1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo bài tập vật liệu xây dựng một vật liệu ở trạng thái ẩm 20% có khối lượng thể tích 1,8kgdm3 , ở trạng thái bão hòa

18 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập vật liệu xây dựng một vật liệu ở trạng thái ẩm 20% có khối lượng thể tích 1,8kg/dm3, ở trạng thái bão hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Chánh
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Vật Liệu Xây Dựng
Thể loại Báo cáo bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 647,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM BÁO CÁO BÀI TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG Lớp L03 Nhóm A HK 202 Ngày nộp 20 08 2021 GVHD PGS TS NGUYỄN VĂN CHÁNH SVTH NGUYỄN TRẦN ĐÔ MSSV 1913126 Thành phố Hồ Chí Min[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

BÁO CÁO BÀI TẬP VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Lớp L03-Nhóm A-HK 202 Ngày nộp: 20-08-2021

GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂN CHÁNH

SVTH: NGUYỄN TRẦN ĐÔ

MSSV:1913126

Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Trang 2

BÀI TẬP CHƯƠNG I

Bài 1:Một vật liệu ở trạng thái ẩm 20% có khối lượng thể tích 1,8kg/dm3, ở trạng thái

độ ẩm thay đổi Hãy tính hệ số bão hòa nước của vật liệu đó

Bài làm:

Ta có:

Độ ẩm:

Độ hút nước theo khối lượng:

Độ hút nước theo thể tích:

Độ rỗng:

Hệ số bão hòa nước:

Bài 2: Một vật liệu ở trạng thái ẩm 10% có khối lượng thể tích là 2,2 kg/dm3, ở trạng thái

Bài làm:

Ta có:

Trang 3

Vật liệu ở trạng thái bão hòa nước:

Suy ra:

Độ ẩm:

Độ hút nước theo khối lượng:

Độ hút nước theo thể tích:

Độ rỗng:

Câu 3: Một mẫu đá vôi khô nặng 300g, sau khi hút nước ở điều kiện thường 3 ngày đêm

đem cân được 309g Biết hệ số bão hòa nước là 0,7; khối lượng thể tích của đá khô là

rỗng và khối lượng riêng của đá này

Bài làm:

Với:

Độ hút nước theo khối lượng:

Độ hút nước theo thể tích:

Độ rỗng:

Trang 4

Ta có:

Suy ra:

Câu 4: Một vật liệu khi bão hòa nước hoàn toàn có mức hút nước theo khối lượng là

20%, độ rỗng của vật đó là 40% Biết thể tích của vật liệu không thay đổi khi độ ẩm thay

trạng thái bão hòa

Bài làm:

Với:

Ta có độ hút nước theo thể tích:

Ta có:

Suy ra khối lượng thể tích ở trạng thái bảo hòa:

Câu 5: Một vật liệu có khối lượng riêng là 2,6kg/dm3, độ rỗng 20% Khi độ ẩm tăng 1% thì độ tăng trung bình về thể tích của vật liệu là 0,2% Hãy tính khối lượng thể tích của vật liệu ở độ ẩm 20%

Bài làm:

Với:

Độ rỗng:

Trang 5

Ta có: Vẩm=Vo(1+V.W)

Độ ẩm:

Câu 6: Một vật liệu có độ rỗng 20%, khối lượng riêng bằng 1,3g/cm3 Khi độ ẩm tăng 1% thì độ tăng trung bình về thể tích của vật liệu là 0,2% Hãy xác định độ ẩm của vật

Bài làm:

Với:

Ta có độ rỗng:

Độ ẩm:

Trang 6

Câu 7: Một vật liệu có khối lượng riêng là 2,2kg/dm3 và độ rỗng bằng 20%, ở trạng thái

mức hút nước theo khối lượng của vật liệu

Bài làm:

Với:

Độ rỗng:

Câu 8: Một mẫu đá có hình dạng không rõ ràng, ở trạng thái không có khối lượng là 80g.

Sau khi phủ bề mặt mẫu bằng paraphin thì khối lượng của nó cân được trong nước là 37g Biết khối lượng của paraphin được dung để phủ mẫu là 0,75g và khối lượng đơn vị của

Bài làm:

Với:

Ta có:

Trang 7

Khối lượng thể tích đá:

Câu 9: Một vật liệu ở trạng thái khô có khối lượng 145,5g Sau khi phủ bề mặt vật liệu 1

lớp paraphin với khối lượng là 2,7g và đem cân trong nước được khối lượng 48,2g Hãy xác định khối lượng riêng của vật liệu Biết thể tích của vật liệu không thay đổi khi độ ẩm thay đổi Cho

Bài làm:

Với:

Ta có:

Hệ số bão hòa:

Câu 10: Một vật liệu bão hòa nước bỏ vào nước thì nổi lên 2/5 thể tích Biết hệ số bão

hòa nước là 60%, độ rỗng r=40% Hãy tính khối lượng riêng của vật liệu đó Biết thể tích của vật liệu không thay đổi khi độ ẩm thay đổi

Bài làm:

Với:

mbh=mchìm nước

Trang 8

Hệ số bão hòa:

Suy ra độ hút nước theo khối lượng:

Ta có:

Khối lượng riêng của vật liệu:

Câu 11; Một loại đá vôi có khối lượng đơn vị ở trạng thái bão hòa là 2,55g/cm3, hệ số bão hòa nước là 50% Đá dăm được sản xuất từ đá vôi có khối lượng đơn vị thể tích xốp

Hãy xác định khối lượng riêng của đá vôi

Bài làm:

Với: γo đá dăm =1,625g/cm3 ; r=0,35; Cbh=0,5; γobh đá vôi =2,55g/cm3

γo đá vôi= γa đá dăm =1-rγo đá dăm=

Ta có:

γo đá vôi

γn ×γo bh đá vôi - γ o đá vôiγo đá vôi = 0,5×(1-

γo đá vôi

γa đá vôi )

Trang 9

2,51 × 2,55−2,52,5 =0,5.(1- γa đá vôi2,5 ) → γa đá vôi =2,78g/cm3

Câu 12: Một mẫu vật liệu ở trạng thái tự nhiên có khối lượng thể tích là 1,8kg/dm3 Khi

Bài làm:

Với:

Nhiệt lượng truyền qua mẫu:

Câu 13: Một loại gạch phồng khô ở 0oC có hệ số truyền nhiệt là 0,36 kCal/m.oC.h, khối

Với:

Độ rỗng:

Câu 14: Một loại bêtông xỉ có hệ số truyền nhiệt ở điều kiện tự nhiên 0,46kCal/m.oC.h,

Trang 10

Bài làm:

Với:

Độ rỗng:

Câu 15: Khi xác định hệ số truyền nhiệt của vật liệu người ta dùng mẫu vật liệu có diện

Bài làm:

Với:

Ta có:

Câu 16: Vật liệu cách nhiệt từ tấm ép hữu cơ có chiều dày a=600mm được thay bằng

xác định chiều dày của tấm bông thủy tinh

Bài làm:

Với:

Trang 11

Ta có:

BÀI TẬP CHƯƠNG IV:

Câu 1: Tính khối lượng vôi thu được khi nung từ 8 tấn đá vôi có độ ẩm 4,5%, hàm lượng

hủy) Độ hoạt tính cao nhất có thể là bao nhiêu

Bài làm:

Khối lượng đá vôi khô thu được từ 8 tấn đá vôi:

m k= 81,045= 1600209 ≈ 7,66(tấn)

m CaCO3=m k 0,85=7,66.0,85=6,51(tấn)

Lượng CaO thu được:

m CaO =m CaCO3. M CaO

M CaCO3=6,507 56100≈ 3,64 (tấn)

Vậy phần còn lại ở dạng tạp chất là: m tc =m k−(m CaCO3+m m)≈ 0,77(tấn)

Do vậy hoạt tính của loại vôi này là:

x= m m CaO

CaO +m tc.100 %=3,64+0,773,64 .100 %≈ 82,54 %

Trang 12

Câu 2: Người ta đem 20 tấn đá vôi có độ ẩm tự nhiên 5% nung lên được vôi sống rồi tôi

thành vôi nhuyễn Tính dung tích tối thiểu của hố vôi vừa đủ để tôi số vôi nói trên Biết

đá vôi khô chứa 10% tạp chất, trong vôi nhuyễn chứa 50% nước tự do và khối lượng đơn

Bài làm:

CaCO3CaO + CO2

Khối lượng đá khô: m k= 201,05=19,05(tấn)

Vậy khối lượng vôi nhuyên thu được:

Do đó dung tích tối thiểu của hố vôi là:

Câu 3: Tính khối lượng vôi nhuyễn thu được từ 10 tấn vôi sống có độ hoạt tính 90%

nhuyễn có chứa 2,5% bọt khí Tính khối lượng thể tích của vôi nói trên

Bài làm:

Lượng CaO thu được từ 10 tấn vôi sống là:

Trang 13

m CaO =10.0,9=9(tấn)

m Ca(OH)2=m CaO m CaO(OH)2

m CaO =9 7556=33328 ≈ 11,89(tấn)

Trong vôi nhuyễn có 30% là nước tự do

m vn =m Ca(OH)2+m H2O=m Ca(OH)2

0,7 ≈ 17(tấn)

Thể tích đặc của vôi nhuyễn là:

V a =V aH2O +V aCa(OH)2= 5,11 + 11,892 =11,05(m3)

Thể tích tự nhiên của vôi nhuyễn:

V o =V a +V bọt= V a

0,975= 11,050,975≈ 11,33(m3)

Khối lượng thể tích vôi nhuyễn:

Câu 4: Cần bao nhiêu tấn đá vôi có độ ẩm là 4,5%, hàm lượng CaCO3 trong đá vôi là

chất bị cháy hết trong quá trình nung

Bài làm:

Khối lượng vôi nhuyễn thu được là:

m vn =ρ avn .V vn=1,5.1400=2100(kg)=2,1(tấn)

Vậy lượng Ca(OH)2 thu được là: m Ca(OH)2=m vn (1−0,32)=1,428(tấn)

Trang 14

Khối lượng CaO: m CaO =m Ca(OH)2 5674= 49984625≈ 1,08(tấn)

Khối lượng CaCO3: m CaCO3=m CaO 100

56 = 357185≈ 1,93(tấn)

Vậy khối lượng đá vôi cần có: m k=m CaCO3

0,92 = 1785851 ≈ 2,098 (tấn)

1−0,045= 2,0980,955≈ 2,196(tấn)

Câu 5: Tính hàm lượng Ca(OH)2 và H2O có trong vôi nhuyễn biết loại vôi nhuyễn này có

Bài làm:

γ a Ca(OH)2 =2,1g/cm3=2100 kg/m3

γ a H2O =1g/cm3=1000 kg/m3

Ta có: {m Ca(OH)2+m H2O=1350

V a Ca (OH )2 +V a H2O=0,98 =¿{m Ca(OH)2+m H2O=1350

m Ca(OH)2

γ a Ca ( OH )2 +m H2O

γ a H2O =0,98

{m Ca(OH)2+m H2O=1350

m Ca(OH)2

2100 +

m H2O

1000 =0,98

= ¿{m Ca(OH)2≈ 706,37(kg)

m H2O ≈ 643,64 (kg)

Vậy hàm lượng của Ca(OH)2: %Ca(OH)2= m Ca(OH)2

m Ca(OH)2+m H2O ≈ 52,32%

m Ca (OH )2+m H2O ≈ 47,68 %

Trang 15

Câu 6: Cần bao nhiêu tấn đá vôi có độ ẩm 5%, tạp chất chứa 15% (so với đá vôi khô) để

chất bị cháy hết trong quá trình nung vôi

Bài làm:

γ a Ca(OH)2 =2,05 g/cm3=2050 kg/m3

γ a H

2O =1g/cm3=1000 kg/m3

Do đó ta có hệ phương trình:

{m Ca(OH)2+m H2O=2079

V a Ca ( OH )2 +V a H2O=1,485=¿{ m Ca(OH)2+m H2O=2079

m Ca(OH)2

γ a Ca ( OH)2 +m H2O

γ a H2O =1,485

=> {m Ca(OH)2+m H2O=2079

m Ca(OH)2

2050 +

m H2O

1000=1,485

= ¿{m Ca(OH)2= 81187 ≈1159,714 (kg)

m H2O= 64357 ≈ 919,286(kg)

Lượng CaCO3 cần thiết là: m CaCO3=m Ca(OH)2 10074 ≈ 1567,181(kg)

Vật lượng đá vôi khô cần là: m k=m CaCO3

0,95≈ 1940,782(kg)

Trang 16

Câu 7: Xác định độ hoạt tính của vôi không khí, biết vôi đem thí nghiệm là vôi nhuyễn

nồng độ đương lượng gam là K=0,5 và lượng axit dùng là 30ml Cho khối lượng riêng

lẫn trong vôi nhuyễn

Bài làm:

Thể tích của vôi nhuyễn:

Ta có: {m Ca(OH)2+m H2O=1,5

V a Ca (OH )2 +V a H2O=1,07=¿{m Ca(OH)2+m H2O=1,5

m Ca(OH)2

γ a Ca ( OH )2 +m H2O

γ a H2O = 1415

=> {m Ca(OH)2= 41

49≈ 0,837(kg)

m H2O= 65

98≈ 0,663 (kg)

Lượng CaO: m CaO =m Ca(OH)2 56

74= 164259≈ 0,633(g)

Vậy độ hoạt tính của vôi trong không khí:

x= 2,804.V HCl k

2,804 301000.0,5 0,6333 ≈ 0,066=¿x=6,6 %

Câu 8: Xác định lượng nước hóa học có trong đá xi măng rắn chắc từ xi măng Portland

Ca(OH)2, C3AH6 và CFH2

Bài làm:

Trang 17

C3S = 3CaO.SiO2

C2S = 2CaO.SiO2

C3A = 3CaO.Al2O3

C4AF = 4CaO.Al2O3.Fe2O3

Các phản ứng:

3CaO.Al2O3 + 6.H2O 3CaO.Al2O3.6H2O

4CaO.Al2O3.Fe2O3 + 8.H2O 3CaO.Al2O3.6H2O + CaO.Fe2O3.2H2O

Tỷ lệ nước tham gia phản ứng trong các quá trình:

2.[3.(40+!6)+28+32]+6.18≈ 19,1%

2.[2.(40+!6)+28+32]+4.18≈ 17,3 %

4.(40+16)+27.2+16.3+56.2+16.3+8.18≈22,86 %

Phần trăm lượng nước tác dụng với xi măng:

% H2O pứ ximăng=0,5.19,1+0,25.17,3+0,05.28,57+0,18.22,86=19,42 %

Câu 9: Xác định nồng độ rỗng trong đá xi măng chế tạo từ xi măng Portland Biết rằng

lượng nước nhào trộn vữa xi măng là 28% và lượng nước liên kết hóa học trong đá xi

Bài làm:

Trang 18

V a vữa = x3,1+ 0,28 x1

Vì bỏ qua bọt khí => V o =V a

Vậy thể tích đá xi măng là: V a đá =V a vữa +V a H

2O = x3,1+ 0,2x1

x

3,1+ 0,2x1

x

3,1+ 0,28 x1

=1− 1,62 x 1,868x=0,1328= ¿r=13,82 %

Ngày đăng: 18/02/2023, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w