BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN BNhận Xét: Qua 02 bảng thí nghiệm 1.1A và 1.1BA, so sánh kết quả ta có thể thấy: - Giá trị tính toán và giá trị đo được gần bằng nhau chỉ sai số ở một
Trang 1MỤC LỤC
Bài-1: Kiểm chứng định luật Ohm & Mạch tương đương R………….… Bài-2: Kiểm chứng định luật Kirchhoff & mạch cầu Wheatston…… ….
Bài-3: Kiểm chứng Mạch cộng hưởng RLC ……… ……
Bài-4 : Máy biến áp…… ………
Bài-5: Động cơ cảm ứng xoay chiều……… ………
1
Trang 2BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
Bài 1 KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT OHM &
P=U.I
Ta có phương trình của P được mô tả như dưới đây:
2P=U.I=E.I=R.I (W)
2 Mạch R nối tiếp – song song:
Khi đấu nối tiếp 2 hoặc nhiều điện trở, ta có giá trị điện trở tổng Rs như sau:
Thí nghiệm 1: Kiểm chứng định luật OHM.
Thực hiện trên board CIRCUIT - 1 của M-1.
Trang 4BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
Nhận Xét:
Qua 02 bảng thí nghiệm 1.1A và 1.1BA, so sánh kết quả ta có thể thấy:
- Giá trị tính toán và giá trị đo được gần bằng nhau (chỉ sai số ở một phần nhỏ) và trong phạm vi cho phép Vì đây là thí nghiệm không phải trong môi trường lý tưởng và do sai số giữa các thiết bị đo với nhau nên xem như hoàn hảo.
- Vì thế xem như định luật OHM đã được kiểm chứng thành công
Thí nghiệm 2: Mạch tương đương R, Thực hiện trên board CIRCUIT - 2 của M-1:
Trang 5Bảng 2: Số liệu tính toán & số liệu đo được
Sơ đồ mạch
Hình 1.7 Kết quả đo được 99 9 Ω 1999 9 Ω 4000 1 Ω
- Qua kết quả tính toán được và kết quả thí nghiệm thực tế ở bảng 1.2 thì kết
quả có sai số không đáng kể Một số kết quả đúng với kết quả tính toán.
- Xác xuất kết quả thực nghiệm không đáng kể so với tính toán lý thuyết nên
xem như thực hiện kiểm chứng mạch tương đương R đã hoàn thành.
Bài-2
5
Trang 6BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF
& MẠCH CẦU WHEATSTONE
Trang 7Mạch cầu mở rộng dùng R,L,C Hình mạch cầu như hình 1-11 Nếu dòng đổ vào D bằng zero (0) ta nói cầu cân bằng Ở trạng thái cân bằng thì không có dòng điện qua b và c Điện áp rơi trên ‟a” và “b”
bằng điện áp rơi trên “a” và “c” về độ lớn và pha.
Điều kiện sau phải được thoả mãn:
Bảng 3.2: Số liệu tính toán & số liệu đo được
7
Trang 8BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
Giá trị R trong mạch 120 40 60
Nhận xét:
- Với các giá trị tính toán và đo đạt trong thí nghiệm, thì ở mỗi giá trị có sai
số tương đối nhỏ, và được xem như hoàn hảo cho thí nghiệm.
sai số là không đáng kể, do đó kết quả theo như định luật Kirchhoff
1 đã được kiểm chứng.
- Về giá trị điện áp theo định luật Kirchhoff 2, thì giá trị của thực
tế và đo đạt tương đương nhau, do sai số giữa ngồn thực tế và của thiết bị
đo nên kết quả đo được so với thực thế khá hoàn hảo, nên định luật đã
được kiểm chứng.
Thí nghiệm 4: Trên board CIRCUIT -5 của M-1.
