1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 5 BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA GỐM XÂY DỰNG

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 5: Xác Định Các Tính Chất Của Gốm Xây Dựng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA XI MĂNG 8 1. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG 8 1.1 Mục đích – ý nghĩa 8 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 8 1.3 Dụng cụ và thiếc bị sử dụng: 8 1.4 Phương pháp tiến hành: 9 1.5 Tính toán và trình bày kết quả 10 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO TIÊU CHUẨN VÀ THỜI GIAN ĐÔNG KẾT 10 2.1 Mục đích – ý nghĩa: 10 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 11 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 11 2.4 Phương pháp tiến hành: 13 2.4.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn: 13 2.4.2 Xác định thời gian đông kết của xi măng: 14 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 15 2.5.1 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng 15 2.5.2 Xác định thời gian đông kết của xi măng 15 2.6 Nhận xét kết quả thí nghiệm: 16 2.6.1 Xác định đô dẻo tiêu chuẩn: 16 2.6.2 Xác định thời gian đông kết: 16 3. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN VÀ CHỊU NÉN 16 3.1 Mục đích – ý nghĩa: 16 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 16 3.3 Dụng cụ và mẫu thử: 17 3.4 Phương pháp tiến hành: 19 3.4.1 Chuẩn bị mẫu vữa: 19 3.4.2 Xác định cường độ chịu uốn 20 3.4.3 Xác định cường độ chịu nén 20 3.5 Tính toán và trình bày kết quả: 21 3.5.1 Xác định cường độ chịu uốn: 21 3.5.2 Xác định cường độ chịu nén: 21 3.6 Nhận xét kết quả: 22 3.6.1 Xác định cường độ chịu uốn 22 3.6.2 Xác định cường độ chịu nén: 22 BÀI 2. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA CÁT 23 1. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ MÔ ĐUN ĐỘ LỚN 23 1.1 Mục đích và ý nghĩa: 23 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 24 1.3 Dụng cụ và thiết bị : 24 1.4 Phương pháp tiến hành : 25 1.5 Tính toán và trình bày kết quả: 25 1.6 Báo cáo số liệu thực tế: 27 2.XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH, ĐỘ HÚT NƯỚC 30 2.1 Mục đích và ý nghĩa: 30 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 30 2.3 Dụng cụ và thiết bị : 30 2.4 Phương pháp tiến hành: 32 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 34 2.6 Báo cáo số liệu thực tế : 35 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP VÀ ĐỘ ẨM 37 3.1 Mục đích và ý nghĩa: 37 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 37 3.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 38 3.4 Phương pháp tiến hành: 39 3.5 Tính toán và trình bày kết quả: 39 BÀI 3. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐÁ 40 1. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ Dmax, Dmin: 40 1.2 Phạm vi và tiêu chuẩn áp dụng : 41 1.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng : 41 1.4 Phương pháp tiến hành : 42 1.5 Tính toán và trình bài kết quả : 42 1.6 Báo cáo số liệu : 42 2. Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước 44 2.1 Mục đích và ý nghĩa: 44 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng : 44 2.3 Dụng cụ và thiết bị thử nghiệm : 44 2.4 Phương pháp tiến hành : 45 2.5 Tính toán và trình bày kết quả : 46 2.5 Báo cáo số liệu : 46 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH XỐP VÀ ĐỘ ẨM 46 3.1 Mục đích và ý nghĩa: 46 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 46 3.3 Dụng cụ và thiết bị thử nghiệm: 47 3.4 Phương pháp tiến hành: 48 3.5 Tính toán và trình bày kết quả : 48 3.6 Báo cáo thử nghiệm 48 BÀI 4: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG 49 1. TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤP PHỐI BÊ TÔNG ( TRA BẢNG + THỰC NGHIỆM) 49 1.1 Mục đích và ý nghĩa 49 1.1.1 Nguyên tắc của phương pháp 49 1.2 Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm 55 1.2.1 Dựa vào 1 số bảng tra có sẵn tiến hành tính toán cấp phối bê tông theo trình tự sau 56 1.2.2 Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn vì vừa kết hợp tính toán vừa kết hợp 56 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG 56 2.1 Mục đích ý nghĩa: 56 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 56 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 56 2.4 Phương pháp tiến hành: 57 2.5 Tính toán và trình bày kết quả: 58 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG 58 3.1.Mục đích ý nghĩa: 58 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 58 3.3 Dụng cụ và thiết bị 58 3.4 Phương pháp tiến hành 59 3.5 Tính toán và trình bày kết quả 59 4. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG 59 4.1 Mục đích và ý nghĩa: 59 4.2 Tiêu chuản và phạm vi áp dụng 60 4.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng: 60 4.4 Phương pháp tiến hành 61 4.5 Tính toán và trình bày kết quả: 62 4.6 Báo cáo số liệu thực tế: 62 5. XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA BÊ TÔNG 63 5.1 Mục đích và ý nghĩa 63 5.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng: 63 5.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 63 5.4 Phương pháp tiến hành: 64 5.7 Tính toán và trình bày kết quả: 65 5.8 Báo cáo số liệu thực tế 65 BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA GỐM XÂY DỰNG 66 1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN GẠCH XÂY DỰNG 66 1.1. Mục đích – ý nghĩa 66 1.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 66 1.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 66 1.4 Phương pháp tiến hành 67 2. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA GẠCH 68 2.1 Mục đích – ý nghĩa 68 2.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 68 2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 68 2.4 Phương pháp tiến hành 69 2.5 Tính toán và trình bày kết quả 69 2.6 Báo cáo số liệu thực tế 69 3. XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA GẠCH 71 3.1 Mục đích – ý nghĩa 71 3.2 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng 71 3.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 71 3.4 Phương pháp tiến hành 72

Trang 1

BÀI 5: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA GỐM XÂY DỰNG

1 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN GẠCH ĐẤT SÉT NUNG

1.1 Phạm vi áp dụng và tiêu chuẩn thí nghiệm

- Phần này trình bày phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan, đối với các loại gạch xây dựng

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 6355-1:2009 Gạch xây- Phương pháp thử- Phần 1: Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan

1.2 Dụng cụ và thiết bị sử dụng

- Thước đo có độ chính xác 0, 1 mm (thước cặp, thước lá, thước thẳng)

Hình 5.1 thước cặp (thước kẹp) Hình 5 2 thước lá

Hình 5.3 thước thẳng

1.3 Các bước tiến hành thí nghiệm

– Đo kích thước chiều dài (l), chiều rộng (w), chiều dày (h) của viên gạch như sơ đồ Hình 1 tại ba vị trí khác nhau (hai đầu và giữa cạnh) rồi lấy giá trị trung bình

– Đối với gạch rỗng thì đo chiều dày thành ngoài lỗ rỗng (e) và đo chiều dày vách ngăn giữa các lỗ rỗng (d) viên gạch như mô tả ở Hình 1 tại 3 điểm khác nhau sao cho

giá trị đo được là đại diện của giá trị cực tiểu

Trang 2

- Đo độ cong vênh (c, g, t) của viên gạch như mô tả ở hình 2.

- Đo chiều dài các vết nứt (s ) của viên gạch và đo chiều dài vết nứt (n) của viên gạch

như hình 3

- Tiến hành đo tối thiểu 5 mẫu thử và ghi lại các kết quả đã đo cho từng mẫu thử, chính xác đến 0, 1 mm

- Ghi lại các nhận xét về kích thước, chất lượng bề mặt sản phẩm và khuyết tật (nếu có)

Trang 3

2 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA GẠCH

2.1 Tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng

- Phần này trình bày phương pháp xác định cường độ chịu nén cho các loại gạch xây Đặt mẫu thử lên máy nén và nén đến khi mẫu bị phá hủy Từ lực phá hủy lớn nhất và diện tích mặt ép tính cường độ nén của mẫu thử

- Thí nghiệm được thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 6355-2: 2009 –Gạch xây- Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén

2.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

- Máy nén thủy lực có thang lực phù hợp (lực phá vở từ 10% đến 90% giá trị lớn nhất của thang lực).Sai số của máy không lớn hơn ± 2%

Hình 1 Máy nén thủy lực

- Máy cưa để cắt mẫu thử

Hình 2 máy cưa

-Thước đo có độ chính xác tới 1 mm

Hình 3 thước đo

- Thùng ngâm mẫu

Trang 4

- Các miếng kính có kích thước phù hợp để làm phẳng vữa trát mẫu.

- Bay, chảo để trộn vữa xi măng

Hình 4: Bay và chảo trộn xi măng

Trang 5

2.3 Các bước tiến hành thí nghiệm

2.3.1 Chuẩn bị mẫu thử

- Chuẩn bị tối thiểu 5 viên gạch nguyên đạt yêu cầu ngoại quan để làm mẫu thử

- Với loại gạch có chiều dày nhỏ hơn ¾ chiều rộng (gạch đặt hay gạch rỗng loại nhỏ).

Mẫu thử nén là 2 nửa của viên gạch nguyên được cắt ngang và chồng lên nhau , hai đầu cắt nằm về hai phía khác nhau

- Với các loại gạch rỗng 4 lỗ và các loại gạch phi tiêu chuẩn , mẫu thử nén là 5 nửa

của 5 viên gạch nguyên Mỗi viên gạch nguyên được cắt ngang sao cho chiều dài mẫu thử bằng 1 nửa chiều dài viên gạch nguyên Chiều rộng và chiều dày mẫu thử là chiều rộng và chiều dày viên gạch nguyên Tiết diện ép là hình vuông, với sai lệch kích thước hai cạnh l cm

- Ngâm các nữa viên gạch vào nước từ 2-5 phút Chế tạo hồ xi măng hoặc vữa xi

măng- cát để có cường độ nén ở tuổi 3 ngày không nhỏ hơn 16 Mpa để trát phẳng hai mặt tiếp xúc với máy ép của mẫu thử Sau đó dùng miếng kính là phẳng của 2 mặt sao cho không có vết lõm và bọt khí Lưu ý chiều dày lớp trát không lớn hơn 3mm, hai mặt trát phẳng và song song nhau

- Sau khi trát, mẫu được đặt trong điều kiện phòng thí nghiệm không ít hơn 72 giờ rồi

đem đi thử Khi nén mẫu thử ở trạng thái ẩm tự nhiên Khi cần thử nhanh, có thể pha phụ gia đóng rắn nhanh vào hồ xi măng, hoặc dùng xi măng nhôm, thạch cao để trát mẫu thử Khi đó mẫu thử được đặt trong phòng thí nghiệm không ít hơn 24 giờ rồi đem thử nén

- Trong trường hợp cần xác định cường độ nén ở trạng thái bão hòa nước thì cũng

chuẩn bị như trên và cho phép dùng 5 nửa còn lại với loại gạch không chồng đôi để thử

2.3.2 Tiến hành thí nghiệm

- Bước 1: Ta đo kích thước hai mặt tiếp xúc với máy nén của mẫu thử với độ chính xác đến 1 mm Kích thước mỗi chiều của mẫu thử được tính bằng trung bình của 3 lần đo; 2 lần ở cạnh và 1 lần ở giữa

Trang 6

- Bước 2: Đặt mẫu thử sau cho tâm của mẫu thử trùng với tâm của máy nén Tăng tốc

độ lực nén phải đều từ 0, 2 Mpa đến 0, 3 Mpa trong 1s cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn

2.5 Tính toán và trình bày kết quả

- Độ bền nén (Rn) của mẫu thử được tính bằng MPa, theo công thức:

Trong đó:

P là lực nén phá hủy mẫu, tính bằng Niu tơn (N);

S là giá trị trung bình cộng tiết diện của hai mặt ép, tính bằng milimet vuông (mm2) Kết quả là giá trị trung bình cộng của 5 mẫu thử, chính xác đến 0, 1 MPa

- Nếu 1 trong 5 kết quả cường độ nén sai lệch quá 35 % giá trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử, thì mẫu đó bị loại bỏ Khi đó kết quả là giá trị trung bình cộng của 4 mẫu còn lại Nếu có 2 trong 5 kết quả sai lệch quá mức trên thì phải lấy mẫu khác và tiến hành thử lại Kết quả lần thứ hai được coi là kết quả cuối cùng

-  Với mẫu thử có chiều cao không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng thì kết quả được nhân với

hệ số K = 1, 2

2.6 Báo cáo số liệu thực tế nhận xét và kết luận

Gặc đặc 4 × 4 × 18 cm

Lần thứ

Tải trọng gây phá hủy mẫu (kN)

Trung bình cộng tiết diện 2 mặt ép S (mm2)

Cường độ chịu nén (MPa)

Cường độ chịu nén trung bình (Mpa) 16,67

Trang 7

Gạch rỗng 8 ×8 × 18 cm

Lần thứ

Tải trọng gây phá hủy mẫu (kN)

Trung bình cộng tiết diện 2 mặt ép S (mm2)

Cường độ chịu nén (Mpa)

Cường độ chịu nén trung bình (Mpa) 8,04

* Nhận xét:

- Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của gạch nhằm xác định giới hạn cường độ chịu nén của gạch từ đó suy ra mác gạch thực tế của gạch dùng đưa vào tính toán chịu lực

- Quá trình thử phải tiến hành theo đúng các bước đã nêu và chú ý các yêu cầu của từng bước Lúc lực nén đạt đến giá trị đáng kể, trên mẫu xuất hiện các vết nứt trên sườn cạnh h và cạnh w Khi đạt giá trị phá hủy, sườn cạnh h sẽ gãy trước và mẫu bị phá hủy

* Kết quả

- Rn tb (gạch rỗng) = 8,04 (Mpa), suy ra Mác gạch bằng 75 (M75)

* Kết luận:

- Gạch đặc có cường độ chịu nén tốt hơn gạch rỗng

- Thí nghiệm này rất cần thiết, giúp xác định mác gạch để đưa vào tính toán chịu lực của khối gạch

- Mác gạch càng cao thì khả năng chịu lực càng cao

Trang 8

3 XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC CỦA GẠCH

3.1 Phạm vi áp dụng và tiêu chuẩn thí nghiệm

Phần này trình bày phương pháp xác định độ hút nước cho các loại gạch đất sét nung, không áp dụng cho gạch đất sét không nung Ngâm mẫu thử đã được sấy khô vào nước cho tới khi bão hòa Xác định tỉ lệ phần trăm lượng nước đã được hút vào so với khối lượng mẫu khô

Thí nghiệm được thực hiên theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 6355-4: 2009 Gạch xây – Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước

3.2 Dụng cụ và thiết bị sử dụng

- Tủ sấy tới 200 oc có điều chỉnh nhiệt độ

- Cân kĩ thuật có độ chính xác tới 1 gam

-Thùng hoặc bể ngâm mẫu

Trang 9

3.3 Các bước tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị tối thiểu 5 mẫu thử đạt yêu cầu ngoại quan để làm mẫu thử Có thể sử

dụng 5 nửa còn lại sau khi thử cường độ nén để làm mẫu thử

- Dùng bàn chảy quét sạch mẫu thử Sấy mẫu ở nhiệt độ 105-110oC đến khối lượng không đổi ( thông thường thời gian sấy không ít hơn 24h) Khối lượng không đổi là hiệu số giữa 2 lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,2% Thời gian giữa 2 lần liên tiếp không nhỏ hơn 3 giờ Đặt mẫu thử vào nơi khô ráo và để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm rồi cân mẫu được m0.

- Đặt các mẫu thử đã được làm khô và nguội theo chiều thẳng đứng vào thùng hoặc bể chứa nước có nhiệt độ 27 ± 2oc Viên gạch cách thành bể 10 mm Mược nước cao hơn mẫu thữ ít nhất là 20 mm Ngâm mẫu trong 24h

- Vớt mẫu ra, dùng khăn ẩm thấm bề mặt mẫu thử và cân mẫu thử đã bão hòa nước, thời gian từ khi với mẫu đến khi cân xong không quá 3 phút

3.4 Tính toán và biểu thị kết quả

- Độ hút nước từng mẫu thử (X), tính bằng % theo công thức:

Trong đó:

m0 là khối lượng mẫu sau khi sấy khô, tính bằng gam

m1 là khối lượng mẫu sau khi ngâm nước, tính bằng gam

- Kết quả là giá trị trung bình cộng kết quả của 3 mẫu thử, tính chính xác tới 0, 1 % 5.3.6 Báo cáo số liệu thực tế nhận xét và kết luận

Trang 10

Gạch đặc 4 × 8 × 18 cm

Lần thử

Khối lượng mẫu sau khi ngâm nước (g)

Khối lượng mẫu ở trạng thái sấy khô (g)

Độ hút nước từng mẫu (%)

Độ hút nước trung bình (%) 13,005 Gạch rỗng 8 × 8 × 18 cm

Lần thử

Khối lượng mẫu sau khi ngâm nước (g)

Khối lượng mẫu ở trạng thái sấy khô

(g)

Độ hút nước từng mẫu (%)

Độ hút nước trung bình (%) 5,355

* Nhận xét:

- Thí nghiệm xác định độ hút nước của gạch nhằm xác định độ hút nước của gạch từ

đó ta biết được chất lượng của gạch

- Quá trình thử phải đúng theo các bước và phải chú ý các yêu cầu của từng bước

- Độ hút nước của gạch đều không vượt quá 16%

* Kết quả:

Xtb (gạch đặc) = 13.005% < 16%, suy ra gạch đạt tiêu chuẩn

Xtb (gạch rỗng) = 5.355% < 16%, suy ra gạch đạt tiêu chuẩn

*Kết luận:

- Gạch rỗng có độ hút nước nhỏ hơn gạch đặc nên có chất lượng cao hơn gạch đặc

Trang 11

- Đọ hút nước càng thấp thì chất lượng của gạch càng cao.

- Thí nghiệm này rất quan trọng đến chất lượng công trình

3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA GẠCH

2.1 Phạm vi áp dụng và tiêu chuẩn thí nghiệm

-Phần này trình bày phương pháp xác định khối lượng thể tích cho các loại gạch xây Cân mẫu thử đã được xấy khô để xác định khối lượng mẫu thử và đo các kích thước mẫu thử , từ đó tính khối lượng thể tích

-Thí nghiệm được thực hiên theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 6355-5: 2009 Gạch xây – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng thể tích

2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng

- Tủ sấy tới 200 oc có điều chỉnh nhiệt độ

- Cân kĩ thuật có độ chính xác tới 1 gam

-Thước đo có độ chính xác tới 1 mm

Hình 3 thước đo

Trang 12

2.4 Các bước tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị tối thiểu 5 mẫu thử đạt yêu cầu ngoại quan để làm mẫu thử Có thể sử dụng

mẫu thử sau khi sấy khô như mô tả ở phương pháp xác định độ hút nước để xác định

khối lượng thể tích rồi sau đó tiếp tục ngâm để xác định độ hút nước

- Dùng bàn chảy quét sạch những chất bẩn có dính vào mẫu Sấy ở nhiệt độ từ

105-110oC đến khối lượng không đổi ( thông thường thời gian sấy không ít hơn 24h) Khối

lượng không đổi là hiệu số giữa 2 lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,2% Thời gian

giữa 2 lần liên tiếp không nhỏ hơn 3 giờ Đặt mẫu thử vào nơi khô ráo và để nguội đến

nhiệt độ phòng thí nghiệm rồi cân mẫu được m.

- Đo kích thước chiều dài (l), rộng (w) và cao (h) của mẫu thử Trị số đo mỗi chiều là giá trị

trung bình cộng của 4 cạnh thuộc về chiều đó

2.5 Tính toán và trình bày kết quả

Khối lượng thể tích từng mẫu thử (pv), được tính bằng g/cm3, theo công thức:

l× w ×h

Trong đó : p v:khối lượng thể tích của gạch (g/cm3)

m : khối lượng mẫu sau khi sấy khô (g)

l,w,h : lần lược là chiều dài , rộng , cao của mẫu thử ( cm)

Gạch đặc 4 × 8 × 18 cm

Lần thử Chiều dài l(cm) Chiều rộng w(cm) Chiều cao h(cm) Khói lượng m(g) Khối lượng thểtích p

v (g/cm

Gạch rỗng 8 × 8 × 18 cm

Lần thử Chiều dài l(cm) Chiều rộng w(cm) Chiều cao h(cm) Khói lượng m(g) Khối lượng thểtích p

v (g/cm

Ngày đăng: 20/04/2023, 18:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w