1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT LAO ĐỘNG

78 9 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Lao Động
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 121,5 KB
File đính kèm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT LAO ĐỘNG.rar (119 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I Câu 1 Anh L làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại công ty P Ngày nghỉ hằng tuần của anh L là vào ngày thứ 2 Giả sử công ty có yêu cầu anh L đi làm vào ngày thứ 2 (không ph.

Trang 1

PHẦN ICâu 1: Anh L làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại công ty P Ngày nghỉ hằng tuần của anh L là vào ngày thứ 2 Giả sử công ty

có yêu cầu anh L đi làm vào ngày thứ 2 (không phải ngày lễ, tết) và sắp xếp cho anh L nghỉ bù vào ngày thứ 3 sau đó Khi này:

A Công ty P không phải trả tiền lương cho anh L vì anh L đã được sắp xếp nghỉ bù

B Công ty P phải trả tiền lương cho anh L bằng mức lương của ngày làm việcbình thường

C Công ty P phải trả tiền lương cho anh L bằng 200% mức lương ngày làm việcbình thường

D Công ty P chỉ phải trả phần giá trị chênh lệch giữa tiền lương vào ngày thứ 2

và ngày làm việc bình thường khác

Câu 2: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc:

A Do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận

B Do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không đượcvượt quá 85% mức lương của công việc đó

C Do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 BLLĐ 2019)

D Ít nhất phải bằng 75% mức lương của công việc đó

Câu 3: Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền đối với hành vi "Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động" là:

Trang 2

B Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thìđược giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việccũ

C Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc

cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu (khoản 3 Điều 29 BLLĐ 2019)

D Người lao động luôn được trả lương theo công việc mới

Câu 5: Người lao động bị khấu trừ tiền lương trong trường hợp nào sau đây?

A Khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo quy định về bảo hiểm xã hội

và thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân

B Khi người lao động bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động, đóngbảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân

C Khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo quy định về bảo hiểm xã hội

D Khi người lao động thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động theo quy định của BLLĐ 2019 (khoản 1 Điều 102 BLLĐ 2019)

Câu 6: Nội quy lao động của doanh nghiệp có hiệu lực khi:

A Sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ

hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động (Điều 121 BLLĐ 2019)

B Sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ

hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động sử dụngdưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực dongười sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động và thỏa ước lao độngtập thể

Trang 3

C Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ

hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động sử dụngdưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực dongười sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động

D Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ

hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động sử dụngdưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực dongười sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động và thỏa ước lao độngtập thể

Câu 7: Thẩm quyền quyết định cho người lao động nghỉ ngày liền trước hoặc ngày liền sau ngày Quốc Khánh Việt Nam là:

A Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

B Thủ tướng Chính phủ (khoản 3 Điều 112 BLLĐ 2019)

C Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

D Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Câu 8: Cơ quan có thể thực hiện việc đăng ký nội quy lao động?

A Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

B Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh

và Xã hội khi được ủy quyền

C Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

D Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được ủy quyền (khoản 5 Điều 119 BLLĐ 2019)

Câu 9: Theo Bộ luật lao động 2019, không phải là hình thức kỷ luật lao động?

A Cách chức

B Buộc thôi việc (dành cho công chức, viên chức)(Điều 124 BLLĐ 2019)

C Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

D Khiển trách

Câu 10: Số lượng người tối thiểu bên phía người sử dụng lao động khi tham gia đối thoại nơi làm việc là bao nhiêu?

Trang 4

A 03 người (khoản 1 Điều 38 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

B Người lao động tham gia đình công không được trả lương; người lao độngkhông tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả

đủ lương

C Tất cả người lao động được trả đủ lương

D Tất cả người lao động không được trả lương

Câu 12: Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan nào sau đây?

A Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

B Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 4 Điều 107 BLLĐ 2019)

D Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

D Liên đoàn lao động tại nơi tổ chức làm thêm giờ

Câu 13: Chị V và Công ty H thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ vào ngày 15/10/2021 sau 15 năm làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn Theo quy định của pháp luật hiện hành, Công ty H phải chi trả khoản tiền nào sau đây cho chị V?

A Trợ cấp thôi việc (khoản 3 Điều 34, khoản 1 Điều 46 BLLĐ 2019)

B Trợ cấp mất việc làm

C Bảo hiểm xã hội

D Trợ cấp thất nghiệp

Trang 5

Câu 14: Trường hợp làm việc theo ca, người lao động phải được nghỉ ít nhất bao lâu trước khi chuyển sang ca làm việc khác

C Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao độngphải nhận người lao động trở lại làm công việc mới, trừ trường hợp hai bên cóthỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác

D Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 31 BLLĐ 2019)

Câu 16: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người lao động:

A Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do

B Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thực hiện nghĩa vụ báo trước (khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019)

Trang 6

C Được nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ trong thời gian hànhkinh

D Có nghĩa vụ chứng minh lỗi vi phạm của mình trong trách nhiệm kỷ luậtlao động

Câu 17: Chị L và doanh nghiệp P ký HĐLĐ xác định thời hạn 24 tháng Thời gian thử việc là 02 tháng Hãy cho biết HĐLĐ có thời hạn này sẽ đương nhiên chuyển hóa thành HĐLĐ không xác định thời hạn trong trường hợp nào dưới đây?

A Sau khi hết hạn HĐLĐ 24 tháng, chị L vẫn tiếp tục làm việc thêm 03 tháng

mà không có sự phản đối của doanh nghiệp P (điểm b khoản 2 Điều 20 BLLĐ 2019)

B Gần hết hạn HĐLĐ 24 tháng, chị L và doanh nghiệp P thỏa thuận gia hạnthêm 06 tháng tiếp theo

C Sau khi hết hạn HĐLĐ, người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho công ty P

D Khi thực hiện HĐLĐ được 23 tháng thì chị L thuộc trường hợp được nghỉthai sản 06 tháng

Câu 18: Trường hợp nào sau đây người lao động làm việc tại Việt Nam không cần có giấy phép lao động?

A Chỉ những trường hợp được quy định tại BLLĐ 2019

B Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty

Câu 19: Theo BLLĐ 2019, thời gian làm việc bình thường của người lao động:

A Không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

B Không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng

Trang 7

C Không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần (khoản 1 Điều 105 BLLĐ 2019)

D Không quá 08 giờ trong 01 tuần và không quá 48 giờ trong 01 tháng

Câu 20: Thời gian làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi không được vượt quá … trong 01 ngày và … trong 01 tuần?

A 04 giờ; 20 giờ (khoản 1 Điều 146 BLLĐ 2019)

B 05 giờ; 20 giờ

C 06 giờ; 25 giờ

D 03 giờ; 20 giờ

Câu 21: Thẩm quyền quyết định và công bố mức lương tối thiểu?

a Hội đồng tiền lương quốc gia

b Chính phủ (khoản 4 Điều 91 BLLĐ 2019)

c Bộ Tài chính

d Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Câu 22: Theo BLLĐ 2019, chủ thể nào sau đây sẽ đại diện người lao động

để thương lượng tập thể ngành?

A Tổ chức của người lao động

B Tổ chức công đoàn ngành (khoản 3 Điều 3 BLLĐ 2019)

C Tổ chức đại diện người lao động

D Tổ chức công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp

Câu 23: Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá bao nhiêu phần trăm tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Trang 8

b Có thể được thực hiện khi xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh (khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019)

c Chỉ được thực hiện nếu được sự đồng ý của tổ chức đại diện người lao độngtại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thànhviên

d Thời hạn tối đa áp dụng là 105 ngày

Câu 25: Người lao động đủ 18 tuổi trở lên được ủy quyền cho chủ thể khác

ký kết HĐLĐ với người sử dụng lao động đối với công việc nào sau đây?

A Các loại công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 36tháng

B Tất cả công việc

C Các loại công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 18 BLLĐ 2019)

D Các loại công việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Câu 26: Khi người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, chủ thể có quyền xử lý kỷ luật là:

A Phải là người đã đại diện người sử dụng lao động ký kết hợp đồng đối vớingười sử dụng lao động

B Phải là người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động

C Phải là Trưởng phòng nhân sự của doanh nghiệp

D Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại Khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động (Điều 117 BLLĐ 2019)

Câu 27: Theo BLLĐ 2019, trường hợp nào sau đây xác định là đình công không hợp pháp?

A Đình công không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (khoản 1 Điều 204 BLLĐ 2019)

B Chủ thể tổ chức và lãnh đạo đình công là tổ chức đại diện người lao động

C Khi tranh chấp lao động tập thể đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết theo quy định

Trang 9

D Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết theo quy định

Câu 28: Trường hợp hết thời hạn của hợp đồng lao động nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người lao động quá thời 30 ngày kể từ ngày hết hạn, nhưng các bên không ký kết hợp đồng mới thì:

a Hợp đồng lao động được chuyển hóa sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn (điểm b khoản 2 Điều 20 BLLĐ 2019)

b Hợp đồng lao động xác định thời hạn được duy trì

c Hợp đồng lao động chấm dứt hiệu lực

d Hợp đồng lao động được chuyển hóa sang hợp đồng dịch vụ

Câu 29: Theo BLLĐ 2019, trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động:

A Được tạm ứng ít nhất 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc

B Không chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động

C Người lao động được tạm ứng ít nhất 50% tiền lương trước khi bị đình chỉcông việc và không chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động

D Được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc (khoản 2 Điều

128 BLLĐ 2019)

Câu 30: Hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:

a Quan hệ lao động đương nhiên chấm dứt

b Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao độngtập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thựchiện theo quy định của pháp luật

c Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố

vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động

d Các bên được tiến hành ký lại hợp đồng theo đúng thẩm quyền nếu lý do dẫn đến hợp đồng vô hiệu là sai về thẩm quyền giao kết (khoản 2 Điều 51 BLLĐ 2019)

Câu 31: Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

A Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 22 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Trang 10

B Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội

C Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

D Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Câu 32: Khẳng định đúng khi nói về thời điểm có hiệu lực của Thỏa ước lao động tập thể?

A Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận vàđược ghi trong nội quy lai động Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày cóhiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết

B Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận vàđược ghi trong nội quy lai động Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày cóhiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày mở phiên thươnglượng tập thể

C Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết (khoản 1 Điều 78 BLLĐ 2019)

D Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể là ngày các bên ký kết

Câu 33: Tranh chấp lao động cá nhân nào do Tòa án nhân dân giải quyết

mà không bắt buộc phải hòa giải tại Hòa giải viên lao động?

A Tranh chấp về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

B Tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động

C Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động (điểm

c khoản 1 Điều 188 BLLĐ 2019)

D Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động

Câu 34: Các hình thức trả lương theo quy định của pháp luật hiện hành

a Trả lương theo thời gian, sản phẩm và lương khoán (khoản 1 Điều 96 BLLĐ 2019)

b Trả lương theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng laođộng

c Trả lương theo tháng, theo sản phẩm và theo khoán

Trang 11

d Trả lương theo thời gian và theo sản phẩm

Câu 35: Theo BLLĐ 2019, Hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng các hình thức nào sau đây?

A Văn bản - Hành vi cụ thể - Phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữliệu

B Văn bản, - Lời nói - Hành vi cụ thể

C Lời nói - Hành vi cụ thể - Phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữliệu

D Văn bản - Lời nói - Phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu (Điều 14 BLLĐ 2019)

Câu 36: … là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.

a Đối thoại nơi làm việc (khoản 1 Điều 63 BLLĐ 2019)

b Thỏa ước lao động tập thể

c Hội nghị người lao động

d Thương lượng tập thể

Câu 37: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người sử dụng lao động KHÔNG ĐƯỢC quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vượt quá 200 giờ/năm trong trường hợp nào sau đây?

A Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

B Phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người lao động (Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

C Cung cấp một số dịch vụ công

D Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước

Câu 38: Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì:

Trang 12

a Đương nhiên áp dụng thỏa ước lao động tập thể (khoản 2 Điều 79 BLLĐ 2019)

b Ưu tiên áp dụng hợp đồng lao động

c Các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể

d Các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

Câu 39: Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động không là:

A Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà ngườilao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên

B Không được xử lý kỷ luật đối với người lao động nam đang trong thời giannuôi con dưới 12 tháng tuổi

C Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành

vi vi phạm kỷ luật lao động

D Người lao động phải chứng minh lỗi (Điều 122 BLLĐ 2019)

Câu 40: Ông L có 2 hành vi vi phạm kỷ luật Hành vi thứ nhất bị xử lý kỷ luật khiển trách Hành vi thứ hai bị xử lý kỷ luật cách chức Khi tiến hành

xử lý kỷ luật cả 02 hành vi trên, ông L sẽ bị xử lý theo hình thức nào?

A Trong thời gian công ty tạm dừng hoạt động, bà Hoa không được hưởnglương; trong thời gian cách ly tập trung thì mức lương do hai bên thỏa thuận

Trang 13

nhưng phải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không đượcthấp hơn mức lương tối thiểu

b Trong thời gian công ty tạm dừng hoạt động, bà Hoa được hưởng đủ lương;trong thời gian cách ly tập trung thì mức lương do hai bên thỏa thuận nhưngphải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không được thấphơn mức lương tối thiểu

C Trong thời gian công ty tạm dừng hoạt động, bà Hoa được trả ít nhất bằnglương tối thiểu vùng; còn trong thời gian cách ly tập trung thì không được hưởnglương

D Trong thời gian công ty tạm dừng hoạt động, bà Hoa được trả ít nhất bằng lương tối thiểu vùng; trong thời gian cách ly tập trung thì mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu (điểm b khoản 3 Điều 99 BLLĐ 2019)

Câu 2: Theo hợp đồng lao động và nội quy lao động và hợp đồng lao động,

bà Hoa có thời gian làm việc bình thường từ 08 giờ sáng đến 16 giờ chiều Ngày 30/12/2021, để hoàn thành xong công việc của mình nên bà Hoa đã ở lại công ty việc tiếp tục làm việc từ 16 giờ chiều đến 21 giờ tối dù công ty không có yêu cầu Tiền lương ngày 30/12/2021 của bà Hoa được hưởng như thế nào?

A Bà Hòa được trả 150% lương trong ngày 30/12/2021

B Bà Hoa được trả 100% lương trong ngày 30/12/2021 (điểm b1 khoản 1 Điều

Trang 14

B Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (khoản 3 Điều 46 BLLĐ 2019)

C Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc

D Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm

Câu 4: Người lao động được nghỉ nhưng được hưởng nguyên lương trong trường hợp nào dưới đây?

A Anh Q nghỉ 01 ngày đi dự đám cưới người yêu cũ

B Anh C nghỉ 03 ngày để đám cưới với chị gái của người yêu cũ (điểm a khoản

1 Điều 115 BLLĐ 2019)

C Chị M nghỉ 03 ngày tổ chức đám cưới cho em trai của người yêu cũ

D Chị H nghỉ 03 ngày để đi du lịch Đà Lạt với người yêu cũ

Câu 5: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người nước ngoài nào sau đây khi làm việc tại Việt Nam phải được cấp giấy phép lao động?

A Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn cógiá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

B Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Namtheo quy định của pháp luật

C Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty

cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

D Vào Việt Nam làm việc với vị trí lao động kỹ thuật cao có thời hạn làm việc

12 tháng (Điều 154 BLLĐ 2019, Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Câu 6: Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền như thế nào nếu có hành vi

"Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể"

A Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Trang 15

D Đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình của người lao động, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước (khoản 1 Điều

91 BLLĐ 2019)

B Là cơ sở để tính cách khoản trợ cấp cho người lao động

A Đảm bảo mức chi trả hợp lý cho người sử dụng lao động

C Đảm bảo thu nhập cho người lao động chưa qua đào tạo

Câu 8: Theo BLLĐ 2019, Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

A Khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận

B Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi (khoản 1 Điều 30 BLLĐ 2019)

C Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụQuân sự

D Người lao động đang bị tam giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự

Câu 9: Theo HĐLĐ, người lao động và người sử dụng lao động đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 36 tháng, và thời hạn thử việc là 02 tháng Hợp đồng lao động sẽ chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

A Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động không thông báo kết quả làmthử nhưng người lao động vẫn tiếp tục đi làm

B Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động thông báo kết quả làm thử đạtyêu cầu nhưng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng

C Người lao động có thai trong thời gian thử việc

D Người sử dụng lao động hủy bỏ hợp đồng trong thời gian thử việc (Điều 27 BLLĐ 2019)

Câu 10: Theo BLLĐS 2019, trường hợp không có sự đồng ý của người lao động, người sử dụng lao động chỉ được tạm chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng trong thời gian bao lâu?

A Không quá 30 ngày trong 01 năm

B Không quá 60 ngày trong 01 năm

C Không quá 60 ngày cộng dồn trong 01 năm (khoản 1 Điều 29 BLLĐ 2019)

D Không quá 30 ngày cộng dồn trong 01 năm

Trang 16

Câu 11: Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu?

B Chủ tịch UBND cấp tỉnh

D Giám đốc Công an cấp tỉnh

A Tòa án nhân dân (Điều 87 BLL Đ2019)

C Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương minh và Xã hội

Câu 12: Theo BLLĐ 2019, khoản thu nhập nào sau đây được xác định là tiền lương của người lao động?

A Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (khoản 1 Điều 90 BLLĐ 2019)

B Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh; và sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên (khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019)

C Sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở màngười lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên

D Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao độngtiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh

Câu 14: Trong trách nhiệm vật chất, người lao động phải bồi thường toàn

bộ theo thời giá thị trường khi nào?

Trang 17

A Người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị khôngquá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơingười lao động làm việc

B Người lao động làm mất dụng cụ, tài sản của người sử dụng lao động (khoản

Câu 15: Chủ thể nào sau đây có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, các thức tiến hành và kết quả quá trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp là:

A Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (khoản 4 Điều 70 BLLĐ 2019)

B Tổ chức công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp

C Tổ chức của người sử dụng lao động tại cơ sở

D Người sử dụng lao động và người lao động

Câu 16: Hội đồng trọng tài lao động do chủ thể nào thành lập?

A Người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơsở

B Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

C Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 1 Điều 185 BLLĐ 2019)

D Sở Lao động thương binh và xã hội phối hợp với Tổ chức công đoàn cơ sở

Câu 17: Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung:

A Theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể (khoản 1 Điều 82 BLLĐ 2019)

B Sau 06 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01năm đến 03 năm

C Theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua đối thoại nơi làm việc

Trang 18

D Sau 03 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ01năm đến 03 năm

Câu 18: Theo BLLĐ 2019, người sử dụng lao động không được quyền chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào dưới đây?

A Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm

B Khi áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, sự cố điện, nước

C Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh

D Do người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 29 BLLĐ 2019)

Câu 19: Theo BLLĐ 2019, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày nghỉ có hưởng lương thì tiền lương được trả như thế nào?

A Người lao động được trả 300% lương

B Người lao động được trả 400% lương làm thêm giờ

C Người lao động được trả 300% lương, chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ có hưởng lương đối với những người hưởng lương ngày (điểm c khoản 1 Điều 98 BLL Đ2019)

D Người lao động được lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động

Câu 20: Theo BLLĐ 2019, tổng thời gian làm thêm được quy định như thế nào?

A Không quá 10 giờ trong 01 ngày

B Không quá 40 giờ trong một tháng (điểm b khoản 2 Điều 107 BLLĐ 2019)

C Không quá 48 giờ trong một tháng

D Không quá 08 giờ trong một ngày

Câu 21: Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành thủ tục đình công khi nào?

A Hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải

B Hòa giải viên lao động hòa giải không thành (điểm b khoản 3 Điều 196 BLLĐ 2019)

Trang 19

C Hội đồng trọng tài lao động giải quyết không thành hoặc Hòa giải viên laođộng không tiến hành hòa giải hoặc Hòa giải viên lao động không tiến hành hòagiải

D Hội đồng trọng tài lao động giải quyết không thành

Câu 22: Người lao động làm việc vào ban đêm thì tiền lương được trả như thế nào?

A Người lao động được trả 150% lương

B Người lao động được trả 180% lương

C Người lao động được trả cao hơn ít nhất 30% so với tiền lương làm việc vào ban hàng (khoản 2 Điều 98 BLLĐ 2019)

D Người lao động được trả cao hơn ít nhất 20% so với tiền lương làm việc vàoban hàng

Câu 23: Trong các quan hệ sau đây, quan hệ nào là quan hệ lao động tập thể thuộc đối tượng điều chỉnh của luật lao động?

A Quan hệ giữa Tòa án nhân dân với người sử dụng lao động

B Quan hệ lao động giữa bà Hoa với Công ty Cổ phần B theo hợp đồng laođộng không xác định thời hạn

C Quan hệ giữa luật sư tư vấn pháp luật với ông Q là bên thuê luật sư

D Quan hệ giữa tổ chức công đoàn tại công ty M với Công ty M (Điều 1 BLLĐ 2019)

Câu 24: Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền, các bên được yêu cầu TAND giải quyết khi nào?

A Hòa giải viên lao động hành hòa không thành công

B Ban trọng tài lao động giải quyết không thành công (khoản 5 Điều 193 BLLĐ 2019)

C Quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động không được thihành bởi một trong các bên

D Ban trọng tài lao động giải quyết không thành công hoặc Hòa giải viên laođộng hành hòa không thành công

Trang 20

Câu 25: Theo BLLĐ 2019, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể là cơ quan nào sau đây?

A Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khoản 1 Điều 73 BLLĐ 2019)

D Phòng Lao động Thương binh Xã hội nơi đặt trụ sở chính của các doanhnghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợpcác doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính

B Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp thamgia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanhnghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

C Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệptham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp cácdoanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

Câu 26: Theo BLLĐ 2019, nhóm hành vi nào sau đây người sử dụng lao động bị cấm thực hiện khi giao kết, thực hiện HĐLĐ?

A Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải thực hiện biện phápbảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; yêucầu cung cấp thông tin về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

B Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảođảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; yêu cầungười lao động không được làm việc cho người sử dụng lao động khác trong khithực hiện HĐLĐ

C Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động (khoản 2 Điều 17 BLLĐ 2019)

Trang 21

D Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải thực hiện biện phápbảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; yêucầu người lao động không được tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ

Câu 27: Quan hệ lao động cá nhân là quan hệ giữa?

A Người lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh/huyện

B Người lao động với người sử dụng lao động

C Tổ chức công đoàn với người sử dụng lao động

D Người sử dụng lao động với Tòa án nhân dân

Câu 28: Theo BLLĐ 2019, doanh nghiệp thành viên của Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi nào?

A Khi có sự đồng thuận của hai phần ba tổng người sử dụng lao động và tổchức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừtrường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

B Có 50% người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tạiDoanh nghiệp thành viên của Thỏa ước lao động tập thể đồng ý, trừ trường hợp

có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

C Khi có sự đồng thuận của đa số người sử dụng lao động và tổ chức đại diệnngười lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp cókhó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

D Khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh (khoản 1 Điều 85 BLLĐ 2019)

Câu 29: Theo quy định của BLLĐ 2019, lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày…(1)…, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày…(2)…trong thời gian làm việc Thời gian nghỉ … (3)…

A (1) 30 phút - (2) 45 phút - (3) Không được hưởng đủ tiền lương theo hợpđồng lao động

Trang 22

B (1) 30 phút - (2) 60 phút - (3) Không được hưởng đủ tiền lương theo hợpđồng lao động

C (1) 30 phút - (2) 45 phút - (3) Vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồnglao động

D (1) 30 phút - (2) 60 phút - (3) Vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động (khoản 4 Điều 137 BLLĐ 2019)

Câu 30: Theo BLLĐ 2019, số lương người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên là:

A Người sử dụng lao động cử tối đa 05 người, phía người lao động cử tối đa 10người

B Do hai bên thỏa thuận (khoản 1 Điều 69 BLLĐ 2019)

C Do mỗi bên tự quyết định

D Mỗi bên cử 10 người

Câu 31: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, thủ tục đăng ký nội quy lao động là bắt buộc đối với:

A Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở xuống

B Người sử dụng lao động có tổng số người làm việc là từ 10 người trở lên

C Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên (khoản 1 Điều

119 BLLĐ 2019)

D Tất cả người sử dụng lao động có ban hành nội quy lao động bằng văn bản

Câu 32: Quy định về xóa kỷ luật lao động được quy định như thế nào?

A Người lao động bị khiển trách sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thờihạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên đượcxóa kỷ luật

B Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thờihạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 05 năm kể từngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên đượcxóa kỷ luật

Trang 23

C Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thờihạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 02 năm kể từngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên đượcxóa kỷ luật.

D Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật (khoản 1 Điều 126 BLLĐ 2019)

Câu 33: Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và phải có:

A Tối đa 15 người bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử

B Tối thiểu 15 người bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử (khoản 2 Điều 185 BLLĐ 2019)

C Tối thiểu 10 người bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử

C Tối đa 10 người bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử

Câu 34: Trong trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động thì:

A Người lao động được hưởng nguyên lương và quyền, lợi ích đã giao kết tronghợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quyđịnh khác

B Trong 14 ngày tạm hoãn đầu tiên, tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương không thấp hơn mức lương tối thiểu (điểm b khoản 3 Điều 99 BLLĐ 2019)

C Người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết tronghợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quyđịnh khác

D Các bên không chịu bất kỳ sự ràng buộc nào với nhau

Câu 35: Người lao động làm việc theo ca từ 06 giờ liên tục trở lên vào ban đêm thì được nghỉ giữa giờ bao lâu?

A Ít nhất 60 phút

B Ít nhất 60 phút liên tục

Trang 24

C Ít nhất 45 phút

D Ít nhất 45 phút liên tục (khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019)

Câu 36: Người lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi là trường hợp:

A Người sử dụng lao động không xử lý kỷ luật

B Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật (điểm d khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019)

C Tạm hoãn hợp hợp đồng lao động

D Miễn trách nhiệm kỹ luật

Câu 37: Thời hạn tạm đình chỉ công việc theo quy định hiện hành là bao lâu?

A Tối đa 105 ngày trong trường hợp đặc biệt

B Không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt thì được gia hạn thêm khôngquá 90 ngày

C không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày (khoản 2 Điều 128 BLLĐ 2019)

D Do người sử dụng lao động quyết định

Câu 38: Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì:

A Không được nghỉ hằng năm

B Được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc (khoản 2 Điều 113 BLLĐ 2019)

C Được nghỉ hằng năm chỉ khi có sự đồng ý của người sử dụng lao động

D Được nghỉ hằng năm với thời gian bằng một nửa thời gian bình thường

Câu 39: Theo BLLĐ 2019, thời gian để các bên thương lượng tập thể là bao lâu nếu không có thỏa thuận khác?

A Không quá 30 ngày

B Không quá 45 ngày

C Không quá 60 ngày

D Không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 70 BLLĐ 2019)

Trang 25

Câu 40: Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể thuộc về:

A Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (khoản 4 Điều 73 BLLĐ 2019)

C Chính phủ

D Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

PHẦN III1/ Tiền thưởng:

A Là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động

B Không phải nội dung bắt buộc trong nội dung của hợp đồng lao động

C Là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động nếungười lao động hoàn thành xuất sắc công việc theo hợp đồng lao động

D Là nội dung bắt buộc trong nội dung của hợp đồng lao động

2/ Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ bao nhiêu giờ trở lên thì được nghỉ giữa giờ 30 phút hoặc 45 phút và được tính vào giờ làm việc?

A 05 giờ

B 06 giờ (khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019)

C 07 giờ

D 08 giờ

3/ Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu:

A Cũng là cơ quan có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

B Có thể thuộc về người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương

C Không chỉ thuộc về Tòa án nhân dân

D Tòa án nhân dân (Điều 87 BLLĐ 2019)

4/ Anh L làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại công

ty P Ngày nghỉ hằng tuần của anh L là vào ngày thứ 2 Giả sử công ty có yêu cầu anh L đi làm vào ngày thứ 2 (không phải ngày lễ, tết) và sắp xếp cho anh L nghỉ bù vào ngày thứ 3 sau đó Khi này:

Trang 26

A Công ty P không phải trả tiền lương cho anh L vì anh L đã được sắp xếp nghỉ bù

B Công ty P phải trả tiền lương cho anh L bằng mới mức lương của ngày làmviệc bình thường

C Công ty P phải trả tiền lương cho anh L bằng 200% mức lương ngày làm việcbình thường

D Công ty P chỉ phải trả phần giá trị chênh lệch giữa tiền lương vào ngày thứ 2

và ngày làm việc bình thường khác

5/ Chị V và Công ty H thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ vào ngày 15/10/2021 sau

15 năm làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn Theo quy định của pháp luật hiện hành, Công ty H phải chi trả khoản tiền nào sau đây cho chị V?

A Trợ cấp thôi việc

B Trợ cấp mất việc làm

C Bảo hiểm xã hội

D Trợ cấp thất nghiệp

Câu 1: Trường hợp nào sau đây là đình công bất hợp pháp?

A Đình công không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

B Đình công khi chưa có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan cóthẩm quyền

C Khi tranh chấp lao động tập thể đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết theo quy định

D Khi tranh chấp lao động tập thể về quyền đang được cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định

Câu 2: Theo quy định của BLLĐ 2019, đâu không phải là nguyên tắc khi giải quyết tranh chấp lao động?

A Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốtquá trình giải quyết tranh chấp lao động

Trang 27

B Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ

sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của

xã hội, không trái pháp luật

C Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranhchấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và đượccác bên tranh chấp đồng ý

D Không cần bảo đảm có sự tham gia đầy đủ của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động (Điều 180 BLLĐ 2019)

Câu 3: Nội dung của hợp đồng lao động cần phải đảm bảo một số yếu tố cơ bản theo quy định Căn cứ BLLĐ 2019, nội dung nào sau đây không cần các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng lao động?

A Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

B Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trảlương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

C Tiền thưởng (khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019)

D Công việc và địa điểm làm việc

Câu 4: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, thời gian nào không được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động?

A Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảohiểm xã hội

B Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn khôngquá 6 tháng

C Thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự (Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

D Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động

Câu 5: Khi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động thì chủ thể nào sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiền lương lao động?

Trang 28

A Tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài

B Bản thân người nước ngoài đó

C Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam

D Người sử dụng người nước ngoài đó

Câu 6: Theo BLLĐ 2019, trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì người sử dụng lao động không phải:

A Bồi thường tiền lương cho người lao động trong những ngày người lao độngkhông được làm việc

B Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trongnhững ngày không báo trước

C Thanh toán các chi phí mà người lao động phải chi trả để tìm kiếm một việc làm mới (Điều 41 BLLĐ 2019)

D Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết

Câu 7: Ông A làm việc tại Công ty P theo hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng và có thỏa thuận thời hạn thử việc là 02 tháng Căn cứ BLLĐ

2019, hợp đồng lao động có thể không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

A Hết thời gian 02 tháng thử việc, ông A vẫn tiếp tục đi làm tại công ty P mà không có bất kỳ sự phản đối nào từ công ty P.

B Hết thời gian 02 tháng thử việc, Công ty P ra văn bản thông báo ông A thửviệc không đạt yêu cầu mà Công ty đã đặt ra

C Trong thời gian thử việc, ông A hủy bỏ hợp đồng

D Công ty P hủy bỏ hợp đồng trong thời gian thử việc

Câu 8: Theo BLLĐ 2019, đâu là trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động?

A Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 14 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2019)

Trang 29

B Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bêntrong thời hạn 14 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 45ngày

C Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bêntrong thời hạn 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 30ngày

D Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bêntrong thời hạn 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 30ngày

Câu 9: Anh Trần Quốc Kiên (Việt Nam, sinh năm 1999) được Công ty Cổ phần PH nhận vào làm việc theo hợp đồng lao động 36 tháng, tiền lương theo công việc 75.600.000 đồng/tháng, phụ cấp chức vụ là 20.000.000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 10.000.000 đồng/tháng; tiền ăn giữa ca 1.000.000 đồng/tháng; mỗi tháng làm việc 26 ngày; mỗi ngày làm việc 08 giờ Chọn đáp án đúng khi xác định khoản tiền để tính trợ cấp thôi việc?

A Là toàn bộ thu nhập của anh Kiên tại Công ty PH

B Chỉ có tiền lương theo công việc tại Công ty PH

C Là các khoản tiền lương, phụ cấp lương và tiền ăn trưa tại công ty PH

D Là các khoản tiền lương và phụ cấp lương tại công ty PH

Câu 10: Theo BLLĐ 2019, chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể:

A Luôn do tổ chức công đoàn cơ sở chi trả toàn bộ

B Luôn do tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động chi trảtoàn bộ

C Luôn do người sử dụng lao động chi trả toàn bộ (Điều 89 BLLĐ 2019)

D Luôn do Tổ chức đại diện người lao động chi trả toàn bộ

Câu 11: Theo quy định của pháp luật hiện hành, thỏa ước lao động tập thể

vô hiệu toàn bộ trong trường hợp nào sau đây?

A Người ký kết thỏa ước lao động tập thể không đúng thẩm quyền (điểm b khoản 2 Điều 86 BLLĐ 2019)

Trang 30

B Một phần nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật ngừng việctrong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu

C Tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể

D Có sự mâu thuẫn nghiêm trọng với nội dung hợp đồng lao động đã giao kết

Câu 12: Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong trách nhiệm vật chất là?

A 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép (khoản 1 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

A 03 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm mất tài sản của người sửdụng lao động hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản tài sản của người sửdụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép

C 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm mất tài sản của người sửdụng lao động hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản tài sản của người sửdụng lao động

D 03 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm tiêu hao vật tư quá địnhmức cho phép

Câu 13: Ông L và Công ty P có xác lập quan hệ lao động không xác định thời hạn Thời gian làm việc của ông L kể từ ngày 15/7/2013 với điều kiện lao động bình thường Hãy cho biết, trong năm 2022 thì số ngày nghỉ hằng năm của ông L ít nhất là bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật lao động hiện hành?

Trang 31

tiền lương của người lao động được xác định như thế nào nếu họ phải ngừng việc do sự kiện này?

A Người lao động được trả lương theo thỏa thuận mới so với hợp đồng lao động

B Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc

do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu (điểm b khoản 3 Điều 99 BLLĐ 2019)

B Trường hợp phải ngừng việc 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc dohai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc không thấp hơnmức lương tối thiểu

D Người lao động không được nhận lương vì đây là sự kiện khách quan và cân

sự chia sẻ của người lao động đối với người sử dụng lao động

Câu 15: Phụ lục hợp đồng lao động KHÔNG dùng để sửa đổi nội dung nào sau đây?

A Thời giờ làm việc

B Mức lương theo công việc

C Thời hạn hợp đồng (khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2019)

Câu 17: Thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là khoản thời gian:

D Có sự phân biệt về địa giới hành chính

C Từ 21 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau

B Từ 22 giờ đến 07 giờ sáng hôm sau

A Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106 BLLĐ 2019)

Trang 32

Câu 18: Chủ thể nào sau đây nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động về quyền?

A Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

B Chánh Thanh Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

C Hòa giải viên lao động (khoản 1 Điều 191 BLLĐ 2019)

D Hòa giải viên cơ sở

Câu 19: Trường hợp nào dưới đây người lao động sẽ bị áp dụng hình thức

kỷ luật sa thải?

A Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc

20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày

B Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệthại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động

C Người lao động bị xử lý kỷ luật khiển trách mà tái phạm trong thời gian chưaxóa kỷ luật

D Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động được quy định trong nội quy lao động (khoản 2 Điều 125 BLLĐ 2019)

Câu 20: Đối tượng nào sau đây không bị xử lý kỷ luật lao động?

A Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình (khoản 5 Điều 122 BLLĐ 2019)

B Người lao động nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý củangười sử dụng lao động

C Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam

D Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12tháng tuổi

Câu 21: Pháp luật lao động hiện hành cấm người sử dụng lao động sử dụng người lao động đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm công việc nào sau đây?

A Đánh bắt thủy, hải sản gần bờ

B Bưng bê thức ăn, thức uống với tính chất thường xuyên, liên tục

Trang 33

C May áo, làm khuy áo với điều kiện làm việc có điều hòa

D Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc (khoản 1 Điều 147 BLLĐ 2019)

Câu 22: Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền được quy định như thế nào là đúng trong các câu dưới đây?

A Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp laođộng tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranhchấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm

B Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao độngtập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày có hành vi mà bên tranh chấp cho rằngquyền hợp pháp của mình bị vi phạm

C Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 2 Điều 194 BLLĐ 2019)

D Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là

01 năm kể từ ngày có hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp củamình bị vi phạm

Câu 23: Trong trường hợp nào sau đây, người sử dụng lao động có thể KHÔNG ĐƯỢC đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

A Người lao động không đến nơi làm việc sau 15 này kể từ ngày hết hạn tạmhoãn hợp đồng mà không có lý do chính đáng

B Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với ngườilàm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

C Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng laođộng được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trongquy chế của người sử dụng lao động

D Người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong 01 tháng (khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019)

Câu 24: Đáp án đúng khi nói về thời gian bắt đầu thương lượng?

Trang 34

A Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể (khoản 1 Điều 70 BLLĐ 2019)

B Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 15 ngày kể từ ngày nhậnđược yêu cầu thương lượng tập thể

C Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 60 ngày kể từ ngày nhậnđược yêu cầu thương lượng tập thể

D Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 45 ngày kể từ ngày nhậnđược yêu cầu thương lượng tập thể

Câu 25: Khi thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp đã được ký kết, trong thời hạn quy định của pháp luật, người sử dụng lao động phải gửi đến cơ quan nào sau đây?

A Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 77 BLLĐ 2019)

B Sở Lao động thương binh xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

C Phòng Lao động thương binh xã hội cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sởchính nếu được ủy quyền

D Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Câu 26: Không tính đến các trường hợp ngoại lệ, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu?

Trang 35

C Ban hành quy định về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối vớingười lao động

D Tư vấn pháp lý cho tập thể người lao động tham gia vào quá trình xử lý kỷluật lao động

Câu 28: Theo BLLĐ 2019, chủ thể nào sau đây có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?

A Tòa án nhân dân có thẩm quyền

B Hội đồng trọng tài lao động (khoản 1 Điều 195 BLLĐ 2019)

C Hội đồng trọng tài thương mại

D Hòa giải viên cơ sở

Câu 29: Căn cứ pháp luật hiện hành, trong trường hợp người lao động tự ý

bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc trở lên thì người sử dụng lao động có quyền nào sau đây?

A Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật sathải người lao động

B Chỉ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (điểm e khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019)

C Chỉ được quyền xử lý kỷ luật sa thải người lao động

D Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủquy định về báo trước cho người lao động

Câu 30: Theo quy định của BLLĐ 2019, trường hợp nào sau đâu người lao động phải bồi thường NHIỀU NHẤT 03 tháng tiền lương khi nào trong chế định trách nhiệm vật chất?

A Người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc (khoản 1 Điều 129 BLLĐ 2019)

B Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệthại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định củapháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động

Trang 36

C Người lao động làm mất dụng cụ, tài sản với giá trị không quá 10tháng lươngtối thiểu vùng hoặc gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trịkhông quá 10 tháng lương tối thiểu

D Người lao động làm hư họng dụng cụ, tài sản do sơ suất với giá trị không quá

10 tháng lương tối thiểu vùng

Câu 31: Theo pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động sẽ bị phạt nhiêu tiền nếu có hành vi "Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết"

Câu 33: Theo quy định của BLLĐ 2019, khẳng định nào sau đây là đúng?

A Người sử dụng lao động bắt buộc phải trả tiền thưởng cho người lao độngnếu việc sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động đạt hiệu quả

B Người sử dụng lao động không bắt buộc phải trả tiền thưởng cho người lao động (Điều 104 BLLĐ 2019)

C Người sử dụng lao động căn cứ vào quy chế thưởng để trả tiền thưởng chongười lao động

D Người sử dụng lao động phải trả tiền thưởng cho người lao động nếu ngườilao động đã hoàn thành công việc

Câu 34: Theo quy định của BLLĐ 2019, thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu?

Trang 37

A Chính các bên trong hợp đồng lao động

b Tòa án nhân dân (Điều 50 BLLĐ 2019)

C Thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

D Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Câu 35: Người lao động có nghĩa vụ làm thêm giờ theo yêu cầu của Người

sử dụng lao động trong trường hợp nào sau đây (không xét các trường hợp ngoại lệ)

A Khi đảm bảo nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của người sử dụnglao động

B Khi là việc trong một số ngành, nghề đặc thù như dệt may, da, giày, điện,điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản

C Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa (khoản 2 Điều 108 BLLĐ 2019)

D Khi có yêu cầu của người sử dụng lao động

Câu 36: Theo BLLĐ 2019 thì hời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào sau đây?

A Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi

vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản,tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thờihiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng

B Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết

lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng (khoản 1 Điều 123 BLLĐ 2019)

C Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ phát hiện hành vi vi phạm;trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bímật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử

lý kỷ luật lao động là 24 tháng

Trang 38

D Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi viphạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mậtkinh doanh của người sử dụng lao động

Câu 37: Từ thời điểm nào, việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là bắt buộc?

A Ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 có hiệu lực pháp luật

B Ngày 01/01/2009 (khoản 1 Điều 140 LBHXH 2006)

C Ngày Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực pháp luật

D Ngày 01/07/2009

Câu 38: Chủ thể ban hành Thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp là:

A Cơ quan chuyên môn về lao động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B Tổ chức đại diện người lao động

C Người sử dụng lao động

D Tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động

Câu 39: Căn cứ quy định của BLLĐ 2019, trong thời gian ngừng việc, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?

A Trường hợp do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả

đủ tiền lương; nếu do lỗi của người lao động và sự cố khách quan thì tiền lương

do các bên thỏa thuận

B Trường hợp do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương;nếu do lỗi của người sử dụng lao động hoặc sự cố khách quan thì người lao độngđược trả đủ tiền lương

C Trường hợp do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủtiền lương; nếu do lỗi của người lao độn thì tiền lương do các bên thỏa thuận

D Trường hợp do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương; nếu do sự cố khách quan thì tiền lương do các bên thỏa thuận (Điều 99 BLLĐ 2019)

Câu 40: Căn cứ quy định của BLLĐ 2019, đối với tranh chấp lao động cá nhân không được quy định tại Khoản 1 Điều 188 BLLĐ 2019, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khi nào?

Trang 39

A Hòa giải viên lao động đã tiến hành hòa giải hoặc Hội đồng trọng tài lao độnghòa giải không thành

B Hòa giải viên lao động đã tiến hành hòa giải

C Hội đồng trọng tài lao động hòa giải không thành

D Hòa giải viên lao động hòa giải không thành (điểm b khoản 7 Điều 188)

PHẦN IVCâu 1: Trường hợp nào dưới đây, người sử dụng lao động được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm?

A Cung ứng dịch vụ công

B Cả 4 đáp án trên đều đúng (Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

C Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

D Dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp

E Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thờigiờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần

Câu 2: Thời gian thử việc đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp?

A: Không quá 150 ngày

B: Không quá 170 ngày

C: Không quá 180 ngày (khoản 1 Điều 25 BLLĐ 2019)

D: Không quá 190 ngày

Câu 3: Đối thoại tại nơi làm việc được diễn ra trong trường hợp nào?

A Định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần

B Khi có yêu cầu của một hoặc các bên

C Khi có vụ việc được quy định trong Bộ luật Lao động

D Cả 3 phương án trên (khoản 2 Điều 63 BLLĐ 2019)

Câu 4: Các bên thương lượng có quyền lựa chọn một hay nhiều nội dung thương lượng tập thể để tiến hành thương lượng tập thể?

A Chỉ có quyền chọn một nội dung để thương lượng tập thể

Ngày đăng: 18/04/2023, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w