1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện pháp kiểm soát chất lượng VL

36 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng - http://www.htu.edu.vn
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu và biện pháp thi công xây dựng công trình
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 113,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình kiểm soát: * Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư - thiết bị : Để đảm bảo chất lượng công trình nhà thầu chúng tôi lập ra quy trình kiểm soátchất lượng vật tư thiết bị như sa

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tên gói thầu: Gói thầu xây lắp công trình: Trụ sở làm việc Bảo hiểm xã hội

huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai

Tên dự án: Trụ sở làm việc Bảo hiểm xã hội huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Địa điểm xây dựng: Thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

PHẦN I

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

I Quy trình kiểm soát:

* Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư - thiết bị :

Để đảm bảo chất lượng công trình nhà thầu chúng tôi lập ra quy trình kiểm soátchất lượng vật tư thiết bị như sau:

Tổ chức đội thu mua nguyên vật liệu, tổ kiểm tra thí nghiệm vật liệu

Ký hợp đồng với nhà cung cấp về chủng loại vật liệu, thiết bị đủ số lượng theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu

Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận chất lượng, tên và số lô hàng ngàytháng xuất xưởng, trình lên Kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư

Kiểm soát qúa trình vận chuyển: Phải đảm bảo an toàn, không bị hư hỏng

Trong quá trình lưu kho phải đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng và thời giam lưukho cho phép

Tổ chức lấy mẫu vật tư , vật liệu thí nghiệm có sự chứng kiến của Kỹ sư tưvấn

Đối vật liệu thép xây dựng phải tiến hành lấy mẫu làm thí nghiệm kéo nén theoquy định vào theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn

Đối với vật liệu cho công tác bê tông tiến hành thí nghiệm cấp phối trước khithi công

Đối với các mỏ vật liệu, đất đắp phải tiến hành kiểm thí nghiệm về dung trọng,cấp phối, độ ẩm, và phải tiến hành thí nghiệm đầm nén trước khi thi công

Toàn bộ các quy trình kiểm tra, kiểm soát trên phải được thực hiện bởi phòngKSC của nhà thầu và phải được sự chứng kiến của Kỹ sư tư vấn Tất cả các vật tưthiết bị không đảm bảo chất lượng phải đưa ra khỏi công trường

* Quy trình kiểm soát chất lượng thi công:

Để đảm bảo thi công các hạng mục công trình đúng kỹ thuật, mỹ thuật, giảm bớtsai sót, nhà thầu đề ra qui trình thực hiện, kiểm tra từng công việc như sau:

Trang 2

- Bộ phận kỹ thuật của Ban chỉ huy công trường xem xét kiểm tra bản vẽ để triểnkhai thi công Đề ra biện pháp thi công, kế hoạch thi công Nếu phát hiện bản vẽ bị saisót, bất hợp lý hoặc các cấu kiện cần phải triển khai chi tiết thì phải báo cáo lên Ban chỉhuy công trường Công ty để giải quyết.

- Sau khi nhận được báo cáo, Ban chỉ huy công trường công ty sẽ tiến hành triểnkhai chi tiết các cấu kiện, đề ra phương hướng xử lý các sai sót và trình duyệt với Chủđầu tư và Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát để xem xét giải quyết Các loại vật tư đưa vàothi công cũng phải trình duyệt

- Khi đã được phê duyệt bản vẽ, biện pháp, các mẫu vật tư nhà thầu tiến hành triểnkhai thi công trong sự kiểm tra giám sát của Ban chỉ huy công trường công ty, của kỹthuật bên A, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế

- Trước khi triển khai thi công các công tác xây lắp phải lập hồ sơ chứng chỉ ,xuấtxưởng, kết quả thí nghiệm vật liệu cho công công việc đó

- Trước khi chuyển bước thi công, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu nội

bộ Nội dung kiểm tra là kích thước hình học, tim trục, cốt cao độ, độ chắc chắn kín khítcủa cốp pha, vị trí số lượng, đường kính, kích thước hình học của cốt thép, kiểm tra cốtliệu cho bê tông, nước thi công, các chi tiết chôn sẵn

- Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nội bộ hoàn tất mới tiến hành nghiệm thu với Chủđầu tư, Tư vấn giám sát

II Biện pháp quản lý chất lượng vật liệu:

- Xi măng còn nóng cần phải lưu kho, không được sử dụng ngay nhưng không

để lâu quá 28 ngày tại kho công trường, không sử dụng xi măng sản xuất quá 12tháng

- Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được phép sử dụng các loại xi măng

bị rách bao, mất nhãn hiệu và phải được kiểm tra kỹ nhãn hiệu, ngày sản xuất và mác

xi măng trên mỗi bao trước khi đưa vào sử dụng

- Theo yêu cầu của Chủ đầu tư, xi măng dùng cho công trình là xi măng PC30.Nếu có gì thay đổi phải thông báo với Chủ đầu tư và khi được phép mới được dùngtrên cơ sở đảm bảo chất lượng tương đương xi măng PC40

- Yêu cầu về cường độ, xi măng thuộc loại nào và mác nào thì phải đảm bảođầy đủ tiêu chuẩn cường độ quy định cho loại xi măng ấy và mác ấy

- Về độ mịn còn lại trên sàng 1000 lỗ/cm2 không quá 10%

- Thời gian bắt đầu đông kết phải trên 45 phút

- Thời gian bắt đầu khô cứng không quá 10 giờ

Trang 3

- Khi mở một bao hay một thùng ra xem thì những hạt xi măng ở trong phảithật tươi và thật nhỏ mịn chứ không có chổ nào đóng cục hay vón hòn

Đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ lý của ximăng cho kỹ sư giám sát, có thể sử dụng loại xi măng tương đương như trên khi đượcgiám sát và Chủ đầu tư chấp thuận

b Cốt thép:

1 Công tác cốt thép tuân theo mục 4 “Công tác cốt thép” TCVN 9115: 2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Điều kiện thi công và nghiệm thu”

2.Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế

và chỉ dẫn trong hồ sơ mời thầu

3.Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông bề mặt sạch, không dínhbùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoàikhối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt Các thanh sắt bị bẹp, bị giảmtiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn chophép là 2% đường kính Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng, việc cắt uốn thépchỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học Cốt thép được cắt uốn phù hợp vớihình dáng, kích thước của thiết kế

4 Khi lắp dựng cốt thép hạn chế nối buộc, chỉ dùng cho khối lượng cốt thép íthoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn Đường kính lớn nhất cho phép nốibuộc  20mm Việc nối buộc cốt thép thỏa mãn các yêu cầu sau :

- Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không nhỏhơn 250mm đối với thép chịu kéo, không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén Cáckết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số ở bảng sau:

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Kết cấu tường Kết cấu khác

Kết cấu tường Kết cấu khác

Trang 4

6 Vận chuyển cốt thép đã gia công không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩmcốt thép Sau này khi tổ chức vận chuyển bê tông, các thiết bị thi công bê tông, khôngảnh hưởng đến cốt thép: không xê dịch, biến dạng, hư hỏng

7 Lớp bảo vệ cốt thép bằng các con kê đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật

độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê, con kê có chiều dầy bằng lớp bêtông bảo vệ cốt thép Sai lệch lớp chiều dày bảo vệ so với thiết kế không vượt quá:

+ 3mm, khi a 15mm

+ 5mm, khi a  25mm (a là chiều dày lớp bảo vệ cốt thép theo thiết kế)

Các con kê được làm bằng bê tông có cường độ bằng cường độ bê tông của bộphận công trình

8 Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng thì số lượng mối nối buộc hayhàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Trong mọi trườnghợp, các góc của đai thép với thép chịu lực được buộc hoặc hàn đính 100%

9 Cốt thép cho nhô ra ngoài phạm vi đổ bê tông (cốt thép chờ), được cố địnhbằng thanh ngang để tránh rung động, làm sai lệch vị trí cốt thép, không bẻ cong cốtthép ở bất kỳ góc độ nào làm ảnh hưởng đến tính năng cốt thép và làm rạn nứt bê tông

ở chân cốt thép

10 Sai lệch cho phép khi đặt cốt thép không lớn hơn các trị số cho ở bảng sau:

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của

cốt thép chịu lực trong kết cấu

a Mỗi mét dài

b Toàn bộ chiều dài

+5mm+20mm

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu

bê tông khối lớn

a Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

b Khi chiều dài lớn hơn 10m

+d+(d+0.2a)

4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép 3 độ

- Uốn cốt thép: Hình dạng của móc uốn phải phù hợp với quy định của thiết kế.

Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong phẳng đều; bán kính congphải bằng 15 lần đường kính của nó; góc độ và vị trí chỗ uốn cong phải phù hợp vớiquy định của thiết kế

Kích thước hình dáng của đoạn uốn cong và móc uốn của cốt thép uốn congphải theo đúng bản vẽ thiết kế

Cốt thép phải được uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốt thép

có gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm móc uốn

Trang 5

- Nối hàn cốt thép:

Hàn cốt thép phải do những người thợ hàn đã được kiểm tra thực tế và cóchứng chỉ cấp bậc nghề nghiệp Khi cần thiết phải được kiểm tra bằng thực nghiệmmới cho phép tiến hành Riêng hàn đính có thể sử dụng những thợ lắp ráp có giấychứng nhận về khả năng công tác hàn

Trước khi nối phải lập sơ đồ bố trí mối nối, không nên đặt mối hàn của nhữngthanh chịu kéo ở vị trí chịu lực lớn Riêng đối với cốt thép chịu kéo trong kết cấu có

độ bền mỏi, cốt thép trong kết cấu chịu tải trọng chấn động thì chỉ được dùng phươngpháp nối hàn

Hàn nối cốt thép thường dùng các phương pháp hàn: Hàn đối đầu tiếp xúc, hànmang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chồng Tuỳ theo nhóm và đường kính cốt thép mà

sử dụng các kiểu hàn cho thích hợp

Khi nối hàn cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặtcắt Riêng khi mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nóichung không được nối quá 50% số thanh cốt thép chịu kéo

Khi gia công lưới và khung cốt thép cần phải áp dụng kiểu hàn có hiệu quả nhất

là hàn điểm tiếp xúc Phương pháp hàn điểm tiếp xúc chỉ được sử dụng để nối các loạicốt thép sau:

+ Cốt thép kéo nguội, rút nguội khi đường kính của thanh thép được hàn nhỏnhất không vượt quá 10mm

+ Cốt thép cán nóng nhóm A-I và A-II khi đường kính của thanh thép được hànnhỏ nhất không được vượt quá 50mm và thép nhóm A-III khi đường kính của thanhđược hàn nhỏ nhất không được vượt quá 22mm

Đối với thanh thép có đường kính vượt quá quy định trong mục a và b ở trên thìsau khi đã kiểm tra bằng thí nghiệm và xác nhận là cường độ của mối hàn đáp ứng vớiyêu cầu

Lưới và khung cốt thép được hàn nối bằng phương pháp hàn điểm tiếp xúc khikhông có chỗ đấu trong thiết kế thì cần phải hàn ở những vị trí sau đây:

+ Tất cả những chỗ giao nhau của cốt thép trơn

+ Tất cả những chỗ giao nhau của cốt thép chịu lực có gờ ở hai hàng chu vi,những chỗ giao nhau ở giữa thì có thể cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ

+ Trong trường hợp riêng có thể sử dụng lưới hàn tiếp xúc có các móc hoặcđoạn uốn cong ở các đầu

+ Các lưới sau khi hàn phải có thanh uốn cong thì vị trí hàn nằm ngoài phạm viuốn và cách đầu mút 1 đoạn không nhỏ hơn 2.5d

- Nối buộc cốt thép:

+ Trước khi nối phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh nối ở chỗ chịu lực lớn, chỗuốn cong, trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tíchtổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-I và không được nối quá50% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II

Trang 6

+ Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các quy định dướiđây

Chiều dài đoạn nối buộc không được nhỏ hơn các trị số trong bảng sau:

TT Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc Trong khu vực chịu kéo Trong khu vực chịu nén

Dầm hoặc tường

Kết cấu khác

Đầu cốt thép có móc câu

Đầu cốt thép không

- Đá dăm từ đá biến chất: Không nhỏ hơn mác 600

- Thành phần hạt của đá dăm phải đảm bảo theo yêu cầu sau:

Kích thước lỗ sàn Lượng sót tích luỹ trên sàn

Trong đó: Dmax, Dmin là đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của dăm

- Hàm lượng hạt thoi, dẹt trong đá dăm không vượt quá 35% theo khối lượng.Hàm lượt hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không được lớn hơn 10% theokhối lượng

- Hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit (tính theo SO3) của đá dăm không đượcvượt quá 1% theo khối lượng

- Hàm lượng silic oxyt vô định hình trong đá dăm không vượt quá50milimol/1000ml NaOH

- Hàm lượng sét, bụi, bùn trong dăm (theo khối lượng) như sau:

Trang 7

Loại đá dăm

Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn

% khối lượngĐối với bê tông mác

+ Không quá 2% đối với đá dăm từ đá phún xuất

+ Không quá 3% đối với đá dăm từ đá trầm tích

Trong đó sét cục không quá 0,25%

- Phải rửa sạch đá trước khi trộn bê tông

- Đá dăm dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp vớiquy định sau:

+ Đối với bản, kích thước lớn nhất không lớn hơn 1/2 chiều dày bản

+ Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn3/4 khoảng cách thông thuỷ nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏnhất của kết cấu công trình

+ Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m3, kích thước lớn nhất của

đá dăm không vượt quá 120mm Khi dùng máy trộn có thể tích nhỏ hơn 0,8m3 kíchthước lớn nhất của dăm không vượt quá 80mm

+ Đá dăm đối với bê tông của kết cấu BTCT nên dùng đá có cỡ hạt từ 20mm

5mm-+ Đá dùng để sản xuất đá dăm phải có cường độ chịu nén khi bão hoà nước 800kg/cm2

+ Mác của đá dăm từ đá nghiền thiên nhiên dùng trong bê tông xác định theobảng 1

+ Không dùng cuội sỏi thiên nhiên để sản xuất bê tông

Bảng 1 Mác của đá dăm xác định độ nén đập trong xi lanh

Mác đá

dăm

Độ nén đập ở trạng thái bão hòa nước

Đá trầm tích nhập và đá biến chấtĐá phún xuất xâm Đá phún xuấtphun trào

Trang 8

Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm để xác định tiêu chuẩn vật liệu và phảiđược Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi tiến hành sản xuất bê tông.

* Yêu cầu về chất lượng đá:

- Kích thước và hình dạng của đá được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế còn nếukhông được chỉ rõ thì phải có thể tích không nhỏ hơn 0.001m3, các cạnh của viên đánhỏ nhất là 15cm

Từng viên đá phải có hình dạng chuẩn, không bị lồi lõm, dính bụi bẩn có thểlàm yếu đi hoặc làm cho chúng không ấn chặt được vào móng

- Đá phải được tu sửa để gạt bỏ các chỗ mỏng hoặc yếu

- Đá phải được đẽo gọt để cho móng và các đường nối không lệch nhau trên20mm so với đường chuẩn và để đảm bảo cho chúng tiếp xúc được với móng, cácđường nối Bán kính của các chỗ vòng ở góc các viên đá phải có kích thước khôngvượt quá 30mm

e Cát xây dựng:

Cát dùng cho xây dựng công trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong đồ

án thiết kế quy định, đồng thời tuân theo các quy định sau:

- Cát dùng cho công tác bê tông phải sạch, không có bùn, tạp chất hữu cơ.Đường kính hạt < 5mm

+ Hàm lượng tạp chất bẩn không quá 2% trọng lượng

Trang 9

+ Hàm lượng sỏi có đường kính 5.10mm không quá 5% trọng lượng.

- Cát lấy từ nguồn cung cấp nào đều phải có các kết quả chỉ tiêu cơ lý đúng nhưmẫu đã được thí nghiệm cấp phối

- Một số biện pháp cần xử lý nếu cát chưa đảm bảo tiêu chuẩn: sàng cát qualưới hay rửa sạch

- Cát vàng phải đảm bảo theo TCVN 9205: 2012, TCVN 7572-6 : 2006 và cátmịn phải đảm bảo đúng TCXD 127-1985, trước khi sử dụng phải được sự đồng ý của

tư vấn giám sát

- Mô đuyn độ lớn hơn 2 được sử dụng cho tất cả các mác bê tông thủ công, cát

có mô đuyn độ lớn từ 1,5 đến nhỏ hơn 2 chỉ sử dụng cho bê tông M300

- Khối lượng thể tích xốp không nhỏ hơn 1300kg/cm3

- Hàm lượng bùn, hạt sét, hữu cơ không quá 3% trọng lượng

- Hàm lượng muối có trong cát không quá 1% tính theo khối lượng

- Lượng hạt nhỏ hơn 0,4mm không quá 10% tính theo khối lượng cát

- Lượng hạt trên 5mm không quá 10% tính theo khối lượng cát

- Cát lấy từ nguồn cung cấp được kỹ sư giám sát chấp thuận

- Trong cát không cho phép có đất loại sét cục (d>1.25mm) hoặc màng đất baoquanh hạt cát

- Cát phải có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép tiêu chuẩn TCVN 7570-2006:

Kích thước mắt sàng 0.14 0.3 0.63 1 25 2 5 5Sót luỹ tích trên sàng 90-100 67-70 35.70 14.45 5.20 0-10

- Nhà thầu sẽ cung cấp kết quả thí nghiệm của các loại cát

- Gạch dùng để xây tường là gạch không nung 6 lỗ, gạch chỉ 2 lỗ

- Gạch phải bảo đảm độ bền nén và uốn (100.000N/m2) như sau:

+ Đối với gạch xây mác 100# Độ bền nén trung bình cho 3 mẫu là ≥3.5 MPa+ Độ hút nước của gạch không nung 6 lỗ không lớn hơn 6%

- Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác động của thời tiết gây hưhại, sứt mẻ

Trang 10

g Đá ốp lát xây dựng:

- Tấm đá ốp lát đợc sản xuất theo hình vuông hoặc hìnhchữ nhật Bề mặt tấm đá phải bảo đảm nhẵn bóng, phản ảnh rõhình ảnh vật thể và có độ không bằng phẳng là + 1mm theo 1mchiều dài

Bốn mặt cạnh đảm bảo mài phẳng nhám và mặt còn lạiphẳng bóng

- Độ hút nớc của tấm đá không lớn hơn 2%

- Độ mài mòn của tấm đá lát sàn và bậc cầu thang không lớnhơn 1,5gcm2

- Đảm bảo TCVN 4732-1989

h Vật liệu để sản xuất bờ tụng:

- Cỏc vật liệu để sản xuất bờ tụng đảm bảo yờu cầu kỹ thuật theo cỏc tiờu chuẩnhiện hành, đồng thời đỏp ứng cỏc yờu cầu bổ sung của thiết kế Trong quỏ trỡnh lưukho, vận chuyển và chế tạo bờ tụng, vật liệu được bảo quản, trỏnh nhiễm bẩn hoặc bịlẫn lộn cỡ hạt và chủng loại Đối với cỏc loại vật liệu khụng hoàn toàn phự hợp vớitiờu chuẩn hoặc khụng đề cập trong tiờu chuẩn, chỉ sử dụng để sản xuất bờ tụng, nếu

cú đủ luận cứ khoa học và cụng nghệ (thụng qua sự xỏc nhận của một cơ sở kiểm tra

cú đủ tư cỏch phỏp nhõn) và được sự đồng ý của Chủ đầu tư, cũng như đơn vị tư vấngiỏm sỏt

- Xi măng sử dụng thỏa món cỏc quy định của tiờu chuẩn :

+ Xi măng Poocland-PC40 phải đảm bảo theo cỏc chỉ tiờu cơ lý và được kiểmnghiệm theo TCVN 4030-2003, TCVN 6017-2015, TCVN 6016-2011

+ Chủng loại và mỏc xi măng sử dụng phự hợp với thiết kế và cỏc điều kiện,tớnh chất, đặc điểm mụi trường làm việc của kết cấu cụng trỡnh Việc kiểm tra xi măngtại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong cỏc trường hợp sau :

* Khi thiết kế thành phần bờ tụng

* Cú sự nghi ngờ về chất lượng xi măng

* Lụ xi măng đó xuất xưởng quỏ 3 thỏng

Tất cả cỏc lụ xi măng khụng đảm bảo chất lượng được đưa ra khỏi khu vực thicụng để khụng nhầm lẫn khi sử dụng

- Cỏt dựng trong bờ tụng thỏa món cỏc yờu cầu của TCVN 1770:1986 “Cỏt xõydựng - yờu cầu kỹ thuật” Cỏt trước khi sử dụng cho cụng trỡnh được thớ nghiệm kiểmtra chất lượng theo tiờu chuẩn TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho bờ tụng và vữa - yờucầu kỹ thuật” Bói chứa cỏt được đặt ở nơi khụ rỏo, đổ đống theo nhúm hạt, theo mức

độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần cú biện phỏp chống giú bay, mưa trụi và lẫn tạpchất

- Đỏ dăm dựng trong bờ tụng đảm bảo chất lượng theo quy định của TCVN7570-2006 và TCVN 7572: 2006, ngoài ra đỏ dăm dựng cho bờ tụng được phõn thànhnhúm cú kớch thước hạt và chất lượng về cường độ, hỡnh dỏng hỡnh học tuõn theo cỏcyờu cầu của thiết kế

Trang 11

- Cát và đá dăm được thường xuyên kiểm tra độ ẩm bằng máy đo độ ẩm có dâydẫn, máy điện môi có độ chính xác đến  0,2% theo khối lượng và  0,5% theo thểtích Việc kiểm tra, thí nghiệm được thực hiện tại hiện trường bởi bộ phận quản lýchất lượng của nhà thầu, tư vấn giám sát và đơn vị thí nghiệm.

- Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông thỏa mãn các yêu cầu của TCVN4506-2012 “Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật” Các nguồn nước uống đượcđều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông, không dùng nước thải của nhà máy,nước bẩn từ các hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫndầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông

- Việc sử dụng trong bê tông đảm bảo:

+ Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ, biện pháp thicông

+ Không ảnh hưởng tới tiến độ thi công và không ảnh hưởng tới chất lượngcông trình cả trong quá trình sử dụng sau này

+ Không ảnh hưởng, ăn mòn thép

+ Các loại phụ gia sử dụng có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý Nhànước công nhận, việc sử dụng phụ gia tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

g Nước thi công:

* Nước dùng để chế tạo bê tông và vữa cũng như để bảo dưỡng và rửa vật liệuphải sạch không lẫn tạp chất, dầu mỡ, có độ PH trung bình đảm bảo đạt tiêu chuẩn vớinước dùng cho bê tông theo TCVN 4506-2012 và tuân theo các quy định sau:

- Nước không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

- Nước có hàm lượng chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít

- Nước uống được đều có thể dùng để trộn và tưới bảo dưỡng bê tông

- Không dùng các loại nước thải, nước ở ao hồ, nước có lẫn dầu, mỡ để trộn vàtưới bê tông

- Được sử dụng bất kỳ loại nước thiên nhiên nào có chỉ số PH ít nhất là 4 vàkhông vượt quá 12.5

- Hàm lượng sun phát nhiều nhất 2700mg/lít và hàm lượng muối hoà tan nhiềunhất là 5000mg/lít

- Tổng lượng các chất muối không quá 3500mg/lít

- Đối với nước sông có nhiều phù sa cần phải xác định phẩm chất của nó

* Nước được đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1996), được khai thác từ nguồn giếng khoan hoặc giếng đào tại công trường và phảiđảm bảo những yêu cầu sau:

6184-+ Hàm lượng muối <3.5g/lít

+ Độ pH>4

+ Hàm lượng Sunfat <2.7g/lít

Trang 12

- Nước sử dụng đổ bê tông là loại nước uống được (sử dụng cho sinh hoạt) vàkhi sử dụng không gây ô nhiễm nguồn nước cho nguồn lao động trên công trườngcũng như dân cư trong khu vực đơn vị thi công.

h Cốt pha

* Cốt pha gỗ:

- Gỗ làm cốt pha phải đảm bảo các yêu cầu về cường độ mà thiết kế quy định

có độ ẩm hợp lý phù hợp với yêu cầu thiết kế và quy phạm sử dụng gỗ

- Gỗ dùng để nối và gỗ ở chổ nối phải vững chắc, thẳng thớ không có khuyếttật

- Gỗ ván khuôn tập kết vào công trình được để ở nơi khô ráo, che mưa, nắng đểtránh hiện tượng cong vênh, đảm bảo độ khít, phẳng, thẳng khi ghép ván khuôn

i Các loại vật tư khác và chất lượng thiết bị:

Theo hồ sơ thiết kế và hợp đồng nguyên tắc và cam kết cung cấp vật tư, thiết bị(kèm theo hồ sơ dự thầu)

Các vật tư và thiết bị theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, mời thầu là vật tư mới100% và phải đạt tiêu chuẩn loại 1 Khi đưa vào sử dụng phải được sự chấp nhận củachủ đầu tư và tư vấn giám sát

10 Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu phát hiện không phù hợp với yêu cầu của gói thầu

Tất cả các vật liệu sẽ được kiểm tra cận thận đảm bảo đúng chủng loại, mã nhãn hiệu như đã yêu cầu với sự kiểm tra của Chủ đầu tư Mọi vật liệu không đúng yêu cầu của gói thầu sẽ lập biên bản và được vận chuyển ra khỏi công trường ngay

PHẦN II BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

I Các căn cứ lập biện pháp thi công:

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhxây dựng

TCVN 4055-2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 9259 -1: 2012: Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơbản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9398: 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầuchung

TCVN 9340: 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giáchất lượng và nghiệm thu

TCVN 8828: 2011: Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 1651: 2008: Thép cốt bê tông

Trang 13

TCVN 4085:1985: Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệmthu

TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép và toàn khối Quyphạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5674-1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng Quy phạm thi công

và nghiệm thu

TCVN 4516: 1998: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công vànghiệm thu

TCVN 8264: 2009: Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9377-1: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công vànghiệm thu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-2: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công vànghiệm thu Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-3: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công vànghiệm thu Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

QCVN 16: 2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hànghoá vật liệu xây dựng

TCVN 9202: 2012: Xi măng xây trát

TCVN 9205: 2012: Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9404: 2012: Sơn xây dựng - Phân loại

TCVN 4506: 2012: Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9338: 2012: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gianđông kết

TCVN 9366: 2012: Cửa đi, cửa sổ

TCVN 4085: 2011: Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.TCVN 6016: 2011: Xi măng Phương pháp thử - Xác định cường độ

TCVN 6477: 2011: Gạch bê tông

TCVN 2682-2009: Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1651: 2008: Thép cốt bê tông

TCVN 4732: 2007: Đá ốp lát xây dựng

TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 4745: 2005: Xi măng - Danh mục chỉ tiêu và chất lượng

TCVN 5439: 2004: Xi măng - Phân loại

TCVN 7239: 2003: Bột bả tường

TCVN 197: 2002: Kim loại - Phương pháp thử kéo

TCVN 198: 2002: Kim loại - Phương pháp thử uốn

TCVN 3105: 1993: Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu,chếtạo và bảo dưỡng mẫu thử

TCVN 3106: 1993: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt

TCVN 3118: 1993: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu

Trang 14

TCVN 5440: 1991: Bê tông Kiểm tra và đánh giá độ bền Quy định chung.TCVN 9206-2012, Đặt thiết bị điện trong nhà ở và Công trình công cộng.TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

TCXDVN 394: 2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trìnhxây dựng - Phần an toàn điện

QCHTCTN -47/1999/QĐ-BXD Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trongnhà và công trình

QCVN 14:2008/BTNMT Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

TCVN 5308-1991: Quy phạm an toàn trong kỹ thuật xây dựng;

TCVN 4086-1985: Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;

TCVN 3146-1986: Yêu cầu chung về an toàn hàn điện;

TCXDVN 296: 2004: Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn;

TCVN 3254-1989: An toàn về cháy;

TCVN 3255-1989: An toàn về nổ

II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG:

Sau khi có thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư và ký kết hợp đồng xây lắp,Nhà thầu bắt đầu tiến hành các công tác chuẩn bị ban đầu bao gồm những côngviệc sau:

1 Công tác xây dựng lán trại.

Công tác xây dựng lán trại phục vụ thi công được Nhà thầu triển khai ngaysau ký hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư

Gồm các loại lán trại cho công trường như sau:

- Lán trại cho bảo vệ, Ban điều hành công trình

- Lán trại cho các tổ đội thi công

- Các kho chứa vật liệu, máy móc thiết bị thi công

- Phòng thí nghiệm hiện trường

Các lán trại trên được xây dựng bằng hệ thống khung thép lắp ghép nhà diđộng

2 Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công:

- Căn cứ khối lượng công tác xây lắp qua khảo sát khu vực xây dựng và tiến

độ thi công của công trình, Nhà thầu sẽ có kế hoạch cung cấp xe, máy và thiết bịthi công cụ thể cho từng giai đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đápứng đúng tiến độ thi công của công trình

- Nhà thầu sẽ bố trí xe, máy và thiết bị tham gia thi công phù hợp với từnggiai đoạn thi công Các thiết bị thi công được đưa đến công trình để đảm bảo chấtlượng hoạt động tốt

Trang 15

II BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH:

1 THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT:

a Công tác đào đất hố móng:

- Về công tác này tập trung và quan trọng là móng hạng mục nhà học 2 tầng.Biện pháp thi công đào móng bằng máy, chỉnh sửa hố móng bằng thủ công Cần chú ýcông tác bảo vệ hố móng do sạt lở bởi thoát nước mặt và mực nước ngầm dâng cao,nếu gặp trời mưa phải có biện pháp tiêu nước hố móng bằng cách đào những hố tiêunước cách hố móng

- Công tác thi công đất công trình bao gồm công tác đào đất, đắp đất được ápdụng theo TCVN 4447-2012 “ Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu”

- Trước khi tiến hành thi công đào đất móng kiểm tra lại mặt bằng vị trí đào đất,Nếu quá trũng so với mặt bằng chung thì tiến hành thực hiện các biện pháp tiêu thoátnước mặt như bố trí các rãnh tiêu thoát và ngăn ngừa nước mặt từ khu vực khác

- Vị trí đào được định vị bằng vạch vôi hoặc lưới cọc đóng trên mặt đất Hốmóng được đào theo đúng kích thước, vị trí thiết kế Trong quá trình đào nếu gặp nềnđất quá yếu hay vướng công trình cũ , sẽ thông báo với đại diện chủ đầu tưđể cóphương hướng giải quyết cụ thể

- Tất cả các hố đào đều được giữ lại một lớp đất bảo vệ dày khoảng 10cm để

chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ…) Lớp bảo vệ này

chỉ được bóc đi khi đổ lớp bêtông lót

- Đất đào được vận chuyển đổ đúng nơi quy định ra ngoài mặt bằng công trình

- Khi đào móng kết hợp với việc kè chống thành đất công trình, luôn luôn bố trícác máy bơm để kịp thoát nước cho hố móng khi gặp trời mưa đảm bảo cho việc thicông được liên tục

- Trong quá trình thi công nếu gặp nước ngầm tiến hành đào một rãnh tiêu nước

sâu khoảng 50cm rồi mới đào lan ra phía nông hơn

- Các hạng mục công trình sau khi thi công xong được chủ đầu tư và TVGSnghiệm thu thì đơn vị mới tiến hành triển khai các bước thi công tiếp theo

b Công tác đắp đất

- Đất được lấp từng lớp tối đa không quá 20 cm, đầm kỹ đảm bảo độ đầm nền Ktheo thiết kế Nếu đất không đảm bảo độ ẩm quy định phải tưới nước tạo độ ẩm thíchhợp trước khi đầm

- Lưu ý không được tưới nước quá nhiều, khi đầm sẽ tạo hiện tượng cao su mặtnền, gặp trường hợp này phải đào bỏ hết lớp đất đó, thay vào đất cát pha rồi đầm lại

để đảm bảo độ dầm nén đúng quy định

VII THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG LÓT MÓNG

- Trước khi đổ bê tông lót tiến hành công tác kiểm tra lại tim, cốt thi công củatuyến, cốt thi công của từng móng, dọn sạch đáy hố móng

- Căn cứ theo cự ly vận chuyển chọn phương tiện vận chuyển bê tông, tiến hànhlàm đường và cầu công tác cho phương tiện đổ bê tông

- Chuẩn bị vật liệu: Vật liệu chuẩn bị cho công tác bê tông bao gồm xi măng,cát, đá 40x60 và nước

Trang 16

- Thiết kế thành phần cấp phối cho bê tông lót căn cứ vào mác xi măng, kíchthước đá dăm trong hồ sơ thiết kế.

- Khi đổ bê tông các phương tiện cơ giới, người đi lại xung quanh hố móng cần

có một khoảng cách an toàn với mép hố móng, không được gây sạt lở thành vách taluy hố móng

- Bê tông lót được đổ đúng chiều cao theo thiết kế, đầm kỹ bằng đầm bàn Khiđầm luôn khống chế thời gian đầm và khoảng cách giữa hai vị trí đầm liền nhau đượcchồng lên nhau một khoảng 3 - 5 cm

VIII CÔNG TÁC ĐÀ GIÁO, CỐT PHA:

1 Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha:

- Công tác đà giáo và ván khuôn tuân theo mục 3: Cốp pha và đà giáo thuộcTCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thicông và nghiệm thu”

- Đà giáo và ván khuôn được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, độ ổn định,vững chắc chịu được tải trọng động trong quá trình đổ và đầm bê tông gây ra Đà giáo

và ván khuôn dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông

- Những bộ phận chủ yếu của đà giáo như cột, dầm chính sẽ hạn chế tối đa mốinối, các vị trí nối không được nằm trên cùng một mặt cắt ngang và được bố trí tạinhững vị trí chịu lực bé Trên đầu cột không được đặt trực tiếp mối nối đấu đầu củahai dầm mà sẽ được dùng gỗ đệm hay xà ngang để chống đỡ Đối với ván khuôn gỗ,

có nối đối đầu thì dùng đinh đĩa hoặc gỗ ốp hai bên chổ nối Chiều dày gỗ nẹp khôngđược nhỏ hơn bốn lần cạnh nhỏ của cột, tổng diện tích mặt cắt ngang của hai thanhnẹp không được nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang của cột Ở đây, đa số các cột, dầm cótiết diện khá lớn là một bộ phận chiệu lực chính của công trình Nên chủ yếu đơn vịchúng tôi sử dụng ván khuôn thép định hình để đảm bảo tốt trong khi đổ bê tông

- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ vàđầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

- Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghépsau khi lắp đặt cốt thép

2.Lắp đặt ván khuôn móng, cột.

- Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép

- Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn

- Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể

- Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp

gỗ vuông góc với nhau để gia cường

- Chú ý: Phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi

Trang 17

- Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi đóng đinhliên kết 4 mảng với nhau, lắp gông và nêm chặt

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T , cố định 2 đầu bằng các giằng

- Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố địnhmép trên bằng các gông , cây chống xiên , bu lông

- Kiểm tra tim dầm , chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế

4.Công tác tháo dỡ ván khuôn:

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để

kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn

thi công sau Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạmmạnh đến kết cấu bê tông

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn(cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên50%daN/cm2

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khicường độ bê tông đủ mác thiết kế

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiềutầng nên thực hiện như sau:

-Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bêtông

-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cộtchống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống) nếukhông có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ

là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm cókhẩu độ lớn hơn 8m

IX CÔNG TÁC CỐT THÉP

1 Công tác cốt thép tuân theo mục 4 “Công tác cốt thép” TCVN 4453:1995- “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”

2.Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế

và chỉ dẫn trong hồ sơ yêu cầu

3.Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông bề mặt sạch, không dínhbùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoàikhối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt Các thanh sắt bị bẹp, bị giảm

Trang 18

tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn chophép là 2% đường kính Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng, việc cắt uốn thépchỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học Cốt thép được cắt uốn phù hợp vớihình dáng, kích thước của thiết kế.

4 Khi lắp dựng cốt thép hạn chế nối buộc, chỉ dùng cho khối lượng cốt thép íthoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn Đường kính lớn nhất cho phép nốibuộc  20mm Việc nối buộc cốt thép thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không nhỏhơn 250mm đối với thép chịu kéo, không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén Cáckết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số ở bảng sau :

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Kết cấu tường Kết cấu khác

Kết cấu tường Kết cấu khác

6 Vận chuyển cốt thép đã gia công không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩmcốt thép Sau này khi tổ chức vận chuyển bê tông, các thiết bị thi công bê tông, khôngảnh hưởng đến cốt thép: không xê dịch, biến dạng, hư hỏng

7 Lớp bảo vệ cốt thép bằng các con kê đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật

độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê, con kê có chiều dầy bằng lớp bêtông bảo vệ cốt thép Sai lệch lớp chiều dày bảo vệ so với thiết kế không vượt quá:

+ 3mm, khi a 15mm

+ 5mm, khi a  25mm (a là chiều dày lớp bảo vệ cốt thép theo thiết kế)

Các con kê được làm bằng bê tông có cường độ bằng cường độ bê tông của bộphận công trình

8 Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng thì số lượng mối nối buộc hayhàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ, riêng thép sàn thì

Ngày đăng: 29/04/2023, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w