1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH, THIẾT kế và THI CÔNG hạ TẦNG kỹ THUẬT THỊ TRẤN đà tẻh – lâm ĐỒNG

194 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch, Thiết kế Và Thi Công Hạ Tầng Kỹ Thuật Thị Trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng
Tác giả Trần Minh Tính, Trần Lê Anh Vũ
Người hướng dẫn Th.S. Cao Thị Xuân Mỹ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiệm vụ quy hoạch và thiết kế giao thông tại thị trấn Đà Tẻh, đưa thị trấn phát triển sánh ngang với các đô thị lớn của cả nước.. - Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Kh

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

TRẦN MINH TÍNH TRẦN LÊ ANH VŨ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

GVHD thiết kế TC thi công : ThS HUỲNH VÕ DUYÊN ANH

Đà Nẵng, 06/2022

Trang 4

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người hướng dẫn)

1 Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: TRẦN MINH TÍNH -1811506410117

TRẦN LÊ ANH VŨ -1811506410114

2 Lớp: 18XH1

3 Tên đề tài: Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng

4 Người hướng dẫn chính: Th.S CAO THỊ XUÂN MỸ Học hàm/ học vị: Thạc sĩ

II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:

1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)

1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)

2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ

Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…

Người hướng dẫn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người phản biện)

1 Họ và tên sinh viên: TRẦN MINH TÍNH - 1811506410117

TRẦN LÊ ANH VŨ - 1811506410114

2 Lớp: 18XH1 3 Tên đề tài: Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng 4 Người phản biện: ThS NGÔ THỊ MỴ Học hàm/ học vị: Thạc sĩ II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………

………

2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………

………

3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………

………

4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………

………

5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………

………

………

………

- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………

………

………

………

- Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ

Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…

Người phản biện

Trang 6

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ Phần I: San nền: 15% - GVHD : Th.S Huỳnh Võ Duyên Anh

Phần II: Thiết kế giao thông: 50% - GVHD: Th.S Cao Thị Xuân Mỹ

Phần III: Thiết kế tổ chức thi công: 35% - GVHD: Th.S Huỳnh Võ Duyên Anh

TRẦN LÊ ANH VŨ 1811506410107

1 Tên đề tài: “Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm

Đồng”

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- File Autocad bản vẽ bình đồ đã được GVHD chính duyệt;

- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đà Tẻh – Huyện Đà Tẻh – Tỉnh Lâm Đồng

- Số liệu: Lấy theo số liệu do GVHD quy định

3 Nội dung chính của đồ án:

- San nền (15%): Thể hiện khu vực cần san nền; Thể hiện các cao độ thiết kế và đường đồng mức vẽ bằng cao độ thiết kế; Xuất khối lượng đào đắp và các nội dung khác do GVHD San nền quy định

- Giao Thông (50%): Thể hiện trắc dọc trắc ngang; Thể hiện bình đồ tuyến đã vạch; Thể hiện bản vẽ thoát nước; Thể hiện bản vẽ giao thông cây xanh chiếu sáng và các nội dung khác do GVHD Giao thông quy định

- Thi công (35%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thi công công trình và các nội dung khác do GVHD Thi công quy định

4 Các sản phẩm dự kiến

- Thuyết minh: Khổ giấy A4, 185 trang

- Bản vẽ: Khổ giấy A1; Khung tên theo Quy định Bộ môn; Số lượng theo quy định của GVHD;

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta hiện nay đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các thành số và đô thị lớn là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Cũng không kém phần quan trọng để đưa đất nước phát triển là việc phát triển tại các vùng sâu vùng xa, vùng núi vùng hải đảo Bởi vì vậy, thị trấn Đà Tẻh – thuộc tỉnh Lâm Đồng là một trong những nơi cần được phát triển Với nhiệm vụ quy hoạch và thiết kế giao thông tại thị trấn Đà Tẻh, đưa thị trấn phát triển sánh ngang với các đô thị lớn của cả nước Chúng em đã được giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp “Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng”

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho chúng em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ

tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng”

Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I: San nền: 15% - GVHD : Th.S Huỳnh Võ Duyên Anh

Phần II: Thiết kế giao thông: 50% - GVHD: Th.S Cao Thị Xuân Mỹ

Phần III: Thiết kế tổ chức thi công: 35% - GVHD: Th.S Huỳnh Võ Duyên Anh

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, sai lệch Kính mong được sự góp ý của các thầy cô để chúng em có thể hoàn thiện hơn

về đề tài của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy cô là giảng viên trong trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, cũng như là quý thầy cô thuộc khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Đặc biệt là các thầy cô

Trang 8

CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài: “Quy hoạch, thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật thị trấn Đà Tẻh – Lâm Đồng” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Huỳnh Võ Duyên Anh và Th.S Ngô Thị Mỵ, cũng như sự tham khảo các giáo trình tài liệu Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép nào của người khác Đề tài

ày là sản phẩm mà bản thân hai chúng em đã nỗ lực hết mình, tìm tòi, thực hiện trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 06 năm 2022

Sinh viên thực hiện

TRẦN MINH TÍNH TRẦN LÊ ANH VŨ

Trang 9

MỤC LỤC

PHẦN I: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP SAN NỀN Error! Bookmark not defined.

Chương 1 QUY HOẠCH CHIỀU CAO – QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC 1

1.1 Đánh giá hiện trạng nền và thoát nước mưa 2

1.1.1 Hiện trạng nền 2

1.1.2 Hiện trạng thoát nước mưa 2

1.2 Phương án san nền và thoát nước mưa 2

1.2.1 Phương án quy hoạch chiều cao 2

1.2.2 Phương án thoát nước mưa: 4

1.3 Tính toán khối lượng đào, đắp: 4

Chương 2 QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC 11

Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa 11

2.1.1 Các định hướng chính 11

2.1.2 Giải pháp thiết kế 11

Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải 11

2.2.1 Các định hướng chính 11

2.2.2 Giải pháp thiết kế 12

PHẦN II: THIẾT KẾ GIAO THÔNG………7

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 14

Căn cứ thiết kế 14

Vị trí, giới hạn, quy mô 14

Các điều kiện tự nhiên 15

1.3.1 Địa hình, địa mạo 15

1.3.2 Địa chất 16

1.3.3 Khí hậu 16

1.3.4 Thủy Văn 16

Các điều kiện liên quan khác 17

Trang 10

1.4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 17

1.4.2 Điều kiện cung cấp nhân lực và máy móc 17

Chương 2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐOẠN TUYẾN 18

Loại đường, cấp đường 18

Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 18

2.2.1 Xác định độ dốc dọc 18

2.2.2 Độ dốc ngang phần xe chạy 19

2.2.3 Tầm nhìn xe chạy 19

2.2.4 Bán kính tối thiểu đường cong nằm 22

2.2.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm 24

2.2.6 Cấu tạo siêu cao 25

2.2.7 Bán kính bó vỉa 27

2.2.8 Bán kính tối thiểu đường cong đứng 27

2.2.9 Bề rộng hè đường, lề đường, dải mép, dải phân cách Error! Bookmark not defined. 2.2.10 Tài trọng tính toán, mô đun đàn hồi tối thiểu 34

Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 34

Chương 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 36

Nguyên tắc thiết kế bình đồ 36

Thiết kế tổng thể mặt bằng 36

Chọn bán kính cong đá vỉa Lựa chọn kết cấu bó vỉa 36

Chương 4 THIẾT KẾ TRẮC DỌC 38

Nguyên tắc và yêu cầu thiết kế trắc dọc 38

Độc dốc dọc của đoạn tuyến, rãnh biên 39

TÍNH TOÁN THÔNG SỐ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG 40

Chương 5 THIẾT KẾ TRẮC NGANG – KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 40

Nguyên tắc thiết kế trắc ngang 40

Các phương án thiết kế mặt cắt của các đoạn tuyến 40

Trang 11

Tính toán khối lượng đào đắp 41

Chương 6 THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU NỀN ÁO ĐƯỜNG 44

Cơ sở thiết kế 44

6.1.1 Quy trình tính toán – tải trọng tính toán: 44

6.1.2 Xác định lưu lượng xe tính toán: 44

6.1.3 Xác định Mô đun đàn hồi yêu cầu EycError! Bookmark not defined. Thiết kế cấu tạo 47

6.2.1 Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đường 50

6.2.2 Quan điểm thiết kế cấu tạo 51

6.2.3 Đề xuất 02 phương án cấu tạo kết cấu nền áo đường 51

Tính toán cường độ kết cấu nền áo đường 02 phương án 52

6.3.1 Xác định các thông số tính toán của nền đường và các lớp vật liệu mặt đường 73 6.3.2 Tính toán tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép 74

6.3.3 Tính toán tiêu chuẩn cắt trượt 75

6.3.4 Tính toán tiêu chuẩn chịu kéo uốn 76

Tính toán giá thành 02 phương án kết cấu nền áo đường 79

6.4.1 Thông số tính toán của nền đường và các lớp vật liệu 79

6.4.2 Tính toán giá thành 02 phương án kết cấu nền áo đường Error! Bookmark not defined. Luận chứng kinh tế, kỹ thuật 79

6.5.1 So sánh chung 79

6.5.2 So sánh về điều kiện cường độ 81

6.5.3 So sánh giá thành 81

6.5.4 Chọn phương án 81

Chương 7 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 83

Phân tích lựa chọn phương án thoát nước 83

7.1.1 Các loại hệ thống thoát nước : 83

Trang 12

7.1.2 Lựa chọn phương án thoát nước 83

Tính toán thiết kế thoát nước mưa 84

7.2.1 Tính toán cường độ mưa 84

7.2.2 Tính toán lưu lượng nước mưa 88

7.2.3 Chọn khẩu độ cống 90

Thiết kế các bộ phận khác của thoát nước 93

7.3.1 Rãnh biên ( mương thoát nước dọc) 93

7.3.2 Giếng thu nước 94

7.3.3 Giếng thăm 94

7.3.4 Giếng chuyển bậc 94

7.3.5 Cửa xả nước 94

7.3.6 Trạm bơm nước mưa 94

7.3.7 Cống dọc đường và cống ngang đường 94_Toc106363851 Chương 8 THIẾT KẾ TỔ CHỨC GIAO THÔNG, CÂY XANH, CHIẾU SÁNG… 95

Thiết kế tổ chức giao thông 95

8.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp tổ chức giao thông 95

8.1.2 Các phương án phân luồng xe chạy 95

Cây xanh, chiếu sáng 97

8.2.1 Cây xanh 97

8.2.2 Chiếu sáng 99

PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG……….89

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG 89

Giới thiệu chung về khu đất xây dựng 89

Các điều kiện tự nhiên 89

Các điều kiện xã hội 90

Các điều kiện thi công 91

Chương 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG SAN NỀN 92

Thi công công tác chuẩn bị san nền 92

Trang 13

Phân vùng thi công, tính khối lượng 92

Xác định trình tự thi công cho các phân vùng:Error! Bookmark not defined. Xác định kỹ thuật thi công cho các phân vùng 92

Thiết kế điều phối đất, chọn máy chính, máy phụ 92

Thiết kế sơ đồ hoạt động và tính toán năng suất 93

Chương 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TUYẾN CỐNG 101

Giới thiệu chung 101

Xác định trình tự thi công tuyến cống 101

Xác định kỹ thuật thi công tuyến cống 101

3.3.1 Định vị tim cống 101

3.3.2 San dọn mặt bằng thi công cống 102

3.3.3 Đào đất móng cống 102

3.3.4 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống 102

3.3.5 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh 103

3.3.6 Xây móng tường đầu, tường cánh 103

3.3.7 Làm móng thân cống 103

3.3.8 Vận chuyển ống cống 103

3.3.9 Lắp đặt ống cống 103

3.3.10 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu, tường cánh: 104

3.3.11 Xây tương đầu, tường cánh, đổ bê tông cố định ống cống 104

3.3.12 Đào móng gia cố thượng hạ lưu 104

3.3.13 Làm lớp đệm gia cố thượng hạ lưu 104

3.3.14 Xây phần gia cố thượng hạ lưu 104

3.3.15 Tháo dỡ ván khuôn 105

3.3.16 Đắp đất trên cống bằng thủ công 105

Xác định các khối lượng công tác 105

Định mức nhân công, tính toán năng suất các loại máy, số công, số ca máy hoàn thành các công tác 108

