1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH, THIẾT kế và THI CÔNG hạ TẦNG kỹ THUẬT THỊ TRẤN đà tẻh – lâm ĐỒNG

293 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. QUY HOẠCH CHIỀU CAO – QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC (22)
    • 1.1 Đánh giá hiện trạng nền và thoát nước mưa (23)
      • 1.1.1 Hiện trạng nền (23)
      • 1.1.2 Hiện trạng thoát nước mưa (0)
    • 1.2 Phương án san nền và thoát nước mưa (23)
      • 1.2.1 Phương án quy hoạch chiều cao (23)
      • 1.2.2 Phương án thoát nước mưa (25)
    • 1.3 Tính toán khối lượng đào, đắp (25)
  • Chương 2. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC (37)
    • 2.1.1 Các định hướng chính (37)
    • 2.1.2 Giải pháp thiết kế (37)
    • 2.2.1 Các định hướng chính (37)
    • 2.2.2 Giải pháp thiết kế (38)
  • PHẦN II: THIẾT KẾ GIAO THÔNG (7)
    • Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG (40)
      • 1.3.1 Địa hình, địa mạo (41)
      • 1.3.2 Địa chất (42)
      • 1.3.3 Khí hậu (0)
      • 1.3.4 Thủy Văn (42)
      • 1.4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội (43)
      • 1.4.2 Điều kiện cung cấp nhân lực và máy móc (43)
    • Chương 2. CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐOẠN TUYẾN (44)
      • 2.2.1 Xác định độ dốc dọc (44)
      • 2.2.2 Độ dốc ngang phần xe chạy (45)
      • 2.2.3 Tầm nhìn xe chạy (45)
      • 2.2.4 Bán kính tối thiểu đường cong nằm (50)
      • 2.2.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm (52)
      • 2.2.6 Cấu tạo siêu cao (54)
      • 2.2.7 Bán kính bó vỉa (58)
      • 2.2.8 Bán kính tối thiểu đường cong đứng (58)
      • 2.2.9 Bề rộng hè đường, lề đường, dải mép, dải phân cách ................... Error! (0)
      • 2.2.10 Tài trọng tính toán, mô đun đàn hồi tối thiểu (66)
    • Chương 3. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ (70)
    • Chương 4. THIẾT KẾ TRẮC DỌC (73)
    • Chương 5. THIẾT KẾ TRẮC NGANG – KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP (76)
      • 7.1.2 Lựa chọn phương án thoát nước (156)
      • 7.2.1 Tính toán cường độ mưa (157)
      • 7.2.2 Tính toán lưu lượng nước mưa (165)
      • 7.2.3 Chọn khẩu độ cống (169)
      • 7.3.1 Rãnh biên ( mương thoát nước dọc) (175)
      • 7.3.2 Giếng thu nước (177)
      • 7.3.3 Giếng thăm (177)
      • 7.3.4 Giếng chuyển bậc (177)
      • 7.3.5 Cửa xả nước (177)
      • 7.3.6 Trạm bơm nước mưa (177)
      • 7.3.7 Cống dọc đường và cống ngang đường.................. 94_Toc106363851 Chương 8. THIẾT KẾ TỔ CHỨC GIAO THÔNG, CÂY XANH, CHIẾU SÁNG… (177)
      • 8.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp tổ chức giao thông (178)
      • 8.1.2 Các phương án phân luồng xe chạy (178)
      • 8.2.1 Cây xanh (180)
      • 8.2.2 Chiếu sáng (182)
  • PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (7)
    • Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG (195)
    • Chương 2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG SAN NỀN (198)
    • Chương 3. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TUYẾN CỐNG (0)
      • 3.3.1 Định vị tim cống (0)
      • 3.3.2 San dọn mặt bằng thi công cống (0)
      • 3.3.3 Đào đất móng cống (0)
      • 3.3.4 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống (0)
      • 3.3.5 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh (0)
      • 3.3.6 Xây móng tường đầu, tường cánh (0)
      • 3.3.7 Làm móng thân cống (0)
      • 3.3.8 Vận chuyển ống cống (0)
      • 3.3.9 Lắp đặt ống cống (0)
      • 3.3.10 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu, tường cánh (0)
      • 3.3.11 Xây tương đầu, tường cánh, đổ bê tông cố định ống cống (0)
      • 3.3.12 Đào móng gia cố thượng hạ lưu (0)
      • 3.3.13 Làm lớp đệm gia cố thượng hạ lưu (0)
      • 3.3.14 Xây phần gia cố thượng hạ lưu (0)
      • 3.3.15 Tháo dỡ ván khuôn (0)
      • 3.3.16 Đắp đất trên cống bằng thủ công (0)

Nội dung

- Giao Thông 50%: Thể hiện trắc dọc trắc ngang; Thể hiện bình đồ tuyến đãvạch; Thể hiện bản vẽ thoát nước; Thể hiện bản vẽ giao thông cây xanh chiếu sáng vàcác nội dung khác do GVHD Giao

QUY HOẠCH CHIỀU CAO – QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC

Đánh giá hiện trạng nền và thoát nước mưa

Thị trấn Đạ Tẻh là một đô thị miền núi nhưng địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ cao nhất là 144.90m, cao độ thấp nhất 142.36m Cao độ khống chế của thị trấn này lấy theo cốt của mặt đường 725 đoạn đường song song với bờ sông làm chuẩn xây dựng 1.1.2 Hiện trạng thoát nước mưa

Hiện tại hệ thống thoát nước mưa chỉ được xây dựng một phần rất nhỏ theo trục đường 725 và 721 với chiều dài lớn hơn 5km là hệ thống mương có nắp đan thu nước mưa bờ mặt Hệ thống thoát nước mưa được giải quyết khá thuận tiện vì thị trấn có sông bao hai phía Đông và Nam với triều sông khá thấp.

Phương án san nền và thoát nước mưa

1.2.1 Phương án quy hoạch chiều cao

Cao độ khống chế xây dựng trước mắt và trong tương lai từ 10-15 năm tới Cốt xây dựng ở thị trấn này sẽ lấy cốt của mặt đường 725 đoạn đường song song với bờ sông làm chuẩn xây dựng Thiết kế quy hoạch chiều cao cho thị trấn này được bám rất sát với nền đất hiện trạng, hạn chế được khối lượng đào đất, những khu vực cần được đắp cao như trục đường chính của đô thị với mục đích chia khu đất đô thị thành hai mái dốc rất rõ ràng, hai mái dốc này đều hướng về sông Đạ Tẻh Điều này rất thuận tiên cho việc thoát nước mưa bằng phương pháp tự chảy Mặt khác trong quá trình thiết kế quy hoạch chiều cao có khống chế các các ngã giao nhau, các điểm gãy của đường tại các

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com đường cong đứng Chia từng tiểu khu cụ thể tính toán khối lượng san lấp rõ ràng, điều này được thể hiện rất rõ trong bản vẽ san nền thoát nước mưa.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

1.2.2 Phương án thoát nước mưa:

Dựa theo đường phân thuỷ (đường trục chính đô thị) mái dốc thoát nước được phân chia rõ ràng đổ về hai phía, từ đây xác định các tuyến cống thoát nước chính trên các trục đường giao thông dựa vào cao độ thiết kế khi quy hoạch chiều cao các tuyến cống thoát nước mưa tự chảy ra nguồn là sông Đạ Tẻh Đường kính cống thoát nước mưa được tính toán: o Cống tuyến chính o Cống tuyến phụ

Các tuyến cống chính thoát nước mưa nằm trên những trục đường có lộ giới 38m đều đặt giữa đường Vì so sánh về phương diện kinh tế nếu đặt một tuyến cống1500mm giá thành sẽ giảm hơn rất nhiều so với đặt hai tuyến cống 1000mm hai bên đường Mặt khác xét về tính thẩm mỹ thì đặt một tuyến cống chính tren trục đường có lộ giới 38m vẫn tốt hơn Vì vậy mà phương án được đưa ra chỉ đặt một tuyến cống chính trên trục đường có lộ giới lớn hơn 30m (Theo tiêu chuẩn TCVN33:2006).

Tính toán khối lượng đào, đắp

Địa hình khu vực san bằng đơn giản, đường đồng mức thưa, ít cong lượn phức tạp, đô chênh cao nhỏ, nên ta áp dụng phương pháp tính toán khối lượng đất san bằng theo mạng ô vuông (aPm)

Tính toán san bằng khu vực xây dựng theo yêu cầu san bằng theo H tk

Xuất đường đồng mức cao độ tự nhiên bằng phần mềm landLev Sau đó công việc tính toán dựa trên các đường đồng mức.

Nội suy các điểm cần tìm dựa trên phần mền nova 2004 (nguyên lí tính toán giống như nội suy bằng tay). Đối với độ cao thiết kế là nội suy điểm cần tìm sau khi đã xong bước thiết kế chiều cao san nền (phần 1.2)

Trình tự tính toán tiến hành theo các bước sau:

Trên bản địa hình mặt bằng khu vực cần san bằng, tiến hành phân chia lưới ô vuông, mỗi ô vuông có cạnh a = 50m.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 1.1 Mặt bằng khu đất số 2

❖ Đánh số thứ tự các ô vuông.( tên ô ).

❖ Số thứ tự (tên ô) được đánh phía bên trái như hình.

❖ Cao độ thi công được tính toán theo công thức sau:

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com h = h thiet ke − h tu nhien n h h = 1 n

Trong đó: h thiết kế :Cao độ thiết kế (m).

Flà diện tích của khu đất cần san nền

(m 2 ) h là cao độ trung bình (m).

Tính toán cao trình tự nhiên

H i ) tại các đỉnh ô bằng phương pháp nội suy

Dùng phần mền landLev suất đường đồng mức tự nhiên, sau đó dùng phần mền nova 2004 để nội suy các điểm cần tìm.

Kiểm tra lại bằng cách

Dùng thước, compa xác định các thông số: L, x và tính theo công thức trên.

Kết quả tính tính cụ thể ghi trên bình đồ khu vực san bằng.

1.3.4 Tính cao trình thiết kế tại các đỉnh ô vuông Htk.

Nội suy từ đường đồng mức thiết kế Sau khi đã thiết kế xong quy hoạch chiều cao san nền ở mục 1.2.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

+ i: độ dốc mặt san nền

+ Kết quả tính toán cao trình thiết kế cụ thể tại các đỉnh ô vuông ghi trên bình đồ khu vực san bằng.

1.3.5 Tính cao trình thi công tại các đỉnh hình vuông h i

Kết quả tính toán ghi ở bảng 1.2.1, Phụ lục 1

Nếu h i 0 thì khu vực đó là khu vực đắp.

Nếu h i 0 thì khu vực đó là khu vực đào.

1.3.6 Xác định khối lượng đất các ô vuông.

Với những ô vuông có h i cùng dấu (đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn):

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 1.2.2 Ô đất có các đỉnh cùng dấu

Trường hợp cao độ thi công của các đỉnh cùng dấu, thể tích được tính như sau:

Trường hợp hình 1.2.3 (a) đường “0-0” cắt ô vuông qua 2 cạnh đối diện thì thể tích được xác định như sau:

Trường hợp hình 1.2.3 (b) đường “0-0” chia ô vuông thành 2 phần: Phần đất đắp có tam giác có diện tích là F 1 , F 2 , F 3

Xác định khối lượng đất mái dốc( có 3 loại).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Ô loại I: V = 1 m.h2.l

1.3.7 Xác định khối lượng đất đắp

Các bảng biểu tính toán và kết quả

Tính tổng khối lượng đất đào và đất đắp (có xét đến độ tơi xốp k của đất)

Tổng khối lượng đất đắp:

Yêu cầu độ chặt sau khi đầm nén là Kc 0,9, cứ 1m 3 đất đào lên tơi ra thành 1,13m 3 (nếu coi đất tự nhiên là đất chặt nhất).

0393,6 m 3 Đất cát lẫ đá dăm và sỏi có hệ số nỡ rời 1.15

Tổng lượng đất mua V đap = ∑V x 1.15 920393,6 x 1.15 58452,65 (m 3 ) Để tiện cho việc theo dỗi khối lượng đào, đắp các khu vực còn lại được đưa vào bảng tính sau (phụ lục 1).

➢ Tổng khối lượng đào đắp toàn đô thị:

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Sau khi tính được khối lượng khối lượng đất cần đắp nâng cốt nền đô thị, ta phải tính đến hệ số đầm nén đất nền theo tiêu chuẩn quy hoạch san nền chọn K=1.13

Vậy tổng khối lượng đất cần đắp cho đô thị là: 1058452,65 (m 3 )

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC

Các định hướng chính

Ở vùng đất này thiên tai chủ yếu là lũ lụt và mùa mưa hàng năm, mỗi trận lụt kéo dài vài ba ngày gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của cư dân đồng thời cũng gây ô nhiễm môi trường khá nặng nề sau lụt.

Hiện tại hệ thống thoát nước mưa chỉ được xây dựng một phần rất nhỏ theo trục đường 725 và 721 với chiều dài lớn hơn 5km là hệ thống mương có nắp đan thu nước mưa bờ mặt Hệ thống thoát nước mưa được giải quyết khá thuận tiện vì thị trấn có sông bao hai phía Đông và Nam với triều sông khá thấp.

Giải pháp thiết kế

Dựa theo đường phân thuỷ (đường trục chính đô thị) mái dốc thoát nước được phân chia rõ ràng đổ về hai phía, từ đây xác định các tuyến cống thoát nước chính trên các trục đường giao thông dựa vào cao độ thiết kế khi quy hoạch chiều cao các tuyến cống thoát nước mưa tự chảy ra nguồn là sông Đạ Tẻh Đường kính cống thoát nước mưa được tính toán: o Cống tuyến chính o Cống tuyến phụ

1500mm − 2000mm o Cống tuyến nhánh 800mm − 1000mm

Các tuyến cống chính thoát nước mưa nằm trên những trục đường có lộ giới 38m đều đặt giữa đường Vì so sánh về phương diện kinh tế nếu đặt một tuyến cống 1500mm giá thành sẽ giảm hơn rất nhiều so với đặt hai tuyến cống 1000mm hai bên đường Mặt khác xét về tính thẩm mỹ thì đặt một tuyến cống chính tren trục đường có lộ giới 38m vẫn tốt hơn Vì vậy mà phương án được đưa ra chỉ đặt một tuyến cống chính trên trục đường có lộ giới lớn hơn 30m (Theo tiêu chuẩn TCVN33:2006).

Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải.

Các định hướng chính

Căn cứ vào điều kiện địa hình nhìn chung thị trấn Đạ Tẻh có địa hình tương đối không bằng phẳng, dân số khu vực 50.000 dân Là đô thị chỉnh trang quy hoạch mới Nên lựa chọn phương án thoát nước riêng cho đô thị này là hợp lý nhất Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng là sơ đồ giao nhau Khi đó các cống gốp lưu vực được vạch tuyến theo hướng vuông góc với hướng dòng chảy của nguồn và tập trung về cống chính, vị trí

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

1000mm − 1500mm cống chính có hướng song song với nguồn (sông Đạ Tẻh) tuyến cống chính này dẫn toàn bộ nước thải của đô thị lên công trình xử lý.

