Mục đích: Biện pháp kiểm tra kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm cấu kiện nhằm mục đích đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện khi lưu kho, lưu bãi, trong qus trình vận chuy
Trang 1MỤC LỤC
BIỆN PHÁP KIỂM TRA KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, CẤU KIỆN, THIẾT BỊ
I Tổng quát 2
1 Mục đích: 2
2 Cơ sở lập biện pháp 2
II Sơ đồ kiểm tra và danh mục vật liệu, cấu kiện, sản phẩm đưa vào công trình 3
1 Sơ đồ kiểm tra 3
2 Bảng danh mục vật tư – vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào gói thầu: 5
III Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị 8
1 Biện pháp kiểm tra kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị: 8
2 Quản lý vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình: 9
2.1 Đối với sắt thép các loại, cốt thép và lưới thép hàn: 9
2.2 Đối với bê tông thương phẩm: 10
2.3 Đối với v t li u để chế tạo hỗn hợp BTXM ật liệu để chế tạo hỗn hợp BTXM ệu để chế tạo hỗn hợp BTXM và vữa: 11
2.4 Đá các loại 14
2.5 Nhựa đường 15
2.6 Ống cống bê tông cốt thép đúc sẵn 16
2.7 Bê tông nhựa 17
2.8 Sơn các loại 20
2.9 Cây xanh 21
3 Biện pháp kiểm tra quản lý giao nhận chất lượng vật liệu: 21
3.1 Giao nhận vật tư, thiết bị tại xưởng sản xuất: 21
3.2 Giao nhận vật tư, thiết bị thi công tại công trường: 22
4 Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và thiết bị phát hiện không phù hợp 22
Trang 2BIỆN PHÁP KIỂM TRA KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT
LIỆU, SẢN PHẨM, CẤU KIỆN, THIẾT BỊ
I Tổng quát
1 Mục đích:
Biện pháp kiểm tra kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm cấu kiện nhằm mục đích đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện khi lưu kho, lưu bãi, trong qus trình vận chuyển, hướng tới sự ổn định và bền vững của công trình
hỗ trợ, tái định cư cảng hàng không quốc tế Long Thành
II Sơ đồ kiểm tra và danh mục vật liệu, cấu kiện, sản phẩm đưa vào công trình.
Trang 31 Sơ đồ kiểm tra
Trang 4- Nhà thầu căn cứ hợp đồng, bản vẽ thiết kế để lập kế hoạch, tiến độ cung cấp vật tư
theo tiến độ thi công
- Sau khi nguồn vật tư, vật liệu được chấp thuận, thì ban chỉ huy công trình có phiếu
yêu cầu cấp vật tư gửi về công ty để đặt hàng và cung cấp
- Vật tư, vật liệu, cấu kiện sau khi đặt hàng sẽ được nhập về công trình Quá trình này
phải được thủ kho kiểm tra đầy đủ về chất lượng, chứng chỉ, biên bản giao nhận, đảm bảođúng nguồn, nhà cung cấp và tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Vật tư sau khi giao nhận sẽ được lưu kho và bảo quản trong suốt quá trình thi công
Công tác này phải đảm bảo chất lượng của vật tư vật liệu xuyên suốt thời gian thi công
- Chọn khu vực vững chắc và khô ráo, đầm nén chặt làm nới tạm chứa vật tư Cấu kiện
thép cần được xếp tách bạch theo từng loại Không được đặt kết cấu sát mặt đất mà phải
kê cao chắc chắn nhờ gỗ kê, đồng thời không được xếp các cấu kiện chồng trực tiếp lên nhau mà phải tách biệt bằng gỗ kê dày 50mm
- Tùy theo kích thước cấu kiện để bố trí khoảng cách gối kê giữa chúng phải đảm bảo
không gây biến dạng dư cho kết cấu trọng lượng bản thân, đặc biệt chú ý cần bảo quản kỹphần đuôi cấu kiện dễ bị văn xoắn có thể nẹp chặt ở vị trí cách đuôi 200m Chú ý trong quá trình kê gác nên tạo độ dốc 5% tránh đọng nước trên kết cấu
- Vật tư được xếp chồng tại vị trí tương đương ứng với phần công trình hoặc khu vực sẽ
xây dựng và nên nằm cạnh vị trí mà xe cẩu sẽ đứng cẩu lên để lắp đặt Điều này sẽ giúp phân loại và giao hàng được thuận tiện trong quá trình thi công