Trang 14

Biên chế tổ đội, tính toán thời gian hoàn thành các công tác: 116

Lập tiến độ thi công tuyến cống: 116

Chương 4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 119

Thiết kế tổ chức thi công tổng thể mặt 119

4.1.1 Đặc điểm công trình mặt đường, chọn phương pháp tổ chức thi công 119 4.1.2 Xác định quy trình, kỹ thuật và xác lập công nghệ thi công các lớp vật liệu mặt đường 119

4.1.3 Xác định khối lượng các lớp vật liệu mặt đường 140

4.1.4 Xác định vận tốc thi công, số công – số ca máy 145

4.1.5 Biên chế các tổ đội, tính thời gian hoàn thành các thao tác 145

4.1.6 Lập tiến độ thi công tổng thể mặt đường 155

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đườngError! Bookmark not defined. 4.2.1 Xác định vận tốc thi công cho từng lớp vật liệuError! Bookmark not defined. 4.2.2 Xác định khối lượng vật liệu cho 1 ca thi côngError! Bookmark not defined. 4.2.3 Thiết kế sơ đồ hoạt động và tính toán năng suất các loại máy móc, xác định định mức nhân công Error! Bookmark not defined. 4.2.4 Tính toán số công, số ca máy cho 1 ca thi côngError! Bookmark not defined. 4.2.5 Biên chế các tổ đội, tính thời gian hoàn thành các thao tác Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 156

Trang 15

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

PHẦN II: THIẾT KẾ GIAO THÔNG 20 BẢNG 2.2.1 Tính toán tầm nhìn một chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy 13 BẢNG 2.2.2 Tính toán tầm nhìn hai chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy 20

BẢNG 2.2.3 Tính toán tầm nhìn một chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy Error!

Bookmark not defined

BẢNG 2.2.4 Tính toán tầm nhìn hai chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy Error!

Bookmark not defined

Bookmark not defined

BẢNG 2.2.9 Lưu lượng từng loại xe Error! Bookmark not defined

BẢNG 2.3.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu 34 BẢNG 3.3.1 Bảng tính toán bán kính bó vỉa tại nút 37 BẢNG 4.1.1 Trị số triết giảm độ đốc dọc 38

BẢNG 6.1.1 Bảng quy đổi trục xe Error! Bookmark not defined BẢNG 6.1.2 Bảng tính số xe Error! Bookmark not defined BẢNG 6.1.3 Số trục xe tính toán ở năm tương lai thứ 15.Error! Bookmark not

defined

BẢNG 6.1.4 Bảng quy đổi trục xe Error! Bookmark not defined BẢNG 6.1.5 Bảng tính số xe Error! Bookmark not defined BẢNG 6.1.6 Số trục xe tính toán ở năm thứ 15 Error! Bookmark not defined BẢNG 6.2.1 KCAĐ Chính 1 Error! Bookmark not defined BẢNG 6.2.2 KCAĐ Chính 2 Error! Bookmark not defined

BẢNG 6.2.3 KCAĐ Gom 1 52 BẢNG 6.2.4 KCAĐ Gom 2 52

BẢNG 6.3.1 Thông số cường độ của lớp KCAĐ Chính 1Error! Bookmark not

Trang 16

BẢNG 6.3.5 Tính cường độ độ võng đàn hồi Error! Bookmark not defined BẢNG 6.3.6 Tính cường độ độ võng đàn hồi Error! Bookmark not defined

BẢNG 6.3.7 Tính cường độ độ võng đàn hồi 74

BẢNG 6.3.8 Tính cường độ độ võng đàn hồi 74

BẢNG 6.3.9 Tính cường độ cắt trượt Error! Bookmark not defined BẢNG 6.3.10 Tính cường độ cắt trượt Error! Bookmark not defined BẢNG 6.3.11 Tính cường độ cắt trượt 75

BẢNG 6.3.12 Tính cường độ cắt trượt 75

BẢNG 6.3.13 Tính tiêu chuẩn kéo uốn Error! Bookmark not defined BẢNG 6.3.14 Tính tiêu chuẩn kéo uốn Error! Bookmark not defined BẢNG 6.3.15 Tính tiêu chuẩn kéo uốn 76

BẢNG 6.3.16 Tính tiêu chuẩn kéo uốn 77

BẢNG 6.5.1 Bảng tổng hợp chi phí và lựa chọn KCAĐ Chính thứ yếu 81

BẢNG 6.5.2 Bảng tổng hợp chi phí và lựa chọn KCAĐ Gom 82

BẢNG 7.2.1 Cường độ mưa rào thiết kế 84

BẢNG 7.2.2 xác định hệ số dòng chảy C 85

BẢNG 7.2.3 Diện tích lưu vực 85

BẢNG 7.2.4 Cường độ mưa rào thiết kế 86

BẢNG 7.2.5 Xác định hệ số dòng chảy C 87

BẢNG 7.2.6 Diện tích lưu vực 87

BẢNG 7.2.7 Lưu lượng nước thải 88

BẢNG 7.2.8 Tổng hợp lưu lượng nước mưa và nước thải 89

BẢNG 7.2.9 Lưu lượng nước thải 90

BẢNG 7.2.10 Tổng hợp lưu lượng nước mưa và nước thải 90

BẢNG 7.2.11Bảng tính khẩu độ cống 91

BẢNG 7.2.12 Lựa chọn đường kính các đoạn ống 92

BẢNG 7.2.13 Bảng tính khẩu độ cống 93

BẢNG 8.1.1 Vạch số 1.12 96

BẢNG 8.2.1 Bảng tính đèn chiếu sáng tuyến 1 100

BẢNG 8.2.2 Bảng tính đèn chiếu sáng tuyến 2 101

PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG………95

BẢNG 2.6.1 Năng suất lu san nền Error! Bookmark not defined BẢNG 2.6.2 Bảng tổng hợp khối lượng san nền 93