THIẾT KẾ GIAO THÔNG

GIỚI THIỆU CHUNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ V.Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND huyện Đạ Tẻh tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 18/01/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-STNMT ngày 05/02/2021.

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/04/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của UBND huyện Đạ Tẻh tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 19/12/2019, Văn bản số 489/UBND-KT ngày 27/7/2020 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2330/TTr-SXD ngày 04/8/2020 (kèm theo Văn bản thẩm định số 112/TTr-SXD ngày 04/8/2020).

Vị trí, giới hạn, quy mô

+ Huyện Đạ Tẻh là huyện phía nam tỉnh Lâm Đồng Nằm trên phần chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với vùng Đông Nam Bộ, địa hình thấp dần về phía Tây, Tây Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

+ Phía Bắc: giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Bảo Lâm;

+ Phía Nam: giáp huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận;

+ Phía Đông: giáp thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm;

+ Phía Tây: giáp huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

+ Toàn bộ ranh giới thuộc huyện Đạ Huoai, gồm: 02 thị trấn (Đạ M’ri, Mađaguôi) và 07 xã (Phước Lộc, Đạ P’loa, Đoàn Kết, Hà Lâm, Mađaguôi, Đạ Oai, Đạ Tồn) Tổng diện tích 495,55 km²

Các điều kiện tự nhiên

Huyện Đạ Tẻh nằm ở độ cao trung bình 250 m so với mặt biển, thuộc khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nên địa hình khá phức tạp, có xu hướng thấp dần theo hướng từ Bắc vào Nam và từ 2 phía Đông, Tây vào thị trấn Đạ Tẻh, với 2 dạng địa hình chính là địa hình núi cao bị chia cắt mạnh và địa hình núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp với các đặc trưng sau. Địa hình núi cao bị chia cắt mạnh: Diện tích 40.150 ha (chiếm gần 77% diện tích tự nhiên), cao độ biến động từ 200-625m, phân bố ở phía Bắc và Đông-Bắc huyện, thuộc khu vực thượng lưu các con sông suối, tập trung ở địa phận các xã Quảng Trị, Mỹ Đức, Quốc Oai và một phần phía Bắc các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn Hiện trạng sử dụng đất khu vực này là đất rừng và đồi núi trọc Do địa hình núi cao, độ dốc lớn, nên trước mắt cũng như lâu dài dạng địa hình này thích hợp cho phát triển rừng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Địa hình núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp: Diện tích 12.193 ha (chiếm 23% diện tích tự nhiên), phân bố ở phía Nam và Tây Nam huyện, thuộc khu vực hạ lưu các con sông, tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh, xã Hà Đông, Đạ Kho và một phần phía Nam các xã Đạ Lây, Hương Lâm và An Nhơn, địa hình khu vực này khá bằng phẳng, cao độ biến đổi từ 120-200m Đây là địa bàn sản xuất nông nghiệp, phân bố các khu dân cư và các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của huyện.

1.3.2 Địa chất Đá trầm tích, phun trào, xâm nhập có tuổi từ Jura giữa đến Đệ Tứ Các trầm tích, phun trào được phân ra 14 phân vị địa tầng có tuổi và thành phần đá khác nha u

Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Khí hậu cao nguyên Nam

Trung Bộ và khí hậu Đông Nam Bộ, trong đó: vùng núi phía Bắc có khí hậu cao nguyên, nên nhiệt độ thấp và mát mẻ, lượng mưa lớn và phân bố tương đối đều giữa các tháng trong năm; vùng phía Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, nên chế độ nhiệt và số giờ nắng cao hơn, lượng mưa thấp và số ngày mưa ít hơn.

So với khí hậu của Bảo Lộc và khí hậu vùng Đông Nam Bộ, khí hậu của Đạ Tẻh có những đặc điểm nổi bật sau:

Chế độ nhiệt và chế độ bức xạ mặt trời cao hơn khu vực Bảo Lộc và thấp hơn chút ít so với vùng Đông Nam Bộ, sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng năng suất và đặc biệt là chất lượng nông sản hàng hoá, nhưng cũng gây hạn chế cho việc phát triển các cây trồng có yêu cầu nhiệt độ thấp hơn.

Lượng mưa bình quân năm, số ngày mưa trong năm và độ ẩm trung bình đều thấp hơn so với vùng Bảo Lộc nhưng cao hơn so với vùng Đông Nam Bộ, nên việc bố trí cơ cấu mùa vụ cho cây trồng sẽ bớt căng thẳng hơn so với vùng Đông Nam Bộ.

So với vùng Đông Nam Bộ, Đạ Tẻh có những ngày mưa lớn và tập trung hơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây ra tình trạng ngập lũ ở các khu vực địa hình thấp, đặc biệt là các khu vực trũng ven sông.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Các điều kiện liên quan khác

1.4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

Về nông nghiệp: Huyện Đạ Tẻh là huyện trọng điểm về lương thực của tỉnh.

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA ĐOẠN TUYẾN

▪ Đối với đường chính thứ yếu

-Cấp kỹ thuật của đường được tra bảng 6 TCXDVN 104 – 2007 là loại đường phố gom khu vực, đô thị loại I, điều kiện đồng bằng và điều kiện xây dựng loại đường loại I, ta chọn cấp kỹ thuật của đường là 60, tương ứng tốc độ thiết kế là 60 (km/h).