- Vật tư phải đảm bảo tránh bụi bẩn, dầu mỡ, sơn vào các tạp chất phi kim kim loại
khác cũng như phải bảo vệ không tóe nước từ xe cộ trên đường Nếu kết cấu làm sạch bằng phun cát thì phải tẩy sạch hết lớp ô xi hóa và các bề mặt tiếp nối khi lắp ráp, phải kiểm tra độ sạch trước khi lắp ráp kết cấu
- Bốc dỡ và vận chuyển cấu kiện phải tránh hư hỏng kết cấu lớp sơn Không được
quăng ném cấu kiện khi bốc dỡ, không được đi lại trên vật tư, cấu kiện
Trang 5- Toàn bộ bulông, đai ốc, ốc vít, bản mã nhỏ và phụ tùng cần được đóng gói và ghi tên
thích hợp
- Thường xuyên kiểm tra bảo quản, nếu phát hiện có hư hỏng hoặc trong khi xếp dỡ nếu
kết cấu có chỗ hư hỏng cần được gia cường được sửa chữa hoặc thay thế bằng chi tiết mới
- Trong quá trình thi công, kỹ sư công trường sẽ yêu cầu thủ kho cung cấp các loại vật
tư vật liệu cần cho quá trình thi công Trong quá trình xuất kho phải có biên bản giao nhận và kiểm tra
- Vật tư vật liệu sau khi xuất kho phải được thi công ngay để đảm bảo chất lượng và
ảnh hưởng của yếu tố ngoại quan
2 Bảng danh mục vật tư – vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào gói thầu:
Danh mục vật tư
- Các loại vật liệu chính của công trình có hợp đồng nguyên tắc của các nhà cung cấp
(Kèm theo bản chụp được công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà cung cấp) Hồ sơ liên quan sẽ được nhà thầu đệ trình riêng.
- Có tài liệu chứng minh chất lượng tất cả vật liệu chính, chứng nhận sản phẩn hợp
chuẩn, hợp quy hoặc kết quả thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được Bộ Xây dựng côngnhận
Trang 6STT Tên vật tư Quy cách Ghi chú
13 Ống nhựa gân xoắn HDPE các loại TCVN
Trang 7III Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị
1 Biện pháp kiểm tra kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị:
- Vật tư xây dựng cung ứng để xây lắp công trình được đảm bảo chất lượng, quy cách,
chủng loại đúng theo thiết kế được duyệt Nhà thầu luôn sử dụng các loại vật tư, vật liệu
Trang 8và thiết bị của các nhà sản xuất có giấy phép sản xuất; có chứng nhận quản lý chất lượng (chứng nhận ISO), sản phẩm đạt chất lượng cao được thừa nhận trên thị trường.
- Nhà thầu không sử dụng các loại sản phẩm có chất lượng không ổn định, các sản
phẩm có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng hoặc sản phẩm của các cơ sở gia công nhỏ lẻ, không có đăng ký nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm
- Có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc cung cấp các vật liệu chủ yếu cho
công trình để đảm bảo quá trình cung ứng vật tư cho quá trình thi công
- Khi thi công nhà thầu sẽ không tùy tiện đưa các loại vật tư, thiết bị không đúng quy
cách, chất lượng, nhãn hiệu … như đã quy định trong: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt;Yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Vật tư đến công trường luôn có hóa đơn, chứng từ chứng nhận nguồn gốc, chứng nhận
về chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện Trường hợp có sự thay đổi quy cách, chủng loại, xuất xứ, nhãn hiệu vật tư, nhà thầu chỉ sử dụng loại có tính năng tương khi có sự đồng ý của chủ đầu tư Sau khi được phép thay đổi thì nhà thầu sẽ thí nghiệm thử mẫu và trình kết quả cho bên chủ đầu tư xem xét kết luận (chi phí thử mẫu do nhà thầu chi trả)
2 Quản lý vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình:
2.1 Đối với sắt thép các loại, cốt thép và lưới thép hàn:
- Được chọn theo TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008, TCVN 1651-3:2008.
- Nhà thầu sử dùng vật tư có cường độ và đường kính thép theo yêu cầu ghi trong bản
vẻ thiết kế đính kèm HSMT; bao gồm: Thép loại đường kính <10mm, sử dụng thép trơn; Thép loại đường kính ≥ 10mm, sử dụng thép có gờ (thép vằn)
- Trên bề mặt thép kể cả bề mặt gân và gờ không có vết nứt, rỗ, màng, nếp nhăn Không
cho phép gân, gờ bị mẻ, sứt, nứt Sự phá hủy gân, gờ cục bộ với số lượng không lớn hơn
Trang 93 chỗ trên 1m chiều dài của thanh thép Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và vết sần trong giời hạn sai lệch nhà thầu cũng hạn chế sữ dụng.
- Thép thành phẩm được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà sản xuất kiểm tra đảm bảo
chất lượng và kích thước phù hợp với yêu cầu theo TCVN
- Tất cả thép trước khi nhập về xưởng được kiểm tra là vật liệu mới chưa qua sử dụng,
có đầy đủ lý lịch xuất xứ được kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
- Trên bề mặt thép kể cả bề mặt gân và gờ không có vết nứt, rỗ, màng, nếp nhăn Các
vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và vết sần trong giới hạn sai lệch
- Sắt nhập vào kho không bị cong vênh, rỉ sét phải có chứng chỉ xuất xưởng của nhà
cung cấp vật tư
- Thép phải được xếp thành đống tập trung trong nhà có mái che Trường hợp phải để
ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước Các tấm thép kê lót phải tạo được gốc lượn tránh đọng nước
- Kho chứa sắt phải bằng phẳng, khô thoáng, không bị mưa tạt.Không được để sắt trực
tiếp trên nền đất, lẫn bùn đất
- Sắt phải được kê lên cao hơn mặt nền khoảng 20cm bằng các thanh gỗ cứng.Khi vận
chuyển thép phải có bệ giá đỡ thép không bị biến dạng
- Thép phải nắn thẳng, xếp loại, ghi mác và sắp xếp theo tiết diện hợp lý Trước khi đưa
vào sử dụng, thép cần phải làm sạch rỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạp chất khác
- Que hàn, dây hàn phải sắp xếp theo lô, theo số liệu và phải khô ráo Trước khi sử
dụng, phải kiểm tra chất lượng que hàn, dây hàn
2.2 Đối với bê tông thương phẩm:
2.2.1 Kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng:
- Bê tông thương phẩm được nhà thầu lựa chọn nhà cung cấp uy tín, có chứng chỉ ISO
chất lượng sản phẩm
Trang 10- Mỗi đợt bê tông từ trạm trộn chuyển về sẽ được nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra
độ sụt, chất lượng trước khi thi công và được đúc mẫu để kiểm tra chất lượng
- Nếu sau khi kiểm tra độ sụt, chất lượng bê tông không đạt sẽ không cho đổ và yêu cầu
nhà cung cấp cung cấp lại sản phẩm bê tông đúng yêu cầu
2.2.2 Quá trình đổ bê tông thương phẩm:
- Trong quá trình đổ bê tông tươi tính kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng
quyết định đến thành phẩm bê tông tươi chất lượng
- Thao tác chuẩn bị gồm có chuẩn bị khung đổ bê tông từ kích thước, kiểu dáng, khe hở
ván khuôn, sàn thao tác, ván gỗ, cốt thép Khoảng cách từ miệng ống đổ bê tông đến mặt đáy cần đổ không vượt quá 1,5-2m để tránh tạo thành các lớp bê tông khác nhau
- Khi đổ bê tông cần tuân theo trình tự đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, từ chỗ thấp
trước, đổ xong lớp nào đầm lớp đó, đổ liên tục không ngừng
- Lưu ý điều kiện thời tiết để tránh ảnh hưởng đến chất lượng bê tông, chuẩn bị phương
án che chắn trong trường hợp mưa bất chợt
- Mỗi vị trí đổ bê tông cũng có những yêu cầu nhất định mà bạn bắt buộc phải tuân theo
2.3 Đối với vật liệu để chế tạo hỗn hợp BTXM và vữa:
2.3.1 Cốt liệu:
a) Khái quát:
- Phối hợp cốt liệu phải là loại cốt liệu mịn và thô, càng chặt càng tốt được phân loại
các giới hạn kích cỡ
- Phải lựa chọn cỡ hạt tối đa sao cho thích hợp với việc trộn, vận chuyển và đổ bê tông.