BẢNG 3.4.1 Bảng tổng hợp khối lượng thi công cống và hố ga 107

BẢNG 3.6.1 Tiến độ hoàn thành thi công cống và hố ra 116

Trang 17

BẢNG 3.7.1 Bảng tiến độ thi công cống 116

BẢNG 4.1.1 Các lớp vật liệu nền đường chính 119

BẢNG 4.1.2 Kỹ thuật thi công cho từng lớp vật liệu đường chính 119

BẢNG 4.1.3 Các lớp vật liệu nền đường gom 132

BẢNG 4.1.4 Kỹ thuật thi công cho từng lớp vật liệu 132

BẢNG 4.1.5 Bảng khối lượng vật liệu đường chính 144

BẢNG 4.1.6 Bảng khối lượng vật liệu tưới đường chính 144

BẢNG 4.1.7 Bảng khối lượng vật liệu đường gom 145

BẢNG 4.1.8 Bảng khối lượng vật liệu tưới đường gom 145

BẢNG 4.1.9 Bảng tiến độ tổng thể đường chính 146

BẢNG 4.1.10 Bảng tiến độ tổng thể đường gom 147

BẢNG 4.2.1 Bảng khối lượng vật liệu theo dây chuyền đường chính Error!

Bookmark not defined

defined

BẢNG 4.2.3 Bảng tổng hợp khối lượng mặt đường chính thứ yếu Error!

Bookmark not defined

BẢNG 4.2.4 Bảng tổng hợp khối lượng mặt đường gomError! Bookmark not

defined

Trang 18

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.2.1 Sơ đồ hình một chiều 19

Hình 2.2.2 Sơ đồ 2 chiều 20

Hình 2.2.3 Sơ đồ tầm nhìn vượt xe 21

Hình 2.2.4 Phần phạm vi gỡ bỏ chướng ngại vật 22

Hình 2.2.5 Sơ đồ hình một chiều Error! Bookmark not defined Hình 2.2.6 Sơ đồ tầm nhìn tránh xe hai chiều Error! Bookmark not defined Hình 2.2.7 Sơ đồ tầm nhìn vượt xe Error! Bookmark not defined Hình 2.2.8 Phần phạm vi gỡ bỏ chướng ngại vật Error! Bookmark not defined. Hình 2.2.9 Sơ đồ xác định độ mở rộng của đường 1 làn xe 24

Hình 2.2.10 Sơ đồ tính chiều dài Lsc theo phương pháp quay quanh mép trong mặt đường 27

Hình 2.2.11 Các ký hiệu độ dốc 27

Hình 2.2.12 Bán kính đường cong đứng lõm Error! Bookmark not defined Hình 2.2.13 Các ký hiệu độ dốc Error! Bookmark not defined. Hình 3.3.1 Sơ đồ xác định bán kính bó vỉa 38

Hình 4.1.1 Tính cao độ thiết kế 39

Hình 5.3.1 Sơ đồ tính khối lượng đất giữa hai cọc (1) và cọc (2) 42

Hình 7.2.1 Các thành phần thủy lực của dòng chảy 91

Hình 7.2.2 Các thành phần thủy lực của dòng chảy 93

Hình 8.1.1 Vạch số 1.5 Error! Bookmark not defined Hình 8.1.2 Vạch số 1.14 Error! Bookmark not defined Hình 8.1.3 Vạch số 26- đơn vị (cm) 96

Hình 8.1.4 Biển số 423 97

Hình 8.1.5 Biển số 205a 97

Hình 8.2.1 Mặt cắt hố trồng cây 99

Hình 2.6.1 Sơ đù lu sơ bộ Error! Bookmark not defined Hình 2.6.2 Sơ đồ lu chặt san nền Error! Bookmark not defined. Hình 3.3.1 Ôtô cần trục cẩn lắp ống cống 104

Hình 3.4.1 Cống và Hố Cống đường chính Error! Bookmark not defined Hình 3.4.2 Hố Ga đường chính Error! Bookmark not defined. Hình 3.4.3 Cống và Hố cống đường gom 105

Hình 3.4.4 Hố ga đường gom 106

Hình 4.1.1 Phương thức liên kết mối nối ngang 127

Trang 19

Hình 4.2.1 sơ đồ chạy máy của lớp cấp phối thiên nhiên lần 1Error! Bookmark

Trang 20

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 21

T r a n g 1 | 167

Chương 1 QUY HOẠCH CHIỀU CAO – QUY HOẠCH THOÁT

NƯỚC

Cho phân khu đất số: 10, kích thước ô (a)= 20m

Hãy thiết kế san nền để chuẩn bị các hạng mục tiếp theo với các số liệu sau đây:

+ Cao độ thiết kế san nền (H o ) theo cao độ tim đường

+ Độ dốc san nền i =(%): Xem bản vẽ

+ Độ chặt của nền đất đắp k= 0,90

+ Hệ số mái dốc: m=0,55

+ Đất cấp: II

*Giới thiệu công trình

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc huyện Đà Tẻh – Tỉnh Lâm Đồng, nằm tiếp giáp phía bắc giáp hai huyện Cát Tiên và Bảo Lâm Phía nam giáp huyện Đạ Huoai Phía tây giáp huyện Cát Tiên và huyện Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) Phía đông giáp huyện Bảo Lâm

- Ranh giới, qui mô quy hoạch: Tổng diện tích khu đất nghiên cứu quy hoạch là: 181.565 m2 được xác định phạm vi nghiên cứu như sau:

+ Phía Bắc : Giáp cụm công nghiệp Đạ Tẻh

+ Phía Tây Bắc : Giáp xã Quốc Oai

+ Phía Đông Nam : Giáp đường đi Hương Lâm

+ Phía Tây Nam : Giáp đường đi Triệu Hải

- Thị trấn Đạ Tẻh nằm trọn trong thung lũng Đạ Tẻh, có diện tích tự nhiên khoảng 2.500ha, 80% diện tích bằng phẳng, 20% là đồi núi thấp tập trung ở phía nam và tây bắc của thị trấn, phần lớn thung lũng bị ngập nước vào mùa mưa (do sông Đồng Nai dâng nước) Có sông Đồng Nai, sông Đạ Tẻh và sông

