Việc áp dụng hệ thống quản lý kỹ thuật PMIS, ngoài chức năng quản lý toàn bộ lýlịch thiết bị lưới điện còn hỗ trợ người sử dụng truy xuất các thông số đo đếm, các thông sốvận hành trực t
6
Giới thiệu tổng quan
Điện Lực Phú Tài có địa chỉ tại 72 đường Trần Quốc Hoàn, phường Trần Quang Diệu, TP Quy Nhơn Để liên hệ, khách hàng có thể gọi đến bộ phận giao tiếp qua số điện thoại 056 3941 555 hoặc số trực điện 0868 55 66 19.
Hình 1 Hình ảnh điện lực Phú Tài
1.1.1 Lịch sử hình thành: Điện lực Phú Tài là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Bình Định Điện lực Phú Tài được thành lập theo quyết định số 259-EVN/TCCB 8/3/2003 của Công ty Điện lực Bình Định (BĐPC).
Sau gần 15 năm phát triển, Điện lực Phú Tài đã khẳng định được vị thế của mình bằng cách khai thác tối đa nguồn lực và tiềm năng Tập thể cán bộ công nhân viên luôn nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đảm bảo cung cấp điện an toàn và ổn định, phục vụ cho các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và sinh hoạt của người dân tại Phú Tài.
Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Phú Tài:
Kỹ thuật Đội trưởng Quản lý ĐZ&TBA
Nhân viên Giao tiếp khách hàng
Tiếếp nh n, ậ th t c ký ủ ụ HĐ
Nhân viên Quản lý hợp đồng M B Đ
Nhân viên Theo dõi nợ
Tổ trưởng Treo tháo công tơ
T r e o t h á o c ô n g t ơ h h ng, ư ỏ x lý ử s cốế HC, ự đo xa, lắếp đ t ặ HTĐĐ cao thếế Lắếp và theo dõi HTĐĐ đo xa Cắết đi n ệ đòi nợ
L u tr , ư ữ sốế hóa, c p ậ nh t ậ thống tin, theo dõi h n ạ kỳ
C p nh t ậ ậ mã sốế KH, c p nh t ậ ậ biếến đ ng ộ HTĐĐ, đo xa
Khai thác hệ thốếing đo xa Tính toán truỹ
Gi ao th u C hấế m xó a n ợ Q
Tổ trưởng Mắc dây Đặt đèn
Công nhân Mắc dây Đặt đèn
Kh o sát, chiếết ả tính, áp giá Lắếp m i KH h ớ ạ áp
Qu n lý kho ả t m ạ Giao nh n, ậ quỹếết toán VT
Tr c x lý v n hành ự ử ậ BTBDSC, ĐTXd, SCL, SCTX
Qu n lý ĐD, tr m, cáp, ả ạHLATLĐCắết đòi nợ
Số lượng CBCNVC của đơn vị:
Tổng số cán bộ, công nhân, viên chức trong đơn vị có 47 người, trong đó:
+CBCNV trình độ đại học: 09 người
- Phòng: Phòng Tổng hợp; Phòng KH-KT; Phòng Kinh doanh; Đội QLĐZ&TBA.
- Tổ sản xuất: Tổ kinh doanh; Tổ TT công tơ, Tổ mắc dây đặt điện (MDĐĐ); Tổ Kiểm tra giám sát mua bán điện (GSMBĐ); Tổ QLĐZ&TBA
- 01 Giám đốc chỉ đạo trực tiếp phòng Tổng hợp, Kinh Doanh.
- 01 Phó giám đốc phụ trách mảng Kỹ thuật vận hành
- 02 Trưởng phòng (Kinh Doanh, Kỹ thuật – Kế hoạch)
- 01 Thủ quỹ kiêm văn thư
- 02 Vệ sỹ (công ty ký hợp đồng)
- 01 Tạp vụ (thuê vụ việc) tại ĐL.
Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo chức năng.
Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được thể hiện như một đường thẳng, trong khi các bộ phận chức năng có nhiệm vụ chuẩn bị chỉ dẫn và kiểm tra hoạt động của các bộ phận trực tuyến Điều này giúp giải quyết các vấn đề chuyên môn, từ đó giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản lý.
10
Hiện trạng lưới điện khu vực ĐL Phú Tài
2.1.1.Nguồn điện: trạm biến áp 110kV:
Hiện nay, khu vực ĐL Phú tài QLVH có 2 trạm/4 máy/145MVA Cụ thể:
Trạm nguồn 110kV Quy Nhơn có công suất 80MVA (QNH), bao gồm MBA T3/40MVA-110/22kV và T4/40MVA-110/35/22kV, hoạt động song song với Pmaxc đạt 3MW (28/4/2021) MBA T4/QNH, phía 35kV (XT376QNH), cung cấp điện cho một số phụ tải 35kV tại huyện Tuy Phước, KCN Phú Tài, TP Quy Nhơn, đồng thời dự phòng cấp cho các phụ tải 35kV khu vực Nhơn Hòa - Thị xã An Nhơn, trong khi các XT372QNH và XT374QNH đã chuyển đổi sang vận hành 22kV và được cô lập khỏi hệ thống.
MBA T3, T4/QNH cung cấp điện cho KCN Phú Tài và một phần phụ tải của huyện Tuy Phước, bao gồm phường Trần Quang Diệu và phường Nhơn Phú, TP Quy Nhơn Ngoài ra, hệ thống này còn phục vụ toàn bộ khu vực huyện Vân Canh (XT479QNH) và hỗ trợ cấp điện cho KCN Long Mỹ.
- Trạm nguồn 110kV Long Mỹ:
Công suất 65MVA (LMY) bao gồm hai máy biến áp: MBA T1/25MVA-110/22kV và MBA T2/40MVA-110/22kV, hoạt động song song Pmax đạt 6,8MW vào ngày 11/01/2021 Nguồn điện chủ yếu cung cấp cho phụ tải KCN Phú Tài (22kV) và KCN Long Mỹ, nằm tại phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn, đồng thời dự phòng cấp điện cho khu vực huyện Vân Canh (XT477LMY).
Xuất tuyến Trạm LMY Trạm QNH TC-NTH Tổng cộng
Lưới điện 35kV tại khu vực ĐLPT đã được chuyển đổi sang vận hành 22kV tại KCN Phú Tài, hiện chỉ còn XT376QNH duy trì để cung cấp điện cho huyện Tuy Phước và TX An Nhơn.
2.1.3.1.Các XT 22KV sau TBA 220kVA Quy Nhơn:
-Trạm 110kVA Quy Nhơn (QNH) hiện đang cấp nguồn cho 11 xuất tuyến trung áp 22kV, bao gồm:
+ XT471QNH cấp điện cho các phụ tải khu vực phường Nhơn Phú, dây dẫn trục chính
A/XLPE 12,7/24kV-240mm 2 , có bán kính cấp điện 5,92km, cấp điện cho 1.015 khách hàng XT này liên lạc với XT477DDA.
+ XT472QNH cấp điện cho các phụ tải CN thuộc CCN Phước An, khu vực huyện Tuy Phước, dây dẫn trục chính A/XLPE 12,7/24kV-157mm 2 (0,405km), AC185mm 2
(0,447km), AC/XLPE 12,7/24kV-240mm 2 (1,541km), cấp điện cho 1.183 khách hàng.Liên lạc với XT472QNH qua PĐ Đại Tín.
XT473QNH cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp dọc QL19C, tại xã Phước An, huyện Tuy Phước, với các loại dây dẫn trục chính A/XLPE 12,7/24kV-185mm² (0,120km), A/XLPE 12,7/24kV-157mm² (0,145km), AC185mm² (0,475km), và AC/XLPE 12,7/24kV-240mm² (0,612km) Hệ thống này phục vụ cho 4.458 khách hàng và liên lạc với XT482QNH thông qua PĐ C41.
XT474QNH cung cấp điện cho các phụ tải tại KĐT Long Vân và khu vực phường Nhơn Phú dọc theo QL1D, đồng thời hỗ trợ cấp nguồn liên lạc với XT471QNH2 qua PĐ Suối Trầu Hệ thống bao gồm dây dẫn trục chính AC120mm² (mạch kép từ C3-C44: 1,614km), cáp ngầm Cu240mm² (0,45km), A/XLPE 12,7/24kV-150mm² (0,180km) và A/XLPE 12,7/24kV-185mm² (0,490km).
AC150mm 2 (0,711km), cấp điện cho 2.364 khách hàng.
+ XT475QNH cấp điện cho các phụ tải thuộc KV phường Trần Quang Diệu dọc theo
QL1A, dây dẫn AC/XLPE 12,7/24kV-240mm 2 , cấp điện cho 2.118 khách hàng, liên lạc với XT475LMY qua PĐ C55.
XT476QNH cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp tại KCN Phú Tài và phụ tải bán tổng cho TPEC tại C4, với dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-240mm² dài 0,199 km.
A/XLPE 12,7/24kV-95mm 2 (0,562km), cấp điện cho 209 khách hàng.
XT477QNH cung cấp điện cho các phụ tải tại khu vực phường Trần Quang Diệu và phường Nhơn Phú, đồng thời kết nối với lưới điện ĐLQN thông qua PĐ Thuận Ninh (XT479DDA) và dây dẫn trục chính.
AC150mm 2 (1,388km), A/XLPE 12,7/24kV -240mm 2 (1,830km), AC150mm 2 (2,067km), cấp điện cho 1.984 khách hàng Hiện tại XT479DDA cấp điện đến PĐ Long Vân.
XT478QNH cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp tại KCN Phú Tài và dọc Quốc lộ 1A Dây dẫn trục chính A/XLPE 12,7/24kV-185mm² dài 4,284 km, phục vụ cho 6 khách hàng và kết nối với XT474LMY thông qua hai trạm phân phối C94 và Đường 14.
+ XT479QNH cấp điện cho các phụ tải thuộc một phần xã Phước Thành và toàn bộ phụ tải
KV huyện Vân Canh, chiều dài dây dẫn trục chính từ C1-C592: 35,770km Trong đó: từ
Dự án điện bao gồm các đoạn dây như sau: C1-C457 sử dụng dây AC185mm² dài 26,731 km; C457-C458 với dây A/XLPE 12,7/24kV-150mm² dài 0,037 km; C458-C508 sử dụng dây AC185mm² dài 2,74 km; C508-C590 với dây AC120mm² dài 4,801 km; C590-C606 sử dụng dây AC95mm² dài 1,285 km; và C606-C626 với dây AC70mm² dài 1,569 km Hệ thống này cung cấp điện cho 5.072 khách hàng Hiện tại, dự án đang xây dựng mạch vòng liên kết từ C626 (TBA Canh Phước) với lưới điện thuộc khu vực Đồng Xuân, PCPY (chưa đóng điện nghiệm thu) XT477LMY hỗ trợ cấp nguồn cho XT479QNH qua PĐ Long Mỹ.
+ XT481QNH cấp điện cho TPEC (các phụ tải CN thuộc KCN Phú Tài).
+XT482QNH cấp điện cho các phụ tải thuộc xã Phước Thành, một phần xã Phước An huyện Tuy Phước, dây dẫn C1-C7 AC185mm 2 (0,361km), C7-C9: dây HVABC 3x185mm 2
AC185mm 2 (1,117km), cấp điện cho 2.299 khách hàng XT482QNH liên lạc với XT473QNH qua PĐ C41 và XT479QNH qua PĐ Đông Á.
2.1.3.2 Các XT 22KV sau TBA 110kVA LMY:
Trạm 110kVA Long Mỹ (LMY) hiện đang cung cấp điện cho 09 ngăn lộ trung áp, bao gồm 03 ngăn lộ dự phòng MC479, MC476 và MC478, và đã kết nối vận hành 06 xuất tuyến trung áp 22kV.
+ XT471LMY cấp điện cho phần đầu KCN Long Mỹ, xã Phước Mỹ TP Quy Nhơn, dây dẫn trục chính A/XLPE 12,7/24kV-185mm 2 (0,621km), AC/XLPE 12,7/24kV-
185mm 2 (1,598km), AC-185mm 2 (0,352km), cấp điện cho 17 khách hàng chuyên dùng công nghiệp XT này liên lạc với XT477LMY qua 2 PĐ là Duyên Hải 2 và PĐ 36/1.
Dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-240mm² cung cấp điện cho các phụ tải từ ngã tư Long Mỹ dọc theo QL1A đến đèo Cù Mông, với tổng chiều dài 0,558 km.
Hệ thống điện 12,7/24kV-185mm² (1,19km) và AC95mm² (3,46km) cung cấp điện cho 983 khách hàng Liên lạc với XT473LMY qua PĐ Bưu Cục Phú Tài 2 và XT475LMY qua PĐ Dốc Ông Phật XT473LMY cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp dọc QL19C, khu vực 7 Phường Bùi Thị Xuân, với dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-240mm² (0,558km).
150mm 2 (0,990km), cấp điện cho 115 khách hàng Liên lạc với XT42LMY qua PĐ Bưu Cục Phú Tài 2 và XT 474LMY qua PĐ Dốc Trắng.
XT474LMY cung cấp điện cho các phụ tải tại phường Bùi Thị Xuân, dọc theo Quốc lộ 1A hướng Bắc đến khu vực 5 phường Trần Quang Diệu, sử dụng dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-240mm².
(0,606km), A/XLPE 12,7/24kV-185mm 2 (3,083km), cấp điện cho 1731 khách hàng XT này liên lạc với XT473LMY qua PĐ Dốc Trắng, XT472LMY qua PĐ Ngã Tư Long My
1, XT 478 QNH qua 2 PĐ là Đường 14 và Đường 19.
+ XT475LMY cấp điện cho các phụ tải thuộc phường Bùi Thị Xuân dọc QL1A, dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-240mm 2 (0,562km), A/XLPE 12,7/24kV-185mm 2
(3,287km), cấp điện cho 2736 khách hàng XT này liên lạc với XT472LMY qua PĐ Dốc Ông Phật, XT475QNH qua PĐ C55.
+ XT477LMY cấp điện cho các phụ tải thuộc xã Phước Mỹ và 1 phần KCN Long Mỹ, dây dẫn trục chính AC/XLPE 12,7/24kV-185mm 2 (0,562km), A/XLPE 12,7/24kV-240mm 2
Hệ thống điện bao gồm các đoạn cáp AC/XLPE 12,7/24kV-185mm² dài 0,253 km, 0,442 km và 0,637 km, cung cấp điện cho 1989 khách hàng XT này kết nối với XT471LMY thông qua PĐ 36/1 và PĐ Duyên Hải 2, đồng thời liên lạc với XT 479QNH qua PĐ Long Mỹ.
BẢNG THÔNG SỐ VẬN HÀNH CỦA CÁC XUẤT TUYẾN 22KV
XUẤT Pmax Mang tải ngược
STT TUYẾN TRẠM TIẾT DIỆN (mm 2 ) CHIỀU (MW) max (%) max
XUẤT Pmax Mang tải ngược
STT TUYẾN TRẠM TIẾT DIỆN (mm 2 ) CHIỀU (MW) max (%) max
2.2 Phần mềm hệ thống quản lí PMIS:
18
Máy cắt
Máy cắt điện áp cao là thiết bị chuyên dụng để đóng ngắt mạch điện xoay chiều trong các chế độ vận hành khác nhau như dòng điện định mức, dòng điện ngắn mạch và dòng điện không tải Mặc dù máy cắt là thiết bị đáng tin cậy, nhưng giá thành cao khiến chúng chỉ được sử dụng ở những vị trí quan trọng.
Máy cắt thường được phân loại dựa trên phương pháp dập tắt hồ quang, dạng cách điện của phần dẫn điện và cấu trúc của buồng dập hồ quang Theo dạng cách điện của các phần dẫn điện, máy cắt được chia thành nhiều loại khác nhau.
Máy cắt nhiều dầu sử dụng dầu máy biến áp để cách điện giữa các thành phần dẫn điện, đồng thời dầu này cũng giúp dập tắt hồ quang sinh ra trong quá trình cắt.
Máy cắt ít dầu sử dụng các thành phần dẫn điện được cách điện bằng vật liệu rắn, trong khi hồ quang sinh ra trong quá trình cắt được dập tắt bằng dầu biến áp.
- Máy cắt chân không. c) Các thông số cơ bản của máy cắt:
Dòng điện cắt định mức là giá trị dòng điện tối đa mà máy cắt có khả năng cắt một cách đáng tin cậy, khi điện áp phục hồi giữa hai tiếp điểm của máy cắt tương ứng với điện áp định mức của mạch điện.
- Công suất cắt định mức của máy cắt ba pha:
Trong đó: U đm là điện áp định mức của hệ thống (V)
I cđm là dòng điện cắt định mức (A)
Công suất của máy cắt Icđm là khái niệm tương đối, vì điện áp trên hai đầu máy cắt chỉ bằng một phần nhỏ so với điện áp của mạch điện khi dòng điện qua máy cắt Sau khi hồ quang bị dập tắt, điện áp trên các tiếp điểm của máy cắt bắt đầu phục hồi, nhưng trong thời gian này, dòng điện bằng 0.
Thời gian cắt của máy cắt được xác định từ khi nhận tín hiệu cắt cho đến khi hồ quang được dập tắt ở tất cả các cực Thời gian này bao gồm cả thời gian cắt riêng của máy cắt và thời gian cháy hồ quang.
Dòng điện đóng định mức là giá trị xung kích lớn nhất mà máy cắt có thể đóng thành công mà không gây hư hỏng cho tiếp điểm Giá trị này được xác định dựa trên dòng điện xung kích hiệu dụng trong trường hợp ngắn mạch.
Thời gian đóng máy cắt là khoảng thời gian từ khi nhận tín hiệu cho đến khi hoàn tất quá trình đóng máy cắt Việc lựa chọn và kiểm tra máy cắt điện cao áp (1000V) là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn trong hệ thống điện.
Máy cắt điện được lựa chọn dựa trên điện áp định mức, đồng thời cần kiểm tra khả năng ổn định động, ổn định nhiệt và khả năng cắt trong tình huống ngắn mạch.
RECLOSER – máy cắt tự đóng lại
Phần lớn sự cố trong hệ thống phân phối điện là sự cố thoáng qua, do đó, để nâng cao độ liên tục cung cấp điện cho phụ tải, máy cắt thường đóng lại (Recloser) được sử dụng thay vì máy cắt thông thường Máy cắt tự đóng lại được trang bị bộ điều khiển cho phép lập trình số lần đóng cắt theo yêu cầu, đồng thời đo và lưu trữ các đại lượng cần thiết như điện áp (U), dòng điện (I), công suất (P) và thời điểm xuất hiện ngắn mạch.
Recloser là thiết bị tự động mở và đóng mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch Sau thời gian t1, Recloser sẽ tự đóng mạch, nhưng nếu sự cố vẫn còn, nó sẽ cắt mạch và sau thời gian t2 sẽ đóng lại Quá trình này lặp lại với thời gian t3, và nếu sự cố vẫn tồn tại, Recloser sẽ cắt mạch vĩnh viễn Số lần và thời gian đóng cắt được lập trình bởi người sử dụng Thiết bị này thường được lắp đặt cho các đường trục chính có công suất lớn và các đường dây dài, đắt tiền.
LBS (Load Break Switch) – dao cắt có tải
Cuộn cắt và bộ điều khiển không thể điều khiển từ xa hoặc kết hợp với bảo vệ rơle LBS có khả năng đóng mở mạch khi đầy tải, và việc này thường được thực hiện bằng xào ngay tại vị trí của LBS Máy cắt phụ tải có cấu tạo tương tự như Recloser nhưng không có cuộn đóng, do đó chức năng bảo vệ LBS cần phải kết hợp với cầu chì.
DS (Distance Switch) – Dao cách ly
Dao cách ly (DS) là thiết bị tạo khoảng hở nhìn thấy được, giúp tăng cường ổn định tâm lý cho công nhân sửa chữa đường dây và thiết bị Thiết bị này chỉ có khả năng đóng cắt dòng không tải và thường được lắp đặt trên cột Trong lưới điện cao áp, dao cách ly thường kết hợp với cầu chì và máy cắt điện thay vì đặt riêng rẽ Có nhiều loại dao cách ly khác nhau, bao gồm dao cách ly ngoài trời, trong nhà, và các kiểu dáng như một, hai, ba trụ sứ, cũng như các loại lưới chém thẳng và quay ngang Dao cách ly có thể là một cực (cầu dao một lửa) hoặc ba cực (cầu dao liên động) và thường được vận hành bằng tay thông qua cơ cấu chuyển động trên cột.
Theo yêu cầu sử dụng, dao cách ly có hai loại:
- Dao cách ly một pha.
- Dao cách ly ba pha.
- Dao cách ly đặt trong nhà.
- Dao cách ly đặt ngoài trời. c) Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly:
Dao cách ly được chọn theo điều kiện định mức, chúng được kiểm tra theo điều kiện ổn định lực điện động và ổn định nhiệt.
FCO (Fuse Cut Out) – Cầu chì tự rơi
FCO (Fuse Cut Out) là cầu dao kết hợp cầu chì, bảo vệ thiết bị trên lưới trung thế khỏi quá tải và ngắn mạch Tính năng tự rơi tạo khoảng hở dễ thấy, giúp kiểm tra tình trạng đóng cắt và mang lại cảm giác an toàn cho người vận hành FCO chỉ có khả năng đóng cắt dòng không tải.
Khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch, dây chì trong cầu chì sẽ chảy và đứt, khiến đầu trên của cầu chì tự động nhả chốt hãm Điều này làm cho ống cầu chì rơi xuống, tạo ra khoảng cách ly tương tự như khi mở cầu dao Do đó, cầu chì tự rơi thực hiện đồng thời cả hai chức năng của cầu chì và cầu dao.
LA (Lingtning Arrster) – Chống sét van
Là 1 loại thiết bị dùng để bảo vệ các Trạm Biến Áp, các thiết bị quan trọng trên lưới và đầu các đường cáp ngầm tránh khỏi sự cố khi có quá điện áp cảm ứng do sét đánh,cũng như quá điện áp nội bộ, LA được đặt trước và song song với thiết bị được bảo vệ.Khi có quá điện áp, các khe hở sẽ phóng điện và trị số của điện trở phi tuyến lúc này cũng rất nhỏ cho dòng điện đi qua Sau khi quá điện áp được đưa xuống đất thì điện áp dư đặt lên chống sét van nhỏ dưới mức đã định làm điện trở phi tuyến trở lên rất lớn, ngăn không cho dòng điện đi qua Khi dòng xoay chiều đi qua trị số 0 thì hồ quang sẽ tự động bị dập tắt.
Trong điều kiện bình thường, điện áp trên chống sét van tương ứng với điện áp pha của lưới điện, khiến điện trở phi tuyến có giá trị rất lớn, hoạt động như một cách điện Tuy nhiên, khi xảy ra quá điện áp, chống sét van sẽ phóng điện trước thiết bị bảo vệ, làm giảm điện trở phi tuyến xuống mức rất thấp và dẫn dòng xung xuống đất Sau khi tình trạng quá điện áp kết thúc, chống sét van sẽ trở lại trạng thái cách điện ban đầu.
Cầu dao
Cầu dao là một công tắc điện tự động, có chức năng bảo vệ mạch điện khỏi tình trạng quá tải hoặc ngắn mạch Nó hoạt động bằng cách phát hiện các dòng điện bị lỗi và tự động ngắt mạch Khác với cầu chì, cầu dao có khả năng đóng mở lại (bằng tay hoặc tự động), giúp khôi phục điều kiện điện bình thường.
Cầu dao có nhiều kích cỡ khác nhau, từ những thiết bị nhỏ dành cho gia đình đến các thiết bị chuyển mạch lớn, có chức năng bảo vệ điện cao thế cho toàn bộ thành phố.
Cầu dao là thiết bị dùng để đóng và ngắt mạch điện với cường độ trung bình và nhỏ, khác với công tắc ở chỗ nó ngắt cả dây pha và dây trung hòa Thiết bị này cũng có khả năng chuyển nguồn điện và đảo chiều quay của động cơ điện (1 pha và 3 pha) Tuy nhiên, cầu dao không tự động ngắt mạch khi xảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải; để bảo vệ mạch điện, nhà sản xuất đã lắp dây chì cho nó Aptomat, một loại cầu dao, có khả năng tự ngắt mạch điện khi gặp sự cố, do đó còn được gọi là cầu dao tự động.
Cầu chì
Cầu chì hoạt động dựa trên nguyên lý tự chảy hoặc uốn cong để ngắt mạch khi cường độ dòng điện tăng đột biến Để đảm bảo hiệu quả, vật liệu làm dây cầu chì cần có nhiệt độ nóng chảy, kích thước và thành phần phù hợp Cầu chì thường được sử dụng để bảo vệ đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điều khiển và mạch thắp sáng Với thiết kế đơn giản, kích thước nhỏ gọn, khả năng cắt lớn và chi phí thấp, cầu chì được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
– Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khi có dòng điện mở máy và dòng điện định mức lâu dài đi qua.
– Đặc tính A – s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ.
– Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc.
– Việc thay thế cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian.
Cầu chì cao áp
Cầu chì là thiết bị điện quan trọng, bảo vệ mạch điện khỏi tình trạng quá tải và ngắn mạch Thời gian cắt mạch của cầu chì phụ thuộc vào vật liệu của dây chảy, thường được làm từ chì hoặc hợp kim thiếc với nhiệt độ nóng chảy thấp và điện trở suất cao Dây chảy này thường có tiết diện lớn, phù hợp cho điện áp dưới 300V Đối với điện áp cao hơn 1000V, dây chảy bằng đồng hoặc bạc với điện trở suất thấp và nhiệt độ nóng chảy cao được sử dụng để dễ dàng dập tắt hồ quang.
Cầu chì chủ yếu bao gồm dây chảy, có kích thước và vật liệu khác nhau, được xác định bởi đặc tuyến dòng điện – thời gian Để giảm thiểu sự kéo căng của dây chảy, một sợi dây căng được sử dụng song song Để tăng cường khả năng dập hồ quang khi dây chảy bị đứt và bảo vệ an toàn cho người vận hành cũng như thiết bị xung quanh, cầu chì thường được chèn đầy thạch anh, giúp phân chia nhỏ hồ quang Vỏ cầu chì thường làm từ chất Xenluylô, và nhiệt độ cao của hồ quang sẽ làm cho Xenluylô bốc hơi, tạo ra áp suất lớn để nhanh chóng dập tắt hồ quang.
Cầu chì tự rơi (Fuse Cut Out: FCO) hoạt động dựa trên nguyên tắc "rơi" với một dây chì nối ở hai đầu Chức năng chính của nó không chỉ là bảo vệ khỏi quá tải và ngắn mạch, mà còn có nhiệm vụ cách ly đường dây khi xảy ra sự cố, nhờ vào ống phụ bên ngoài dây chì giúp dập tắt hồ quang.
Cầu chì chân không là loại cầu chì có dây chảy được đặt trong môi trường chân không, giúp bảo vệ mạch điện Loại cầu chì này có thể được lắp đặt ở vị trí trên hoặc dưới dầu, mang lại sự linh hoạt trong quá trình sử dụng.
Cầu chì hạn dòng có chức năng chính là bảo vệ thiết bị khỏi tác động của dòng điện sự cố Việc lựa chọn và kiểm tra cầu chì là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho hệ thống điện.
Cầu chì được lựa chọn dựa trên điện áp định mức, dòng điện định mức và công suất cắt định mức Bên cạnh đó, vị trí lắp đặt cầu chì cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm cả việc lắp trong nhà hay ngoài trời.
23
Mục đích, yêu cầu
Biển tên cột (BTC) là biển gắn trên cột điện, cung cấp thông tin về số thứ tự cột, ký hiệu tuyến dây, số mạch và vị trí từng mạch BTC hỗ trợ công tác quản lý vận hành (QLVH) tại đơn vị và giúp hệ thống hóa cơ sở dữ liệu đầu vào cho phần mềm quản lý kỹ thuật PMIS, đồng thời kết nối với các phần mềm khác như GIS, SCADA/DMS, Portalnew, và CRM.
- Đánh số và biển tên cột tuân thủ các quy định:
+ Quy định trang bị điện;
+ Quy trình thao tác trong HTĐ quốc gia ban hành về thông tư số 44/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công Thương.
+ Quy trình vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng đường dây trung áp số 275/QĐ- EVN-KTLĐ-KTAT ngày 31/01/2005 của EVN;
+ Quy trình vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng đường dây 110KV số 2016/QĐ- EVN-KTLĐ-KTAT ngày 27/08/2001 của EVN;
Quyết định số 1299/QĐ-EVN, ban hành vào ngày 03/11/2017, quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện phân phối với cấp điện áp lên đến 35kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Quyết định số 1289/QĐ-EVN, ban hành vào ngày 01/11/2017, quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện phân phối với cấp điện áp lên đến 110kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
-BTC gồm 3 nội dung: Tên XT và ký hiệu viết tắt tên trạm nguồn, số thứ tự cột (STT), số điện thoại hotline.
Hình thức thực hiện
4.2.2 Vị trí đặt trên cột :
- Đặt BTC trên cột cách mắt đắt 2,0m đến 2,5m hoặc chỗ dễ nhìn thấy.
- BTC phải được đánh số, ghi chữ rõ ràng, đủ lớn,, hướng về hướng đường giao thông, đường công vụ hoặc chỗ dễ nhìn thấy.
Cần đảm bảo rằng 100% số cột có BTC được bảo quản thường xuyên, không bị mất mát, phai mờ hoặc không rõ ràng Việc kiểm tra định kỳ theo quy định là cần thiết để phát hiện kịp thời các hư hỏng.
4.2.3 Gắn bảng tên lên cột
- Cột sắt: Dùng bảng kích thước tên phù hợp
- Cột bê tông ly tâm:
+ Khu vực nóng, nhiệt độ cao dùng phương pháp sơn.
+Khu vực còn lại: Dùng phương pháp dán Decal, vệ sinh sạch sẽ, sơn bề mặt cột trước khi dán.
Ký hiệu và viết tắt của trạm nguồn
- Tên các trạm nguồn hiện có được đánh số theo Quyết định đánh số trạm biến áp do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Tên của trạm nguồn mới sẽ được đặt theo tên dự án, trùng với tên của trạm đang hoạt động Cấp điều độ có quyền điều chỉnh tên này cùng với Đơn vị quản lý vận hành.
4.3.2 Ký hiệu viết tắt các trạm nguồn :
- Đối với tên trạm có 2 từ: lấy tên 1 chữ đầu và 2 chữ cái sau
- Đối với tên trạm có 3 từ trở lên: Lấy 3 chữ đầu
- Đối với tên trạm có tên trùng nhau, có số thứ tự phía sau:
- Đối với trạm 500kV, 220kV, NMTĐ, Trạm cắt và Trạm trung gian quy định đặt tên: T5, T2, TC, TG.
Số thứ tự cột
- Đánh số thứ tự cột bằng dãy số tự nhiện 1, 2, 3,….n hướng từ trạm nguồn.
- Trường hợp phát sinh một hoặc nhiều cột mới thì thêm chữ cái in hoa A, B, C,…Z.
- Trường hợp đi chung cột
+Tuyến đi cùng hoặc nằm bên trái nguồn cấp đánh số cột bình thường thêm chữ C. + Các tuyến còn lại (tuyến phụ)
+ Số cột của cột giao chéo lấy số XT có cấp điện áp cao hơn đi phía trên hoặc bằng số cột trước giao chéo lấy +2.
- Các nhánh rẽ: phân cấp bằng dấu /
- Tại cột có nhiều nhánh rẽ thêm dấu –
- Tại các ranh giới thêm chữ R
- Cột trung áp đi chung: Đánh số cột theo cách đánh của cột trung thế, tùy như cầu củaQLVH đợn vị lắp ráp bổ sung thêm.
Tên xuất tuyến
4.5.1 Đối với đường dây 110kV
Số hiệu trên mỗi mạch được quy định gồm số hiệu XT và ký hiệu viết tắt của 2 trạm nguồn và nhận xét về 2 phía xuất tuyến.
Tên XT phải được đặt đúng đường dây thực tế, cụ thể:
[số hiệu XT]/[viết tắt trạm nguồn]-[số hiệu XT]/-[viết tắt TBA nhận]
4.5.2 Đối với đường dây trung thế :
Trên các XT mạch kép được ngăn bằng dấu “–“ Thứ tự xuất tuyến từ tầng trên hoặc XT nằm trên bên trái được viết trước.
Tuyến chính là tuyến trên cùng hoặc bên trái từ nguồn, các tuyến còn lại là tuyến phụ.
Đối với đường dây hạ áp
Đội QLVH tự quy định dựa vào quy tắc đánh số trung thế và không sai quy định hiện hành
Trục chính đường dây
- Tên đầy đủ của cột bao gồm các thành phần sau: Ký tự đầu tiên của mã cột là mã của TBA,
2 ký tự còn lại là số thứ tự của cột lấy số 01 cho cột đầu tiên của lộ đường dây hạ áp đó.
Ví dụ: tên cột số 10 lộ đường dây hạ áp 2 thuộc TBA Ngô Mây là: C210
4.8.1 Nhánh đường dây hạ áp đi độc lập
- Số thứ tự của cột được đánh theo thứ tự tăng dần cho đến cột cuối cùng của tuyến.
- ví dụ: các cột liện tiếp của lộ đường dây hạ áp số 2 thuộc TBA Ngô Mây là:
Cột chèn thêm của lộ đường dây hạ áo, lấy số thứ tự cột đứng trước
Ví dụ: Chèn thêm cột giữa khoảng cách cột C210-C211 lộ hạ áp số 2
- Không ghi tên số cột hạ áp tại các cột dây trung áp có đường dậy hạ áp đi qua kết hợp.
Đường dây hạ áp được lắp đặt chung cột với đường dây trung áp, đồng thời có thêm cột riêng cho đường dây hạ áp Các cột hạ áp này được đánh số độc lập, không phụ thuộc vào số hiệu của đường dây trung áp, và tuân thủ theo quy định hiện hành, bao gồm cả các cột hạ áp chụp đầu cột.
Khi đánh số cột đường dây hạ áp đi chung với đường dây trung áp, số cột tiếp theo sẽ được cộng thêm số cột đi chung với đường dây trung áp.
4.8.2 Nhánh đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây hạ áp khác :
-Đánh số cột của đoạn đường dây hạ áp đi chung theo số cột của lộ hạ áp dài nhất
- Đánh số cột đường dây hạ áp ngắn hơn tiếp theo sau đi chung cột được cộng thêm những cột đi chung với lộ hạ áp dài hơn.
Ví dụ: Lộ đường dây hạ áp số 1 đi chung 3 cột với đường dây trung áp XT471/EPC:
Nhánh rẽ đường dây
- Nhánh rẽ đường dây hạ áp sẽ đánh số cột của lộ hạ áp trước, có dấu / tiếp theo số thứ tự sột của nhánh rẽ tương ứng.
-Đối với các cột trục chính của lộ đường dây hạ áp có 2 nhánh rẽ hạ áp trở lên ta thêm ký tự A, B, C theo cột của nhánh rẽ đó.
-Đối với các cột trục chỉnh của lộ đường hạ áp đã có 1 nhánh rẽ hạ áp, sau khí phát triển lưới kéo thêm nữa thì ta đánh thêm A, B, C.
Quản lý kinh doanh
Để đảm bảo sự thống nhất mã cột phù hợp với yêu cầu quản lý Kỹ Thuật và Kinh Doanh trên hệ thống CMIS, GIS – SPIDER, cần thực hiện quản lý khách hàng đến từng vị trí cột điện và triển khai GIS trong thời gian tới.
- Bổ sung thêm ký tự tên trạm biến áp viết tắt số cột, ký hiệu chỉ bổ sung để quản lý ngoài thực tế
Điện lực Quy Nhơn quản lý lộ đường dây hạ áp số 2 thuộc TBA Ngô Mây, với ký hiệu là C210/3/NM/A, trong đó ký tự bổ sung thể hiện vị trí của cột thứ ba rẽ nhánh từ cột số 10 trên trục chính.
Bảng tên cột
Như phụ lục 1 và 2 đính kèm (bổ sung số điện thoại CSKH 1900 1909)
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo giám đốc xem xét, hiệu chỉnh cho phù hợp.
31
Quy trình QLVH & BD trạm biến áp phân phối
Quy trình này xác định các yêu cầu cần thiết cho việc quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa trạm biến áp phân phối trong lưới điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam.
TBA phân phối là trạm có MBA lực biến đổi điện áp sơ cấp từ >1kV đến 35kV sang điện áp thứ cấp có điện áp ≤ 1kV.
Cán bộ, nhân viên và công nhân trong Tổng Công ty cần nắm vững quy trình quản lý vận hành, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa TBA phân phối để đảm bảo hiệu quả công việc.
5.1.2 Vận hành trạm biến áp :
5.1.2.1.Vận hành trạm biến áp ở điều kiện bình thường: Ở phụ tải định mức nếu nhà chế tạo không quy định nhiệt độ dầu thì nhiệt độ dầu ở lớp trên không được vượt quá 95 o C đối với những MBA làm mát tự nhiên bằng dầu.
MBA có thể hoạt động với điện áp cao hơn mức định mức trong quá trình nấu biến áp Cụ thể, trong trường hợp lâu dài, MBA được phép tăng điện áp lên 5% khi có phụ tải định mức và 10% khi phụ tải không vượt quá 0,25 lần phụ tải định mức Đối với trường hợp ngắn hạn, MBA có thể tăng điện áp lên 10% trong thời gian dưới 6 giờ mỗi ngày với phụ tải không vượt quá mức định mức.
Các MBA cho phép quá tải bình thường theo thông số mà nhà sản xuất quy định Nếu không có thông tin từ nhà sản xuất, bạn có thể tham khảo các số liệu trong bảng dưới đây.
Bội số thời gian quá tải (giờ phút) liên quan đến mức tăng nhiệt độ của lớp dầu quá tải so với nhiệt độ không khí trước khi xảy ra quá tải.
Trong trường hợp đặc biệt, MBA được phép vận hành quá tải cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau đây:
- Đối với máy biến áp dầu:
Quá tải theo dòng điện (%) 30 45 60 75 100
- Đối với máy biến áp khô:
Quá tải theo dòng điện (%) 30 45 60 75 100
Các MBA có thể quá tải lên đến 40% so với định mức, với tổng thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm và kéo dài trong 5 ngày liên tiếp, miễn là hệ số phụ tải ban đầu không vượt quá 0,93 Để đạt được điều này, cần tận dụng tối đa khả năng của tất cả các thiết bị làm mát của MBA Đối với các MBA có cuộn dây đấu theo sơ đồ “sao-sao”, dòng điện qua điểm trung tính không được vượt quá 25% dòng điện pha định mức.
5.1.2.2 Kiểm tra xử lý máy biến áp ở điều kiện không bình thường và sự cố:
Trong quá trình vận hành, nếu máy biến áp (MBA) xuất hiện các hiện tượng bất thường như rò rỉ dầu, thiếu dầu, quá nhiệt, tiếng kêu lạ, hoặc phát nóng cục bộ ở đầu cốt sứ, cần nhanh chóng tìm biện pháp khắc phục Đồng thời, phải báo cáo tình hình với cấp trên và ghi chép lại hiện tượng cùng nguyên nhân vào sổ theo dõi các vấn đề tồn tại.
Máy biến áp phải được đưa ra khỏi vận hành trong các trường hợp sau đây:
1 Có tiếng kêu mạnh, không đều hoặc tiếng phóng điện.
2 Sự phát nóng của máy tăng lên bất thường và liên tục trong điều kiện làm mát bình thường, phụ tải định mức.
3 Dầu tràn ra ngoài máy quá bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an toàn.
4 Mức dầu thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp.
5 Màu sắc của dầu thây đổi đột ngột.
6 Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, đầu cốt bị nóng đỏ.
7 Kết quả thí nghiệm không đạt tiêu chuẩn quy định.
Khi máy biến áp (MBA) hoạt động vượt quá định mức, cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh và giảm tải cho nhà máy Nếu MBA thường xuyên bị quá tải trong thời gian dài, việc thay thế bằng một MBA mới có công suất phù hợp là cần thiết.
Khi nhiệt độ dầu trong MBA tăng lên quá mức giới hạn, phải tìm nguyên nhân và biện pháp để giảm bớt nhiệt độ bằng cách:
1 Kiểm tra phụ tải của MBA và nhiệt độ môi trường làm mát.
2 Kiểm tra thiết bị làm mát, tình hình thông gió của buồng đặt máy.
3 Tăng cường hệ thống làm mát hoặc giảm tải.
Nếu mức dầu hạ thấp dưới mức quy định thì phải bổ sung dầu Trước khi bổ sung dầu cần sửa chữa những chỗ rò, bị chảy dầu.
5.1.2.3 Xử lý sự cố trạm biến áp phân phối: Nguyên tắc chung
- Phải thực hiện theo phiếu thao tác trừ trường hợp quy định trong điều 15.
- Không dùng dao cách ly, FCO để đóng cắt có tải MBA.
- Khi đóng tải MBA phải tuân thủ theo trình tự đóng từ nguồn đến tải.
- Khi cắt tải MBA phải tuân thủ theo trình tự cắt từ tải đến nguồn.
Khi phát hiện nguy cơ gây ra sự cố tại trạm, cần ngay lập tức báo cáo cho người có trách nhiệm để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn, khi có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị, có thể tiến hành tách thiết bị ra khỏi vận hành mà không cần xin phép Người thực hiện thao tác phải chịu trách nhiệm về việc xử lý sự cố Sau khi hoàn tất, cần báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền điều khiển thiết bị.
Để thực hiện quy trình cắt điện an toàn, trước tiên, bạn cần cắt tất cả các áp tô mát và dao cắt tải của MBA theo thứ tự từ các lộ ra đến lộ tổng Sau đó, tiến hành cắt các máy cắt hoặc LBFCO, FCO bên phía cao áp của MBA.
+ Bước 3: Dùng bút thử điện, đèn, còi hoặc các thiết bị thử điện khác để kiểm tra và đảm bảo MBA hoàn toàn cắt điện.
+ Bước 4: Thực hiện tiếp địa các phía theo quy định nếu tiến hành công tác.
Kiểm tra các áp tô mát và dao cắt tải cho lộ tổng, lộ ra của TBA đang ở vị trí mở, đồng thời đảm bảo rằng người và tiếp địa đã được tháo dỡ.
Để thực hiện bước 2, cần đóng máy cắt, LBFCO và FCO cho phía cao áp của MBA Nếu sử dụng FCO để đóng MBA, hãy đóng hai pha bên trước, sau đó mới đóng pha giữa Kiểm tra tình trạng vận hành của MBA; nếu phát hiện hiện tượng lạ như tiếng kêu hoặc rung bất thường, cần ngay lập tức cắt các máy cắt, LBFCO và FCO Nếu mọi thứ bình thường, tiếp tục thực hiện bước 3.
+ Bước 3: Đóng áp tô mát, dao cắt tải cho lộ tổng, kiểm tra không điện hoặc đồng bộ sau đó đóng các lộ ra.
Xử lý sự cố TBA
Khi sự cố xảy ra tại trạm biến áp (TBA), người vận hành cần nhanh chóng tách máy biến áp (MBA) ra khỏi vị trí vận hành theo quy trình đã được quy định Sau đó, tùy thuộc vào tình trạng của sự cố, cần thực hiện các biện pháp khôi phục cấp điện phù hợp.
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa đường dây trung áp
Quy trình này áp dụng cho quản lý vận hành, sửa chữa và nghiệm thu đường dây dẫn điện trung thế trên không với điện áp từ 1kV đến 35kV Đường dây điện trên không này được hiểu là công trình truyền dẫn điện năng, bao gồm các bộ phận như dây dẫn, dây chống sét, cột điện, xà, phụ kiện, vật cách điện, tiếp đất, móng cột, dây néo cột, móng néo, kè, đất đắp bảo vệ chân cột, biển báo an toàn điện và các thiết bị như máy cắt tự đóng lại và cầu dao phân đoạn đường dây.
Tất cả cán bộ và công nhân của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam cần nắm vững quy trình quản lý, vận hành, sửa chữa và nghiệm thu đường dây điện trên không từ 1kV đến 35kV để đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật.
5.2.2.1 Các yêu cầu chung về quản lý vận hành: Điều 2: Các đơn vị quản lý vận hành đường dây phải có đầy đủ các tài liệu sau:
4.1 Văn bản giao nhiệm vụ quản lý của cấp có thẩm quyền.
4.2 Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ như điều 83.
4.3 Lý lịch chi tiết của đường dây bao gồm các thông số, bản vẽ kỹ thuật liên quan đến từng vị trí cột và dây dẫn (mà hiệu dây, sứ, cột, xà, phụ kiện, móng, tiếp địa, chiều dài khoảng cột, khoản néo, mối nối cột ) Lý lịch đường dây phải cập nhập đầy đủ các kết quả kiểm tra, thí nghiệm các thiết bị trên đường dây và tình hình sửa chữa, thay đổi nâng cấp (nếu có).
4.4 Nhật ký vận hành cập nhật tình hình vận hành của đường dây bao gồm tình hình mang tải, điện áp, các hiện tượng bất thường và tình hình sự cố của đường dây.
Các tài liệu kỹ thuật cần được quản lý ở hai cấp độ, bao gồm đơn vị quản lý trực tiếp và đơn vị quản lý cấp trên Các phiếu kiểm tra và biên bản thí nghiệm liên quan đến đường dây phải được lưu trữ tối thiểu trong 12 tháng Đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm chuẩn bị vật tư dự phòng để xử lý sự cố và sửa chữa đường dây, đồng thời phải duy trì sổ theo dõi vật tư dự phòng và cập nhật theo quy định.
Vật tư dự phòng cần phải đảm bảo đúng chủng loại và quy cách, đồng thời được bảo quản theo quy định kỹ thuật Sau khi sử dụng, cần bổ sung ngay vật tư dự phòng để đảm bảo đủ số lượng theo quy định.
Không được để lẫn các vật tư kỹ thuật dự phòng còn tốt với các thiết bị hư hỏng và phế liệu. Điều 4:
Mức dự phòng tối thiểu các vật tư chủ yếu tại kho đơn vị quản lý đường dây được quy định trong bảng sau:
Số lượng dự phòng cho mỗi Vật tư, thiết bị dự phòng Đơn vị loại theo tiết diện dây và cho mỗi loại sứ
Dây chống sét Mét 200 Ống nối dây dẫn Chiếc 10 Ống nối dây dây chống sét Chiếc 5
Kho của Điện lực cần dự phòng vật tư chủ yếu như cột, dây dẫn, dây chống sét, bát cách điện và phụ kiện để hỗ trợ quản lý đường dây và ứng phó với thiên tai Các vật tư này phải đủ cho khoảng néo dài nhật tương ứng với từng loại dây dẫn đang vận hành.
Dựa trên tổ chức sản xuất, các đơn vị cần trang bị thiết bị và dụng cụ phù hợp để hỗ trợ công tác sửa chữa và quản lý vận hành đường dây cho công nhân.
Các phương tiện và dụng cụ sử dụng trong vận hành, sửa chữa và xử lý sự cố cần được bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra thường xuyên Đơn vị quản lý đường dây phải thực hiện các biện pháp tăng cường bảo vệ cho cột đường dây tại những vị trí quan trọng.
8.1 Sát đường giao thông, sát bờ sông, suối nơi có thể bị các phương tiện giao thông va chạm.
8.2 Vùng bị úng và ngập nước.
8.3 Trên các sườn đồi, núi nơi có thể bị nước mưa hoặc lũ xói mòn, hoặc nơi có thể bị đất đá lở làm hư hỏng cột.
8.4 Sát bờ sông, suối có khả năng sạt lở, bãi biển có khả năng bị nhiễm mặn và xói mòn. Điều 7: Đơn vị quản lý đường dây có trách nhiệm thông báo Nghị định của chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cáo áp số 54/1999/NĐ-CP và Nghị định số 118/2004/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung 1 số điều Nghị định số 54/1999/NĐ-CP cho chính quyền các địa phương ở dọc tuyến đường dây đi qua, hướng dẫn việc thực hiện các quy trình trong Nghị định, thống nhất biện pháp cụ thể trong việc phối hợp kiểm tra hành lang bảo vệ tuyến dây và công trình đường dây. Điều 8: Đơn vị quản lý đường dây phải tuyên truyền cho các cơ quan và nhân dân dọc tuyến dây về nguy cơ dẫn đến sự cố hoặc gây tai nạn như:
10.1 Cản trở việc chặt cây để bảo vệ an toàn đường dây.
10.2 Vi phạm khoảng cách an toàn trong hành lang bảo vệ đường dây.
10.3 Sửa chữa cơi nới nhà và công trình có trước khi xây dựng đường dây hoặc xây mới nhà và công trình trong hành lang bảo vệ không tuân theo các quy định trong Nghị định của chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
10.4 Trèo lên các bộ phận của công trình đường dây khi không có nhiệm vụ.
10.5 Trộm cắp, đào bới, ném, bắn, gây hư hỏng các bộ phận công trình đường dây.10.6 Lợi dụng các bộ phận của công trình đường dây vào những mục đích khác nếu chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý đường dây hoặc các cấp có thẩm quyền.
10.7 Thả diều hoặc các vật bay gần công trình đường dây.
10.8 Bố trí ăng ten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của công trình đường dây.
10.9 Treo, gắn bất cứ các vật gì vào cột và phụ kiện đường dây.
10.10 Các hoạt động như: Nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học gây ăn mòn các bộ phận của công trình đường dây.
10.11 Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình đường dây.
Khi phát hiện các vi phạm, đơn vị quản lý đường dây cần lập biên bản và đề nghị chính quyền địa phương đình chỉ, giải tỏa phần vi phạm Trong những trường hợp đặc biệt, có thể áp dụng hình thức phạt hành chính hoặc khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.