5.1 Quy trình QLVH & BD trạm biến áp phân phối
5.1.1. Công tác kiểm tra
5.1.1.1.Các loại kiểm tra và thời gian:
Điều 1:
Đơn vị quản lý TBA phải thực hiện công việc kiểm tra kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường của thiết bị để có biện pháp xử lý tồn tại ngăn ngừa nguy cơ sự cố.
19.1. Kiểm tra định kỳ ngày
- TBA có tải từ 80% hoặc từ 259kVA trở lên: 1 tháng 1 lần.
- Các TBA còn lại: 2 tháng 1 lần.
Khi kiểm tra định kỳ ngyà phải kết hợp với vệ sinh công nghiệp TBA.
19.2. Kiểm tra định kỳ đêm
Kiểm tra đêm 3 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối cho tất cả các trạm.
19.3. Kiểm tra bất thường
a. Kiểm tra trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, tết.
b. Kiểm tra mỗi ngày 1 lần trong các trường hợp sau:
- MBA quá tải (kiểm tra vào thời điểm tải cao nhất).
- TBA có dấu hiệu bất thường.
c. Kiểm tra theo chuyên đề riêng.
19.4. Kiểm tra sự cố
Thực hiện ngay sau khi sảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây ra sự cố và khắc phục kịp thời.
19.5. Kiểm tra thi nghiệm
Thực hiện thí nghiệm đối với các thiết bị trong TBA có nghi ngờ không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành. Thời gian hạng mục thí nghiệm do đơn vị quản lý TBA quyết định. Nếu kết quả thí nghiệm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải có biện pháp thay thế, xử lý kịp thời.
19.6. Kiểm tra tổng thể
Định kỳ 6 tháng cán bộ kỹ thuật của điện lực và cán bộ lãnh đạo kỹ thuật của chi nhánh kết hợp kiểm tra tất cả những TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý và xác xuất một số TBA.
Điều 2:
Nhóm kiểm tra TBA phải có hai người trở lên và thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định.
5.1.1.2 Các nội dung kiểm tra định kỳ:
Điều 3: Nội dung công tác kiểm tra định kỳ TBA phân phối bao gồm:
21.1. Kiểm tra MBA
- Tiếng kêu của MBA (bình thường, không bình thường).
- Bề mặt cách điện (rạn, nứt, bẩn, phóng điện,chảy dầu...).
- Vỏ máy biến áp (bị rỉ dầu, hư hỏng...).
- Mức dầu trong bình dầu phụ (nếu có).
- Tình trạng phát nhiệt các đầu tiếp xúc.
- Hệ thống nối đất của MBA.
- Màu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở.
- Tình trạng buồng MBA (nếu có): cửa sổ, của ra vào, lỗ thông hơi, đèn chiếu sáng, lưới chắn...
- Các thông số vận hành của MBA.
21.2. Kiểm tra tủ hạ áp
Kiểm tra tình trạng bên ngoài:
- Tủ có còn nguyên vẹn hay rỉ, thủng... Đặc biệt chú ý ở phía đáy tủ và mặt sau của tủ.
- Kiểm tra nêm cửa có hiện tượng bị phá hay không.
- Kiểm tra khoảng hở giữa ống luồn cáp và đáy tủ hạ áp, tránh để chuột, chim... vào làm tổ.
Kiểm tra bên trong tủ:
- Thiết bị đóng cắt (Aptomat, cầu dao...).
- Kiểm tra bề mặt tiếp xúc giữa đầu cốt cáp hạ áp và đầu cực các thiết bị đóng cắt hạ áp (Aptomat, cầu dao...).
- Kiểm tra kẹp cố định giữa các dây dẫn hạ áp.
- Kiểm tra hệ thống đo đếm.
- Kiểm tra điện áp tại trạm.
- Kiểm tra nối đát vỏ tủ.
21.3. Kiểm tra TU, TI và các cách điện - Kiểm tra cách điện có bị nứt vỡ...
- Kiểm tra tiếp xúc tại các đầu nối có chuyển màu do tiếp xúc xấu.
- Kiểm tra tiếng kêu bất thường do phóng điện.
21.4. Kiểm tra DCL FCO, LBFCO
- Kiểm tra cơ cấu truyền động đóng, cắt.