Đạ Mí (phụ lưu của sông đồng Nai) chảy ven thị trấn

- Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Khí hậu cao nguyên Nam Trung Bộ và khí hậu Đông Nam Bộ, trong đó: vùng núi phía Bắc có khí hậu cao nguyên, nên nhiệt độ thấp và mát mẻ, lượng mưa lớn và phân bố tương đối đều giữa các tháng trong năm; vùng phía Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, nên chế độ nhiệt và số giờ nắng cao hơn, lượng mưa thấp

và số ngày mưa ít hơn

- So với khí hậu của Bảo Lộc và khí hậu vùng Đông Nam Bộ, khí hậu của Đạ Tẻh có những đặc điểm nổi bật sau:

Trang 22

- Lượng mưa bình quân năm, số ngày mưa trong năm và độ ẩm trung bình đều thấp hơn so với vùng Bảo Lộc nhưng cao hơn so với vùng Đông Nam Bộ, nên việc bố trí cơ cấu mùa vụ cho cây trồng sẽ bớt căng thẳng hơn so với vùng Đông Nam Bộ

- So với vùng Đông Nam Bộ, Đạ Tẻh có những ngày mưa lớn và tập trung hơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây ra tình trạng ngập lũ ở các khu vực địa hình thấp, đặc biệt là các khu vực trũng ven sông

-

1.1 Đánh giá hiện trạng nền và thoát nước mưa

1.1.1 Hiện trạng nền

Thị trấn Đạ Tẻh là một đô thị miền núi nhưng địa hình tương đối bằng phẳng, cao

độ cao nhất là 144.90m, cao độ thấp nhất 142.36m Cao độ khống chế của thị trấn này lấy theo cốt của mặt đường 725 đoạn đường song song với bờ sông làm chuẩn xây dựng

1.1.2 Hiện trạng thoát nước mưa

Hiện tại hệ thống thoát nước mưa chỉ được xây dựng một phần rất nhỏ theo trục đường 725 và 721 với chiều dài lớn hơn 5km là hệ thống mương có nắp đan thu nước mưa bờ mặt Hệ thống thoát nước mưa được giải quyết khá thuận tiện vì thị trấn có sông bao hai phía Đông và Nam với triều sông khá thấp

1.2 Phương án san nền và thoát nước mưa

1.2.1 Phương án quy hoạch chiều cao

Cao độ khống chế xây dựng trước mắt và trong tương lai từ 10-15 năm tới Cốt xây dựng ở thị trấn này sẽ lấy cốt của mặt đường 725 đoạn đường song song với bờ sông làm chuẩn xây dựng Thiết kế quy hoạch chiều cao cho thị trấn này được bám rất sát với nền đất hiện trạng, hạn chế được khối lượng đào đất, những khu vực cần được đắp cao như trục đường chính của đô thị với mục đích chia khu đất đô thị thành hai mái dốc rất rõ ràng, hai mái dốc này đều hướng về sông Đạ Tẻh Điều này rất thuận tiên cho việc thoát nước mưa bằng phương pháp tự chảy Mặt khác trong quá trình thiết kế quy hoạch chiều cao có khống chế các các ngã giao nhau, các điểm gãy của đường tại các

Trang 23

T r a n g 3 | 167

đường cong đứng Chia từng tiểu khu cụ thể tính toán khối lượng san lấp rõ ràng, điều này được thể hiện rất rõ trong bản vẽ san nền thoát nước mưa

Trang 24

T r a n g 4 | 167

1.2.2 Phương án thoát nước mưa:

Dựa theo đường phân thuỷ (đường trục chính đô thị) mái dốc thoát nước được phân chia rõ ràng đổ về hai phía, từ đây xác định các tuyến cống thoát nước chính trên các trục đường giao thông dựa vào cao độ thiết kế khi quy hoạch chiều cao các tuyến cống thoát nước mưa tự chảy ra nguồn là sông Đạ Tẻh Đường kính cống thoát nước mưa được tính toán:

lộ giới 38m vẫn tốt hơn Vì vậy mà phương án được đưa ra chỉ đặt một tuyến cống chính

trên trục đường có lộ giới lớn hơn 30m (Theo tiêu chuẩn TCVN33:2006)

1.3 Tính toán khối lượng đào, đắp:

Địa hình khu vực san bằng đơn giản, đường đồng mức thưa, ít cong lượn phức tạp,

đô chênh cao nhỏ, nên ta áp dụng phương pháp tính toán khối lượng đất san bằng theo mạng ô vuông (a=50m)

Tính toán

Tính toán san bằng khu vực xây dựng theo yêu cầu san bằng theo Htk

Xuất đường đồng mức cao độ tự nhiên bằng phần mềm landLev Sau đó công việc tính toán dựa trên các đường đồng mức

Nội suy các điểm cần tìm dựa trên phần mền nova 2004 (nguyên lí tính toán giống như nội suy bằng tay)

Đối với độ cao thiết kế là nội suy điểm cần tìm sau khi đã xong bước thiết kế chiều cao san nền (phần 1.2)

Trình tự tính toán tiến hành theo các bước sau:

Trên bản địa hình mặt bằng khu vực cần san bằng, tiến hành phân chia lưới ô vuông, mỗi ô vuông có cạnh a = 50m

Trang 25

T r a n g 5 | 167

Hình 1.1 Mặt bằng khu đất số 2

❖ Đánh số thứ tự các ô vuông.( tên ô )

❖ Số thứ tự (tên ô) được đánh phía bên trái như hình

❖ Cao độ thi công được tính toán theo công thức sau:

Trang 26

T r a n g 6 | 167

n

h h

h h

h

n

nhien tu ke thiet

hthiết kế :Cao độ thiết kế (m)

htự nhiên :Cao độ tự nhiên (m)

❖ Khối lượng đào, đắp:

Dùng phần mền landLev suất đường đồng mức tự nhiên, sau đó dùng phần mền nova

2004 để nội suy các điểm cần tìm

Kiểm tra lại bằng cách

Công thức xác định: m x( )

L

H H

H c = A +

(1.2.1) Dùng thước, compa xác định các thông số: L, x và tính theo công thức trên

Kết quả tính tính cụ thể ghi trên bình đồ khu vực san bằng

1.3.4 Tính cao trình thiết kế tại các đỉnh ô vuông Htk

Nội suy từ đường đồng mức thiết kế Sau khi đã thiết kế xong quy hoạch chiều cao san nền ở mục 1.2

Trang 27

Kết quả tính toán ghi ở bảng 1.2.1, Phụ lục 1

Nếu h i 0 thì khu vực đó là khu vực đắp

Nếu h i 0 thì khu vực đó là khu vực đào

1.3.6 Xác định khối lượng đất các ô vuông

Với những ô vuông có h cùng dấu (đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn): i

(a)

4

)(h1 h2 h3 h4F

V = +

(1.2.6)

(d)

63

.2

1

1 h F h F

V = = (1.2.7)

Trang 28

)( F1 h1 h2

V + = +

(1.2.8)

4

)(

)( F2 h3 h4

V − = +

(1.2.9) Trường hợp hình 1.2.3 (b) đường “0-0” chia ô vuông thành 2 phần: Phần đất đắp có đáy là hình tam giác diện tích là F4 Phần đất đào có đáy là hình ngũ giác gồm 3 hình tam giác có diện tích là F1,F2,F 3

Khối lượng đất đào: V = V1+V2+V (1.2.10) 3

V=

3

)( 1 2

1 h h

F +

+3

2

2 h F

+

3

)( 2 3

4

4 h F

V = (1.2.12)

Xác định khối lượng đất mái dốc( có 3 loại)

Trang 29

1

h h a m II

(dấu V II lấy cùng dấu với h1 và h2)

1.2.3

1

h m III

(dấu V III lấy cùng dấu với h1)

1.3.7 Xác định khối lượng đất đắp

Các bảng biểu tính toán và kết quả

Tính tổng khối lượng đất đào và đất đắp (có xét đến độ tơi xốp k của đất)

Tổng khối lượng đất đắp:

docmaio

Lượng đất mua Vđap=Vdat dap ttx 1.13=826948,44 x1,13 =920393,6 m3

Đất cát lẫ đá dăm và sỏi có hệ số nỡ rời = 1.15

Tổng lượng đất mua.Vđap= ∑V x 1.15 = 920393,6 x 1.15 =1058452,65 (m3)

Để tiện cho việc theo dỗi khối lượng đào, đắp các khu vực còn lại được đưa vào bảng tính sau (phụ lục 1)

➢ Tổng khối lượng đào đắp toàn đô thị:

Trang 30

T r a n g 10 | 167

Sau khi tính được khối lượng khối lượng đất cần đắp nâng cốt nền đô thị, ta phải

tính đến hệ số đầm nén đất nền theo tiêu chuẩn quy hoạch san nền chọn K=1.13

Vậy tổng khối lượng đất cần đắp cho đô thị là: 1058452,65 (m 3 )

Trang 31

T r a n g 11 | 167

Chương 2 QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC

Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa

Ở vùng đất này thiên tai chủ yếu là lũ lụt và mùa mưa hàng năm, mỗi trận lụt kéo dài vài ba ngày gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của cư dân đồng thời cũng gây ô nhiễm môi trường khá nặng nề sau lụt

Hiện tại hệ thống thoát nước mưa chỉ được xây dựng một phần rất nhỏ theo trục đường 725 và 721 với chiều dài lớn hơn 5km là hệ thống mương có nắp đan thu nước mưa bờ mặt Hệ thống thoát nước mưa được giải quyết khá thuận tiện vì thị trấn có sông bao hai phía Đông và Nam với triều sông khá thấp

Dựa theo đường phân thuỷ (đường trục chính đô thị) mái dốc thoát nước được phân chia rõ ràng đổ về hai phía, từ đây xác định các tuyến cống thoát nước chính trên các trục đường giao thông dựa vào cao độ thiết kế khi quy hoạch chiều cao các tuyến cống thoát nước mưa tự chảy ra nguồn là sông Đạ Tẻh Đường kính cống thoát nước mưa được tính toán:

lộ giới 38m vẫn tốt hơn Vì vậy mà phương án được đưa ra chỉ đặt một tuyến cống chính

trên trục đường có lộ giới lớn hơn 30m (Theo tiêu chuẩn TCVN33:2006)

Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải

Căn cứ vào điều kiện địa hình nhìn chung thị trấn Đạ Tẻh có địa hình tương đối không bằng phẳng, dân số khu vực 50.000 dân Là đô thị chỉnh trang quy hoạch mới Nên lựa chọn phương án thoát nước riêng cho đô thị này là hợp lý nhất Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng là sơ đồ giao nhau Khi đó các cống gốp lưu vực được vạch tuyến theo hướng vuông góc với hướng dòng chảy của nguồn và tập trung về cống chính, vị trí

Trang 32

T r a n g 12 | 167

cống chính có hướng song song với nguồn (sông Đạ Tẻh) tuyến cống chính này dẫn toàn bộ nước thải của đô thị lên công trình xử lý

Với khu đô thị này ta chọn hệ thống thoát nước riêng vì :

o Với loại hệ thống thoát riêng, nước mưa và nước thải được tách riêng hoàn toàn,

do vậy việc quản lý dễ dàng

o Chế độ thuỷ lực ổn định quanh năm, còn đối với hệ thống chung thì vào mùa khô lưu lượng ít chỉ có nước thải sinh hoạt là chủ yếu, còn vào mùa mưa thì lượng nước mưa nhiều, nếu xả chung vào ống nước thải thì sẽ xảy ra tình trạng làm việc quá tải, dễ gây ra ngập lụt cho các khu dân cư

o Phân đợt xây dựng hợp lý hơn nhiều mặc dù tổng kinh phí lớn, ví dụ ban đầu khu này dân cư còn thưa thớt thì chỉ làm hệ thống thoát nước thải trước, sau này nếu dân cư tăng lên thì tiếp tục xây dựng phần thoát nước mưa

o Điều quan trọng ở đây là hiện nay tất cả các hệ thống thoát nước ở TP đều được cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng Những khu quy hoạch mới đều áp dụng loại hệ thống này vì nó có nhiều ưu điểm hơn so với hai loại hệ thống thoát nước chung và hệ

thống thoát nước nửa riêng

Khi áp dụng loại hệ thống này chúng tôi đã xem xét thật kỹ cốt địa hình và vị trí đặt trạm xử lý nước thải Sau khi xử lý xong được thải ra nguồn tiếp nhận là sông Đạ Tẻh

Trang 33

Đà Nẵng, tháng 6/2022

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-

PHẦN THIẾT KẾ GIAO

THÔNG (40%)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S CAO THỊ XUÂN MỸ

Trang 34

Trang14 | 167

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG Căn cứ thiết kế

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ V.Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND huyện Đạ Tẻh tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 18/01/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-STNMT ngày 05/02/2021

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và số 44/2015/NĐ-

CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/04/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của UBND huyện Đạ Tẻh tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 19/12/2019, Văn bản số 489/UBND-KT ngày 27/7/2020 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2330/TTr-SXD ngày 04/8/2020 (kèm theo Văn bản thẩm định số 112/TTr-SXD ngày 04/8/2020)

Vị trí, giới hạn, quy mô

Vị trí :

+ Huyện Đạ Tẻh là huyện phía nam tỉnh Lâm Đồng Nằm trên phần chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với vùng Đông Nam Bộ, địa hình thấp dần về phía Tây, Tây Nam

Trang 35

Trang15 | 167

Giới hạn:

+ Phía Bắc: giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Bảo Lâm;

+ Phía Nam: giáp huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận;

+ Phía Đông: giáp thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm;

+ Phía Tây: giáp huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

Quy mô:

+ Toàn bộ ranh giới thuộc huyện Đạ Huoai, gồm: 02 thị trấn (Đạ M’ri, Mađaguôi)

và 07 xã (Phước Lộc, Đạ P’loa, Đoàn Kết, Hà Lâm, Mađaguôi, Đạ Oai, Đạ Tồn) Tổng diện tích 495,55 km²

Các điều kiện tự nhiên

Huyện Đạ Tẻh nằm ở độ cao trung bình 250 m so với mặt biển, thuộc khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nên địa hình khá phức tạp,

có xu hướng thấp dần theo hướng từ Bắc vào Nam và từ 2 phía Đông, Tây vào thị trấn Đạ Tẻh, với 2 dạng địa hình chính là địa hình núi cao bị chia cắt mạnh

và địa hình núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp với các đặc trưng sau

Địa hình núi cao bị chia cắt mạnh: Diện tích 40.150 ha (chiếm gần 77% diện tích tự nhiên), cao độ biến động từ 200-625m, phân bố ở phía Bắc và Đông-Bắc huyện, thuộc khu vực thượng lưu các con sông suối, tập trung ở địa phận các xã Quảng Trị, Mỹ Đức, Quốc Oai và một phần phía Bắc các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn Hiện trạng sử dụng đất khu vực này là đất rừng và đồi núi trọc

Do địa hình núi cao, độ dốc lớn, nên trước mắt cũng như lâu dài dạng địa hình này thích hợp cho phát triển rừng

Trang 36

vụ cho phát triển kinh tế xã hội của huyện

Đá trầm tích, phun trào, xâm nhập có tuổi từ Jura giữa đến Đệ Tứ Các trầm tích, phun trào được phân ra 14 phân vị địa tầng có tuổi và thành phần đá khác nhau

Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Khí hậu cao nguyên Nam Trung Bộ và khí hậu Đông Nam Bộ, trong đó: vùng núi phía Bắc có khí hậu cao nguyên, nên nhiệt độ thấp và mát mẻ, lượng mưa lớn và phân bố tương đối đều giữa các tháng trong năm; vùng phía Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, nên chế độ nhiệt và số giờ nắng cao hơn, lượng mưa thấp và số ngày mưa ít hơn

So với khí hậu của Bảo Lộc và khí hậu vùng Đông Nam Bộ, khí hậu của Đạ Tẻh có những đặc điểm nổi bật sau:

Chế độ nhiệt và chế độ bức xạ mặt trời cao hơn khu vực Bảo Lộc và thấp hơn chút ít so với vùng Đông Nam Bộ, sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng năng suất

và đặc biệt là chất lượng nông sản hàng hoá, nhưng cũng gây hạn chế cho việc phát triển các cây trồng có yêu cầu nhiệt độ thấp hơn

Lượng mưa bình quân năm, số ngày mưa trong năm và độ ẩm trung bình đều thấp hơn so với vùng Bảo Lộc nhưng cao hơn so với vùng Đông Nam Bộ, nên việc bố trí cơ cấu mùa vụ cho cây trồng sẽ bớt căng thẳng hơn so với vùng Đông Nam Bộ

So với vùng Đông Nam Bộ, Đạ Tẻh có những ngày mưa lớn và tập trung hơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây ra tình trạng ngập lũ ở các khu vực địa hình thấp, đặc biệt là các khu vực trũng ven sông

Trang 37

Trang17 | 167

Các điều kiện liên quan khác

Về nông nghiệp: Huyện Đạ Tẻh là huyện trọng điểm về lương thực của tỉnh Với

diện tích đất nông nghiệp chuyên trồng lúa 2.500 ha, hàng năm huyện sản xuất trên 30.000 tấn lương thực, trong đó hiện có 1.250 ha lúa chuyên sản xuất lúa chất lượng cao theo dự án đã được tỉnh phê duyệt Ngoài ra, Huyện Đạ Tẻh là địa bàn có diện tích lớn về vùng nguyên liệu : điều (trên 3.000 ha), mía (750ha), dâu (350 ha) Riêng cây cao su đang được nhân dân tập trung đầu tư phát triển mạnh

Về lâm nghiệp: Huyện Đạ Tẻh có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 36.017 ha (gồm

48 tiểu khu) chiếm 68,71% trên tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó có 30.849 ha rừng sản xuất Tiềm năng về lâm nghiệp của huyện Đạ Tẻh là rất lớn để phát triển kinh tế xã hội Trong thời gian qua Huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện cải tạo rừng nghèo kiệt