- Là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian.

- Căn cứ này dựa trên tính toán sau:

+ Số liệu ban đầu là lưu lượng xe hỗn hợp ở năm đầu tiên : N 1 = 3200 (xe/ngđ).

-Cấp kỹ thuật của đường được tra bảng 6 TCXDVN 104 – 2007 là loại đường phố gom khu vực, đô thị loại I, điều kiện đồng bằng và điều kiện xây dựng loại đường loại I, ta chọn cấp kỹ thuật của đường là 40, tương ứng tốc độ thiết kế là 40 (km/h).

- Là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian.

- Căn cứ này dựa trên tính toán sau:

+ Số liệu ban đầu là lưu lượng xe hỗn hợp ở năm đầu tiên : N 1 = 2000(xe/ngđ).

Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

2.2.1 Xác định độ dốc dọc i dmin ≤ i d ≤ i dmax a) Độ dốc dọc lớn nhất

- Căn cứ vào TCXDVN 104-2007 ta chọn i d max =6 % , nhưng cần phải chọn độ dốc dọc hợp lí để đảm bảo xe chạy đúng vận tốc thiết kế Đường trong khu dân cư, có nhiều xe đạp, ta chọn i d max =4%

Vậy: I dmax = 4% (*) b) Độ dốc dọc nhỏ nhất.

Xác định theo điều kiện thoát nước:

+ Đối với những đoạn đường có rãnh biên (nền đường đào, nền đường đắp thấp, nền đường nửa đào nửa đắp) i d min = 5 0 00 (cá biệt 3 0 00 ).

+ Đối với những đoạn đường không có rãnh biên (nền đường đắp cao) i d min = 0

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.2.2 Độ dốc ngang phần xe chạy Độ dốc ngang: Để đảm bảo thoát nước, hè phố phải dốc về phía lòng đường với độ dốc ngang phụ thuộc vào loại vật liệu Đối với loại mặt đường bê tông xi măng và bê tông nhựa i = 15 25%.Theo TCXDVN 104 – 2007(bảng 12), chọn i ngang = 2%.

2.2.3 Tầm nhìn xe chạy a) Tầm nhìn một chiều (trước chướng ngại vật cố định)

Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật cố định nằm trên làn xe chạy có thể là đá đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ, hàng hoá xe trước rơi, Xe đang chạy với tốc độ V có thể dừng lại an toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn SI một chiều bao gồm một đoạn phản ứng tâm lí lpư, một đoạn hãm xe S h và một đoạn dự trữ an toàn l 0

Hình 2.2.1 Sơ đồ hình một chiều

+ l pư :Chiều dài xe chạy trong thời gian phản ứng tâm lý.

+ K:Hệ số sử dụng phanh, chọn K= 1,2

+ V:Tốc độ xe chạy tính toán, V= 60 km/h.

+ i:Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i = 0.

+ φ: Hệ số bám dọc trên đường,điều kiện bình thường mặt đường ẩm, sạch φ

+ l 0 :Đoạn dự trữ an toàn, lấy l 0 = 10m.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

BẢNG 2.2.1 Tính toán tầm nhìn một chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy

Cấp đường Đường gom khu vực Đường chính thứ yếu b) Tầm nhìn hai chiều S II (tầm nhìn thấy xe ngược chiều)

Có hai xe chạy ngược chiều trên cùng một làn xe với vận tốc lần lượt là V 1 và V 2

Yêu cầu đặt ra là xe 1 phải nhìn thấy xe 2 và ngược lại khi hai xe cách nhau một khoảng an toàn nào đó để hãm phanh và dừng lại an toàn Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này gọi là tầm nhìn 2 chiều, bao gồm hai đoạn phản ứng tâm lí của 2 lái xe, tiếp theo là hai đoạn hãm xe và đoạn an toàn giữa hai xe.

Với 2 xe cùng loại K=K1=K2 và hai xe chạy cùng tốc độ V=V1=V2.

BẢNG 2.2.2 Tính toán tầm nhìn hai chiều tương ứng vơ tốc độ xe chạy

Vậy chọn : Đường số 1 và 2 : S II = 80 Đường số 3: S II = 150 c) Tầm nhìn vượt xe S IV (Tầm nhìn vượt xe tối thiểu)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 2.2.3 Sơ đồ tầm nhìn vượt xe

Tầm nhìn vượt được tính toán theo công thức gần đúng với 2 trường hợp sau: Đường số 1 và 2:

Theo bảng 19 TCXDVN 104 – 2007 tầm nhìn vượt xe tối thiểu là 300 m,tương ứng với tốc độ thiết kế là 40km/h.

Vậy ta chọn S IV = 240 m. Đường số 3:

Theo bảng 19 TCXDVN 104 – 2007 tầm nhìn vượt xe tối thiểu là 350 m,tương ứng với tốc độ thiết kế là 60km/h.

Tầm nhìn ngang (tầm nhìn trong nút giao thông) Để đảm bảo an toàn, tránh xung đột trực tiếp trong phạm vi nút giao thì: Đường số 1 và 2:

+ Xe không ưu tiên phải cách điểm xung đột một khoảng cách đúng bằng tầm nhìn một chiều và được xác đinh bằng công thức:

+ Xe không ưu tiên quan sát thấy xe ưu tiên khi xe ưu tiên đang cách điểm xung đột một khoảng cách được xác định theo công thức: S 1B = V B

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong đó: V A , V B : là vận tốc xe không ưu tiên và của xe ưu tiên (km/h) Giả thiết

V A = V B = V tk = 40 km/h. Đường số 3 : Để đảm bảo an toàn, tránh xung đột trực tiếp trong phạm vi nút giao thì:

+ Xe không ưu tiên phải cách điểm xung đột một khoảng cách đúng bằng tầm nhìn một chiều và được xác đinh bằng công thức: S = (V A +20) 2 = (60 +20) 2

4 (m). + Xe không ưu tiên quan sát thấy xe ưu tiên khi xe ưu tiên đang cách điểm xung đột một khoảng cách được xác định theo công thức: S 1B = V B

Trong đó: V A , V B : là vận tốc xe không ưu tiên và của xe ưu tiên (km/h) Giả thiết

- Phần phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật là phần nằm trong đường giới hạn tia nhìn được xác đinh như hình vẽ 4.2.3.4:

Hình 2.2.4 Phần phạm vi gỡ bỏ chướng ngại vật.

2.2.4 Bán kính tối thiểu đường cong nằm Đối với đường đô thị, để đảm bảo yêu cầu về mặt kinh tế ta nên thiết kế đường cong nằm có bán kính nhỏ Trong điều kiện địa hình của tuyến nằm trong khu dân cư đông đúc, các công trình xây dựng nhiều, nên nếu thiết kế đường cong nằm có bán kính lớn sẽ ảnh hưởng lớn đến quy hoạch mạng lưới Vì vậy nên dùng đường cong nằm có bán kính nhỏ là hợp lý Nhưng bán kính nhỏ yêu cầu đảm bảo về điều kiện ổn định chống trượt ngang sẽ giảm, hệ số lực ngang tác dụng lên xe chạy sẽ vượt quá lực bám giữa bánh xe với mặt đường và ôtô sẽ trượt ra khỏi phạm vi mặt đường Vì vậy thực

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com chất của việc tớnh toỏn trị số bỏn kớnh cong nằm là xỏc định hệ số lực ngang à và độ dốc một mái i sc hợp lý, để nhằm đảm bảo xe chạy an toàn và êm thuận khi vào đường cong nằm có bán kính nhỏ. a) Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất có bố trí siêu cao.

+ V: Tốc độ thiết kế V = 60km/h V = 40km/h.

+ : Hệ số lực ngang lớn nhất khi có làm siêu cao, =0,15

+ i sc max : Độ dốc siêu cao mặt đường, theo quy TCXDVN 104 - 2007 thì i scmax 6% Nhưng đối với đường đô thị mà đặc biệt là trong khu dân cư, nếu i sc quá lớn sẽ gây nên chênh lệch cao độ quá lớn giữa 2 bên đường nhà cửa, làm mất mỹ quan đô thị Vì vậy ta chọn i scmax = 2%.

Thay các giá trị vào công thức (2.2.3.1), ta có: Đường số 1 và 2:

Theo TCXDVN 104 - 2007, So sánh giá trị trong bảng 20, tương ứng với tốc độ thiết kế V = 40 Km/h thì R sc min = 60 m (giới hạn), R sc min = 75 m (thông thường),

 chọn R sc min = 75 m Đường số 3 :

Theo TCXDVN 104 - 2007, So sánh giá trị trong bảng 20, tương ứng với tốc độ thiết kế V = 60 Km/h thì R sc min = 125 m (giới hạn), R sc min 0 m (thông thường),

Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất không bố trí siêu cao.

Khi không bố trí siêu cao tức xe chạy trong điều kiện thuận lợi.

+ V: Tốc độ thiết kế V = 60km/h.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

+ : Hệ số lực ngang khi không làm siêu cao,

+ i n : Độ dốc ngang của mặt đường, chọn i n = 2%(bảng 3.8 Giáo trình

CTĐ) Thay vào công thức (2.2.3.2) ta có: Đường số 1 và 2 :

Theo TCVN 104 - 2007, bảng 20, VPkm/h thì chọn R osc m in Đường số 3 : chọn R osc m in

2.2.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm a) Độ mở rộng phần xe chạy:

Hình 2.2.5 Sơ đồ xác định độ mở rộng của đường 1 làn xe

D R e Công thức xác định độ mở rộng mặt đường của một làn xe trong đường cong là: e = L 2 + 0,05.V

Trong đó: e : Độ mở rộng.

L: Chiều dài tính toán từ trục sau của xe đến giảm xốc đằng trước

V: Tốc đô xe chạy (km/h)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Độ mở rộng phần xe chạy của đường nhiều làn xe:

Trong đó e: độ mở rộng của một làn xe n : số làn xe

- Các giá trị sử dụng nằm dưới vạch kẻ đậm trong bảng Các giá trị nhỏ hơn 0,6m có thể bỏ qua

- Đường 3-làn nhân giá trị trên với hệ số 1,5.

- Đường 4-làn nhân giá trị trên với hệ số 2,0.

- Khi lượng xe bán rơ moóc (tính toán cho xe WB15) tương đối lớn thì tăng giá trị độ mở rộng ở bảng 21 thêm 0,2 đối với đường cong có bán kính từ 110 đến 175m và 0,3 đối với các đường cong có bán kính nhỏ hơn 110m. b) Bố trí đoạn nối mở rộng phần xe chạy

Chiều dài đoạn mở rộng : L = max

-Khi mở rộng đường cong nên mở rộng về phía bụng, vì xe có xu hướng cắt đường cong Khi gặp khó khăn, có thể bố trí phía lưng đường cong hay bố trí ở cả hai bên

2.2.6 Cấu tạo siêu cao a) Độ dốc siêu cao : Độ dốc siêu cao được áp dụng khi xe chạy vào đường cong nằm bán kính nhỏ hơn bán kính đường cong nằm tối thiểu không làm siêu cao Siêu cao là dốc một mái của phần xe chạy hướng vào phía bụng đường cong Nó có tác dụng làm giảm lực ngang khi xe chạy vào đường cong, nhằm để xe chạy vào đường cong có bán kính nhỏ được an toàn và êm thuận. Độ dốc siêu cao : i sc = max [i n , i scmax ]

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com i n : độ dốc ngang của mặt đường ( %) i scmax : độ dốc siêu cao lớn nhất ( %) Độ dốc siêu cao có thể tính theo công thức: i sc Thay các giá trị ta tính được i sc ở bảng 4.2.6.1

I sc chọn % b) Vuốt nối siêu cao :

Siêu cao vuốt giảm dần với độ vuốt 1%o, bắt đầu từ điểm TĐ, TC trở ra, trên suốt chiều dài đường cong nối Đoạn đường cong tròn có siêu cao không đổi và đoạn thẳng xen giữa hai đường cong không có siêu cao phải có chiều dài tối thiểu 15m.

• Được phép vuốt vào đường cong tròn, nhưng siêu cao tại TĐ, TC không thiếu so với siêu cao thiết kế quá:

8mm (khi tốc độ trên 60km/h)

10mm (khi tốc độ trên 30km/h đến 60km/h)

12mm (khi tốc độ từ 30km/h trở xuống).

• Được thực hiện độ vuốt siêu cao trên 1%o khi:

- Tốc độ trên 40km/h được thực hiện độ vuốt không quá 2%.

- Tốc độ trên 30km/h đến 40km/h được thực hiện độ vuốt không quá 2.5%.

- Tốc độ từ 30km/h trở xuống được thực hiện với độ vuốt không quá 3%.

* Được vuốt siêu cao ra đường thẳng với điều kiện siêu cao tại NĐ, NC từ 20mm trở xuống :

* Cho phép để đoạn thẳng không có siêu cao hoặc đường cong tròn có siêu cao không đổi xuống giới hạn không nhỏ hơn 12m. c) Phương pháp nâng siêu cao (phương pháp quay quanh tim đường ) : Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất

+ Quay mái mặt đường bên lưng đường cong quanh tim đường cho đạt độ dốc ngang mặt đường in.

+ Tiếp tục quay quanh tim đường cho đạt độ dốc i sc

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 2.2.6 Sơ đồ tính chiều dài Lsc theo phương pháp quay quanh mép trong mặt đường

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

Nguyên tắc thiết kế bình đồ

Thiết kế bình đồ phải tuân thủ các nguyên tắc:

+ Phải tuân thủ quy đinh đô thị đã được phê duyệt, đặc biệt là quy hoạch tổng thể hệ thống mạng lưới giao thông vận tải của đô thị.

+ Phải xe đầy đủ đến các tại chỗ giao, …để đảm bảo bộ phận và cấu tạp của đường phố như làn xe phụ, cấu tạo ổn định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của phương án quy hoạch lâu dài.

+ Phải đảm bảo thiết kế phối hợp hài hòa ngoại tuyến: tuyến đường với địa hình, địa lý, kiến trúc cảnh quan đô thị đồng thời bảo đảm thiết kế phối hợp nội tuyến: phối hợp giữa bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.

+ Khi thiết kế định tuyến phải đặc biệt chú trọng đến các điểm khống chế: nút giao thông, chỗ giao nhau với đường sắt, vị trí các cầu lớn…, các điểm bắt buộc tránh hoặc nên tránh: các di tích lịch sử văn hóa, khu đông dân cư, các công trình quan trọng…

+ Nhất thiết phải có các phương án vị trí tuyến đường phố trên bình đồ: trên cao hay dưới thấp, quy mô lớn hay nhỏ… để so sánh kinh tế kỹ thuật và các chỉ tiêu khác. Phương án chọn là phương án đáp ứng kinh tế kỹ thuật cao, đông thời thỏa mãn tốt nhất về chức nặng giao thông, kiến trúc và quản lý quy hoạch đô thị.

+ Khi quy hoạch và thiết kế cải tạo đường phố gặp khó khăn về điều kiên xây dựng cần luận chứng đề nghị giải pháp đáp ứng tối thiểu kèm theo lựa chọn hình thức tổ chức giao thông của đường phố được thiết kế và có xét đến khu vực liên quan để bảo đảm vận hành hệ thống giao thông bình thường…

Thiết kế tổng thể mặt bằng

Trên bình đồ dọc theo đường chim bay, nghiên cứu kỹ địa hình, cảnh quan thiên nhiên, xác định các điểm khống chế mà tại đó tuyến phải đi qua:

Chọn bán kính cong đá vỉa Lựa chọn kết cấu bó vỉa a) Cao độ bó vỉa

-Bó vỉa hè phố là bộ phận được sử dụng để bảo vệ hè đường khỏi bị xe chạy làm hư hỏng hè đường và là ranh giới giữa mặt đường và phần đường người đi bộ Cao độ bó vỉa cao hơn phần xe chạy từ 8-20cm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

- Kết cấu bó vỉa bằng bêtông đá 1x2 M200 đổ tại chỗ, dưới là lớp đá dăm 4x6 dày

10 cm, có hình dạng như sau:

- Phương án này có ưu điểm là làm tăng mỹ quan đô thị, người dân có thể cho xe lên xuống tại bất cứ vị trí nào.Trong khu qui hoạch chỉ có đường phố cấp khu vực nên giao thông trong khu vực chủ yếu là giao thông nội bộ.Phương tiện giao thông chủ yếu là xe con, xe thô sơ nên có thể dùng loại này b) Bán kính bó vỉa ở nút giao thông.

-Để xe rẽ phải thuận lợi và chạy được với một tốc độ nhất định, cần bố trí đường cong ở góc rẽ Đường cong có thể là đường cong parabol kép nhiều tâm Tuy nhiên, để dễ dàng trong thi công chọn đường cong tròn để thiết kế.

-Bán kính bó vỉa R1 như sau: R =R−(

+B- chiều rộng làn xe ôtô ngoài cùng (m); B = 3,25(m).

+a- chiều rộng làn xe thô sơ (m).Xe thô sơ chạy trên Blề nên a = 2(m).

+R- bán kính đường vòng của quỹ đạo ôtô (m).

+V: Tốc độ xe chạy trong nút ≤ (0.6 0.7) Vtk @(km/h).(TCXDVN 104 – 2007 mục 12.7.1)

+V: Tốc độ xe chạy trong nút ≤ (0.6 0.7) Vtk `(km/h).(TCXDVN 104 – 2007 mục 12.7.1)

+ : hệ số lực ngang = 0,15: dựa vào điều kiện ổn định lật và trượt ngang.

BẢNG 3.3.1 Bảng tính toán bán kính bó vỉa tại nút

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 3.3.1 Sơ đồ xác định bán kính bó vỉa. Đường xe cơ giới Đường xe thô sơ

THIẾT KẾ TRẮC DỌC

Nguyên tắc và yêu cầu thiết kế trắc dọc

Trắc dọc có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu vận doanh khai thác của tuyến, tốc độ xe chạy, khả năng thông xe, an toàn xe chạy, tiêu hao nhiên liệu… Do đó khi thiết kế phải chú ý theo các nguyên tắc sau:

+ Đối với mọi cấp đường phải đảm bảo đường đỏ thiết kế uốn lượn đều đặn, độ đốc hợp lý, ít thay đổi độ dốc, nên sử dụng trị số độ dốc dọc nhỏ nếu điều kiện địa hình cho phép và chỉ sử dụng các trị số giới hạn như i dmax , R min ,… ở những nơi có điều kiện địa hình đặc biết khó khăn.

+Khoảng cách tính bằng mét(m) tỉ lệ đứmg 1/200, tỉ lệ ngang

1/2000 +Khoảng cách cắm cọc là 100m.tên cọc kí hiệu là H i

+Khoảng cách cắm cọc chi tiết là 20m.tên cọc kí hiệu là C i

+ Trong phạm vi có thể tránh dùng những đoạn dốc ngược chiều khi tuyến đang liên tục đi lên hay đi xuống.

+ Khi thiết kế trắc dọc phải phối hợp với thiết kế trắc ngang và bình đồ.

+ Để đảm bảo thoát nước mặt tốt và không làm rãnh sâu thì nền đường đào và nền đường nữa đào đắp không nên thiết kế có độ dốc dọc diện tích thu nước lớn > chọn i dmin = 0,3% đảm bảo thoát nước theo yêu cầu.

- Để đảm bảo độ êm thuận cho xe chạy phải lấy chiều dài đoạn đổi dốc tối đa và tối thiểu theo bảng 26, bảng 27 (TCXDVN 104-2007).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com b) Rãnh thoát nước

Rãnh biên (rãnh dọc) có thể được bố trí một bên hoặc hai bên trên đường phố tuỳ thuộc vào quy mô và hình thức mặt cắt ngang được thiết kế Rãnh biên của phố thường được cấu tạo dạng tấm đan bê tông rời bó vỉa hoặc kết cấu liền bó vỉa. Ở điều kiện thông thường trắc dọc đáy rãnh song song với trắc dọc đường (chiều sâu rãnh không đổi) nhưng khi độ dốc dọc của đường

Ngày đăng: 11/08/2022, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w