- Cốt liệu phải không có các tạp chất có hại, như pirit sắt, than, mica hay các vật liệu
cán mỏng như các hạt dẹt và dài hoặc bất kỳ vật liệu nào có thể tác động đến cốt thép, gâyảnh hưởng có hại đến cường độ và độ bền của bê tông Cần phải rửa và sàng cốt liệu để loại bỏ các chất có hại
Trang 11b) Cốt liệu mịn (Cát)
- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có độ bền, độ cứng và rắn chắc cao Cốt liệu
hạt mịn phải sạch, không có các chất ngoại lai, hàm lượng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu
cơ vượt quá hàm lượng cho phép
- Cốt liệu mịn phải có cấp phối đều đặn và phải đáp ứng các yêu cầu cấp phối theo quy
định Các loại cốt liệu này phải tuân thủ theo TCVN 7570:2006 và chỉ dẫn kỹ thuật của
dự án
c) Cốt liệu thô
- - Cốt liệu thô phải gồm một hoặc hơn một chất sau: Đá nghiền, và các vật liệu được
chấp thuận khác với đặc tính tương tự có các hạt bền, cứng và sạch không được có hàm lượng các hạt dài, dẹt, chất liệu hữu cơ hoặc các chất có hại khác vượt quá hàm lượng chophép
- Cốt liệu thô phải có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu cấp phối quy định Các
loại cốt liệu này phải tuân thủ theo TCVN 7570:2006 và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
- Bãi chứa vật liệu cát, đá, … được san nền bằng phẳng, sạch và có rãnh thoát nước
xung quanh, có bạt che đậy trong quá trình vận chuyển cũng như đổ đống
2.3.2 Đối với xi măng:
- Xi măng dùng để chế tạo BTXM là xi măng Pooclăng PC40 (TCVN 2682-2009 Xi
măng Pooclăng - yêu cầu kỹ thuật) hoặc xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB40 (TCVN
6260-2009 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật)
- Xi măng sẽ được nhà thầu lưu trữ trong các kho chứa có mái che phù hợp bảo đảm
không hư hỏng và giảm chất lượng như: đóng cục, ẩm ướt Xi măng được cấp đủ trên công trường để đảm bảo thi công liên tục Bất kỳ xi măng nào không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, kém phẩm chất đều được loại bỏ
- Kho chứa xi măng phải kín không ẩm ướt, mưa thoáng gió, phải có bạt che đậy…
- Xi măng đưa đến công trường phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo.
Trang 12- Xi măng lưu trữ vừa phải, không lưu kho công trường quá 3 tháng, không đặt ngay
trên nền đất để tránh ẩm làm vón cục, đặt cách nền từ 250 mm đến 350 mm.Xếp chồng không cao quá 10 bao xi măng
- Xi măng đưa đến công trường có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:
tên cơ sở sản xuất, tên gọi ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này, loại vàhàm lượng phụ gia (nếu có), khối lượng xi măng xuất xưởng và số lô, ngày, tháng, năm sản xuất
- Tất cả xi măng đều phải có cường độ kháng nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn để
trong 28 ngày không nhỏ hơn mác chấp thuận
- Khi các thử nghiệm trong nhà máy hay hiện trường cho thấy xi măng không đạt quy
cách thì tất cả các đợt xi măng đã nhập kho có mẫu thử không đạt sẽ được nhà thầu mang
ra khỏi công trường và thay vào đó bằng loại xi măng đáp ứng được quy cách yêu cầu
2.3.3 Nước trộn bê tông và bảo dưỡng:
- Trước khi dùng Nước lấy từ nguồn nào để trộn bê tông cần phải thử nghiệm, phân tích
về mặt hoá học
- Nước không lẫn dầu, muối, axit, đường, chất hữu cơ có thể gây hư hại cho bê tông và
phù hợp với các quy định trong “TCVN 4506-2012 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu
kỹ thuật”
2.3.4 Phụ gia:
- Khi thi công bê tông, Nhà thầu phải cung cấp'trạm trộn bê tông năng suất đủ lớn, bố
trí vận chuyển bê tông và sử dụng phụ gia tăng dẻo thích hợp khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết Phụ gia tăng dẻo phải là chủng loại được Tư vấn giám sát chấp thuận và tuân thủ các yêu cầu được Chỉ dẫn trong tiêu chuẩn “TCVN 8826-2011 Phụ gia hóa học cho
Trang 13bê tông” Nhà thầu phải chịu trách nhiêm hoàn toàn trong viêc sử dunơ phụ gia tăng dẻo, tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn của Nhà sản xuất.
- Phụ gia tăng dẻo không được phép sử dụng đồng thời với các chất phụ gia khác trong
cùng một cấp phối trừ khi có sự chấp thuận thay đổi nhãn hiệu hoặc chủng loại xi măng, Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm bổ sung và thiết kế một cấp phối tương ứng
- Các chất phụ gia làm giảm nước, chậm giảm nước, và các chất phụ gia hóa dẻo, chậm
đông cứng (theo ASTM C494 và ASTM C1017) có thể được sử dụng nếu có văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền, tuân thủ các thiết kế cấp phối và yêu cẩu về độ sụt được Tư vấn giám sát phê chuẩn
- Clorua calxi hay các chất phụ gia có chứa clorua calxi không được phép sử dụng.
- Chi phí cho việc sử dụng các chất phụ gia sẽ được thanh toán chi phí cho các loại vật
liệu dùng để chế tạo bê tông
- Nếu mẫu vật liệu của mỏ được chọn không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật được quy định của Dự án, Nhà thầu phải tìm những các nguồn cung cấp phù hợp khác
- Vật liệu được cung cấp từ các Nhà sản xuất/cung ứng sẽ phải kèm chứng chỉ vật liệu
và kết quả thí nghiệm đối chứng xác nhận vật liệu được cung cấp phù hợp với các yêu cầucủa Chỉ dẫn kỹ thuật thi công - nghiệm thu
- Hồ sơ của mỏ vật liệu sẽ bao gồm:
Trang 14 Bình đồ vị trí mỏ.
Hợp đồng và giấy phép khai thác tài nguyên
- Trong suốt quá trình khai thác, TVGS có thể yêu cầu kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
mỏ vật liệu nếu thấy cần thiết, Nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp nhân lực và thiết bịthí nghiệm phối hợp kiểm tra Việc cấp có thẩm quyền chấp thuận một mỏ vật liệu nào đóchưa có nghĩa là đã chấp thuận tất cả các vật liệu khai thác từ mỏ đó
- Vật liệu không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị loại bỏ và được vận chuyển ra khỏi
phạm vi công trường
2.4.2 Các yêu cầu vật liệu
- Cấp phối đá dăm loại I ; Toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô và mịn) đều là sản phẩm
nghiền từ đá sạch, không lẫn đá phong hóa và hữu cơ
- Cấp phối đá dăm loại II ; Cốt liệu là loại đá khối nghiền hoặc cuội sỏi nghiền, trong đó
cỡ hạt nhỏ từ 2,36mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền (bao gồm cả đất dính và cuội sỏi nghiền) nhưng không được vượt quá 50% khối lượng đá dăm cấp phối
- Đá mi được sử dụng để thi công lớp móng.
- Thành phần hạt, và chỉ tiêu cơ lý của Cấp phối đá dăm làm các lớp móng phải đảm
bảo các chỉ tiêu quy định trong TCVN 8859-2011
- Thành phần hạt của Đá mi thuộc miền D cấp phối đá dăm: (phương pháp thí nghiệm
theo tiêu chuẩn AASHTO-T27)
- Chỉ tiêu cơ lý của Đá mi các chỉ tiêu quy định trong TCVN 8859-2011.
- Nhà thầu phải đệ trình kết quả thí nghiệm và mẫu vật liệu đối chứng lên cấp có thẩm
quyền để được xem xét, chấp thuận trước khi khai thác, tập kết và đưa vật liệu vào sử dụng trên công trường
2.5 Nhựa đường