Bảng 4.1: Số liệu tính toán
Trang 9Thiết bị đo Voollt kế Ammppe kế Điiệện trrở
Kết quả 3 0.89922V 0.89922V 1.5mmA 0.6mmA 100000 500 Kết quả 4 0 8996 V 0 8992 V 1 5mmA 0 6mmA 1000 Ω 500 Ω
Ω Ω
Kết quả 5 0 8995 V 0 8991 V 1 5mmA 0 6mmA 1000 Ω 500 Ω
Ω Ω
Bảng 4.2: Số liệu đo được
Thiết bị đo Voollt kế Ammppe kế Điiệện trrở
Kết quả 3 0 89922V 0 89922V 1 5mmA 0 6mmA 100000 Ω 500 Ω
Kết quả 5 0 8995 V 0 8991 V 1 5mmA 0 6mmA 1000 Ω 500 Ω
Kết quả 7 0 8996 V 0 8991 V 1 5mmA 0 6mmA 1000 Ω 500 Ω
Ω Ω
Nhận xét:
Qua bảng giá trị 2.3, những sai số là rất nhỏ, có
những kết quả gần như tuyệt đối không bị sai số.
Với những giá trị trên, việc kiểm chứng mạch cầu là thành công.
Trang 10Bài 3
9
Trang 11MẠCH CỘNG HƯỞNG RLC
I Cơ sở lý thuyết
Khi cấp nguồn AC cho mạch RLC, nếu xảy ra hiện tượng (tổng) điện kháng X(‘) hay tổng điện nạp B(‘) của mạch triệt tiêu nhau thì ta gọi đó là hiện tượng cộng hưởng Tần số tại thời điểm này được gọi là tần số cộng hưởng.
II Thực nghiệm
Thí nghiệm 10: Trên board CIRCUIT -4 của M-3.
Bảng 10.1: Số liệu tính toán
10
Trang 12BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
Nhận xét: Khi chỉnh điện áp 5V ta nhận được tần số tương ứng
với 0 dB là 11 KHZ thì xảy ra hiện tưởng cộng hưởng Khi đó
tần số tương ứng với +3 dB, +6dB, sẽ giảm dần theo tỷ lệ.
Trang 14BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN B
Thí nghiệm 11: Trên board CIRCUIT -4 của M-3.
Hình 2-16 Mạch cộng hưởng LC song song và đặc
tuyến cộng hưởng Bảng 11.1: Số liệu tính toán
Khi chỉnh điện áp 5V ta nhận được tần số tương ứng với 0
dB là 11 KHZ thì xảy ra hiện tưởng cộng hưởng Khi đó tần
số tương ứng với -3 dB, -6dB, sẽ giảm dần theo tỷ lệ.
Trang 1513
Trang 16BÀI 4: MÁY BIẾN ÁP
A MÁY BIẾN ÁP (MBA) MỘT PHA.
Khái niệm: Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh dùng biến đổi
dòng điện AC từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và giữ nguyên tần số.
Mục đích chính của việc tăng cao điện áp trong truyền tải là nhằm giảm thiểu các loại tổn thất trong hệ thống.
Như vậy, để giảm thiểu tổn thất công suất thì phải tăng cao điện
áp, điện áp càng cao thì quá trình truyền tải năng lượng điện
càng kinh tế.
Trang 17- KBBA < 1: Mááy giiảảm áp
- KBA = 1: Dùng làm bộ nguồn cách ly để tăng tính an toàn
trong sử dụng điện.
a Dòng điệiện định mức:
- Dòng điện thứ cấp định mức (I2đm): Là dòng điện trong mạch
thứ cấp của máy khi tải là định mức.
- Dòng điện sơ cấp định mức (I1đm): Là dòng điện ở mạch sơ cấp của máy khi dòng điện ở thứ cấp là định mức.
b Dung lượng biến áp (S BA ): Là công suất biểu kiến phía thứ cấp của MBA ở trạng thái định mức.
SAB = S2đm = U2đm I2đm
SBA3P = S2đm3P = 3.U2d(đm) I2d(đm
Khái niệm, phân loại:
- MBA 3 pha dùng biến đổi nguồn điện AC 3 pha từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và giữ nguyên tần số.
sơ cấp, thứ cấp quấn trên lõi thép.
- Tùy vào kết cấu của lõi thép mà người ta chia ra các loại MBA
3 pha như sau:
MBA 3 pha tổ hợp: Còn gọi là MBA 3 pha có mạch từ riêng, bao gồm 3 lõi thép giống nhau, trên đó có quấn các cuộn sơ cấp, thứ cấp Thông số của các cuộn dây cũng giống nhau hoàn toàn.
