Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản, phần vốn của tổ chức phát hành. Do đó, chứng khoán là 1 loại hàng hóa đặc biệt. Chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu ( chứng khoán vốn ) => Chủ sở hữu là nhà đầu tư của tổ chức phát hành là công ty cổ phần. Vì chỉ có công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu theo Luật doanh nghiệp 2020. Công ty cổ phần có 3 loại: công ty nội bộ, công ty đai chúng và công ty niêm yết. Chỉ cổ phần của công ty đại chúng và công ty niêm yết là hàng hóa trên thị trườnng chứng khoán. VD: VTZ, CCR, DTC… Trái phiếu ( chứng khoán nợ ) => Chủ sở hữu là chủ nợ của tổ chức phát hành là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Chính phủ trong trường hợp công trái ( trái phiếu Chính phủ ). VD: BVDB12078,BVDB13058, GB05F2112,… Chứng chỉ quỹ ( 1 loại chứng khoán đặc biệt xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán ) => Chủ sở hữu là nhà đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán. Qũy sẽ dùng tiền của nhà đầu tư tái đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích sinh lời. VD: BCF, SCA,BVPF… Chứng khoán phái sinh ( hình thành trong tương lai ) VD: hợp đồng quyền chọn, hợp đòng tương lai, hợp đồng kì hạn…
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NHÓM 08
ĐỀ SỐ 1TIỂU LUẬN HỌC PHẦNLUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
ĐỀ SỐ 1
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Giảng viên: DƯƠNG MINH TRUYỀN
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 4Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
Nhóm 08
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan công trình của từng cá nhân trong nhóm Các nội dung
nghiên cứu trong quá trình làm bài tiểu luận đều trung thực, chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào Nếu có sự gian dối trong quá trình cũng như bài
tiểu luận, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng chấm thi
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2021
Nhóm Sinh Viên
Trần Minh Khang
Lê Hoàng Đức
Lê Thành Đạt
Trang 5 3/ Phát hành chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán.4
CÂU 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm, phân loại chứng khoán………5
CÂU 2 Trình bày hiểu biết về các nhà đầu tư chứng khoán
Trang 6Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển vượt bậc, nhu cầu của người dân về
dầu tư sinh lời tăng thu nhập ngày càng gia tăng, chứng khoán nổi lên như 1 lựa
chọn phổ biến trong xã hội trong việc đầu tư sinh lời bởi tính thanh khoản cực cao
nhưng đi kèm với đó cũng là tính rủi ro tương ứng Vì lẽ trên, các “F0” phải bỏ thời
gian, công sức ra tìm hiểu về chứng khoán, thị trường chứng khoán cũng như các
nhà đầu tư chứng khoán thành công đi trước để hạn chế rủi ro cho mình Bài tiểu
luận này sẽ phân tích, đánh giá các vấn đề cơ bản của chứng khoán, thị trường
chứng khoán, nhà đầu tư chứng khoán mà “F0” cần biết
Trang 8Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản, phần vốn của tổ
chức phát hành Do đó, chứng khoán là 1 loại hàng hóa đặc biệt Chứng khoán bao
gồm:
- Cổ phiếu ( chứng khoán vốn ) => Chủ sở hữu là nhà đầu tư của tổ chức phát
hành là công ty cổ phần Vì chỉ có công ty cổ phần có quyền phát hành cổ
phiếu theo Luật doanh nghiệp 2020 Công ty cổ phần có 3 loại: công ty nội
bộ, công ty đai chúng và công ty niêm yết Chỉ cổ phần của công ty đại
chúng và công ty niêm yết là hàng hóa trên thị trườnng chứng khoán VD:
VTZ, CCR, DTC…
- Trái phiếu ( chứng khoán nợ ) => Chủ sở hữu là chủ nợ của tổ chức phát
hành là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Chính phủ trong
trường hợp công trái ( trái phiếu Chính phủ ) VD:
BVDB12078,BVDB13058, GB05F2112,…
- Chứng chỉ quỹ ( 1 loại chứng khoán đặc biệt xác nhận quyền sở hữu của nhà
đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán ) => Chủ sở
hữu là nhà đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán Qũy sẽ dùng tiền của nhà đầu
tư tái đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích sinh lời VD: BCF,
SCA,BVPF…
- Chứng khoán phái sinh ( hình thành trong tương lai ) VD: hợp đồng quyền
chọn, hợp đòng tương lai, hợp đồng kì hạn…
Chứng khoán có các tính chất như sau:
- Tính thanh khoản cao nghĩa là chứng khoán có thể dễ dàng được chuyển đổi
thành tiền mặt VD: Nhà đầu tư có thể dễ dang mua hoặc bán số lượng lớn
chứng khoán trên các sàn giao dịch như UPCOM, HOSE, HNX
- Tính sinh lời nghĩa là chứng khoán có khả năng tạo thu nhập cho chủ sở hữu
VD: cổ tức,lợi tức
- Tính rủi ro nghĩa là việc mua bán, nắm giữ chứng khoán có nguy cơ làm
giảm thu nhập mà nó có thể mang lại cho chủ sở hữu VD: Gía chứng khoán
giảm, công ty cổ phần phát hành cổ phiếu đột nhiên phá sản hay mất khả
năng thanh toán,…
Chứng khoán là 1 trong những công cụ tài chính:
Trang 9b Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi mua bán trao đổi chứng khoán, là nơi tập trung và
phân phối nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nền kinh tế Là 1 phần
của thị trường tài chính, là định chế tài chính tiền tệ, thuộc kênh đầu tư trong sơ đồ
chuyển dịch dòng vốn của nên kinh tế:
Thừa vốn => Nguồn tiết kiệm ( Hoạt động nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng )
=> Thiếu vốn
Thừa vốn => Kênh đầu tư ( Bao gồm thị trường chứng khoán ) => Thiếu vốn
Đặc điểm của thị trường chứng khoán:
- Đối tượng giao dịch là chứng khoán và dịch vụ chứng khoán
- Có tính rủi ro cao và ảnh hưởng dây truyền
- Có tính nhạy cảm cao, dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như tình hình
kinh tế, thiên tai, dịch bệnh…
- Vận hành theo nguyên tắc công khai,giao dịch qua trung gian,bảo vệ quyền
lợi nhà đầu tư
Chức năng của thị trường chứng khoán:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư phong phú cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Công cụ để Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô
Phân loại thị trường chứng khoán:
- Căn cứ sự luân chuyển nguồn vốn:
Sơ cấp: - Chứng khoán mới phát hành
- Vốn được chuyển trực tiếp từ nhà đầu tư sang tổ chức phát hành
- Người bán là tổ chức phát hành
Thứ cấp: - Đã phát hành
- Tạo tính thanh khoản
- Khoản tiền thu được thuộc trung gian
VD: Công ty A vừa mới phát hành cổ phiếu với giá 50.000đ, nhà đầu tư B mua trực
tiếp cổ phiếu này từ Công ty A => Thị trường sơ cấp Nhà đầu tư B bán lại cô phiếu
của công ty A với giá 70.000đ cho nhà đầu tư C khi công ty A mở rộng quy mô
kinh doanh Nhà đầu tư B hưởng lợi 20.000đ chênh lệch => Thị trường thứ cấp
- Căn cứ phương thức hoạt động của thị trường:
Tập trung VD: Sàn giao dịch chứng khoán HOSE,HNX,UPCOM
Trang 10Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nhóm 08
Phi tập trung.VD: Thị trừng OTC
- Căn cứ hàng hóa của thị trường chứng khoán:
Cổ phiếu
Trái Phiếu
Chứng chỉ quỹ
Chứng khoán phái sinh
- Căn cứ thời điểm giao nhận hàng hóa
Giao ngay
Giao sau
2/ Pháp luật chứng khoán và quan hệ pháp luật chứng khoán
a Pháp luật chứng khoán:
Những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
chào bán,niêm yết và giao dịch chứng khoán và hoạt động khác liên quan đến chứng
khoán
b Quan hệ pháp luật chứng khoán
Khái niệm: Là nhóm các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi pháp luật chứng
khoán
Bao gồm:
- Chủ thể:
Tham gia: Tổ chức phát hành ( Doanh nghiệp, Chính phủ )
Nhà đầu tư ( Doanh nghiệp, Hộ gia đình, cá nhân ) Trung gian chứng khoán ( Tổ chức bảo lãnh, công ty chứng khoán )
Quản lí: Các cơ quan quản lí của Chính phủ do Luật Chứng khoán 2019
qui định ( Uỷ ban chứng khoán nhà nước, Bộ tài chính, Uỷ ban giám sát thị trường tài chính quốc gia… )
- Khách thể: Lợi ích có được từ quá trình chào bán,niêm yết và giao dịch
chứng khoán và hoạt động khác liên quan đến chứng khoán
- Nội dung:
Quyền: Thẩm quyền, quyền lợi hay lợi ích hợp pháp của các chủ thể theo
luật định
Nghĩa vụ: Theo luật định
3/ Phát hành chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán
a Phát hành chứng khoán
Khái niệm:
4
Trang 11- Là việc tổ chức phát hành lưu hành chứng khoán dưới các hình thức luật
định để gọi vốn và trao cho nhà đầu tư các quyền nhận lợi ích dưới dạng cổ
tức, lợi tức… để thu hút nhà đầu tư
Hình thức:
- Chào bán lần đầu
- Chào bán thêm ( Cổ phiếu hoặc quyền chọn mua )
Phương thức:
- Phát hành riêng lẻ ( K20 Đ4 Luật chứng khoán 2019 )
- Phát hành ra công chúng ( K19 Đ4 Luật chứng khoán 2019 )
Điều kiện phát hành:
- Cổ phiếu: Chào bán lần đầu hoặc thêm
- Trái phiếu: Bảo đảm, không bảo đảm, chuyển đổi hoặc kèm chứng quyền
- Chứng chỉ quỹ: Chào bán lần đầu hoặc thêm
Mệnh giá:
- Bằng VNĐ
- Khi chào bán lần đầu ra công chúng, cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là 10.000đ
và trái phiếu là 100.000đ hoặc bội số của 100.000đ
b Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Khái niệm: Theo K31 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Bảo lãnh phát hành chứng
khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ
chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại
chưa được phân phối hết hoặc cố gắng tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát
hành của tổ chức phát hành
Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán: Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương
mại cổ phần do Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận theo điều kiện của Bộ tài
chính trong trường hợp bảo lãnh phát hành công trái ( Trái phiếu Chính phủ )
Bản chất:
- Đây là hợp đồng thương mại, cam kết giữa các bên => Tổ chức bảo lãnh phát
hành chứng khoán phải thực hiện những gì đã cam kết với tổ chức phát hành
chứng khoán trên cơ sở những gì đã thỏa thuận
Câu 1 : Phân tích khái niệm , đặc điểm , phân loại chứng khoán
a.Khái niệm về chứng khoán :
Căn cứ theo khoản 1 điều 4 luật chứng khoán 2019
Trang 12Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nhóm 08
Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
c) Chứng khoán phái sinh;
d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định
b.Đặc điểm :
- Chứng khoán có tính thanh khoản cao có nghĩa là khả năng chuyển tài sản đó
thành tiền mặt rất nhanh chóng và dễ dàng khả năng này thể hiện qua khả năng
chuyện nhượng cao trên thị trường Các chứng khoán khác nhau có khả năng
chuyển nhượng khác nhau
- Tính rủi ro của chứng khoán có nghĩa là việc mua bán tài sản có thể là cổ phiếu ,
trái phiếu ,chứng chỉ quỹ v v nó có thể chịu tác động lớn của rủi ro có nguy cơ
làm giảm thu nhập của chủ sở hữu , ví dụ như : Lạm phát , lãi suất , sự thay đổi tỷ
giá hối đoái Loại rủi ro này thường liên quan tới nhà phát hành
- Tính sinh lời của chứng khoán có nghĩa là khi một chủ sở hữu nó , có thể là cổ
phiếu , trái phiết hoặc chứng chỉ quỹ thì nó mang lại thu nhập cho chủ sở hữu được
bảo đảm bằng lợi tức phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị
+ Khái niệm trái phiếu : Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ quy định người vay
tiền phải trả cho người cho vay một khoản tiền xác định , trong một thời gian cụ
thể , và phải trả lại khoản cho vay ban đầu khi có hết hạn
+ Người phát hành : Có hai loại người phát hành chính là chính phủ và công ty
Trái phiếu chính phủ là gồm :
Trái phiếu kho bạc : trung hạn
Trái phiếu đô thị : dài hạn
Trái phiếu công ty là gồm các công ty vay vốn dài hạn :
Trang 13 TP lãi suất thả nổi
TP có thể thu hồi
+ Thời gian : Thời hạn của trái phiếu là số năm mà người vay tiền hứa hẹn và đáp
ứng những điều kiện của nghĩa vụ
+ Mệnh giá : là số tiền được ghi trên mặt trái phiếu
+ Lãi suốt cuống phiếu : là số lãi suất mà người cho vay đồng ý trả mỗi năm
+ Trái phiếu còn gồm có 2 loại :
Trái phiếu vô danh : Là trái phiếu không mang tên của trái chủ cả trên sổ
sách cũng như trên chứng chỉ của người phát hành
Trái phiếu ghi danh : là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ ,trên
sổ sách và cả chứng chỉ của người phát hành
+ Lợi tức của trái phiếu :
Tiền lãi định kỳ
Chênh lệch giá
Lãi của Lãi
+ Về rũi ro của trái phiếu :
Rủi ro về lãi suất : là loại rũi ro thay đổi về lãi suất khi lãi suất thị trường dao
động
Rủi ro thanh toán : Xảy ra khi người phát hành mất khả năng thanh toán
Rủi ro lạm phát : Xảy ra khi khoản thanh toán cố định của trái phiếu bị giảm
sức mua do lạm phát trong nền kinh tế
Về Cổ phiếu :
- Khái niệm cổ phiếu : Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành
dưới dạng chứng chỉ hoặc là bút toán ghi số , xác nhận quyền sở hữu và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ
phần
- Cổ phiều gồm 7 loại :
+ Cổ phiếu thường : Còn được gọi là cổ phiếu phổ thông ,là loại cổ phiếu cơ bản
, cho phép cổ đông được hưởng quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần
+ Cổ phiếu ưu đãi : Là loại cổ phiếu phát hành sau cổ phiếu thường , cho phép
người sở hữu có các quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông nắm giữ cổ phiếu
thường
+ Cổ phiếu thượng hạng : Là loại cổ phiếu được phát hành bởi các công ty uy
tín , lâu đời và có mức chi trả cổ tức cao
+ Cổ phiếu tăng trưởng :Là loại cổ phiếu do các công ty cổ phần , đang tăng
trưởng , có tiềm năng , mức cổ tức thường sẽ thấp hoặc gần như không có lãi vì
do công ty giữ lại để tái đầu tư
Trang 14Đen sì 16.Đôi mắt a Đen thui b Đen láy c Đen ngòm d Đen sì
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT CHỨNG KHOÁN & THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nhóm 08
+ Cổ phiếu thu nhập : Là một loại cổ phiếu trả cổ tức cao hơn mức trung bình
trên thị trường , hợp với các nhà đầu tư hướng tới việc nhận cổ tức , nhưng tiềm
năng phát triển không lớn
+ Cổ phiếu chu kỳ : Là một loại cổ phiếu của các công ty có thu nhập theo chu
kỳ kinh tế , thường là các công ty về các nghành thép , xi măng , thiết bị , động
cơ , xây dựng …
+ Cổ phiếu theo mùa : Là một loại của phiếu của các công ty sản xuất hoặc kinh
doanh theo mùa vụ
Ngoài ra còn 5 loại cổ phiếu khác :
+ Cổ phiếu vô danh : Là loại cổ phiếu không ghi tên người sở hữu , không bị
giới hạn về khả năng chuyển nhượng và số lượng phát hành rất lớn
+ Cổ phiếu ký danh : Là loại cổ phiếu ghi tên người sở hữu , thủ tục chuyển
nhưỡng phức tạp và bị giới hạn đối tượng sở hữu
+ Cổ phiếu của cổ đông sáng lập : Là loại cổ phiếu do cổ đông sáng lập công ty
cổ phần nắm giữ tại thời điểm thành lập công ty
+ Cổ phiếu thưởng : Là loại cổ phiếu được phát không cho các cổ đông của công
ty , tương ứng với tỷ lệ hiện cổ phần hiện có trong công ty và được phát bằng
nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn của chủ sở hữu hợp pháp khác
- Cổ phiếu quỹ : Là loại cổ phiếu do công ty cổ phần đã phát hành và được chính
công ty cổ phần đó mua lại trên thị trường chứng khoán
Về cổ tức , lợi tức và rủi ro :
+ Cổ tức là một phần lợi nhuận của doanh nghiệp chia cho cổ đông
+ Lãi vốn là phần lợi nhuận chênh lệnh giữa giá cổ phiếu hiện tại và giá cổ phiếu
mua vào
+ Rũi ro : Của cổ phiếu chính là tính chất không chắc chắn của nguồn cổ tức
mang lại cho chủ sở hữu
Có 4 loại cổ phần ưu đãi :
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết : Là số cổ phiếu mà cố phiếu biểu quyết được
nhiều hơn so với số phiếu biểu quyết của cổ phiếu bình thường
+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức : Là cổ phiếu được trả cổ tức nhiều hơn so với mức cổ
tức của cổ phiếu bình thường hoặc mức ổn định hàng năm
+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại : Là số cổ phiếu sẽ được hoàn lại vốn góp bất cứ khi
nào người sở hữu muốn hoặc là theo các điều kiện ghi trên cổ phiếu , ngoài ra
khi công ty phá sản hoặc giải thế thì người sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại còn
được ưu tiên nhận lại tài sản Nhưng cổ đông này không có quyền biểu quyết và
không có quyền tham gia dự họp đại hội đồng cổ đông
8
Trang 15+ Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thường : Là loại cổ phiếu mà
người nằm giữ được chuyển thành loại cổ phiếu thường theo những điều kiện
nhất định
Về chứng chỉ quỹ :
- Khái niệm về chứng chỉ quỹ : Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hợp
pháp của nhà đầu tư đối một phần vốn góp của quỹ đại chúng do công ty quản
lý quỹ thay mặt quỹ công chúng phát hành
- Về mô hình của chứng chỉ quỹ :
Người đầu tư sẽ không trực tiếp đầu tư vào chứng khoán mà đầu tư vào quỹ
bằng việc mua cổ phần hoặc chứng chỉ Việc đầu tư vào chứng khoán là do tổ
chức khác được thuê hoặc được ủy thác tiến hành đầu tư
Người đầu tư sẽ được hưởng lợi từ kết quả đầu tư của quỹ theo số lượng cổ phần
hoặc chứng chỉ mà người đầu tư nắm giữ Về lợi suất đầu tư thì tất cả người đầu
tư sẽ được hưởng lợi suất như nhau không phân biệt đầu tư ít hay nhiều Kết
quả đầu tư là do thành quả đầu tư chung của quỹ
- Ưu điểm và lợi ích tiềm năng của chứng chỉ quỹ :
Có 3 cách mà người sở hữu chứng chỉ hoặc cổ phần quỹ đầu tư sẽ kiếm được
tiền :
+ Nhận cổ tức của quỹ Khoản cổ tức này có được là từ thu nhập của các khoản
đầu tư của quỹ
+ Nhận được khoản lợi vốn từ việc nhà quản lý quỹ bán ra một phần trong danh
mục đầu tư để thu lợi nhuận
+ Được hưởng lợi từ những thay đổi có lợi trong giá trị thị trường
Không chỉ thế , Còn có thể tái đầu tư từ những khoản phân phối của cổ tức hay
lợi vốn vào quỹ , có nghĩa là sẽ có thêm cổ phần của quỹ và sẽ tiếp tục được
hưởng lợi trên những cổ phần mới này
- Những bất lợi mà quỹ đầu tư giải quyết được cho các nhà đầu tư
+ Hạn chế về vốn , khó thực hiện đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu được rũi ro
của nhà đầu tư riêng lẻ
+ Đối với những giao dịch nhỏ thì phí giao dịch sẽ chiếm tỷ trọng lớn đối với
giá trị giao dịch
+ Kiến thức về đầu tư và thời gian dành cho việc phân tích thị trường hoặc phân
tích sản phẩm
Về chứng khoán phái sinh :
- Khái niệm về chứng khoán phái sinh : Là loại chứng khoán trong đó giá trị của
nó phụ thuộc vào giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở