh sửa lại cho thống nhất như sau:
“1 Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây: