Vận chuyển cọc tới công trường - Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 3 hoặc 5ngày tuổi mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế R28.. Lắp đặt đoạn cọc đầu
Trang 1BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
& ATVSLĐ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ÉP CỌC
CÔNG TRÌNH:
GÓI THẦU 1:
ĐỊA ĐIỂM:
THI CÔNG ÉP CỌC
Trang 2MỤC LỤC
1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4
2 TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ 4
2.1 Nhân sự công trường 4
2.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt 5
3 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 7
3.1 Vận chuyển cọc tới công trường 7
3.2 Công tác xếp cọc trên công trường 7
3.3 Trình tự thi công ép cọc 8
3.4 Huy động thiết bị và nhân công phục vụ ép cọc 9
3.4.1 Lựa chọn máy ép cọc: 9
3.4.2 Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau: 9
3.5 Thi công cọc 11
3.5.1 Công tác chuẩn bị 11
3.5.2 Công tác trắc đạc 11
3.5.3 Thi công ép cọc 12
3.5.4 Công tác hàn 15
3.5.5 Biểu theo dõi ép cọc 18
4 QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC THÍ NGHIỆM (CỌC THỬ) 19
4.1 Yêu cầu thi công đối với cọc thí nghiệm- cọc thử 19
4.2 Tiêu chuẩn áp dụng 19
4.3 Phương pháp thí nghiệm 19
4.4 Thiết bị thí nghiệm 19
* Diễn giải các thiết bị chính tham gia nén tĩnh cọc: 20
- Bộ phận gia tải 20
- Hệ phản lực (hệ đối trọng) 20
- Thiết bị theo dõi lún 21
4.5 Trình tự tiến hành thí nghiệm nén tĩnh 22
4.6 Quy trình gia tải, giảm tải và theo dõi thí nghiệm nén tĩnh 22
4.7 Điều kiện kết thúc thí nghiệm 24
4.8 Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường 24
4.9 Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh 26
5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 26
5.1 Công tác sản xuất cọc 26
5.2 Thi công cọc 27
5.3 Công tác thí nghiệm cọc 28
5.4 Kiểm soát hồ sơ 28
6 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 28
6.1 Tiến độ thi công 28
6.2 Hệ thống kiểm soát tiến độ 29
6.3 Quản lý rủi ro 30
7 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 31
Trang 37.1 Lập sơ đồ quản lý chất lượng, phân cấp quản lý chất lượng cụ thể: 32
7.2 Vật liệu dùng trong dự án 32
7.3 Thiết bị thi công: 33
7.4 Kết luận: 35
8 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG 36 1.
Trang 41 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công cọc theo tiêu chuẩn hiện hành và yêucầu trong tiêu chí kỹ thuật của dự án
Bảng 1: Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng cho thi công cọc:
TCVN 7888: 2014 Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực trước (áp dụng cho cọc PC và
PHC)
22 TCN 272-05 Tiêu chuẩn thiết kế cầu
JIS A5373-2010 Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực
TCVN 6260-2009 Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn cho xi măng Portland
TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506: 2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
JIS G 3137:1994 Thép gai đường kính nhỏ cho bê tông dự ứng lực
JIS G 3532:2000 Tiêu chuẩn kỹ thuật thép sợi cho gia cường bê tông
TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 9393: 2012 Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 1961:1975 Mối hàn hồ quang điện bằng tay
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
TCVN 5308-1991 Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 4055: 1985 Tổ chức thi công
15/2013/NĐ-CP Quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.1 Nhân sự công trường
Nhân sự chủ chốt tham gia quản lý toàn bộ thời gian của dự án bao gồm Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng công trường, Quản lý chất lượng, An toàn
+ Phòng dự án chia làm 4 bộ phận: Quan Hệ Khách Hàng, Quản Lý Thi Công, An toàn vàChất lượng, Thiết bị và Cung ứng
- Quan Hệ Khách Hàng chức năng thực hiện kế hoạch thi công, tài chính, quan hệ kháchhàng
- Quản lý thi công chức năng thực hiện kế hoạch thi công, quản lý máy móc, nhân sự thamgia thi công, hồ sơ chất lượng
- Bộ phận An toàn tham gia đề xuất công tác an toàn tại công trường
- Bộ phận chất lượng quản lý chất lượng thi công trước trong và sau khi thi công
- Bộ phận quản lý thiết bị thực hiện vận chuyển, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa máy mócthiết bị
Trang 5- Bộ phận cung ứng quản lý thầu phụ, đội thi công cọc, thiết bi vật tư cung cấp đến côngtrường.
2.2 Trách nhiệm nhân sự chủ chốt
Trách nhiệm của Giám đốc dự án:
- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy địnhcủa công ty Chịu sự kiểm tra và quản lý của Tổng Giám đốc
- Quyết định thành lập và quản lý nhân sự Quản lý hoạt động của nhân sự
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp Giải quyết các vấn đề liên quanđến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch,quy tắc và kế hoạch thi công
- Tối ưu hóa các tổ đội Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa
- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi Quan tâm đến nhân viên cấp dưới Đảm bảo chocông trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
- Quản lý chất lượng và an toàn Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án Tổ chức thực hiệnchất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế
Trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường:
- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy địnhcủa công ty Chịu sự kiểm tra và quản lý của Giám đốc dự án
- Thiết lập và quản lý nhân sự Quản lý hoạt động của nhân sự
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp Giải quyết các vấn đề liên quanđến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch,quy tắc và kế hoạch thi công
- Tối ưu hóa các tổ đội Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa
- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi Quan tâm đến nhân viên cấp dưới Đảm bảo chocông trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
- Quản lý chất lượng và an toàn Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án Tổ chức thực hiệnchất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế
Trách nhiệm của Cán bộ an toàn:
- Thông báo về quy tắc và quy định về an toàn Đảm bảo an toàn là trên hết và cảnh báobiện pháp phòng ngừa là biện pháp chính Chú ý quan tâm đến tài sản của nhà nước vànhân dân Xác định muc tiêu an toàn hàng ngày, biện pháp và kế hoạch thực hiện
- Tổ chức huấn luyện công nhân về kỹ thuật an toàn Thực hiện các yêu cầu của cấp trên.Cải thiện và đề phòng khả năng tự bảo vệ của công nhân
- Tổ chức kiểm tra an toàn Khuyến khích và phát thưởng những cá nhân thực hiện côngtác an toàn tốt
Trang 6- Tham gia đóng góp về thi công và nghiệm thu các thiết bị thi công Hướng dẫn an toànđến các đội thi công Đào tạo công nhân theo ba nguyên tác trụ cột.
- Hoàn thành biên bản họp an toàn Tập hợp toàn bộ dữ liệu về an toàn
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý chất lượng:
- Đào tạo về quản lý chất lượng Các biên bản nghiệm thu thi công tuân theo tiêu chuẩn kỹthuật quốc gia Giám sát và kiểm tra chất lượng công tác thi công
- Xác định mục tiêu chất lượng Trình tự quản lý chất lượng Thiết lập một nhóm quản lýchất lượng, phát hành các tài liệu liên quan Đánh giá, chỉnh sửa, tổng hợp hệ thống quản
lý chất lượng
- Tổ chức các lớp đạo tạo đảm bảo công nhân viên nắm rõ quy trình thi công đảm bảo antoàn và chất lượng Khuyến khích công nhân hoàn thành xuất xắc công việc
- Trợ giúp các biên bản nghiệm thu về thi công và kiểm tra chất lượng, thí nghiệm vật liệu
- Có trách nhiệm kiểm tra sự tuân thủ thực hiện quy trình trên công trường Xác định vàgiải quyết các công việc kịp thời Hỗ trợ kỹ sư công trường trong công tác kiểm tra Xử lý
hồ sơ đệ trình còn vướng mắc Thu thập các ý kiến phản hồi về chất lượng thi công vàquản lý các công việc đã được chấp thuận
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý thiết bị:
- Có trách nhiệm kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị thi công tại công trường
- Bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, đánh giá tình trạng thiết bị
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trách nhiệm của quản lý cung ứng:
- Quản lý các đội thi công, thiết bị vật tư cung cấp đến công trường
- Tiếp nhận đề nghị mua vật tư thiết bị
- Tìm kiếm lựa chọn sơ bộ nhà cung cấp vật tư
- Hoàn thành những công việc phát sinh do chỉ huy trưởng giao
Trang 73 BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC
3.1 Vận chuyển cọc tới công trường
- Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 3 hoặc 5ngày tuổi mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế (R28)
- Các đoạn cọc chuyển đến công trường bằng xe tải Cọc sẽ được kỹ sư của nhà thầu cũngnhư đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ và phải có đầy đủ các hồ sơkèm theo gồm:
- Chứng chỉ xuất xưởng
- Phiếu xuất kho
- Kết quả nén mẫu bê tông
Hình 01: Vận chuyển cọc
3.2 Công tác xếp cọc trên công trường
- Cọc sẽ được bố trí tại vị trí nền ổn định, bằng phẳng, sắp xếp theo ngày sản xuất và mỗichồng cọc không nên vượt quá 3 lớp
- Trong quá trình nâng hạ cọc, cọc được xếp lần lượt theo từng lớp, không được phép kéo,đẩy nhiều cọc một lúc
Trang 8Lắp đặt đoạn cọc đầu tiên, Kiểm tra
độ thẳng đứng theo hai phương cọc
Ép cọc bằng máy ép
Lắp đặt đoạn cọc tiếp theo, Kiểm tra
độ thẳng đứng theo hai phương cọc
Hàn nối cọc bằng máy hàn
Chuẩn bị công tác an toànNghiệm thu với TV
Nghiệm thu với TV
BƯỚC 1
Tư vấn kiểm tra
Tư vấn kiểm tra
BƯỚC TIẾP THEO
Tư vấn kiểm tra
Tiếp tục ép cọc bằng máy ép
Kiểm tra cao độ đỉnh cọc hoàn thành
Vệ sinh khu vực thi công
Nghiệm thu với tư vấn
Kiểm tra điều kiện
Pmin ≤ P ≤ Pmax
Ok
Nếu không đạt, Lắp đoạn tiếp theo
Chuyển cọc tiếp theo
Nghiệm thu với TV
Cung cấp và Nghiệm thu cọc
Trang 93.4 Huy động thiết bị và nhân công phục vụ ép cọc
3.4.1 Lựa chọn máy ép cọc:
- Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định
- Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép thiết kế lớn nhất do thiết kếquy định
- Số lượng và chủng loại thiết bị của máy ép cọc sử dụng cho công tác ép cọc của dự án chitiết bảng 3 bên dưới
Bảng 3: Danh sách máy ép cọc
(tấn)
Số lượng (máy)
ĐK cọc (mm)
Hình 03: Máy ép cọc
3.4.2 Trình tự lắp dựng máy ép cọc như sau:
- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công trườngbằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25 tấn
Máy ép cơ đâu, robot 2 máy
Trang 10Hình 04: Chân dài máy ép
+ Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân dài, xetải di chuyển ra ngoài máy ép cọc
Trang 11Hình 07 Tải máy ép
3.5 Thi công cọc
3.5.1 Công tác chuẩn bị
Đắp cát tạo mặt bằng khu vực đóng cọc
Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm
và đặc trưng cơ lý của các lớp đất
Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ
Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt
Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư
Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngoài công trường
Hồ sơ chất lượng cọc chuyển đến công trường
Trung chuyển và sắp xếp cọc đến gần khu vực thi công
và Tư vấn giám sát để cùng hợp tác giải quyết
- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi công.Những điểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, không dịch chuyển và cần được bảo vệ suốtquá trình thi công Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh
- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi công đãphê duyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiếnhành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công Mỗi vị trí mốc chuẩn bao gồm tọa độ và cao
Trang 12độ sau khi xác định phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt quá trình thi công, trường hợp mất phải được khôi phục kịp thời
Hình 08 Công tác trắc đạc
3.5.3 Thi công ép cọc
Tất cả các đoạn cọc đều phải được kiểm tra chấp thuận trước khi đưa vào vị trí ép
- Quá trinh thi công cọc:
Máy ép cọc bố trí trên mặt bằng thi công như bản vẽ đệ trình đã duyệt
Các đoạn cọc được bố trí hợp lí không vướng trong quá trình di chuyển máy cũng như hưhỏng trong quá trình thi công
Trình tự các bước thi công như sau
Bước 1: Thi công đoạn cọc đầu tiên
Lắp đựng đoạn cọc đầu tiên và ép tới cao độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên
Hình 09 Thi công đoạn 1 st
Máy ép cọc được điều chỉnh nằm ngang đảm bảo cọc thẳng đứng trong quá trình ép cọc
Trang 13Độ thẳng đứng của cọc được kiểm soát bằng bọt thủy bố trí trong buồng cabin điều khiển Bọt thủy ở tâm là máy ép cọc nằm ngang
Hình 10 Kiểm tra bằng bọt thủy
Bước 2: Thi công đoạn cọc thứ 2
Kiểm tra độ thẳng đứng cọc theo hai phương bằng công tác thước nivo sau đó ép cọc tới cao đo +0.3m đến +0.5m so với mặt đất tự nhiên
Hình 11 Kiểm tra độ thẳng đứng cọc
Đoạn cọc thứ 2 được hàn nối với đoạn cọc thứ nhất ( Chi tiết xem bản vẽ BPTC mối hàn ), kiểm tra độ thẳng đứng cọc và tiến hành ép Nếu lực ép không đạt Pmax thì lắp dựng đoạn cọc tiếp theo để tiếp tục thi công
Bước 3: Thi công đoạn tiếp theo
Đoạn cọc tiếp theo được đặt trên và hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép bằng máy
ép
Kiểm tra trong quá trình ép khi tải đạt yêu cầu của thiết kế thi tiến hành dừng ép
Sử dụng cọc dẫn thép cho thi công ép đoạn cọc cuối cùng
Trang 14Hình 12 Cọc hoàn thành
Bước 4: Di chuyển sang cọc tiếp theo
Di chuyển máy ép sang cọc tiếp theo
Lặp lại bước 1 đến 3
Hình 13 Mặt bằng máy thi công
- Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:
+ Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép
trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
+ Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép
+ Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin P Pmax
Trang 15Lực ép thi công được tính toán phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Lực ép thi công cho cọc nhà xưởng và cọc nền đường (móng cọc, móng nền)
- Kết quả thí nghiệm thi công cọc thử ngoài hiện trường
+ Kiểm tra tổ hợp, chiều dài cao độ sau khi ép
- Hướng thi công
+ Bố trí và phân chia khu vực thi công hợp lí đảm bảo thuận tiện và an toàn
- Các vấn đề vướng mắc xảy ra khi ép cọc
+ Các vấn đề có thể xảy ra như sau:
- Mũi cọc vướng chướng ngại vật
- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin
- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin
+ Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp giảiquyết
Trang 16Hình 14 Máy hàn
+ Trình tự hàn:
- Bề mặt cọc được vệ sinh sạch sẽ trước khi hàn nối
- Kiểm tra thiết bị hàn, điều kiện làm việc, cáp điện, cáp hàn, mối nối
- Kiểm tra nguồn điện: Trong quá trình hàn nguồn điện khoảng 110-300A và 20-26V
- Kiểm tra khí ga: kiểm tra đồng hồ đo khí để chắc chắn hoạt động tốt
- Điều chỉnh khí ga theo yêu cầu
- Bật nguồn điện
- Lựa chọn chế độ hàn
- Kiểm tra thử: Điều chỉnh nguồn điện và khí lớn hơn yêu cầu thực tế
- Công tác hàn phải được thực hiện bằng thợ hàn có chứng chỉ nghề và được giám sát về
về độ dày, chất lượng và độ thẳng đứng của cọc trước khi hàn
Hình 15 Vệ sinh mối hàn
- Công tác hàn nối cọc được bắt đầu khi đảm bảo các điều kiện sau:
Trục của 02 đoạn cọc: đoạn trên và đoạn dưới được kiểm tra độ thẳng đứngtheo hai phương vuông góc với nhau
Trục tâm của đoạn cọc trên trùng với trục tâm của đoạn cọc dưới
Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
Trang 17- Bắt đầu hàn: Mỗi thợ hàn phụ trách một nửa đường kính hàn cọc Mục đích đảm bảonhiệt độ không tăng đột ngột, hai thợ hàn hàn tại hai vị trí đối diện Hơn nữa, trong suốtquá trình hàn tốc độ di chuyển của đầu hàn không vượt quá 240mm/phút Hàn nối ít nhất 2lớp hàn để chiều cao đường hàn đạt tiêu chuẩn đề ra.
- Gia tải lên cọc khoảng 10 – 15% tải trong thiết kế trong suốt thời gian hàn nối để tạo tiếpxúc giữa hai bề mặt cọc
- Tiếp tục ép hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc đạt các yêu cầu về kích thướcchiều cao, chiều rộng và độ đồng đều theo thiết kế
Hình 16 Hàn nối cọc
- Các đoạn cọc được nối với nhau bằng đường hàn chạy xung quanh góc vát mặt bích đầucọc
+ Kiểm tra chất lượng mối hàn:
Kiểm tra bằng mắt tại vị trí hàn nối xung quanh cọc, chiều cao đường hàn, chiều dài, quy cáchđường hàn phải tuân thủ theo bản vẽ thiết kế, mối hàn nối kín khít, đầy, liên tục
Hình 17 Kiểm tra mối nối
Trang 183.5.5 Biểu theo dõi ép cọc
- Ghi chú tất cả giá trị lực ép cho mỗi chiều sâu 1m hoặc 2m theo chiều dài cọc đến khi kếtthúc quá trình ép cọc
- Việc ghi chép lực ép tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi ép cọc đến độ sâuthiết kế Khi lực ép khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu tương ứng này ghi cho từng20cm cho tới khi kết thúc ép cọc
- Biểu theo dõi gồm các nội dung sau:
Trang 194 QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC THÍ NGHIỆM (CỌC THỬ)
4.1 Yêu cầu thi công đối với cọc thí nghiệm- cọc thử
Cọc thí nghiệm được thi công theo đúng quy trình và biện pháp thi công áp dụng cho cọcđại trà
Sau khi thi công cọc thử xong tối thiểu 07 ngày sau mới bắt đầu tiến hành thí nghiệmnén tĩnh đầu cọc với tải trọng thí nghiệm Ptn = 200% Ptk
4.2 Tiêu chuẩn áp dụng
Công tác thí nghiệm nén tĩnh dọc trục tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9393-2012
”Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”
4.3 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục Tải trọngtác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là tải trọng bảnthân và đối trọng của Robot tự hành
Hình 19 Đối trọng
Các số liệu về tải trọng, thời gian, chuyển vị thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ
sở để phân tích mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc trong đất nền và đánh giá sứcchịu tải của cọc
4.4 Thiết bị thí nghiệm
Trang 20Hình 20 Kích thủy lực
- Hệ phản lực (hệ đối trọng)
Hệ phản lực là tải trọng bản thân và đối trọng của Robot tự hành Hệ phản lực có tổng tảitrọng không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến của cọc thí nghiệm
Trang 21 Dầm chính là thép (H600xW200xL5500mm) hoặc (H800xW300xL3300mm), phần giữadầm đặt trực tiếp lên trên hệ kích thủy lực sao cho tim dầm trùng với tim của hệ kích thuỷlực và tim cọc thí nghiệm.
- Thiết bị theo dõi lún
Thiết bị theo dõi độ lún gồm: 02 đồng hồ chuyển vị có độ chính xác 0,01mm, hành trìnhdịch chuyển là 50mm
Các đồng hồ đo lún được gắn với hệ dầm chuẩn là 1 thanh thép L50x50x2mm dài 3m,dầm này được bố trí độc lập với dàn thí nghiệm bằng cách bắt bu lông vào 2 thanh thépL50x50x2mm ở 2 đầu, các thanh này được cắm sâu vào đất nền 1.5m, cách xa cọc thínghiệm và các gối kê, nhằm tránh những ảnh hưởng của chuyển vị cọc cũng như chuyển vịgối kê tới số đọc của đồng hồ đo chuyển vị
Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm được trình bày trong bản vẽ
Hình 21 Đồng hồ đo áp (60 MPa)
Trang 224.5 Trỡnh tự tiến hành thớ nghiệm nộn tĩnh
Cỏc bước chớnh tiến hành cụng tỏc thớ nghiệm nộn tĩnh như sau:
Chuẩn bị mặt bằng, gia cố nền gối kê,
Đưa robot vào vị trí cọc thí nghiệmTập kết thiết bị thí nghiệm
Lắp đặt các thiết bị thí nghiệm
Kết thúc quy trình thí nghiệm, dỡ tải vàchuyển thiết bị thí nghiệm đến vị trí tiếptheo, lặp lại các bước như trên
4.6 Quy trỡnh gia tải, giảm tải và theo dừi thớ nghiệm nộn tĩnh
Quy trỡnh thớ nghiệm tuõn theo Tiờu chuẩn Việt Nam TCVN 9393-2012 “Cọc - Phươngphỏp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ộp dọc trục”
Trước khi tiến hành thớ nghiệm chớnh thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạtđộng của thiết bị thớ nghiệm và tạo tiếp xỳc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Tỏc dụng lờn đầucọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đú giảm về 0, thời gian gia tải và giảm tải được theodừi khoảng 10 phỳt
Cỏc cọc thớ nghiệm nộn tĩnh sẽ tuõn theo quy trỡnh với cỏc chu kỳ và bước tải theo % tảitrọng thiết kế của cọc như sau:
Trang 23QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC D300MM
Tải trọng thí nghiệm :
Tên hạng mục Tải trọng thiết kế Ptk (tấn) Tải trọng thí nghiệm ( tấn)
Nhà xưởng, kho và đường
Cấp gia tải (%Tải
trọng thiết kế) Thời gian giữ tải cho mỗi cấp tải trọng
25%
Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1) mới được tăng cấp tải trọng tiếp theo Thời gian theo dõi ít nhất là 1 giờ nhưng không quá 2 giờ
50% Theo dõi trong 30 phút
0% Theo dõi trong 60 phút
25% Theo dõi trong 30 phút
50% Theo dõi trong 30 phút
75% Theo dõi trong 30 phút
100% Theo dõi trong 30 phút
125%
Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1) mới được tăng cấp tải trọng tiếp theo Thời gian theo dõi ít nhất là 1 giờ nhưng không quá 2 giờ
Ptn = 200% Ptk Theo dõi cho đến khi “độ lún đầu cọc đạt giá trị ổn định quy ước”(1)
Thời gian theo dõi ít nhất là 6 giờ
150% Theo dõi trong 30 phút
100% Theo dõi trong 30 phút
50% Theo dõi trong 30 phút
0% Theo dõi trong 60 phút
Cấp tải mới chỉ được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độ lún) hoặc độ phục hồi đầu cọc
Trang 24- 0.25mm đối với cọc chống.
- 0.10mm đối với cọc ma sát.
4.7 Điều kiện kết thúc thí nghiệm
Cọc thí nghiệm được xem là không đạt khi:
+ Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá 10%D (D là đường kính cọc)
+ Vật liệu đầu cọc bị phá hủy
Thí nghiệm được xem là kết thúc khi:
+ Hoàn thành toàn bộ qui trình thí nghiệm như trên
+ Cọc thí nghiệm bị phá hoại (phá hoại do vật liệu, phá hoại do liên kết giữa cọc và đất nền)
Thí nghiệm phải tạm dừng khi thấy các hiện tượng sau (việc thí nghiệm có thể được tiếp tục sau khi đã xử lý khắc phục):
+ Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn định hoặc bị phá hoại
+ Kích hay thiết bị đo không chính xác
+ Hệ phản lực không ổn định
+ Các số đọc ban đầu không chính xác
Thí nghiệm bị hủy bỏ nếu phát hiện thấy :
+ Cọc bị nén trước khi gia tải
+ Các tình trạng trên không thể khắc phục được
4.8 Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường
Trang 25BIỂU GHI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH TẠI HIỆN TRƯỜNG
Công trình:
Công việc:
Địa điểm:
Cọc TN số: Tải trọng thiết kế: tấn
Loại cọc: Bê tông dự ứng lực Tải trọng thí nghiệm: tấn
Kích thước cọc: …….mm Chiều dài cọc: (m)
Thời gian bắt đầu TN: h ’ Ngày tháng năm 2016
Thời gian kết thúc TN: h ’ Ngày tháng năm 2016
Cấp gia tải (%)
Trị
số (tấn)
Số đọc
áp kế (vạch)
Số đọc đồng hồ đo lún
Số đọc trung bình
Tổng
độ lún (mm)
Trang 264.9 Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh
Báo cáo thí nghiệm nén tĩnh sẽ được lập bao gồm các nội dung sau:
- Nước: nước không chứa bụi bẩn, bùn, muối, tạp chất hữu cơ…
- Thép sử dụng: Thép chủ tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3137:2008, JIS G 3112:2004, thépđai xoắn tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3532:2000
+ Thí nghiệm vật liệu được thực hiện theo chu kỳ như sau:
Trang 27+ Tiếp nhận kế hoạch của kỹ sư quản lý chất lượng về công tác cốt thép, ván khuôn, đổ bêtông cọc.
+ Trong suốt mỗi lần đổ bê tông, độ sụt sẽ được kiểm tra sau khi trộn và lấy ngẫu nhiên 09mẫu hình trụ D150xH300mm hoặc mẫu trụ trong rỗng D200x300mm trong một ngày hoặctrong một ca sản xuất 50m3 để thí nghiệm nén xác định cường độ bê tông
+ Tất cả các đoạn cọc được kiểm tra về hình dạng, kích thước, cường độ uốn thân cọc, bố tríthép chủ dự ứng lực và đai xoắn
- Hình dạng: Cọc PC, PHC hoàn toàn không bị nứt, dạn
- Hình dáng: Cọc PC, PHC tiết diện hình tròn rỗng, bích nối tại hai đầu cọc
- Kích thước và sai số kích thước:
Bảng 5: Quy định sai lệch kích thước cọc PC/PHC
Phân loại Đường kính ngoài (mm) Chiều dày
(mm)
Chiều dài (m)
+ Kiểm tra đầu cọc như kiểm tra thân cọc
+ Bố trí cốt thép: Công tác lắp đặt thép phải được kiểm soát chặt chẽ
+ Tất cảc các cọc đều được sơn các thông tin cụ thể như sau:
- Tên nhà sản xuất: NHAVIETCONS PILE
- Ngày sản xuất
- Đường kính, loại cọc và chiều dài cọc
- Số hiệu cọc
+ Đánh dấu tất cả các cọc đã được nghiệm thu
+ Tất cả các giai đoạn sản xuất cọc sẽ được kiểm soát chặt chẽ bởi kỹ sư chất lượng và theođúng tiêu chuẩn và thiết kế của dự án
5.2 Thi công cọc
+ Kiểm tra máy móc thiết bị thi công
+ Kiểm tra vị trí, độ thẳng đứng theo 2 phương của cọc
+ Kiểm tra lực ép, độ sâu và lực ép cuối cùng(Pmin ≤ P ≤ Pmax)