1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BIỆN PHÁP ATLD VSMT

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Kiểm Soát Chất Lượng Và ATVSLĐ Trong Quá Trình Thi Công Ép Cọc Công Trình: Gói Thầu 1: Thi Công Ép Cọc Địa Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (4)
  • 2. TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ (4)
    • 2.1. Nhân sự công trường (4)
    • 2.2. Trách nhiệm nhân sự chủ chốt (5)
  • 3. BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC (7)
    • 3.1. Vận chuyển cọc tới công trường (7)
    • 3.2. Công tác xếp cọc trên công trường (7)
    • 3.3. Trình tự thi công ép cọc (8)
    • 3.4. Huy động thiết bị và nhân công phục vụ ép cọc (9)
      • 3.4.1. Lựa chọn máy ép cọc (0)
      • 3.4.2. Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau (0)
    • 3.5. Thi công cọc (11)
      • 3.5.1. Công tác chuẩn bị (0)
      • 3.5.2. Công tác trắc đạc (11)
      • 3.5.3. Thi công ép cọc (0)
      • 3.5.4. Công tác hàn (15)
      • 3.5.5. Biểu theo dõi ép cọc (18)
  • 4. QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC THÍ NGHIỆM (CỌC THỬ) (19)
    • 4.1. Yêu cầu thi công đối với cọc thí nghiệm- cọc thử (19)
    • 4.2. Tiêu chuẩn áp dụng (19)
    • 4.3. Phương pháp thí nghiệm (19)
    • 4.4. Thiết bị thí nghiệm (19)
    • 4.5. Trình tự tiến hành thí nghiệm nén tĩnh (22)
    • 4.6. Quy trình gia tải, giảm tải và theo dõi thí nghiệm nén tĩnh (22)
    • 4.7. Điều kiện kết thúc thí nghiệm (24)
    • 4.8. Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường (24)
    • 4.9. Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh (26)
  • 5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (26)
    • 5.1. Công tác sản xuất cọc (26)
    • 5.2. Thi công cọc (27)
    • 5.3. Công tác thí nghiệm cọc (28)
    • 5.4. Kiểm soát hồ sơ (28)
  • 6. TIẾN ĐỘ THI CÔNG (28)
    • 6.1. Tiến độ thi công (28)
    • 6.2. Hệ thống kiểm soát tiến độ (29)
    • 6.3. Quản lý rủi ro (30)
  • 7. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (31)
    • 7.1. Lập sơ đồ quản lý chất lượng, phân cấp quản lý chất lượng cụ thể (32)
    • 7.2. Vật liệu dùng trong dự án (32)
    • 7.3. Thiết bị thi công (33)
    • 7.4. Kết luận (35)

Nội dung

Vận chuyển cọc tới công trường - Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 3 hoặc 5ngày tuổi mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế R28.. Lắp đặt đoạn cọc đầu

Trang 1

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

& ATVSLĐ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ÉP CỌC

CÔNG TRÌNH:

GÓI THẦU 1:

ĐỊA ĐIỂM:

THI CÔNG ÉP CỌC

Trang 2

MỤC LỤC

1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4

2 TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ 4

2.1 Nhân sự công trường 4

2.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt 5

3 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 7

3.1 Vận chuyển cọc tới công trường 7

3.2 Công tác xếp cọc trên công trường 7

3.3 Trình tự thi công ép cọc 8

3.4 Huy động thiết bị và nhân công phục vụ ép cọc 9

3.4.1 Lựa chọn máy ép cọc: 9

3.4.2 Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau: 9

3.5 Thi công cọc 11

3.5.1 Công tác chuẩn bị 11

3.5.2 Công tác trắc đạc 11

3.5.3 Thi công ép cọc 12

3.5.4 Công tác hàn 15

3.5.5 Biểu theo dõi ép cọc 18

4 QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC THÍ NGHIỆM (CỌC THỬ) 19

4.1 Yêu cầu thi công đối với cọc thí nghiệm- cọc thử 19

4.2 Tiêu chuẩn áp dụng 19

4.3 Phương pháp thí nghiệm 19

4.4 Thiết bị thí nghiệm 19

* Diễn giải các thiết bị chính tham gia nén tĩnh cọc: 20

- Bộ phận gia tải 20

- Hệ phản lực (hệ đối trọng) 20

- Thiết bị theo dõi lún 21

4.5 Trình tự tiến hành thí nghiệm nén tĩnh 22

4.6 Quy trình gia tải, giảm tải và theo dõi thí nghiệm nén tĩnh 22

4.7 Điều kiện kết thúc thí nghiệm 24

4.8 Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường 24

4.9 Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh 26

5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 26

5.1 Công tác sản xuất cọc 26

5.2 Thi công cọc 27

5.3 Công tác thí nghiệm cọc 28

5.4 Kiểm soát hồ sơ 28

6 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 28

6.1 Tiến độ thi công 28

6.2 Hệ thống kiểm soát tiến độ 29

6.3 Quản lý rủi ro 30

7 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 31

Trang 3

7.1 Lập sơ đồ quản lý chất lượng, phân cấp quản lý chất lượng cụ thể: 32

7.2 Vật liệu dùng trong dự án 32

7.3 Thiết bị thi công: 33

7.4 Kết luận: 35

8 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG 36 1.

Trang 4

1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công cọc theo tiêu chuẩn hiện hành và yêucầu trong tiêu chí kỹ thuật của dự án

Bảng 1: Tiêu chuẩn áp dụng

Tiêu chuẩn áp dụng cho thi công cọc:

TCVN 7888: 2014 Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực trước (áp dụng cho cọc PC và

PHC)

22 TCN 272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu

JIS A5373-2010 Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực

TCVN 6260-2009 Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn cho xi măng Portland

TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506: 2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

JIS G 3137:1994 Thép gai đường kính nhỏ cho bê tông dự ứng lực

JIS G 3532:2000 Tiêu chuẩn kỹ thuật thép sợi cho gia cường bê tông

TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 9393: 2012 Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 1961:1975 Mối hàn hồ quang điện bằng tay

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình

TCVN 5308-1991 Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 4055: 1985 Tổ chức thi công

15/2013/NĐ-CP Quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1 Nhân sự công trường

Nhân sự chủ chốt tham gia quản lý toàn bộ thời gian của dự án bao gồm Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng công trường, Quản lý chất lượng, An toàn

+ Phòng dự án chia làm 4 bộ phận: Quan Hệ Khách Hàng, Quản Lý Thi Công, An toàn vàChất lượng, Thiết bị và Cung ứng

- Quan Hệ Khách Hàng chức năng thực hiện kế hoạch thi công, tài chính, quan hệ kháchhàng

- Quản lý thi công chức năng thực hiện kế hoạch thi công, quản lý máy móc, nhân sự thamgia thi công, hồ sơ chất lượng

- Bộ phận An toàn tham gia đề xuất công tác an toàn tại công trường

- Bộ phận chất lượng quản lý chất lượng thi công trước trong và sau khi thi công

- Bộ phận quản lý thiết bị thực hiện vận chuyển, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa máy mócthiết bị

Trang 5

- Bộ phận cung ứng quản lý thầu phụ, đội thi công cọc, thiết bi vật tư cung cấp đến côngtrường.

2.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt

Trách nhiệm của Giám đốc dự án:

- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy địnhcủa công ty Chịu sự kiểm tra và quản lý của Tổng Giám đốc

- Quyết định thành lập và quản lý nhân sự Quản lý hoạt động của nhân sự

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp Giải quyết các vấn đề liên quanđến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch,quy tắc và kế hoạch thi công

- Tối ưu hóa các tổ đội Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa

- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi Quan tâm đến nhân viên cấp dưới Đảm bảo chocông trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp

- Quản lý chất lượng và an toàn Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án Tổ chức thực hiệnchất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế

Trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường:

- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy địnhcủa công ty Chịu sự kiểm tra và quản lý của Giám đốc dự án

- Thiết lập và quản lý nhân sự Quản lý hoạt động của nhân sự

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp Giải quyết các vấn đề liên quanđến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch,quy tắc và kế hoạch thi công

- Tối ưu hóa các tổ đội Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa

- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi Quan tâm đến nhân viên cấp dưới Đảm bảo chocông trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp

- Quản lý chất lượng và an toàn Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án Tổ chức thực hiệnchất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế

Trách nhiệm của Cán bộ an toàn:

- Thông báo về quy tắc và quy định về an toàn Đảm bảo an toàn là trên hết và cảnh báobiện pháp phòng ngừa là biện pháp chính Chú ý quan tâm đến tài sản của nhà nước vànhân dân Xác định muc tiêu an toàn hàng ngày, biện pháp và kế hoạch thực hiện

- Tổ chức huấn luyện công nhân về kỹ thuật an toàn Thực hiện các yêu cầu của cấp trên.Cải thiện và đề phòng khả năng tự bảo vệ của công nhân

- Tổ chức kiểm tra an toàn Khuyến khích và phát thưởng những cá nhân thực hiện côngtác an toàn tốt

Trang 6

- Tham gia đóng góp về thi công và nghiệm thu các thiết bị thi công Hướng dẫn an toànđến các đội thi công Đào tạo công nhân theo ba nguyên tác trụ cột.

- Hoàn thành biên bản họp an toàn Tập hợp toàn bộ dữ liệu về an toàn

- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao

Trách nhiệm của quản lý chất lượng:

- Đào tạo về quản lý chất lượng Các biên bản nghiệm thu thi công tuân theo tiêu chuẩn kỹthuật quốc gia Giám sát và kiểm tra chất lượng công tác thi công

- Xác định mục tiêu chất lượng Trình tự quản lý chất lượng Thiết lập một nhóm quản lýchất lượng, phát hành các tài liệu liên quan Đánh giá, chỉnh sửa, tổng hợp hệ thống quản

lý chất lượng

- Tổ chức các lớp đạo tạo đảm bảo công nhân viên nắm rõ quy trình thi công đảm bảo antoàn và chất lượng Khuyến khích công nhân hoàn thành xuất xắc công việc

- Trợ giúp các biên bản nghiệm thu về thi công và kiểm tra chất lượng, thí nghiệm vật liệu

- Có trách nhiệm kiểm tra sự tuân thủ thực hiện quy trình trên công trường Xác định vàgiải quyết các công việc kịp thời Hỗ trợ kỹ sư công trường trong công tác kiểm tra Xử lý

hồ sơ đệ trình còn vướng mắc Thu thập các ý kiến phản hồi về chất lượng thi công vàquản lý các công việc đã được chấp thuận

- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao

Trách nhiệm của quản lý thiết bị:

- Có trách nhiệm kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị thi công tại công trường

- Bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, đánh giá tình trạng thiết bị

- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao

Trách nhiệm của quản lý cung ứng:

- Quản lý các đội thi công, thiết bị vật tư cung cấp đến công trường

- Tiếp nhận đề nghị mua vật tư thiết bị

- Tìm kiếm lựa chọn sơ bộ nhà cung cấp vật tư

- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao

Trang 7

3 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC

3.1 Vận chuyển cọc tới công trường

- Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 3 hoặc 5ngày tuổi mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế (R28)

- Các đoạn cọc chuyển đến công trường bằng xe tải Cọc sẽ được kỹ sư của nhà thầu cũngnhư đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ và phải có đầy đủ các hồ sơkèm theo gồm:

- Chứng chỉ xuất xưởng

- Phiếu xuất kho

- Kết quả nén mẫu bê tông

Hình 01: Vận chuyển cọc

3.2 Công tác xếp cọc trên công trường

- Cọc sẽ được bố trí tại vị trí nền ổn định, bằng phẳng, sắp xếp theo ngày sản xuất và mỗichồng cọc không nên vượt quá 3 lớp

- Trong quá trình nâng hạ cọc, cọc được xếp lần lượt theo từng lớp, không được phép kéo,đẩy nhiều cọc một lúc

Trang 8

Lắp đặt đoạn cọc đầu tiên, Kiểm tra

độ thẳng đứng theo hai phương cọc

Ép cọc bằng máy ép

Lắp đặt đoạn cọc tiếp theo, Kiểm tra

độ thẳng đứng theo hai phương cọc

Hàn nối cọc bằng máy hàn

Chuẩn bị công tác an toànNghiệm thu với TV

Nghiệm thu với TV

BƯỚC 1

Tư vấn kiểm tra

Tư vấn kiểm tra

BƯỚC TIẾP THEO

Tư vấn kiểm tra

Tiếp tục ép cọc bằng máy ép

Kiểm tra cao độ đỉnh cọc hoàn thành

Vệ sinh khu vực thi công

Nghiệm thu với tư vấn

Kiểm tra điều kiện

Pmin ≤ P ≤ Pmax

Ok

Nếu không đạt, Lắp đoạn tiếp theo

Chuyển cọc tiếp theo

Nghiệm thu với TV

Cung cấp và Nghiệm thu cọc

Trang 9

3.4 Huy động thiết bị và nhân công phục vụ ép cọc

3.4.1 Lựa chọn máy ép cọc:

- Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định

- Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép thiết kế lớn nhất do thiết kếquy định

- Số lượng và chủng loại thiết bị của máy ép cọc sử dụng cho công tác ép cọc của dự án chitiết bảng 3 bên dưới

Bảng 3: Danh sách máy ép cọc

(tấn)

Số lượng (máy)

ĐK cọc (mm)

Hình 03: Máy ép cọc

3.4.2 Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau:

- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công trườngbằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25 tấn

Máy ép cơ đâu, robot 2 máy

Trang 10

Hình 04: Chân dài máy ép

+ Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân dài, xetải di chuyển ra ngoài máy ép cọc

Trang 11

Hình 07 Tải máy ép

3.5 Thi công cọc

3.5.1 Công tác chuẩn bị

 Đắp cát tạo mặt bằng khu vực đóng cọc

 Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm

và đặc trưng cơ lý của các lớp đất

 Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ

 Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt

 Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư

 Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngoài công trường

 Hồ sơ chất lượng cọc chuyển đến công trường

 Trung chuyển và sắp xếp cọc đến gần khu vực thi công

và Tư vấn giám sát để cùng hợp tác giải quyết

- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi công.Những điểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, không dịch chuyển và cần được bảo vệ suốtquá trình thi công Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh

- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi công đãphê duyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiếnhành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công Mỗi vị trí mốc chuẩn bao gồm tọa độ và cao

Trang 12

độ sau khi xác định phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt quá trình thi công, trường hợp mất phải được khôi phục kịp thời

Hình 08 Công tác trắc đạc

3.5.3 Thi công ép cọc

Tất cả các đoạn cọc đều phải được kiểm tra chấp thuận trước khi đưa vào vị trí ép

- Quá trinh thi công cọc:

Máy ép cọc bố trí trên mặt bằng thi công như bản vẽ đệ trình đã duyệt

Các đoạn cọc được bố trí hợp lí không vướng trong quá trình di chuyển máy cũng như hưhỏng trong quá trình thi công

Trình tự các bước thi công như sau

Bước 1: Thi công đoạn cọc đầu tiên

Lắp đựng đoạn cọc đầu tiên và ép tới cao độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên

Hình 09 Thi công đoạn 1 st

Máy ép cọc được điều chỉnh nằm ngang đảm bảo cọc thẳng đứng trong quá trình ép cọc

Trang 13

Độ thẳng đứng của cọc được kiểm soát bằng bọt thủy bố trí trong buồng cabin điều khiển Bọt thủy ở tâm là máy ép cọc nằm ngang

Hình 10 Kiểm tra bằng bọt thủy

Bước 2: Thi công đoạn cọc thứ 2

Kiểm tra độ thẳng đứng cọc theo hai phương bằng công tác thước nivo sau đó ép cọc tới cao đo +0.3m đến +0.5m so với mặt đất tự nhiên

Hình 11 Kiểm tra độ thẳng đứng cọc

Đoạn cọc thứ 2 được hàn nối với đoạn cọc thứ nhất ( Chi tiết xem bản vẽ BPTC mối hàn ), kiểm tra độ thẳng đứng cọc và tiến hành ép Nếu lực ép không đạt Pmax thì lắp dựng đoạn cọc tiếp theo để tiếp tục thi công

Bước 3: Thi công đoạn tiếp theo

Đoạn cọc tiếp theo được đặt trên và hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép bằng máy

ép

Kiểm tra trong quá trình ép khi tải đạt yêu cầu của thiết kế thi tiến hành dừng ép

Sử dụng cọc dẫn thép cho thi công ép đoạn cọc cuối cùng

Trang 14

Hình 12 Cọc hoàn thành

Bước 4: Di chuyển sang cọc tiếp theo

Di chuyển máy ép sang cọc tiếp theo

Lặp lại bước 1 đến 3

Hình 13 Mặt bằng máy thi công

- Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:

+ Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép

trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm

+ Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép

+ Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin  P  Pmax

Trang 15

Lực ép thi công được tính toán phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Lực ép thi công cho cọc nhà xưởng và cọc nền đường (móng cọc, móng nền)

- Kết quả thí nghiệm thi công cọc thử ngoài hiện trường

+ Kiểm tra tổ hợp, chiều dài cao độ sau khi ép

- Hướng thi công

+ Bố trí và phân chia khu vực thi công hợp lí đảm bảo thuận tiện và an toàn

- Các vấn đề vướng mắc xảy ra khi ép cọc

+ Các vấn đề có thể xảy ra như sau:

- Mũi cọc vướng chướng ngại vật

- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin

- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin

+ Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp giảiquyết

Trang 16

Hình 14 Máy hàn

+ Trình tự hàn:

- Bề mặt cọc được vệ sinh sạch sẽ trước khi hàn nối

- Kiểm tra thiết bị hàn, điều kiện làm việc, cáp điện, cáp hàn, mối nối

- Kiểm tra nguồn điện: Trong quá trình hàn nguồn điện khoảng 110-300A và 20-26V

- Kiểm tra khí ga: kiểm tra đồng hồ đo khí để chắc chắn hoạt động tốt

- Điều chỉnh khí ga theo yêu cầu

- Bật nguồn điện

- Lựa chọn chế độ hàn

- Kiểm tra thử: Điều chỉnh nguồn điện và khí lớn hơn yêu cầu thực tế

- Công tác hàn phải được thực hiện bằng thợ hàn có chứng chỉ nghề và được giám sát về

về độ dày, chất lượng và độ thẳng đứng của cọc trước khi hàn

Hình 15 Vệ sinh mối hàn

- Công tác hàn nối cọc được bắt đầu khi đảm bảo các điều kiện sau:

 Trục của 02 đoạn cọc: đoạn trên và đoạn dưới được kiểm tra độ thẳng đứngtheo hai phương vuông góc với nhau

 Trục tâm của đoạn cọc trên trùng với trục tâm của đoạn cọc dưới

 Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau

Trang 17

- Bắt đầu hàn: Mỗi thợ hàn phụ trách một nửa đường kính hàn cọc Mục đích đảm bảonhiệt độ không tăng đột ngột, hai thợ hàn hàn tại hai vị trí đối diện Hơn nữa, trong suốtquá trình hàn tốc độ di chuyển của đầu hàn không vượt quá 240mm/phút Hàn nối ít nhất 2lớp hàn để chiều cao đường hàn đạt tiêu chuẩn đề ra.

- Gia tải lên cọc khoảng 10 – 15% tải trong thiết kế trong suốt thời gian hàn nối để tạo tiếpxúc giữa hai bề mặt cọc

- Tiếp tục ép hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc đạt các yêu cầu về kích thướcchiều cao, chiều rộng và độ đồng đều theo thiết kế

Hình 16 Hàn nối cọc

- Các đoạn cọc được nối với nhau bằng đường hàn chạy xung quanh góc vát mặt bích đầucọc

+ Kiểm tra chất lượng mối hàn:

Kiểm tra bằng mắt tại vị trí hàn nối xung quanh cọc, chiều cao đường hàn, chiều dài, quy cáchđường hàn phải tuân thủ theo bản vẽ thiết kế, mối hàn nối kín khít, đầy, liên tục

Hình 17 Kiểm tra mối nối

Trang 18

3.5.5 Biểu theo dõi ép cọc

- Ghi chú tất cả giá trị lực ép cho mỗi chiều sâu 1m hoặc 2m theo chiều dài cọc đến khi kếtthúc quá trình ép cọc

- Việc ghi chép lực ép tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi ép cọc đến độ sâuthiết kế Khi lực ép khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu tương ứng này ghi cho từng20cm cho tới khi kết thúc ép cọc

- Biểu theo dõi gồm các nội dung sau:

Trang 19

4 QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC THÍ NGHIỆM (CỌC THỬ)

4.1 Yêu cầu thi công đối với cọc thí nghiệm- cọc thử

 Cọc thí nghiệm được thi công theo đúng quy trình và biện pháp thi công áp dụng cho cọcđại trà

 Sau khi thi công cọc thử xong tối thiểu 07 ngày sau mới bắt đầu tiến hành thí nghiệmnén tĩnh đầu cọc với tải trọng thí nghiệm Ptn = 200% Ptk

4.2 Tiêu chuẩn áp dụng

 Công tác thí nghiệm nén tĩnh dọc trục tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9393-2012

”Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”

4.3 Phương pháp thí nghiệm

 Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục Tải trọngtác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là tải trọng bảnthân và đối trọng của Robot tự hành

Hình 19 Đối trọng

 Các số liệu về tải trọng, thời gian, chuyển vị thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ

sở để phân tích mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc trong đất nền và đánh giá sứcchịu tải của cọc

4.4 Thiết bị thí nghiệm

Trang 20

Hình 20 Kích thủy lực

- Hệ phản lực (hệ đối trọng)

 Hệ phản lực là tải trọng bản thân và đối trọng của Robot tự hành Hệ phản lực có tổng tảitrọng không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến của cọc thí nghiệm

Trang 21

 Dầm chính là thép (H600xW200xL5500mm) hoặc (H800xW300xL3300mm), phần giữadầm đặt trực tiếp lên trên hệ kích thủy lực sao cho tim dầm trùng với tim của hệ kích thuỷlực và tim cọc thí nghiệm.

- Thiết bị theo dõi lún

 Thiết bị theo dõi độ lún gồm: 02 đồng hồ chuyển vị có độ chính xác 0,01mm, hành trìnhdịch chuyển là 50mm

 Các đồng hồ đo lún được gắn với hệ dầm chuẩn là 1 thanh thép L50x50x2mm dài 3m,dầm này được bố trí độc lập với dàn thí nghiệm bằng cách bắt bu lông vào 2 thanh thépL50x50x2mm ở 2 đầu, các thanh này được cắm sâu vào đất nền 1.5m, cách xa cọc thínghiệm và các gối kê, nhằm tránh những ảnh hưởng của chuyển vị cọc cũng như chuyển vịgối kê tới số đọc của đồng hồ đo chuyển vị

 Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm được trình bày trong bản vẽ

Hình 21 Đồng hồ đo áp (60 MPa)

Trang 22

4.5 Trỡnh tự tiến hành thớ nghiệm nộn tĩnh

Cỏc bước chớnh tiến hành cụng tỏc thớ nghiệm nộn tĩnh như sau:

Chuẩn bị mặt bằng, gia cố nền gối kê,

Đưa robot vào vị trí cọc thí nghiệmTập kết thiết bị thí nghiệm

Lắp đặt các thiết bị thí nghiệm

Kết thúc quy trình thí nghiệm, dỡ tải vàchuyển thiết bị thí nghiệm đến vị trí tiếptheo, lặp lại các bước như trên

4.6 Quy trỡnh gia tải, giảm tải và theo dừi thớ nghiệm nộn tĩnh

 Quy trỡnh thớ nghiệm tuõn theo Tiờu chuẩn Việt Nam TCVN 9393-2012 “Cọc - Phươngphỏp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ộp dọc trục”

 Trước khi tiến hành thớ nghiệm chớnh thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạtđộng của thiết bị thớ nghiệm và tạo tiếp xỳc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Tỏc dụng lờn đầucọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đú giảm về 0, thời gian gia tải và giảm tải được theodừi khoảng 10 phỳt

 Cỏc cọc thớ nghiệm nộn tĩnh sẽ tuõn theo quy trỡnh với cỏc chu kỳ và bước tải theo % tảitrọng thiết kế của cọc như sau:

Trang 23

QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC D300MM

 Tải trọng thí nghiệm :

Tên hạng mục Tải trọng thiết kế Ptk (tấn) Tải trọng thí nghiệm ( tấn)

Nhà xưởng, kho và đường

Cấp gia tải (%Tải

trọng thiết kế) Thời gian giữ tải cho mỗi cấp tải trọng

25%

Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1) mới được tăng cấp tải trọng tiếp theo Thời gian theo dõi ít nhất là 1 giờ nhưng không quá 2 giờ

50% Theo dõi trong 30 phút

0% Theo dõi trong 60 phút

25% Theo dõi trong 30 phút

50% Theo dõi trong 30 phút

75% Theo dõi trong 30 phút

100% Theo dõi trong 30 phút

125%

Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1) mới được tăng cấp tải trọng tiếp theo Thời gian theo dõi ít nhất là 1 giờ nhưng không quá 2 giờ

Ptn = 200% Ptk Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1)

Thời gian theo dõi ít nhất là 6 giờ

150% Theo dõi trong 30 phút

100% Theo dõi trong 30 phút

50% Theo dõi trong 30 phút

0% Theo dõi trong 60 phút

 Cấp tải mới chỉ được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độ lún) hoặc độ phục hồi đầu cọc

Trang 24

- 0.25mm đối với cọc chống.

- 0.10mm đối với cọc ma sát.

4.7 Điều kiện kết thúc thí nghiệm

Cọc thí nghiệm được xem là không đạt khi:

+ Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá 10%D (D là đường kính cọc)

+ Vật liệu đầu cọc bị phá hủy

Thí nghiệm được xem là kết thúc khi:

+ Hoàn thành toàn bộ qui trình thí nghiệm như trên

+ Cọc thí nghiệm bị phá hoại (phá hoại do vật liệu, phá hoại do liên kết giữa cọc và đất nền)

Thí nghiệm phải tạm dừng khi thấy các hiện tượng sau (việc thí nghiệm có thể được tiếp tục sau khi đã xử lý khắc phục):

+ Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn định hoặc bị phá hoại

+ Kích hay thiết bị đo không chính xác

+ Hệ phản lực không ổn định

+ Các số đọc ban đầu không chính xác

Thí nghiệm bị hủy bỏ nếu phát hiện thấy :

+ Cọc bị nén trước khi gia tải

+ Các tình trạng trên không thể khắc phục được

4.8 Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường

Trang 25

BIỂU GHI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH TẠI HIỆN TRƯỜNG

Công trình:

Công việc:

Địa điểm:

Cọc TN số: Tải trọng thiết kế: tấn

Loại cọc: Bê tông dự ứng lực Tải trọng thí nghiệm: tấn

Kích thước cọc: …….mm Chiều dài cọc: (m)

Thời gian bắt đầu TN: h ’ Ngày tháng năm 2016

Thời gian kết thúc TN: h ’ Ngày tháng năm 2016

Cấp gia tải (%)

Trị

số (tấn)

Số đọc

áp kế (vạch)

Số đọc đồng hồ đo lún

Số đọc trung bình

Tổng

độ lún (mm)

Trang 26

4.9 Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh

Báo cáo thí nghiệm nén tĩnh sẽ được lập bao gồm các nội dung sau:

- Nước: nước không chứa bụi bẩn, bùn, muối, tạp chất hữu cơ…

- Thép sử dụng: Thép chủ tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3137:2008, JIS G 3112:2004, thépđai xoắn tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3532:2000

+ Thí nghiệm vật liệu được thực hiện theo chu kỳ như sau:

Trang 27

+ Tiếp nhận kế hoạch của kỹ sư quản lý chất lượng về công tác cốt thép, ván khuôn, đổ bêtông cọc.

+ Trong suốt mỗi lần đổ bê tông, độ sụt sẽ được kiểm tra sau khi trộn và lấy ngẫu nhiên 09mẫu hình trụ D150xH300mm hoặc mẫu trụ trong rỗng D200x300mm trong một ngày hoặctrong một ca sản xuất 50m3 để thí nghiệm nén xác định cường độ bê tông

+ Tất cả các đoạn cọc được kiểm tra về hình dạng, kích thước, cường độ uốn thân cọc, bố tríthép chủ dự ứng lực và đai xoắn

- Hình dạng: Cọc PC, PHC hoàn toàn không bị nứt, dạn

- Hình dáng: Cọc PC, PHC tiết diện hình tròn rỗng, bích nối tại hai đầu cọc

- Kích thước và sai số kích thước:

Bảng 5: Quy định sai lệch kích thước cọc PC/PHC

Phân loại Đường kính ngoài (mm) Chiều dày

(mm)

Chiều dài (m)

+ Kiểm tra đầu cọc như kiểm tra thân cọc

+ Bố trí cốt thép: Công tác lắp đặt thép phải được kiểm soát chặt chẽ

+ Tất cảc các cọc đều được sơn các thông tin cụ thể như sau:

- Tên nhà sản xuất: NHAVIETCONS PILE

- Ngày sản xuất

- Đường kính, loại cọc và chiều dài cọc

- Số hiệu cọc

+ Đánh dấu tất cả các cọc đã được nghiệm thu

+ Tất cả các giai đoạn sản xuất cọc sẽ được kiểm soát chặt chẽ bởi kỹ sư chất lượng và theođúng tiêu chuẩn và thiết kế của dự án

5.2 Thi công cọc

+ Kiểm tra máy móc thiết bị thi công

+ Kiểm tra vị trí, độ thẳng đứng theo 2 phương của cọc

+ Kiểm tra lực ép, độ sâu và lực ép cuối cùng(Pmin ≤ P ≤ Pmax)

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w