- Kiểm tra cách điện có bị nứt vỡ...
- Kiểm tra cần giữ chì có bị cháy nám, có vết phóng điện.
- Kiểm tra tiếp xúc tại lưỡi dao và ngàm.
- Kiểm tra lưỡi dao có bị cong vênh hay hư hỏng.
- Kiểm tra lò xo ép tiếp điểm.
- Kiểm tra các bulong.
- Kiểm tra có tiếng kêu khác thường do phóng điện bề mặt.
- Kiểm tra các mối nối.
- Kiểm tra nối đất của dao cách ly có bị tưa, đứt không.
21.5. Kiểm tra CS
- Kiểm tra cách điện có bị nứt, vỡ...
- Kiểm tra tiếng kêu khác thường do phóng điện bề mặt.
- Kiểm tra nối đất.
21.6. Kiểm tra cách điện trung áp
- Kiểm tra các loại cách điện xem có bị nứt, vỡ, gãy và nghiêng. Mặt ngoài cách điện bị nám, tróc men hoặc cháy sém.
- Kiểm tra tiếng kêu khác thường do phóng điện bề mặt.
- Kiểm tra nhiễm bẩn bề mặt cách điện (nhất là nơi gần nhà máy hóa chất, luyện kim và nơi có nhiều bụi...).
- Các phụ kiện bằng kim loại của cách điện bị rỉ, bị rơi chốt...
21.7. Kiểm tra hệ thống tụ bù hạ áp
- Kiểm tra các đầu nối, tiếp xúc, tiếng kêu, bên ngoài có bị phồng rộp, chảy dầu...
- Kiểm tra tiếp địa tụ.
- Kiểm tra hệ thống bảo vệ và tự động đóng tụ bù.
21.8. Kiểm tra các trang bị nối đất
- Kiểm tra các dây tiếp địa còn nguyên vẹn, chắc chắn.
- Kiểm tra vị trí tiếp xúc của tiếp địa.
21.9. Kiểm tra các kết cấu xây dựng - Kiểm tra hành lang an toàn.
- Kiểm tra chiếu sáng, thông gió, tình trạng ẩm ướt.
- Vệ sinh công nghiệp.
- Kiểm tra hệ thống xà có bị rỉ, gãy...
- Kiểm tra tình hình chân cột và móng cột: móng có bị lún, chân móng phần bê tông có bị vỡ hoặc nứt rạn để trơ lõi sắt...
- Kiểm tra cột có bị nghiêng, rỉ sắt, gãy. Các bộ phận khác như đà (xà), giá đỡ...có bị rỉ, gãy, cong, biến dạng...
- Kiểm tra các dây néo có bị rỉ, chùng hoặc đứt.
- Kiểm tra tình trạng các bu lông, mối hàn, đinh tán (trụ Pylome).
- Kiểm tra biển báo an toàn, số cột có đầy đủ và đặt đúng vị trí không.
Đối với TBA đặt trong nhà cần kiểm tra thêm:
- Kiểm tra cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi, hệ thống chiếu sáng, lưới chắn, hệ thống mái che, kết cấu của nhà đặt MA...
- Kiểm tra các trang bị phòng, chữa cháy.
- Kiểm tra hệ thống dây dẫn đấu nối từ ngoài đường dây vào trạm đó có bị tưa, xây xát, đứt.
- Kiểm tra tình trạng của các sứ xuyên, có bị nứt nẻ, vỡ và phóng điện bề mặt...
Điều 4:
Kết quả kiểm tra của tất cả các loại kiểm tra phải được ghi chép vào phiếu kiểm tra và vào sổ các tồn tại để có biện pháp theo dõi, xử lý hoặc đề nghị cấp trên giải quyết, Phiếu kiểm tra được lưu giữ trong thời hạn 12 tháng.
Điều 5:
Đơn vị quản lý vận hành phải có biện pháp xử lý ngay các tồn tại có khả năng gây sự cố. Những tồn tại khác phải được xử lý hoặc có kế hoạch xử lý trong thời gian nhanh nhất để đảm bảo vận hành an toàn.
5.1.2.3Hồ sơ kỹ thuật trạm biến áp:
Điều 6: Mỗi TBA phải có những tài liệu kỹ thuật sau đây:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, bản vẽ hoàn công.
