1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập vật liệu xây dựng

62 43 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA XI MĂNG
Tác giả Nguyễn Quốc Duy, Nguyễn Tuấn Anh, Huỳnh Trần Hoàng Ân, Trần Khánh Đăng, Từ Ngọc Vũ, Lý Tuấn Kiệt
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Trọng Phước
Trường học KHOA CÔNG NGHỆ
Chuyên ngành VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Thể loại BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 20,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thực tập vật liệu xây dựngBÀI 1: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA XI MĂNG 8 1. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG 8 1.1 Mục đích – ý nghĩa 8 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 8 1.3 Dụng cụ và thiếc bị sử dụng: 8 1.4 Phương pháp tiến hành: 9 1.5 Tính toán và trình bày kết quả 10 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO TIÊU CHUẨN VÀ THỜI GIAN ĐÔNG KẾT 10 2.1 Mục đích – ý nghĩa: 10 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 11 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 11 2.4 Phương pháp tiến hành: 13 2.4.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn: 13 2.4.2 Xác định thời gian đông kết của xi măng: 14 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 15 2.5.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng 15 2.5.2 Xác định thời gian đông kết của xi măng 15 2.6 Nhận xét kết quả thí nghiệm: 16 2.6.1 Xác định đô dẻo tiêu chuẩn: 16 2.6.2 Xác định thời gian đông kết: 16 3. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN VÀ CHỊU NÉN 16 3.1 Mục đích – ý nghĩa: 16 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 16 3.3 Dụng cụ và mẫu thử: 17 3.4 Phương pháp tiến hành: 19 3.4.1 Chuẩn bị mẫu vữa: 19 3.4.2 Xác định cường độ chịu uốn 20 3.4.3 Xác định cường độ chịu nén 20 3.5 Tính toán và trình bày kết quả: 21 3.5.1 Xác định cường độ chịu uốn: 21 3.5.2 Xác định cường độ chịu nén: 21 3.6 Nhận xét kết quả: 22 3.6.1 Xác định cường độ chịu uốn 22 3.6.2 Xác định cường độ chịu nén: 22 BÀI 2. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA CÁT 23 1. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ MÔ ĐUN ĐỘ LỚN 23 1.1 Mục đích và ý nghĩa: 23 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 24 1.3 Dụng cụ và thiết bị : 24 1.4 Phương pháp tiến hành : 25 1.5 Tính toán và trình bày kết quả: 25 1.6 Báo cáo số liệu thực tế: 27 2.XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH, ĐỘ HÚT NƯỚC 30 2.1 Mục đích và ý nghĩa: 30 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 30 2.3 Dụng cụ và thiết bị : 30 2.4 Phương pháp tiến hành: 32 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 34 2.6 Báo cáo số liệu thực tế : 35 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP VÀ ĐỘ ẨM 37 3.1 Mục đích và ý nghĩa: 37 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 37 3.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 38 3.4 Phương pháp tiến hành: 39 3.5 Tính toán và trình bày kết quả: 39 BÀI 3. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐÁ 40 1. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ Dmax, Dmin: 40 1.2 Phạm vi và tiêu chuẩn áp dụng : 41 1.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng : 41 1.4 Phương pháp tiến hành : 42 1.5 Tính toán và trình bài kết quả : 42 1.6 Báo cáo số liệu : 42 2. Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước 44 2.1 Mục đích và ý nghĩa: 44 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 44 2.3 Dụng cụ và thiết bị thử nghiệm : 44 2.4 Phương pháp tiến hành : 45 2.5 Tính toán và trình bày kết quả : 46 2.5 Báo cáo số liệu : 46 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP VÀ ĐỘ ẨM 46 3.1 Mục đích và ý nghĩa: 46 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 46 3.3 Dụng cụ và thiết bị thử nghiệm: 47 3.4 Phương pháp tiến hành: 48 3.5 Tính toán và trình bày kết quả : 48 3.6 Báo cáo thử nghiệm 48 BÀI 4: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG 49 1. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤP PHỐI BÊ TÔNG ( TRA BẢNG + THỰC NGHIỆM) 49 1.1 Mục đích và ý nghĩa 49 1.1.1 Nguyên tắc của phương pháp 49 1.2 Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm 55 1.2.1 Dựa vào 1 số bảng tra có sẵn tiến hành tính toán cấp phối bê tông theo trình tự sau 56 1.2.2 Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn vì vừa kết hợp tính toán vừa kết hợp 56 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG 56 2.1 Mục đích ý nghĩa: 56 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 56 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 56 2.4 Phương pháp tiến hành: 57 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 58 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG 58 3.1.Mục đích ý nghĩa: 58 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 58 3.3 Dụng cụ và thiết bị 58 3.4 Phương pháp tiến hành 59 3.5 Tính toán và trình bày kết quả 59 4. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG 59 4.1 Mục đích và ý nghĩa: 59 4.2 Tiêu chuản và phạm vi áp dụng 60 4.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 60 4.4 Phương pháp tiến hành 61 4.5 Tính toán và trình bày kết quả: 62 4.6 Báo cáo số liệu thực tế: 62 5. XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA BÊ TÔNG 63 5.1 Mục đích và ý nghĩa 63 5.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 63 5.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 63 5.4 Phương pháp tiến hành: 64 5.7 Tính toán và trình bày kết quả: 65 5.8 Báo cáo số liệu thực tế 65 BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA GỐM XÂY DỰNG 66 1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN GẠCH XÂY DỰNG 66 1.1. Mục đích – ý nghĩa 66 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 66 1.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 66 1.4 Phương pháp tiến hành 67 2. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA GẠCH 68 2.1 Mục đích – ý nghĩa 68 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 68 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 68 2.4 Phương pháp tiến hành 69 2.5 Tính toán và trình bày kết quả 69 2.6 Báo cáo số liệu thực tế 69 3. XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA GẠCH 71 3.1 Mục đích – ý nghĩa 71 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 71 3.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 71 3.4 Phương pháp tiến hành 72 BÀI 6: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA THÉP XÂY DỰNG 74 1) Mục đíchý nghĩa: 74 2) TCPVAD: 74 3) Dụng cụ và thiết bị sử dụng : 74 4) Phương pháp tiến hành: 75 5) Tính toán và trình bày kết quả: 76 6) Báo cáo số liệu thực tế: 77

Trang 1

BỘ MÔN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

Trang 2

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN QUỐC DUY: B2104615NGUYỄN TUẤN ANH: B2110752HUỲNH TRẦN HOÀNG ÂN: B2104608TRẦN KHÁNH ĐĂNG: B2104621

TỪ NGỌC VŨ: B2110805

LÝ TUẤN KIỆT: B2110720

Trang 3

BÀI 1: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA XI MĂNG

1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

1.1 Mục đích

- Xác địch khối lượng riêng của xi măng

1.2 Khái niệm và phạm vi áp dụng

- Khối lượng riêng của xi măng là khối lượng đơn vị thể tích khô của xi măng ở

trạng thái hoàng toàn đặc

1.3 Nguyên tác và Tiêu chuẩn

- Xác định tỉ số giữa khối lượng của mẫu xi măng đem thử và thể tích của xi măng thông qua thể tích phần hcất lỏng chiếm chỗ trong bình khối lượng riêng kho thử ở điều kiện nhiệt độ xác định

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030 : 2003 Xi măng – phương pháp xác định khối lượng riêng của xi măng

1.4 Dụng cụ và thiếc bị sử dụng:

- Cân kĩ thuật, độ chính xác dến 0.1 g

- Bình đo khối lương riêng Lechatelier

Trang 4

- Phểu, đũa thủy tinh, giá xúc

- Pitpet , dầu hỏa

1.5 Phương pháp tiến hành:

- Quy ước rằng: “trong mỗi hạt xi măng không tồn tại lỗ rỗng kín”

- Dùng phương pháp: Thể tích chất lỏng bị chiếm chổ

Trang 5

- Đổ dầu hỏa vào bình Lechatelier tới khi mặt thoáng của dầu ở vạch số 0 Dùng giấy thắm để làm khô các giọt dầu dính ở thành bình.

- Cân 65g xi măng đã chuẩn bị ở bước trên

- Cho 65g xi măng từ từ vào bình xác định khối lượng riêng Sau đó xoay nhẹ bình để không khí trong xi măng thoát hết ra ngoài (không còn bọt khí xuất hiện)

- Ghi lại vị trí mặt thoáng của dầu trong bình Lechatelier Thể tích tăng thêm củadầu chính là thể tích đặc của 65g xi măng

- Khối lượng riêng của xi măng được tính bằng công thức sau:

a = Va m

Trong đó:

a là khối lượng riêng của xi măng (g/cm3)

m là khối lượng của xi măng ở trạng thái hoàn toàn khô (g)

Va là thể tích hoàn toàn đặc của vật liệu (cm3)

- Kết quả thí nghiệm ( chính xác đến 0.1g/cm3) là trị số trung bình cộng của 2 lần thí nghiệm, sai số 2 lần thí nghiệm không quá 0.05g/cm3

1.5 Tính toán và trình bày kết quả

Lần thử Lượng xi

măng ban đầu

(g)

Vị trí vạchdầu ban đầu (ml)

Vị trí vạchdầu lúc sau (ml)

Khối lượng riêng của xi măng (g/cm3)

a = ( 2.941 + 2.99)/2 = 2.9655 g/cm 3 ( kết quả chính xác đến 0.1 g/cm 3 )

1.6 Nhận xét kết quả:

- Theo lý thuyết a = 3.05 – 3.15 g/cm3 nhưng kết quả thí nghiệm cho ta a =

2.9655 g/cm 3 Kết quả nhỏ hơn so với lý thuyết có thể là do những nguyên nhân sau:

Trang 6

+ Kết quả thí nghiệm là gần đúng vì ta quy ước rằng: “ trong mỗi hạt xi

măng không tồn tại lỗ rỗng kín ” Với giả thuyết này làm cho thể tích xi măng tang lên

+ Sai số trong lúc đọc kết quả

- Ngoài ra trong lúc thí nghiệm cần chú ý đến những yếu tố sau đây có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm:

Trang 7

2.1 Mục đích

- Đánh giá sự phù hợp về mặt yêu cầu kĩ thuật với thời gian đông kết và độ ổn định thể ích của một loại xi măng

2.2 Khái niệm và pham vi áp dụng

- Độ dẻo tiêu chuẩn được biểu thị bằng trọng lượng nước trộn tiêu chuẩn, tính bằng % khối lượng xi măng để đảm bảo hồ xi măng có độ dẻo nhất định Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng càng lớn, thì sau này lượng nước trộn trong bê tông

và vữa cũng càng nhiều Mỗi loại xi mãng có độ dẻo tiêu chuẩn nhất định tùy thuộc vào thành phần khoáng vật, độ mịn, hàm lượng phụ gia pha trộn Độ dẻo tiêu chuẩn cũng là một chi tiêu cần thiết để xác định thời gian đông kết của xi măng

- Thời gian đông kết là thời gian tính từ khi xi măng tiếp xúc với nước thì phản ứng thủy hóa xảy ra và dẫn đến hồ xi măng đông kết lại và bắt đầu chịu lực Thời gian đông kết của xi măng gồm hai giai đoạn: thời gian bắt đầu đông kết vàthời gian kết thúc đông kết

- Phương pháp này áp dụng cho các loại xi măng thông thường và các loại vật liệu chất kết dính khác tương tự như xi măng, không áp dụng cho các loại xi măng có tính chất đặc biệt như thời gian đông kết quá ngắn

- Có thể sử dụng các thiết bị và phương pháp thử thay thế, nhưng phải được hiệuchuẩn so với phương pháp thử chuẩn được mô tả ở thí nghiệm này

2.3 Nguyên tắc và Tiêu chuẩn:

- Hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn có sức cản nhất định đối với sự lún của kim tiêu chuẩn Lượng nước cần thiết để hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn được xác định bằng cách thử độ lún của kim vào các hồ xi măng có các hàm lượng nước khác nhau,

- Thời gian đông kết được xác định bằng cách quan sát độ lún sâu của kim tiêu chuẩn vào hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn, cho đến khi nó đạt được giá trị quy định

- Độ ổn định thể tích (theo phương pháp Le Chatelier) được xác định bằng cách quan sát sự nở thể tích của hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn, thông qua sự dịch chuyển tương đối của hai cảng khuôn

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 6017:2015 Xi măng – Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổnđịnh thể tích

2.4 Dụng cụ và thiết bị sử dụng:

- Bình xác định khối lượng riêng (bình Lechatelier)

Trang 8

- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1 g

- Đồng hồ bấm giây có khả năng đo với độ chính xác đến + 1 giây

- Ống đong có vạch chia có khả năng đo thể tích với độ chính xác đến x 1 ml;

- Máy trộn vữa

Trang 9

- Thước có khả năng đo với độ chính xác đến + 0,5 mm;

2.5.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn:

- Gắn kim to vào dụng cụ Vika

- Hạ kim to cho chạm tấm đế và chỉnh kim chỉ về số ″không″ trên thang chia vạ

- Nhấc kim to lên vị trí chuẩn bị vận hành

- Cân 500g xi măng, chính xác đến 1g

Trang 10

- Cân lượng nước là 125g rồi đổ vào trong cối trộn hoặc dùng ống đong có vạch chia để đo lượng nước đổ vào cối trộn.

- Đổ xi măng vào nước một cách cẩn thận để tránh thoát nước hoặc xi mă Thời gian đổ không ít hơn 5 giây và không nhiều hơn 10 giây Lấy thời điểm kết thúc

đổ hồ xi măng là thời điểm ″không″, từ đó tính thời gian làm tiếp theo

- Khởi động ngay máy trộn và cho chạy với tốc độ thấp trong 90 giây

- Sau 90 giây dừng máy trộn khoảng 15 giây để vét gọn hồ ở xung quanh cối vào vùng trộn của máy bằng một dụng cụ vét thích hợ

- Khởi động lại máy và cho chạy với tốc độ thấp trong thời gian 90 giây nữa Tổng thời gian chạy máy trộn là 3 phút

- Bôi một lớp dầu vào khâu

- Đặt khâu lên tấm đế phẳng bằng thuỷ

- Đổ ngay hồ vào khâu

- Dùng dụng cụ có cạnh thẳng gạt hồ thừa theo kiểu chuyển động cưa nhẹ

nhàng, sao cho hồ đầy ngang khâu và bề mặt phải phẳng trơ

- Chuyển ngay khâu và dụng cụ tấm đế sang dụng cụ Vika tại vị trí đúng tâm dưới kim

- Hạ kim to từ từ cho đến khi nó tiếp xúc với mặt hồ Giữ ở vi trí này từ 1 đến

2 giây

- Thả nhanh bộ phận chuyển động để kim to lún thẳng đứng vào trung tâm hồ thời điểm thả kim to tính từ thời điểm số “không” là 4 phút

- Đọc số trên thang vạch khi kim to ngừng lún

- Ghi lại số đọc, trị số đó biểu thị khoảng cách giữa đầu kim to với tấm đế

- Ghi lại lượng nước của hồ tính theo phần trăm khối lượng xi măng

- Lau sạch kim to ngay sau mỗi lần thử lún

Khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm thì đó là lượng nước cho độ dẻo chuẩn, lấy chính xác đến 0,5%

Nếu chưa đạt thì phải lặp lại phép thử với hồ có khối lượng nước khác nhau cho tới khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm

Trang 11

2.5.2 Xác định thời gian đông kết của xi măng:

- Tiến hành thử thời gian bắt đầu đông kết theo trình tự sau:

- Thay kim nhỏ để xác định thời gian bắt đầu đông kết, kim này làm bằng thép

và có hình trụ thẳng với chiều dài hữu ích 50mm ± 1mm và đường kính 1,13mm

± 0,05mm Tổng khối lượng của bộ phận chuyển động là 300g ± 2g

- Hiệu chỉnh dụng cụ Vika đã được gắn kim nhỏ bằng cách hạ thấp kim nhỏ cho đến tấm đế và chỉnh về số ″không″ trên thang vạ

- Nâng kim lên tới vị trí sẵn sàng vận hà

- Đổ hồ có độ dẻo tiêu chuẩn vào đầy khâu Vika và gạt bằng mặt khâu

- Đặt khâu đã có hồ và tấm đế vào phòng dưỡng hộ ẩ

- Sau thời gian thích hợp chuyển khâu sang dụng cụ Vika

- Đặt khâu ở vị trí dưới

- Hạ kim từ từ cho tới khi chạm vào hồ Giữ nguyên vị trí này trong vòng 1 giây đến 2 giây để tránh vận tốc ban đầu hoặc gia tốc cưỡng bức của bộ phận chuyển độ

- Thả nhanh bộ phận chuyển động và để nó lún sâu vào trong hồ

- Đọc thang số khi kim không còn xuyên nữ

- Ghi lại các trị số trên thang số, trị số này biểu thị khoảng cách giữa đầu kim và tấm đế Đồng thời ghi lại thời gian từ điểm ″không″

- Lặp lại phép thử trên cùng một mẫu tại những vị trí cách nhau thích hợp, nghĩa

là không nhỏ hơn 10mm kể từ rìa khâu hoặc từ lần trước đến lần

Lưu ý:

Thí nghiệm được lặp lại sau những khoảng thời gian thích hợp, cách nhau

10 phút.

Giữa các lần thả kim giữ mẫu trong phòng ẩm.

Lau sạch kim Vika ngay sau mỗi lần thả

Ghi lại thời gian đo từ điểm  ″không ″ khi khoảng cách giữa kim và đế đạt 4mm ±1mm và lấy đó làm thời gian bắt đầu đông kết, lấy chính xác đến 5 phút

Tiến hành thử thời gian kết thúc đông kết theo trình tự sau:

Trang 12

- Lật úp khâu đã sử dụng ở phần xác định thời gian bắt đầu đông kết lên trên tấm

đế của nó sao cho việc thử kết thúc đông kết được tiến hành ngay trên mặt của mẫu mà lúc đầu đã tiếp xúc tấm đế

- Lắp kim có gắn sẵn vòng nhỏ để dễ quan sát độ sâu nhỏ khi kim cắm xuống

Áp dụng quá trình mô tả như trong phần xác định thời gian bắt đầu đông kết Khoảng thời gian giữa các lần thả kim cách nhau là 30 phút

Ghi lại thời gian đo, chính xác đến 15 phút, từ điểm ″không″ vào lúc kim chỉ lún0,5mm vào mẫu và coi đó là thời gian kết thúc đông kết của xi măng Đó chính

là thời gian mà chiếc vòng gắn trên kim, lần đầu tiên không để lại dấu trên mẫu

2.6 Tính toán và trình bày kết quả:

2.6.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng

Lượng nướcdùng cho mẻtrộn (g)

Khoảng cách giữađầu kim to với tấm

Thời điểmkim cấm sâucách đáy 4 ±

1mm ( giờ,phút)

Thời điểm kimcấm sâu vào

hồ xi măng0.5mm ( giờ,phút)(C)

Hiệu số C – A(giờ, phút)

Trang 13

2.7 Nhận xét kết quả thí nghiệm:

2.7.1 Xác định đô dẻo tiêu chuẩn:

- Lần thử thứ nhất cho kết quả khoảng cách giữa đầu kim và tấm đế là 8.5 mm

vượt ngưỡng lí thuyết đề ra là 6mm ± 1mm cho nên ta loại bỏ kết quả lần thử này

- Lần thử thứ 2 và 3 cho phù hợp với lí thuyết đặt ra, cho nên lượng nước trong

2 lần thử này chính là lượng nước cho độ dẻo tiêu chuẩn

2.7.2 Xác định thời gian đông kết:

- Thời gian bắt đầu đông kết từ lúc bắt đầu trộn xi măng với nước đến sau khi kim cấm sâu cách đáy 4 ± 1mm

- Thời gian kết thúc đông kết là sau thời điểm kim cấm sâu vào hồ xi măng đã thử thời gian bắt đầu đông kết 0.5mm

3 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN VÀ CHỊU NÉN

Trang 14

3.2 Khái niệm và phạm vi áp dụng

- Xi măng dùng để chế tạo bê tông và vữa Trong kết cấu, bê tông và vữa có thể chịu nén và chịu uốn Do vậy, khi cường độ uốn và nén của vữa xi măng càng cao thì cường độ uốn và nên của bê tông và vữa chế tạo bằng lại xi măng đó cũng càng cao Mặt khác giới hạn cường độ nén của vữa xi măng được dùng làm

cơ sở để xác định mác xi măng, đây là chi tiêu cần thiết khi tính thành phần cấp phối bê tông và vữa

- Phương pháp này áp dụng cho các loại xi măng thông thường và các loại vật liệu chất kết dính khác tương tự như xi măng; không áp dụng cho các loại xi măng có tính chất đặc biệt như thời gian bắt đầu đông kết rất ngắn

3.3 Nguyên tắc và Tiêu chuẩn

- Phương pháp bao gồm xác định cường độ nén và cường độ uốn của các mẫu thử hình lăng trụ có kích thước 40 × 40 × 160 mm Các mẫu thủ này được đúc từmột mẻ vừa dẻo chứa một phần xi măng, ba phần cát tiêu chuẩn ISO và một nửaphần nước (tỷ lệ nước/xi măng là 0,5) tỉnh theo khối lượng

- Trong quy trình chuẩn, vữa được trộn bằng máy và lên chặt trong khuôn nhờ

sử dụng thiết bị dần Các mẫu thử được bảo dưỡng trong khuôn ở không khí ấm

24 giờ, sau đó được tháo khuôn rồi ngâm ngập trong nước cho đến tuổi thủ cường độ

Đến tuổi thủ yêu cầu, các mẫu thủ được vớt ra khỏi nơi bảo dưỡng, bẻ gây đôi bằng lực uốn để xác định cường độ uốn và mỗi nửa mẫu gẫy dùng để thử cường

Trang 15

- Bay

- Máy thử uốn

Trang 16

+ Tiến hành đúc mẫu ngay sau khi chuẩn bị xong vữa

+ Kẹp chặt khuôn và phễu vào bàn dằn

+ Dùng một xẻng nhỏ thích hợp, xúc một hoặc hai lần để rải lớp vữa đầu tiên cho mỗi ngăn khuôn sao cho mỗi ngăn trải thành hai lớp thì đầy (mỗi lần xúc khoảng 300g) và lấy trực tiếp từ máy trộn

+ Dằn 60 cái

+ Đổ thêm lớp vữa thứ hai

+ Dùng bay nhỏ dàn đều mặt vữa

+ Lèn chặt lớp vữa này bằng cách dằn thêm 60 cái

+ Nhấc khuôn khỏi bàn dằn

Trang 17

+ Tháo phễu

+ Gạt bỏ vữa thừa bằng thanh gạt kim loại

+ Gạt bỏ vữa thừa trên rìa khuôn

+ Ghi nhãn hoặc đánh dấu các khuôn để nhận biết mẫu

- Bảo dưỡng mẫu thử

+ Đặt ngay các khuôn đã được đánh dấu lên giá nằm ngang trong phòng không khí ẩm hoặc trong tủ

+ Hơi ẩm phải tiếp xúc được với các mặt bên của khuôn

+ Khuôn không được chồng chất lên

+ Sau đó thóa khuôn lấy mẫu ra dưỡng hộ trong nước ở bể ngâm mẫu có nhiệt

độ 27+10C

3.5.2 Xác định cường độ chịu uốn

- Quy định chung:

+ Dùng phương pháp gia tair taij ba điểm

+ Nửa lăng trụ gẫy sau khi thử uốn được đem thử nén lên mặt bên phía tiếp xúc với thành khuôn với diện tích 40mmx40mm

- Tiến hành thử:

+ Đặt mẫu trên 2 gối tựa của máy thí nghiệm uốn

+ Đặt tải trọng theo chiều thẳng đứng bằng con lăn tải trọng vào mặt đối diện của lăng trụ

+ Tăng tải trọng dần dần với tốc độ 50N/s ± 10N/s cho đến khi mẫu gẫy

+ Giữ ẩm cho các nửa lăng trụ cho đến khi đem thử độ bền nén

3.5.3 Xác định cường độ chịu nén

- Tiến hành thử theo các bước sau

+ Đặt mẫu thử cường độ nén và tấm ép của máy sai lệch không quá +0.5mm và

đặ dọc sao cho mặt cuối lăng trụ nhô ra ngoài tấm ép khoảng 10mm

+ Tăng tải trọng từ từ với tốc độ 2400±200N/s trong suốt quá trình nén cho đến khi mẫu bị phá hoại

Trang 18

3.6 Tính toán và trình bày kết quả:

3.6.1 Xác định cường độ chịu uốn:

- Cường độ chịu uốn của xi măng được xác định bằng công thức:

Ru = 1.5x Pu xl b xh2

Trong đó:

Ru : Cường độ chịu uốn, N/mm2

P: lực uốn phá hoại mẫu, kN

l: khoảng cách giữa 2 gối tựa, mm

b,h: chiều rộng và chiều cao của mẫu mm

- Tính cường độ chịu uốn trung bình của 3 mẫu:

3.5.2 Xác định cường độ chịu nén:

- Cường độ chịu nén được xác định theo công thức sau:

Rn = F PTrong đó:

2 gốitựa(mm)(l)

Chiềurộngmẫu thử(mm)

(b)

Chiềucao mẫuthử (cm)

(h)

Cường độchịu uốn(N/mm2)

Cường độ chịuuốn trung bình(N/mm2)

9.758

Trang 19

F: tiết diện chịu nén, mm2

Lần thử Lực gây

phá gãymẫu uốn(kN)(P)

Chiềudài mặtchịu nén(mm)

Chiều rộngmặt chịunén (mm)

Cường độchịunén(N/mm2)

Cường độchịu néntrung bình(N/mm2)

3.7.1 Xác định cường độ chịu uốn

- Cường độ chịu uốn là giá trị trung bình cộng của ba lần thử mẫu, vì đây là phép thử nhanh cho nên dẫn đến hiện tượng mẫu không ổn định, làm cho sai số kết quả lệch khá nhiều

- Một số nguyên nhân khác dẫn đến sai số là:

+ Sai số trong quá trình tính toán

+ Sai lệch kích thước khi chế tạo mẫu

3.7.2 Xác định cường độ chịu nén:

- Kết quả thí nghiệm của các mẫu không đều có thể là do:

+ Sai số lúc đọc kết quả

+ Sai xót trong quá trình thực huện thí nghiệm

- Từ giới hạn cường độ chịu nén trung bình của vữa xi măng tìm được, xác định mác xi xi măng bằng cách so sánh cường độ với các mác xi măng quy định

- Ví dụ thong qua phần số liệu thu được ở trên, cường độ chịu nén trung bình

sau khi thí nghiệm là 53.46 N/mm2 vậy xi măng này thuộc loại mác PC 50

Trang 20

BÀI 2 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA CÁT

1 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ MÔ ĐUN ĐỘ LỚN

1.1: Khái niệm và phạm vi áp dụng

- Cát là một loại cốt liệu nhỏ, người ta dùng nước để tạo thành vữa xi măng lấpđầy các lỗ giữa các viên gạch và bao quanh các hạt cốt liệu lớn (đá, sỏi) để tạonên một khối bê tông rắn chắc Cát cùng với cốt liệu lớn được dùng để xây dựngkhung chịu lực cho bê tông

- Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ là hàm lượng của mỗi cấp hạt tính theo phầntrăm khối lượng Việc xác định thành phần hạt là nhằm để đánh giá sự phân bốcác kích cỡ hạt của cốt liệu nhỏ có phù hợp cho sản xuất bê tông và vữa haykhông

- Môđun độ lớn của cát là chỉ tiêu danh nghĩa đánh giá mức độ thô hoặc mịn củahạt cát Môđun độ lớn của cát được xác định bằng cách cộng các phần trămlượng sót tích lũy trên các sàng 2,5 μm; 1,25 μm; 630 μm; 315μm; 140 μm vàchia cho 100

 Về quy định môđun độ lớn của cát :

- Dựa vào môđun độ lớn của cát ta phân loại thành 2 loại cát như sau:

2,0 < M dl < 3,3  Cát thô0,7 ≤ M dl ≤ 2,0  Cát mịn

Trang 21

- Nếu một sàng nào đó cũng như đường biểu diễn thành phần hạt như trên hìnhnằm trong vùng quy phạm ta kết luận rằng cát có thành phần hợp quy phạm.Nếu không thì ta kết luận ngược lại.

1.2 Nguyên tắc và tiêu chuẩn thí nghiệm.

- Dùng phương pháp xây sàng để xác định hàm lượng của mỗi cấp hạt của cốtliệu (cát tự nhiên) tính theo phần trăm khối lượng

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hànhTCVN 7572 2:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử – Phần 2:Xác định thành phần hạt

Bước 1: Ta lấy 2 kg cát đã qua khâu sấy khô.

Bước 2: Sau đó ta lấy sàng có kích thước mắt sàng là 5 mm và sàng mẫu đã

chuẩn bị trước đó qua sàng

Bước 3: Ta quan sát thấy được dưới sàn có kích thước 5 mm và lấy ra 1000g cát

làm thí nghiệm

Bước 4: Xếp chồng các sàng lên nhau từ trên xuống dưới theo thứ tự kích thước

mắt sàng giảm dần từ lớn cho đến bé với kích thước mắt sàng lần lượt là 2,5;

Cân kỹ thuật Bộ sàng cốt liệu nhỏ

Tủ sấy

Trang 22

1,25; 0,63; 0,315; 0,14 mm Cho cốt liệu vào sàng trên cùng, rồi đem đặt vàomáy lắc sàng.

Bước 5: Ta lấy một lượng cát còn sót trên mỗi lưới sàng đem đi cân ta thu được

khối lượng của cốt liệu sót trên từng sàng Yêu cầu và điều kiện phải chính xácđến 1% kết

1.5 Tính toán và trình bày kết quả:

m i - Khối lượng cát còn lại trên sàng kích thước i (g) ;

m - Khối lượng mẫu thử g

 Lượng sót tích lũy a trên mỗi sàng là tổng lượng sót riêng trên các sàn cókích thước mẫu mắt sàng lớn hơn nó và phần sót trên bản thân nó được tínhbằng (%) Chính xác đến 0,1% 

A i =a2,5+a1,25+…+a i

Trong đó:

A i - Lượng sót tích lũy trên sàn kích thước mắt i, (%) ;

a i - Lượng sót riêng trên sàn kích thước mắt i, (g)

 Mô đun Độ lớn của cát - sỏi có kích thước hạt lớn hơn 5 mm Chính xác đến0,1% theo công thức dưới đây:

- Báo cáo thử nghiệm và trình bày kết quả cần có các thông tin như sau:

+ Loại và nguồn gốc cốt liệu;

Trang 23

+ Tên kho, bãi hoặc công trường

+ Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

+ Tên người thực hiện thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;

+ Bộ sàng thử cốt liệu nhỏ;

+ Lượng sót trên từng sàng (%) và lượng sót tích lũy trên từng sàng (%); phầntrăm lượng hạt lớn hơn 5 mm; phần trăm lượng hạt nhỏ hơn 0,15 mm và môđun

độ lớn

1.6 Báo cáo số liệu thực tế:

Thí nghiệm thu được :

Trang 24

Suy ra mô đun độ lớn của cát là: M dl=∑A i

100 = 89.1100=0.891

Mà 0,7 ≤ M dl ≤ 2,0  Cát mịn

Kết luận: thành phần hạt của mẫu cát đạt yêu cầu

2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH, ĐỘ HÚT NƯỚC

Trang 25

- Xác định khối lượng cốt liệu nhỏ ở trạng thái khô và trạng thái bão hòa để tínhtoán các giá trị khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của cốt liệunhỏ.

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hànhTCVN 7572- 4:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4:Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước

2.3 Dụng cụ và thiết bị :

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g;

- Bình dung tích 500ml, 1000ml (miệng rộng phẳng, nắp đậy kín);

- Côn, chày thử độ sụt cốt liệu nhỏ;

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;

- Thau ngâm mẫu, khăn để thấm nước và khay chứa;

- Sàng có kích thước mắt sàng 5 mm và 0,14 mm;

2.4 Phương pháp tiến hành:

 Địa điểm : Trong phòng thí nghiệm :

 Chuẩn bị mẫu để thí nghiệm

 Sau đó, cân khối lượng của m1 ( mẫu lúc này đang ở trạng thái bão hoà khô

bề mặt )

 Cân tiếp khối lượng của m2 ( m2 = Bình + nước + mẫu + tấm kính ) và khốilượng của m3 (m3 = Bình + nước )

 Cuối cùng là khối lượng của m4 ( khối lượng của mẫu khô )

Bước 1 : Chuẩn bị mẫu thử :

Ta lấy khoảng 0,5 kg cát để sàng qua sàng 0,14 mm và 5 mm ( khi đó ta dễ dàngbiết được để loại bỏ các hạt nhỏ hơn 0,14 mm và lớn hơn 5 mm, chỉ lấy ngượclại )

Bình dung tích điển

Trang 26

Sau khi chuẩn bị mẫu ta tiến hành ngâm mẫu trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ 24 C ± 2 C

để đưa mẫu về TTBH nước ( lúc này nước đã lấp đầy các lổ rỗng bên trong vàtạo ra màn bao bọc xung quanh các hạt vật liệu )

Bước 2 : Cân khối lượng của m1:

Để cân được khối lượng của m1 ta phải đưa mẫu về TTBH khô bề mặt

Có 3 cách: + Để mẫu khô tự nhiên

+ Để mẫu khô dưới quạt

+ Dùng máy sấy cầm tay để sấy và đảo đều liên tục

Để tiết kiệm thời gian, ta nên chọn cách thứ 3 để thực hiện, và cách thực hiệnnhư sau:

Trước khi thực hiện thì ta phải đảm bảo được cát đã thực sự khô bề mặt Do đó,phải thường xuyên kiểm tra tình trạng ẩm của cát bằng côn thử cốt liệu

Lấy côn đặt lên mặt phẳng nhẵn Sau đó cho cát vào đầy miệng côn, dùng chàyđầm 25 lần rồi để nguyên Nhấc côn lên theo phương thẳng đứng Rồi ta so sánhhình dạng lúc này của cốt liệu với hình dạng chuẩn của nó

Nếu như giống như hình :

Thì cát còn ẩm, nên ta phải tiếp tục

sấy để thoả điều kiện ban đầu, và ta

sẽ tiếp tục thử cho đến khi đạt

chuẩn TTBH khô bề mặt.

Trường hợp cát như hình :

Thì cát đã quá khô, nên ta phải tiến hành

ngâm mẫu lại từ đầu.

Như hình:

Thì cát đạt THBH khô bề mặt.

Trang 27

Sau khi thử thành công thì ta đỗ cát ra thành một lớp mỏng lên khây chứa cốt liệu rồi sử dụng máy sấy cầm tay để sấy và đảo đều liên tục Rồi đem cân để thu được khối lượng của m1.

Bước 3 : Cân khối lượng của m2: (m2:= Bình + nước + mẫu + tấm kính ) :

Sau đó cân khối lượng và ghi lại giá trị m2

Bước 4 : Cân khối lượng của m3: ( m3 = Bình + nước + tấm kính ):

Đổ nước và mẫu ở trong bình thử qua sàng 0,14 mm Rồi cháng sạch bình đến khi không còn mẫu nào đọng lại Tiếp tục cho nước vào bình, rồi lại đặt tấm kính thực hiện lại tương tự các thao tác như bước 3

Xong ta cân khối lượng và ghi lại giá trị của m3

Bước 5: Cân khối lượng của m4:

Lấy khối lượng cát còn đọng lại trên sàng 0,14 mm cho vào tủ sấy, và sấy khô đến khối lượng không đổi

Lấy ra và đem cân khối lượng m4 và thu được khối lượng của mẫu khô

2.5 Tính toán và trình bày kết quả:

Trang 28

ρ vbh =ρ n m1

m1−(m2−m3)

 Lấy chính xác đến 0,01 g/m3 Kết quả thử khối lượng riêng, khối lượng thểtính của cốt liệu là giá trị trung bình cộng của hai kết quả thử song song Nếu kết quả giữa hai lần thử chênh lệch nhau > 0,02 g/cm3 cần tiến hành thử lại lần thứ ba Kết quả thử là trung bình cộng của hai giá trị gần nhau nhất

Độ hút nước của cốt liệu (W), % :

Trong đó:

m1 – Khối lượng mẫu đạt trạng thái bảo hoà nước (g)

m2 – Khối lượng mẫu + bình + nước + tấm kính (g)

m3 – Khối lượng bình + nước + tấm kính (g)

m4 – Khối lượng mẫu ở trạng thái khô (g)

ρ n – Khối lượng riêng của nước

 Trình bày kết quả :

Báo cáo thử nghiệm và trình bày kết quả cần có các thông tin như sau:

- Loại, nguồn gốc đá hoặc cốt liệu;

- Tên kho bãi hoặc công trường;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Kết quả thử khối lượng riêng;

- Kết quả thử khối lượng thể tích;

- Kết quả thử độ hút nước;

- Tên người thử và cơ sở thí nghiệm;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

2.6 Báo cáo số liệu thực tế :

Trang 29

Khối lượng mẫu

bảo hòa nước (g)

KL bình + nước +tấm kính + mẫu

(g)

KL bình + nước +tấm kính (g) Khối lượng mẫu ởtrạng thái khô (g)

- Phần này trình bày phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổngcủa cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa

3.2 Nguyên tắc và tiêu chuẩn thí nghiệm

- Xác định khối lượng cốt liệu nhỏ rơi từ phễu tiêu chuẩn xuống thùng đong biếttrước thể tích, từ đó tính được khối lượng thể tích xốp của cốt liệu nhỏ

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hànhTCVN 7572- 6:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử – Phần 6:Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng

3.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng:

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 1g;

- Thùng đong bằng kim loại và phễu chứa

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ

Trang 30

- Thước lá kim loại.

3.4Phương pháp tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu.

Trước khi bắt tay vào thí nghiệm thì mẫu thử sẽ được sấy đến khối lượng khôngđổi, rồi để nguội đến nhiệt độ phòng Lưu ý: Mẫu này sẽ được lấy theo tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006

 Ta chuẩn bị mẫu với khối lượng là 5kg Sau đó sử dụng thùng đong vớidung tích 1 lít rồi đem đi cân để thu được khối lượng của thùng đong.( Ký hiệu : G thùng )

 Sau khi cân xong thì ta mang thùng đong đặt dưới phễu Cát được chứatrong phễu có dạng hình tròn, để cát rơi được vào thung đong ta sẽ mởcửa quay và cát sẽ rơi xuống với độ cao là 10 cm

ϕ 10;

4 Thùng đong;

5 Vật để kê;

Phễu đo khối lượng thể

Trang 31

 Cát đã rơi vào thùng đong đủ, ta mang thùng đong ra và lấy một thanhphẳng để gạt cát ở miệng thùng đong Gạt nhẹ từ chính giữa sang hai bênmiệng thùng sau cho bề mặt cát ở miệng thùng phẳng

 Để biết khối lượng của thùng lúc này có chứa vật liệu thì sau khi gạt xong

ta sẽ lại mang đi cân Ký hiệu là G thùng + vật liệu trong thùng

3.5Tính toán và trình bày kết quả:

m1 – Khối lượng thùng đong (kg);

m2 – Khối lượng thùng đong + cốt liệu

ρ x: khối lượng thể tích xốp của cốt liệu nhỏ, tính bằng (kg/m);

ρ vk: khối lượng thể tích của cốt liệu nhỏ ở trạng thái khô, tính bằng (g/cm);

 Trình bày kết quả:

Báo cáo thử nghiệm và trình bày kết quả cần có các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc cốt liệu;

- Tên kho bãi hoặc công trường;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Kết quả thử khối lượng thể tích xốp, độ ẩm giữa các hạt cốt liệu;

- Tên người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;

Ngày đăng: 20/04/2023, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 thước đo. - Báo cáo thực tập vật liệu xây dựng
Hình 3 thước đo (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w