Quản lý vận hành

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty điện lực (Trang 44 - 71)

5.2 Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa đường dây trung áp

5.2.2 Quản lý vận hành

5.2.2.1 Các yêu cầu chung về quản lý vận hành:

Điều 2: Các đơn vị quản lý vận hành đường dây phải có đầy đủ các tài liệu sau:

4.1. Văn bản giao nhiệm vụ quản lý của cấp có thẩm quyền.

4.2. Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ như điều 83.

4.3. Lý lịch chi tiết của đường dây bao gồm các thông số, bản vẽ kỹ thuật liên quan đến từng vị trí cột và dây dẫn (mà hiệu dây, sứ, cột, xà, phụ kiện, móng, tiếp địa, chiều dài khoảng cột, khoản néo, mối nối cột...). Lý lịch đường dây phải cập nhập đầy đủ các kết quả

kiểm tra, thí nghiệm các thiết bị trên đường dây và tình hình sửa chữa, thay đổi nâng cấp (nếu có).

4.4. Nhật ký vận hành cập nhật tình hình vận hành của đường dây bao gồm tình hình mang tải, điện áp, các hiện tượng bất thường và tình hình sự cố của đường dây.

Các tài liệu kỹ thuật nói trên phải được quản lý ở ít nhất 2 cấp bao gồm đơn vị quản lý trực tiếp và đơn vị quản lý cấp trên. Các phiếu kiểm tra, biên bản thí nghiệm liên quan đến đường dây phải lưu tối thiểu 12 tháng.

Điều 3:

Đơn vị quản lý trực tiếp đường dây có trách nhiệm dự phòng vật tư sẳn sàng để xử lý sự cố và sửa chữa đường dây. Việc quản lý vật tư dự phòng phải có sổ theo dõi thường xuyên và được cập nhập theo quy định.

Vật tư dự phòng phải đúng chủng loại và quy cách, được bảo quản tốt theo quy định kỹ thuật. Sau khi sử dụng vật tư dự phòng phải được bổ sung ngay cho đủ số lượng theo quy định.

Không được để lẫn các vật tư kỹ thuật dự phòng còn tốt với các thiết bị hư hỏng và phế liệu.

Điều 4:

Mức dự phòng tối thiểu các vật tư chủ yếu tại kho đơn vị quản lý đường dây được quy định trong bảng sau:

Số lượng dự phòng cho mỗi Vật tư, thiết bị dự phòng Đơn vị loại theo tiết diện dây và cho

mỗi loại sứ

Dây dẫn Mét 200

Dây chống sét Mét 200

Ống nối dây dẫn Chiếc 10

Ống nối dây dây chống sét Chiếc 5

Sứ đứng Chiếc 10-20

Sứ chuỗi Chuỗi 4-6

Kho của Điện lực cần phải dự phòng một số vật tư chủ yếu để hổ trợ cho các đơn vị quản lý đường dây và đối phó với các thiên tai. Các vật tư này bao gồm cột, dây dẫn, dây chống sét, bát cách điện, phụ kiện các loại đủ cho một khoảng néo dài nhật ứng với mỗi chủng loại dây dẫn đang vận hành.

Điều 5:

Căn cứ vào tổ chức sản xuất của mình, các đơn vị trang bị thiết bị, dụng cụ phù hợp phục vụ công tác sửa chữa, quản lý vận hành đường dây cho công nhân.

Các phương tiện, dụng cụ dùng trong công tác vận hành, sửa chữa và xử lý sự cố phải được bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ kiểm tra thử nghiệm lại.

Điều 6:

Đơn vị quản lý đường dây phải có biện pháp tăng cường bảo vệ khi cột đường dây ở các vị trí sau:

8.1. Sát đường giao thông, sát bờ sông, suối nơi có thể bị các phương tiện giao thông va chạm.

8.2. Vùng bị úng và ngập nước.

8.3. Trên các sườn đồi, núi nơi có thể bị nước mưa hoặc lũ xói mòn, hoặc nơi có thể bị đất đá lở làm hư hỏng cột.

8.4. Sát bờ sông, suối có khả năng sạt lở, bãi biển có khả năng bị nhiễm mặn và xói mòn.

Điều 7:

Đơn vị quản lý đường dây có trách nhiệm thông báo Nghị định của chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cáo áp số 54/1999/NĐ-CP và Nghị định số 118/2004/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung 1 số điều Nghị định số 54/1999/NĐ-CP cho chính quyền các địa phương ở dọc tuyến đường dây đi qua, hướng dẫn việc thực hiện các quy trình trong Nghị định, thống nhất biện pháp cụ thể trong việc phối hợp kiểm tra hành lang bảo vệ tuyến dây và công trình đường dây.

Điều 8:

Đơn vị quản lý đường dây phải tuyên truyền cho các cơ quan và nhân dân dọc tuyến dây về nguy cơ dẫn đến sự cố hoặc gây tai nạn như:

10.1. Cản trở việc chặt cây để bảo vệ an toàn đường dây.

10.2. Vi phạm khoảng cách an toàn trong hành lang bảo vệ đường dây.

10.3. Sửa chữa cơi nới nhà và công trình có trước khi xây dựng đường dây hoặc xây mới nhà và công trình trong hành lang bảo vệ không tuân theo các quy định trong Nghị định của chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

10.4. Trèo lên các bộ phận của công trình đường dây khi không có nhiệm vụ.

10.5. Trộm cắp, đào bới, ném, bắn, gây hư hỏng các bộ phận công trình đường dây.

10.6. Lợi dụng các bộ phận của công trình đường dây vào những mục đích khác nếu chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý đường dây hoặc các cấp có thẩm quyền.

10.7. Thả diều hoặc các vật bay gần công trình đường dây.

10.8. Bố trí ăng ten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo... tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của công trình đường dây.

10.9. Treo, gắn bất cứ các vật gì vào cột và phụ kiện đường dây.

10.10. Các hoạt động như: Nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học gây ăn mòn các bộ phận của công trình đường dây.

10.11. Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình đường dây.

Khi gặp các vi phạm trên, đơn vị quản lý đường dây phải lập biên bản và đề nghị chính quyền địa phương đình chỉ, giải tỏa phần vi phạm trường hợp đặc biệt có thể phạt hành chính hoặc khỏi tố truy cứu trách nhiệm hình sự của người vi phạm.

Ngoài ra đơn vị quản lý đường dây có trách nhiệm tuyên truyền cho các cơ quan và nhân dân dọc tuyến dây phối hợp tham gia bảo vệ công trình đường dây và kịp thời áo cho đơn vị quản lý đường dây về việc phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng bất thường hay điểm sự cố của đường dây.

Điều 9:

Trong trường hợp đường dây đi qua khu vực đông dân cư, hoặc do các yêu cầu đặc biệt cần đặt biển báo an toàn, các biển báo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn về kích thước và yêu cầu kỹ thuật nêu trong Quy trình kỹ thuật an toàn điện do Tổng Công ty điện lực Việt Nam ban hành.

Điều 10:

Ở những nơi giao chéo giữa đường dây với đường bộ việc đặt và quản lý biển báo, biển cấm vượt qua đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định của ngành giao thông vận tải. Chủ công trình xây dựng sau phải chịu chi phí cho việc đặt biển báo, biển cấm.

Ở những nơi giao chéo giữa đường dây với đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường dây phải đặt và quản lý biển báo, dấu hiệu ở hai bên bờ theo quy định của ngành giao thông vận tải.

Điều 11:

Việc chặt cây đảm bảo yêu cầu hành lang bảo vệ đường dây quy định tại Điều 23 của quy trình này do đơn vị quản lý đường dây chịu trách nhiệm. Việc chặt cây phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước 10 ngày.

Đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây có quyền giám sát các công việc trên và có quyền thu hồi số cây chặt được.

Để sửa chữa nhanh chóng và thuận lợi những hư hỏng đột xuất của công trình đường dây, đơn vị quản lý đường dây có quyền chặt ngay một số cây hoặc giải tỏa các chướng ngại vật trong hành lang bảo vệ. Đơn vị quản lý đường dây phải thông báo số cây đã chặt và sự thiệt hại do giải tỏa chướng ngại vật để đền bù cho chủ sở hữu cây theo quy định của nhà nước.

Nghiêm cấm lới dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa đường dây để chặt cây tùy tiện hoặc phá hủy những công trình không liên quan.

5.2.2.2 Tiêu chuẩn vận hành:

Điều 12:

Dòng điện cho phép trên đường dây được quy định cụ thể cho từng đường dây trên cơ sở thiết kế của đường dây và quy định của nhà chế tạo dây dẫn, sứ và phụ kiện.

Điện áp tại tất cả các nút trên đường dây phải nằm trong khoảng +5% và -10% điện áp định mức của đường dây.

Điều 13: Yêu cầu đối với cột và xà.

15.1. Cột không được nghiêng quá 1/200 chiều cao của cột.

15.2. Xà không được nghiêng quá 1/200 chiều dài của xà.

15.3. Cột kim loại, các phần kim loại của cột bê tông cốt thép hở ra ngoài không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột đều phải được mạ kẽm hoặc sơn phủ chống ăn mòn.

15.3.1. Ở vùng đường dây đi gần biển, không khí có hóa chất ăn mòn phần sắt của cột và xà của đường dây phải được mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo theo tiêu chuẩn 18TCN- 0492.

15.3.2. Không được để cột kim loại, các phần kim loại của cột bê tông cốt thép hở ra ngoài không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ:

- Trường hợp bị rỉ lỗ chỗ phải cạo rỉ và sơn lại ngay.

- Trường hợp bị rỉ toàn phần hàng loạt phải đưa vào đại tu. Nếu xà trên cột bê tông và các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ toàn phần hàng loạt cho phép dùng xà và các chi tiết dự phòng thay thế để đưa về xưởng mạ kẽm lại hoặc sơn phủ cho đảm bảo chất

lượng.

- Trường hợp bị rỉ, ăn mòn quá 20% tiết diện ngang phải được thay thế.

15.4. Các chân cột kim loại, khuyên sắt ở đầu trụ móng néo bê tông và dây néo ở các vùng thường bị ngập lụt phải được quét 1 lớp bi tum hoặc êpôxi cao hơn mức nước ngập lớn nhất 0,5m.

15.5.Trên cột đường dây phải có dấu hiệu cố định sau:

- Số thứ tự trên cột.

- Ký hiệu hoặc số hiệu tuyến dây, ký hiệu số mạch và vị trí từng mạch theo thực tế.

15.6. Các dấu hiệu trên phải được thường xuyên bảo quản để không bị mất và đảm bảo đọc được rõ ràng, số phải đánh đúng quy định, rõ, đủ lớn và hường về phía đường giao thông và không được để vật cản gì che lấp.

15.7. Các bộ phận của cột thép, xà thép (kể cả trên cột bê tông), thanh giằng... trong quá trình vận hành bị mất hoặc bị cong quá giới hạn cho phép thì phải được sửa chữa thay thế hoặc tăng cường, đặc biệt chú ý đối với xà và các cột vượt.

15.8. Cột bê tông cốt thép có vết nứt ngang theo đường vòng có chiều rộng từ 0,2mm – 0,5mm và vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt 0,5mm và chiều dài khe nứt từ 50 – 200cm phải tiến hành sửa chữa, vết nứt ngang theo đường vòng có chiều rộng từ 0,5mm trở lên, vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm và chiều dài khe nứt lớn hơn 200cm phải thay cột.

Điều 14: Yêu cầu đối với cách điện:

16.1. Khi kiểm tra bên ngoài nếu thấy thân hoặc bề mặt cách điện bị rạn nứt, men sứ bị cháy xém, mặt cách điện có vết bẩn rửa không sạch, chóp bát cách điện bị rạn nứt hoặc bị lỏng, bị vết đánh lửa ty bị rỉ mọt đến 10% tiết diện ngang,trục tâm bát cách điện bị vẹo thì phải thay bát cách điện khác.

16.2. Ở những nơi nhiều bụi bẩn, vên biển phải dùng loại bát cách điện đặc biệt chịu được bụi và ăn mòn hoặc tăng cường thêm cách điện.

16.3. Phải vệ sinh bát cách điện ít nhất một lần trong một năm khi đường dây đi qua nhừng nơi có nhiều bụi vào thời kỳ ẩm ướt.

16.4. Ở nhừng nơi gần khu vực nhà máy hóa chất, nhà máy xi măng, vùng ven biển...

Ngoài việc kiểm tra như đường dây bình thường, hàng năm cần cắt điện đường dây một lần để kiểm tra ty, phụ kiện móc nối, khóa néo, khóa đỡ...

16.5. Độ lệch chuỗi cách điện đỡ hoặc sứ đứng, so với phương thẳng đứng không quá 15o.

16.6. Bát cách điện sứ bị sứt mẻ 1cm2 trở xuống và không có vết nứt có thể tiếp tục vận hành nhưng phải thường xuyên kiểm tra.

16.7. Phải thay ngay chuỗi cách điện khi số bát sứ vỡ quá 2/3 số bát.

Điều 15: Yêu cầu đối với dây dẫn

17.1. Khi dây dẫn hoặc dây chống sét bị đứt 17% tổng số sợi thì có thể quấn bảo dưỡng.

Nếu vượt qua 17% thì phải cắt đi và dùng ống nối để nối lại.

17.2. Trường hợp dây nhôm lõi thép mà lõi thép bị tổn thương thì không kể số sợi nhôm hoặc thép bị đứt hoặc bị tổn thương là bao nhiêu phải cắt đi và dùng ống nối để nối lại. Lõi théo của dây chông sét loại lưỡng kim nếu bị tổn thương phải cắt đi nối lại.

17.3. Trong một khoảng cột cho phép tối da một mối nối trên một dây dânc nhưng khoảng cách nhỏ nhất từ mối nối đến khóa đở kiểu trượt phải không nhỏ hơn 25m. Không được có mối nối trên nhừng khoảng vượt đường ô tô, đường sắt, đường phố, vượt sông, vượt các đường dây khác hoặc qua nơi đông người tụ tập cho các loại dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn 240mm2.

17.4. Các mối nối phải được ép nối đúng quy trình, các hàm ép phần nhôm và thép phải đúng kích thước quy định của nhà chế tạo, mặt ngoài của ống nối không được có vết nứt, ống nối phải thẳng.

17.4.1. Khi nghiệm thu đưa vào vận hành: Các mối nối phải đảm bảo:

- Trị số điện trở của đoạn dây có mối nối không được lớn hơn 1,2 lần so với đoạn dây không nối có cùng chiều dài và tiết diện.

- Độ bền cơ học chịu kéo đứt của mối nối không nhỏ hơn 90% độ bền của dây dẫn.

17.4.2. Trong vận hành:

- Khi độ chênh lệch nhiệt đọ mối nối hay tiếp xúc lèo với dây dẫn lớn hơn 15o thì phải đo 3 tháng/lần và có kế hoạch bảo dưỡng nhưng nếu đường dây đang quá tải thì phải sửa chữa ngay không cho phép kéo dài.

- Khi độ chênh lệch nhiệt độ mối nối hay tiếp xúc lèo với dây dẫn lớn hơn 75% thì phải sửa chữa ngay.

17.5. Các trường hợp vận hành không bình thường nêu trên phải tăng cường kiểm tra để kịp thời xử lý.

Điều 16: Yêu cầu đối với dậy tiếp địa:

18.1. Dây tiếp địa phải chôn đúng thiết kế và được bắt chặt vào cột bằng bulông, chỗ bắt bulông phải được mạ kẽm và không được sơn tại chỗ tiếp xúc. Phần ngầm của dây tiếp địa (bao gồm cả cọc tiếp địa) nằm trong đất phải mạ kẽm và nối bằng phương pháp hàn, không được sơn hoặc quét bitum.

18.2. Khi đo điện trở tiếp địa của cột phải tách dây tiếp địa ra khỏi cột (đối với những cột có đặt dây chống sét). Trường hợp sự cố do sét đánh làm vỡ sứ tại một vài cột hoặc vỡ chống sét, thì khi xử lý sự cố đồng thời phải đo lại trị số tiếp địa của số cột này.

18.3. Nhừng cột có đạt thiết bị (máy biến áp, dao cách ly, chống sét, mỏ phóng...) và những cột mắc dây chống sét phải được tiếp địa.

18.4. Điện trở tiếp địa của cột không được lớn hơn trị số quy định theo bảng sau:

Điện trở suất của đất ( ) Điện trở tiếp đất cột

Đến 100 10

Trên 100 đến 500 15

Trên 500 đến 1000 20

Trên 1000–5000 30

> 5000 6 x 10-3 x

18.5. Để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây, trong khoảng 2km tới trạm biếp áp, điện trở tiếp địa của cột phải nhỏ hơn 10Ω.

Điều 17: Không dùng chống sét ống trong những công trình mới xây dựng.

Điều 18: Yêu cầu đối với dây néo.

20.1. Các dây néo phải căng đều nhau, các ê cu tăng đơ phải vặn hết độ trối, mỗi trục tăng đơ phải đủ 2 ê cu (có ê cu hãm), đầu thừa dây néo phải được quấn vào dây néo chính và cố định bằng 2 ghíp.

20.2. Tăng đơ và các bộ phận dây néo bắt vào cột, cáp thép nhiều sợi phải định kỳ bôi mỡ chống rỉ.

20.3. Đối với dây néo bằng thép tròn nếu không mạ kẽm phải sơn định kỳ.

20.4. Tăng đơ, dây néo và các bộ phận dây néo bắt vào cột bị rỉ qua 10% tiết diện phải thay mới.

20.5. Đối với dây néo bằng cáp thép nhiều sợi:

- Nếu số sợi bị đứt nhỏ hơn 10% thì táp lại.

- Nếu số sợi đứt trên 10% thì phải thay dây khác.

Điều 19: Khoảng cách yêu cầu của dây dẫn.

21.1. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn lúc bị võng nhiều nhất (khi đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí cao nhất) đến mặt đất và mặt nước của đồng ruộng nơi không có thuyền bè qua lại được quy định trong bảng sau:

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty điện lực (Trang 44 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)