- Lý lịch trạm biến áp (các thiết bị chính như MBA, MC, FCO, LFCO,CS...).
- Các biên bản kiểm tra, biên bản thí nghiệm của MBA và các thiết bị khác kể từ khi đưa vào vận hành và trong suốt quá trình khai thác (như thí nghiệm trước khi đưa vào vận hành, thí nghiệm định kỳ, thí nghiệm sau sự cố, thí nghiệm sau đại tu).
- Các bản vẽ của phần kiến trúc.
- Các văn bản pháp lý liên quan tới việc xây lắp trạm.
5.1.2.4 Nghiệm thu, đóng điện trạm biến áp:
Điều 7:
Trước khi đưa TBA vào vận hành lần đầu cũng như sau các lần sửa chữa lớn đơn vị quản lý dự án phải tổ chức nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình để bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành theo đúng các quy định quản lý, nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng hiện hành.
Điều 8:
Nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng trong quá trình nghiệm thu phải dựa trên cơ sở thiết kế kỹ thuật của công trình, các phương án sửa chữa TBA được duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành và tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo.
Điều 9:
Kết quả nghiệm thu phải đưa vào biên bản. Các tồn tại của công trình phải được quy rõ trách nhiệm cho các bên liên quan, đề ra biện pháp và thời gian khắc phục.
Điều 10:
Đơn vị QLVH phải tiếp nhận đầy đủ hồ sơ quản lý kỹ thuật liên quan đến quan trình (như nêu tại điều 24).
Điều 11:
TBA chỉ được phép đóng điện khi hội đồng nghiệm thu kết luận chất lượng các thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn vận hành.
5.1.3 Bảo dưỡng, sửa chữa trạm biến áp:
5.1.3.1Bảo dưỡng trạm biến áp:
Điều 12: Bảo dưỡng TBA
Công tác bảo dưỡng TBA được thực hiện trong điều kiện cắt điện TBA. Các công việc bảo dưỡng được ghi vào lý lịch TBA.
Điều 13:
Bảo dưỡng TBA do Điện lực quyết định dựa trên kết quả kiểm tra và tình trạng vận hành.
Điều 14: Nội dung công tác bảo dưỡng TBA 32.1. Bảo dưỡng MBA bao gồm
- Vệ sinh sứ.
- Vệ sinh vỏ MBA, cạo làm sạch và sơn lại chỗ bị rỉ.
- Làm sạch và xiết lại các đầu cốt.
- Thí nghiệm các phần có nghi ngờ và xử lý.
- Bổ sung dầu nếu không đủ.
- Xiết lại các mối nối giữa vỏ MBA với hệ thống tiếp địa.
- Xử lý các tồn tại khác.
32.2. Bảo dưỡng tủ hạ áp
- Cạo, làm sạch các vết han rỉ và sơn lại khi tình trạng bên ngoài và trong tủ bị han rỉ.
Đặc biết chú ý ở phía đáy tủ và mặt sau của tủ.
- Xiết chặt lại các vị trí nối dây dẫn. Tiến hành lau chùi các mặt kính của các đồng hồ đo đếm bằng khăn khô.
32.3. Bảo dưỡng FCO, LBFCO, DCL, TU, TI
- Lau chùi cách điện, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết cơ khí không đạt yêu cầu.
- Xiết chặt các vị trí, điểm tiếp xúc tại các vịt trí đấu nối.
- Ép chặt các tiếp điểm LBFCO, FCO, DCL.
- Khắc phục các khiếm khuyết trong vận hành.
32.4. Bảo dưỡng CS
- Vệ sinh toàn bộ chống sét.
- Chỉnh sửa lại vị trí của các chống sét.
- Làm sạch và xiết chặt các bulông bắt chống sét vào xà và vị trí nối với dây tiếp địa.
32.5. Bảo dưỡng cách điện
- Lau chùi cách điện và chỉnh sửa các cách điện bị nghiêng lệch vị trí. Thay thế các cách điện không đảm bảo vận hành như mặt ngoài bị nám, tróc men hoặc cháy sém.
- Khí lâu chùi phải tháo dây buộc cổ sứ (đối với sứ đứng).
- Dùng hóa chất hoặc nước để lau chùi đối với cách điện bị ẩn (nhất là nơi gần nhà máy hóa chất, luyện kim và nơi có nhiều bụi...).