để trồng rừng kinh tế, cụ thể : ngoài diện tích đất lâm nghiệp do Công ty lâm nghiệp Đạ Tẻh quản lý (28.084 ha), huyện đã giao đất cho hộ gia đình, cá nhân quản lý bảo vệ và trồng rừng, đồng thời thu hút 11 doanh nghiệp đầu tư quản lý bảo vệ rừng và trồng rừng kinh tế với diện tích trên 5.000 ha

Về du lịch: Huyện Đạ Tẻh có tiềm năng về du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Có

Hồ Đạ Tẻh được công nhận là danh lam thắng cảnh quốc gia, có 03 thác nước đẹp ở xã Triệu Hải và Đạ Pal, trong đó thác nước ĐaKaLa đang được các nhà đầu tư khoanh vùng bảo vệ để xây dựng du lịch sinh thái

Về tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện chủ yếu

là nguyên liệu phục vụ ngành xây dựng, gồm : Đất, đá, cát Hiện có trên 20 đơn vị cá nhân đang thực hiện việc khai thác tài nguyên để phục vụ xây dựng

Về giao thông: Trên địa bàn Huyện có 02 tuyến tỉnh lộ chính là : tuyến tỉnh lộ

721 nối Đạ Huoai - Đạ Tẻh – Cát Tiên và thông sang tỉnh Bình Phước; tuyến tỉnh lộ

725 từ huyện từ trung tâm huyện qua xã Mỹ Đức để thông sang huyện Bảo Lâm, hiện

đã có chủ trương đầu tư của tỉnh Các tuyến đường từ trung tâm Huyện đến các xã đều

là đường nhựa, điều kiện đi lại thuận lợi

Về điện: Tất cả các xã, thị trấn đều đã có điện lưới quốc gia và đã có 100% số

thôn và tổ dân phố có điện, 99,81% hộ dân đã sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất

Về mạng lưới trường lớp và y tế: Mạng lưới trường lớp trên địa bàn Huyện ngày

càng được nâp cấp khang trang, không còn phòng học ca ba, 24/35 trường đạt trường chuẩn quốc gia Mạng lưới y tế cơ sở, đến nay đã có 9/9 đơn vị hành chính có trạm y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, 9/9 trạm y tế có bác sỹ

Trang 38

Trang18 | 167

Chương 2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐOẠN TUYẾN Loại đường, cấp đường

▪ Đối với đường chính thứ yếu

- Cấp kỹ thuật của đường được tra bảng 6 TCXDVN 104 – 2007 là loại đường phố gom khu vực, đô thị loại I, điều kiện đồng bằng và điều kiện xây dựng loại đường loại

I, ta chọn cấp kỹ thuật của đường là 60, tương ứng tốc độ thiết kế là 60 (km/h)

- Là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian

- Căn cứ này dựa trên tính toán sau:

+ Số liệu ban đầu là lưu lượng xe hỗn hợp ở năm đầu tiên : N1 = 3200 (xe/ngđ)

▪ Đối với đường gom

- Cấp kỹ thuật của đường được tra bảng 6 TCXDVN 104 – 2007 là loại đường phố gom khu vực, đô thị loại I, điều kiện đồng bằng và điều kiện xây dựng loại đường loại

I, ta chọn cấp kỹ thuật của đường là 40, tương ứng tốc độ thiết kế là 40 (km/h)

- Là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian

- Căn cứ này dựa trên tính toán sau:

+ Số liệu ban đầu là lưu lượng xe hỗn hợp ở năm đầu tiên : N1 = 2000(xe/ngđ)

Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

max =4%

Vậy: I dmax = 4% (*)

b) Độ dốc dọc nhỏ nhất

Xác định theo điều kiện thoát nước:

+ Đối với những đoạn đường có rãnh biên (nền đường đào, nền đường đắp thấp, nền đường nửa đào nửa đắp) idmin = 5000 (cá biệt 3000)

+ Đối với những đoạn đường không có rãnh biên (nền đường đắp cao) idmin= 000

0

Trang 39

ingang= 2%

a) Tầm nhìn một chiều (trước chướng ngại vật cố định)

Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật cố định nằm trên làn xe chạy có thể là

đá đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ, hàng hoá xe trước rơi, Xe đang chạy với tốc độ V có thể dừng lại an toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn SI một chiều bao gồm một đoạn phản ứng tâm lí lpư, một đoạn hãm xe Sh và một đoạn dự trữ an toàn l0

0 2

)(254

.6

,

V K V

l S l

+

=++

=

 (2.2.2.1)

+ lpư: Chiều dài xe chạy trong thời gian phản ứng tâm lý

+ Sh: Chiều dài hãm xe

+ K: Hệ số sử dụng phanh, chọn K= 1,2

+ V: Tốc độ xe chạy tính toán, V= 60 km/h

+ i: Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i = 0

+ φ: Hệ số bám dọc trên đường,điều kiện bình thường mặt đường ẩm, sạch φ

= 0,5

+ l0: Đoạn dự trữ an toàn, lấy l0 = 10m

Trang 40

Có hai xe chạy ngược chiều trên cùng một làn xe với vận tốc lần lượt là V1 và V2 Yêu cầu đặt ra là xe 1 phải nhìn thấy xe 2 và ngược lại khi hai xe cách nhau một khoảng

an toàn nào đó để hãm phanh và dừng lại an toàn Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này gọi là tầm nhìn 2 chiều, bao gồm hai đoạn phản ứng tâm lí của 2 lái xe, tiếp theo là hai đoạn hãm xe và đoạn an toàn giữa hai xe

0

2 2 2

1 2

1 2 1

)(254

.)

(254

.6

,36,

V K i

V K V

V l S S l

+

=++++

2

)(

127

.8

,

V K V

−+

Ngày đăng: 11/08/2022, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2005). Đường ôtô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 2005 Khác
2. Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211: 2006 Khác
3. Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01 Khác
4. QCVN 07- 2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước Khác
5. QCVN 07- 4:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình giao thông Khác
6. QCVN 07- 7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu sáng Khác
7. Thông tư 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù Khác
9. QCXDVN 01: 2019/BXD : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng Khác
10. Thông tư 07/ 2008/ TT-BXD : Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w