Nói cách khác: đây chính là sự tổ hợp 3 MBA 1 pha giồng nhau hoàn toàn Sơ đồ cấu tạo và sơ đồ nguyên lý như hình 1.11.
15
Trang 18MBA 3 pha 1 vỏ: Loại này chỉ dùng 1 mạch từ Mạch từ thường có 3 trụ, mỗi trụ được bố trí dây quấn của 1 pha
Các thông số của bộ dây cũng được thiết kế giống nhau hoàn toàn Sơ đồ cấu tạo và sơ đồ nguyên lý như hình 1.12.
Về nguyên lý, MBA 3 pha hoàn toàn tương tự như MBA 1 pha đã xét.
a Khái niệm về cực tính của MBA 3 pha:
- Các cuộn dây trong MBA đều được qui ước cực tính; một đầu gọi là đầu đầu, thì đầu kia là đầu cuối Nếu chỉ có 1 cuộn dây thì việc xác định cực tính là không cần thiết Nhưng nếu có từ 2 cuộn dây trở lên cùng làm việc thì phải xác định chính xác cực tính của chúng.
- Cực tính cuộn dây sẽ quyết định chiều dòng điện chạy trong cuộn dây đó Sau khi đã qui ước cực tính cho 1 cuộn dây nào đó, thì các cuộn dây còn lại xác định theo qui ước đó.
Trên sơ đồ, đầu đầu của cuộn dây được đánh dấu (*), còn đầu cuối thì bỏ trống.
b Tổ đấu dây:
Các cuộn dây của MBA 3 pha có thể đấu Y hoặc đấu ∆ tùy vào điện áp định mức của các cuộn dây và điện áp cần cấp cho tải.
Tổ đấu dây được hình thành do sự phối hợp cách đấu dây
ở sơ cấp và thứ cấp Tổ đấu dây cho biết góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và điện áp thứ cấp, đồng thời cũng xác định được điện áp định mức của các cuộn dây cũng như điện áp định mức của MBA Thường sử dụng các tổ đấu dây sau:
Trang 19hình 1.13a, có các đặc điểm:
Sơ cấp: đấu Y.
Thứ cấp: đấu Y.
Số 12: Cho biết điện áp thứ cấp trùng pha với điện áp sơ cấp.
Tổ đấu dây này thường sử dụng cho các MBA
so với điện áp sơ cấp.
Tổ đấu dây này thường sử dụng cho các MBA trong mạng trung thế truyền tải hoặc từ cao thế xuống trung thế.
Tỉ số biến áp:
17
Trang 20Trong MBA 3 pha các đại lượng định mức đều được tính bằng đại lượng dây, do vậy tỉ số MBA được định nghĩa.
II NỘI DUNG THÍ NGHIỆM:
- Máy biến áp một pha:
nhận các giá trị và tính tỷ sô biến áp.
Trang 21Giá trị điện áp 3884 8V 2221 3V 2220 9V (380V)
(220V)
dây khi chưa cấp nguồn.
- Xác định từng trường hợp đấu dây rồi ghi nhận các giá
trị điện áp sơ cấp và thứ cấp ở các trường hợp đấu Y và Tam giác ở
cuộn sơ cấp và thứ cấp, vẽ sơ đồ và ghi nhận từng trường hợp điện
Trang 22- Tỉ số điện áp dây phụ thuộc vào 2 yếu tố là số vòng dây và cách đấu nối (hình sao “Y”, hay hìnhtam giác “∆” ).
- Khi đó nhiều máy biến áp làm việc song song với nhau, ta chỉ cần chú ý đến góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp.
+ Đối với cuộn sơ cấp 380v thì có thể đấu hình sao “Y”, hay hình tam giác “∆”.
Trang 23Mục đích: Tìm hiểu các yếu tố tác động đến hướng quay và tốc độ của motor ba pha.
THIẾT BỊ CHO THÍ NGHIỆM Motor cuộn cảm 3 pha (IM-250-3) Nguồn cấp (EM-5120): AC 208V, 3 pha (fixced)
Tacho-meter: 1000~2.500 RPM Bộ MGM -250-2
2 Kết nối motor như hình 13-1, chú ý pha A của nguồn nối đến L1 của Motor, B nối đến L2, và C nối đến L3 Và T1 nối đến A, T2 với B, T3 với C.
4 Bật nút ON công tắc mạch motor, Để ý chiều quay của motor, như hình 13-2
56 TKếtắt OFFnốilạimotorbộstato như sau: Ngắt T3 khỏi C, thay đổi 2 ngõ này để
T1 nối đến B và T2 nối đến A.
7 Lặp lại bước 4 như trong hình B của TEST RESULT, sau đó tắt motor.
8 Kết nối lại bộ stato như sau: Ngắt T1 khỏi B, thay đổi
2 ngõ này để T2 nối đến C và T3 nối đến A.
9 Lặp lại bước 4 (c) như trong hình 13-3, sau đó tắt motor
10 Kết nối lỊ BỘ stato như sau: Ngắt T3 khỏi A, thay đổi 2 ngõ này để
T1 nối đến C và T2 nối đến B.
11.Lặp lại bước 4 (d) như trong hình 13-2, sau đó tắt motor.
12 Kết nối lại bộ stato như sau: Ngắt T1 khỏi C, thay đổi 2 ngõ này để
T2 nối đến A và T3 nối đến B.
13.Lặp lại bước 4 (e) như trong hình 13-2 sau đó tắt motor.
21
Trang 2414 Kết nối lại bộ stato như sau: Ngắt T3 khỏi B, thay đổi 2 ngõ này để T1 nối A và T2 nối đến C.
15.Lặp lại bước 4 (f) như trong hình 13-2, sau đó tắt motor.
16.Ngắt T1, thay ddooir ngõ này để có kết nối như trong hình 13-1
17 Bật nút ON công tắc mạch motor Đo tốc độ của motor khi không tải Ghi kết quả vào bảng 13-2.
18 Bật nút OFF công tắc mạch motor Ngắt tất cả các kết nối trên mạch.
II ĐẶC TÍNH KHỞI ĐỘNG CỦA MOTOR LỒNG
SÓC (SQUIRREL-CAGE)
Mục đích: Tìm hiểu moomen khởi động của motor cảm ứng lồng sóc.
THIẾT BỊ CHO THÍ NGHIỆM Motor cảm ứng 3 pha (IM-250-3) Electro-dynamometer (DNY-25)
Bộ nguồn (ED-5120): Điện áp AC thay đổi được.
Đo Volt/Ampe (ED-5106): AC 150V / AC 10A.
Đo công suất AC (ED-5109): 0~6000W (3000V, 4A) MGM-250-2
CÁC BƯỚC THÍ NGHIỆM
1 Đặt 2 máy tren khay đỡ, motor phía bên trái và lực kế (dynamometer) bên phía phải Gắn và kẹp máy chắc chắc trên giá, lưu
ý chế độ an toàn,
Trang 25quan sát tích phân cực khi nối với watt kế (wattmeter) Dùng phương two- wattmeter để đo
tổng công suất.
3 Lắp thiết bị gắn roto vào lực kế (dynamometter) Đặt
giá trị zero tại vị trí trọng lực ở mặt ngoài.
4 Nhờ người bên cạnh kiểm tra giúp các kết nối đã đúng
chưa Sau đó và xoay núm điều khiển điện áp chỉnh về 0 Bật nguồn ON
nguồn AC, 0~250V
5 Bước này thực hiện càng nhanh càng tốt Khi mạch motor off,
điều chỉnh núm xoay điện áp cho đến khi voltmeter hiển thị 230V ( Lưu ý: Khi motor
ON, thì điện áp rơi là 220V Đây là điện áp đọc được) ON motor và nhanh chóng đọc
giá trị dòng amp,moomen và wattmetter #1 và wattmeter #2 OFF motor và viết lại kết
quả đọc được vào bảng 14-1.
6 Lặp lại bước 5 thêm 2 lần nữa Giải lao khoảng 2 phút
giữa mỗi bài thực hành.
7 Tính giá trị trung bình 3 lần test và viết lại kết quả trung bình
cho giá trị: dòng điện, mô men và công suất vào bảng 14-1.
8 OFF tất cả các mạch, ngắt toàn bộ kết nối.
Trang 26VOOLLTTS AMMPPS TOORRQQUUE
FUULLL VOOLLTTAAGGE 2008 0 34
<Table 14-2>