32.6. Bảo dưỡng hệ thống tụ bù hạ áp
- Cạo rỉ, làm sạch và sơn lại tủ đựng tụ bù khi thấy tủ bị rỉ.
- Kiểm tra thiết bị đóng cắt tự động tại tủ, xiết chặt các vị trí đấu nối.
- Thay thế các tụ hỏng nếu có.
32.7. Bảo dưỡng các trang ị nối đất
- Thay dây dẫn nối các thiết bị tại trạm với tiếp địa nếu có hiện tượng dây tiếp địa từ trên cột xuống bị tưa, xây xát nặng...
- Làm sạch và xiết chặt bulông nối tiếp địa với thân cột hoặc hàn lại mối nối dây tiếp địa vào các bộ phận khác của bộ tiếp địa nếu mối hàn dây tiếp địa không tốt.
32.8. Bảo dưỡng các kết cấu xây dựng.
a. Đối với TBA treo ngoài trời:
- Sơn lại hệ thống đà (xà) nếu có hiện tượng bị rỉ.
- Xiết chặt hoặc thêm mới các bulông bắt đà (xà) khi có hiện tượng lỏng lẻo, rỉ nhiều và mất mát.
- Đắp và đầm chặt đất chân cột và móng cột trong trường hợp bị sạt lở.
- Chống đỡ hoặc hiệu chỉnh lại cột bị nghiêng, các đà (xà), giá đỡ...có bị cong, bị biến dạng. Trường hợp hư hại nặng phải thay cột, xà mới.
- Gia cố móng khi bị lún, chân móng bị vỡ hoặc nứt rạn để trơ lõi sắt.
- Căng lại dây néo hoặc thay thế khi bị chùng, han rỉ nhiều hoặc bị đứt.
- Treo hoặc sơn lại biển báo an toàn, số cột khi biển báo bị mất, treo không đúng vị trí hay bị mờ.
b. Đối với TBA đặt trong nhà:
- Xử lý các tồn tại của cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi, đèn chiếu sáng, lưới chắn, hệ thống mái chhe, kết cấu của nhà chưa MBA...
- Vệ sinh nhà trạm.
- Bảo dưỡng các trang bị phòng, chữa cháy.
- Vệ sinh và xử lý tồn tại của các sứ xuyên.
5.3.1.2 Sữa chữa trạm biến áp:
Điều 15: Công tác sửa chữa TBA chia làm 2 loại:
1. Sửa chữa lớn (đại tu).
2. Sửa chữa khắc phục sự cố.
Điều 16: Sửa chữa lớn MBA (đại tu MBA) và thiết bị trạm.
34.1. Các hạng mục sửa chữa lớn MBA
- Rút vỏ máy hoặc ruột máy ra khỏi vỏ (nếu cần).
- Kiểm tra và sửa chữa ruộtn máy và gông từ, kể cả các bộ điều chỉnh điện áp.
- Sửa chữa vỏ máy, bình dầu phụ, các dàn ống làm mát, các van, sứ đầu vào.
- Sửa chữa các thiết bị làm mát, bình hút ẩm...
- Vệ sinh và sơn lại vỏ máy (nếu cần).
- Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị áo hiệu.
- Lọc dầu hoặc thay dầu mới.
- Sấy lại ruột máy (nếu cần).
- Lắp lại MBA.
- Thí nghiệm MBA...
34.2. Quản lý công tác sửa chữa lớn MBA
- Trước khi SCL MBA phải tiến hành thí nghiệm toàn bộ các hạng mục cần thiết để so sánh với số liệu sau SCL.
- Khi sửa chữa lớn MBA phải lập biên bản bàn giao giữa đơn vị sửa chữa và đơn vị quản lý vận hành. Bên quản lý MBA giao cho bên sửa chữa các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ việc sửa chữa MBA. Khi sửa chữa xong, bên sửa chữa phải bàn giao đầy đủ nhật ký sửa chữa và các biên bản thử nghiệm kèm theo MBA cho bên quản lý vận hành.
Điều 17:
Sửa chữa khắc phục sự cố được tiến hành dựa trên kết quả điều tra sự cố và phương án do Điện lực duyệt.
5.2 Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa đường dây trung áp: