1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Ppnc Cnsxmcn Nhom 55.Pdf

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ước Công Việc Và Bố Trí Mặt Bằng Dây Chuyền May Áo Jacket Mã 35302C
Người hướng dẫn Dương Thị Hoàn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ƢỜ Ọ  Ồ ÁN Ề NGHIÊN CỨU É ƢỚC CÔNG VI C VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG DÂY CHUYỀN MAY ỨNG D NG VÀO É ƢỚC CÔNG VI C VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG DÂY CHUYỀN MAY ÁO JACKET MÃ 35302C o v n ƣớn d n ƢƠ Ị HOÀ[.]

Trang 2

Phần thông tin của thí sinh:

1 Họ và tên sinh viên:

Trang 3

Nhận xét của o v n ƣớng d n

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

LỜI CẢ Ơ

Trước hết, em chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học Em xin gửi lời cảm

ơn các cán bộ của Thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, đã hỗ trợ tận tình cho em trong việc tìm kiếm tư liệu nghiên cứu để hoàn thành tốt đồ án lần này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy chuyên ngành Công Nghệ May Em cũng hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình và bạn

bè Đó chính là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tôi theo đuổi và hoàn thành đồ án này Đặc biệt, em vô cùng tri ân sự hướng dẫn tận tình và theo dõi sát sao đầy tinh thần trách nhiệm cùng lòng thương mến của cô Dương Thị Hoàn trong suốt quá trình em thực hiện Đồ án

Trong quá trình thực hiện Đồ án, nhận thấy mình đã cố gắng hết sức nhưng vì kiến thức vẫn còn hẹn hẹp nên vẫn còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô bổ sung để Đồ án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

M C L C

1.1 Thuật ngữ/khái niệm về ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây

chuyền may 15

1.1.1 Dây chuyền sản xuất 15

1.1.2 Tổ chức sản xuất 15

1.1.3 Trình tự công việc 15

1.1.4 Phân công công việc 15

1.1.5 Công việc chính 15

1.1.6 Công việc phụ 15

1.1.7 Lao động trực tiếp 15

1.1.8 Lao động gián tiếp 15

1.1.9 Cấp bậc kĩ thuật 16

1.1.10 Nhịp sản xuất 16

1.1.11 Công suất dây chuyền 16

1.1.12 Bước công việc (BCV) 16

1.1.13 Ghép bước công việc (GBCV) 16

1.1.14 Bố trí mặt bằng sản xuất 16

1.2.Tầm quan trọng việc ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may 16

1.3.Điều kiện để ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may Bảng thiết kế chuyền, sản phẩm mẫu, tài liệu kỹ thuật 18

1.3.1 Sản phẩm mẫu 18

1.3.2 Tài liệu kĩ thuật 18

1.3.3 Thời gian chế tạo sản phẩm, Thời gian làm việc/ ngày 18

1.3.4 Số lượng sản phẩm/ mã hàng 18

1.3.5 Số lao động trực tiếp trên chuyền 18

1.3.6 Ma trận tay nghề công nhân 19

1.4 Yêu cầu, nguyên tắc 19

1.4.1 Yều cầu 19

1.4.2 Nguyên tắc 19

1.5 Yếu tố ảnh hưởng 20

1.5.1 Con người: 20

1.5.2 Máy móc, thiết bị 21

1.5.3 Yếu tố kinh tế 21

Trang 6

1.5.4 Môi trường 21

1.5.5 Kết cấu sản phẩm 22

1.5.6 Phương pháp: 22

1.6 Nội Dung 22

1.6.1 Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu 22

1.6.2 Thiết kế dây chuyền 23

1.6.2.1 Tính các chỉ số của dây chuyền 23

1.6.2.2 Ghép bước công việc 24

1.6.2.3 Vẽ biểu đồ phụ tải 25

1.6.2.4 Bố trí mặt bằng sản xuất 26

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CHO MÃ HÀNG ÁO JACKET 35302C 34

2.1 Đặc điểm chung của vấn đề cần nghiên cứu 34

2.2 Điều kiện thực hiện vấn đề nghiên cứu 35

2.3 Nội dung nghiên cứu 47

2.4 Quy trình thực hiện ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may cho mã hàng 35302C 47

2.5 Phương thức thực hiện 48

2.5.1 Nghiên cứu sản phẩm mẫu, tài liệu kĩ thuật của mã hàng 35302C 48

2.5.2 Tính chỉ số của dây chuyền của mã hàng 35302C 48

2.5.3 Ghép bước công việc (BCV) cho mã hàng 35302C 56

2.5.4 Dự kiến lao động và thiết bị trên chuyền cho mã hàng 35302C 69

2.5.5 Vẽ biểu đồ phụ tải của mã hàng 31041C 69

2.5.6 Bố trí mặt bằng sản xuất cho mã hàng 35302C 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 78

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO MÃ HÀNG 31041C 80

3.1 Đánh giá quy trình thực hiện 80

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện 80

KẾT LUẬN CHUNG 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH M C BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Quy trình công nghệ may mã hàng 35302C

Bảng 1.2 Bảng phân tích thao tác cho từng công đoạn mã hàng 35302C Bảng 1.3 Bảng tính số lao động cho từng công đoạn

Bảng 1.4 Bảng dự kiến thiết bị mã hàng 35302C

Bảng 1.5 Bảng tính Rmin, Rmax

Trang 9

DANH M C HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh mô tả mặt trước sản phẩm

Hình 1.2 Hình ảnh mô tả mặt trong sản phẩm

Trang 11

LỜI MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thì các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ cũng ngày một phát triển, trong đó ngành công nghiệp dệt may cũng được đẩy mạnh và giữ một vai trò quan trọng của nền kinh tế nước nhà, ngành được đầu tư

và phát triển theo xu hướng ngày càng mở rộng đặc biệt ngành may đã trở thành ngành xuất khẩu chính của nước ta trong những năm gần đây Không những thế ngành còn thu hút rất đông số lượng người lao động, giảm tình trạng thất nghiệp Nhiều năm qua

đã cho thấy đây là ngành có đóng góp lớn và ổn định vào mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu của cả nước, có những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng bình quân là 24,8% / năm, chỉ riêng ngành này chiếm 12%-14% tổng GDP của cả nước Theo thống kê của Bộ Công Thương( 2018) Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may đạt trên 36 tỷ đô la Mỹ Đối với ngành Dệt may thế giới, Việt Nam là một trung tâm sản xuất Dệt may có quy mô lớn thứ ba, chỉ sau hai quốc gia lớn

là Trung Quốc và Ấn Độ ( Theo Vinatex).Tuy đã đạt những thành tựu trên , ngành Dệt may nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4 cũng như cạnh tranh của việc gia công hàng CMT giá rẻ từ khác nước khác và đặc biệt tại khu vực Châu Phi Điều đó đòi hỏi chúng ta phải có chiến lược cũng như chính sách để tiết giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng xuất lao động Để đáp ứng những nhu cầu trên, ngành Dệt may nói chung và ngành may nói riêng đã nỗ lực hết mình trong công tác đào tạo nguồn lao động có chất lượng cao, cải tiến quy trình công nghệ cũng như đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại, sử dụng các loại cữ gá chuyên dụng, áp dụng sản xuất tinh gọn( Lean) vào xây dựng quy trình sản xuất

Để triển khai sản xuất một mã hàng thành công thì công đoạn cần chú trọng trước tiên là chuẩn bị sản xuất Chuẩn bị sản xuất là nhân tố hàng đầu quyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như sản lượng của mã hàng, chuẩn bị sản xuất có tốt thì triển khai sản xuất sản xuất mã hàng mới thành công Có thể nói “Thiết kế dây chuyền may công nghiệp” là một khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất, quyết định trực tiếp đến năng xuất lao động Thiết kế dây chuyền giúp tạo điều kiện tối ưu cho sản xuất, giảm thiểu tối đa thao tác thừa, rút ngắn thời gian thao tác, khai thác tối đa công xuất máy móc thiết bị, trình độ tay nghề của công nhân Qua đó, tạo điều kiện phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để sử dụng hiệu quả các loại máy chuyên dùng, các loại cữ,

gá, dưỡng… giúp thúc đẩy hoạt động sản xuất tạo tiền đề và cơ sở vững chắc để đảm bảo sản xuất đạt năng xuất cao, chất lượng tốt

Là sinh viên năm cuối đang theo học tại trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, bằng những kiến thức có được qua ba năm học tại trường em thấy được tầm quan

Trang 12

trọng của thiết kế dây chuyền đối với sản xuất nên em đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may cho mã hàng áo Jacket 35302C ” với mục đích học hỏi, tăng thêm vốn kiến thức tích lũy, làm hành trang để vững bước vào doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã được học qua các học phần, đặc biệt là học phần “ Công nghệ sản xuất may công nghiệp 2, Phương pháp nghiên cứu khoa học và công nghệ” kết hợp với những kiến thức thực tế khi tham gia thực tập sản xuất, thực tế tại Trung tâm sản xuất dịch vụ của trường để đưa ra quy trình phân công công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may sao cho hợp lý nhất có thể, có tính thực tiễn và đạt hiệu quả khi

áp dụng vào doanh nghiệp, áp dụng vào mã hàng áo Jacket 35302C Qua đó, em cũng

sẽ tìm ra đươc một số giải pháp, ý kiến giúp cải tiến công đoạn thiết kế chuyền

2.2 Mục tiêu cụ thể

2.2.1 Cơ sở lý luận về ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may 2.2.2 Quy trình, nội dung và phương pháp nghiên cứu thiết kế dây chuyền cho mã hàng áo Jacket 35302C

2.2.3 Bảng ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may hoàn chỉnh cho

5.1 ươn p p quan s t trực tiếp tại doanh nghi p

Áp dụng kinh nghiệm qua 8 tuần thực tập sản xuất tại Trung tâm sản xuất dịch vụ với cương vị là 1 người công nhân trên tổ sản xuất, dưới sự quan sát của bản thân đối với cách thức và phương thức phân công công việc của kỹ thuật và bố trí mặt bằng dây

Trang 13

chuyền may tại tổ sản xuất của tổ trưởng, bản thân em đã hiểu được cách phân công công việc cho công nhân theo cụm công việc và ma trận tay nghề của công nhân theo hình thức tổ chức sản xuất trên mặt bằng dây chuyền may chuyền nước chảy để đảm bảo ghép bước công việc được tối ưu nhất, thuật lợi cho đường đi và thời gian di chuyển của hàng ngắn nhất, giảm thao tác thừa của công nhân

5.2 ươn p p t ống kê

Dựa trên một hệ thống các phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày và tính toán thông qua các môn học chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiên cứu liên quan đến thiết kế dây chuyền may, phân công, bố trí công việc hợp lý để đưa ra những thống kê mô tả của quy trình cần nghiên cứ Thống kê toàn bộ những kiến thức liên quan đến đề tài, những ưu điểm nhược điểm của quá trình phân công và bố trí mặt bằng dây chuyền may Từ đó suy luận xử lý các dữ liệu chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu

5.5 ươn p p ải thích

Sử dụng một số thuật ngữ, khái niệm… để làm sáng tỏ các vấn ddeeef đang được bàn luận, đưa ra cái nhìn chung, tổng quát

5.6 P ươn p p ỏi ý kiến chuyên gia

Một số lưu ý và khó khăn gặp phải trong quá trình hoàn thành đề tài đồ án cần sự can thiệp và giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn để có thể hiểu khái quát vấn đề đang khúc mắc từ đó đưa ra những nhận định rõ ràng và đúng đắn cho quá trình nghiên cứu của bản thân tránh tình trạng lan man không đi sâu vào vấn đề nghiên cứu

Trang 14

Chương II: Ứng dụng ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may mã hàng Jacket 35302C

Chương III: Đánh giá kết quả của ghép bước công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may mã hàng Jacket 35302C

Trang 15

ƯƠ : Ê ỨU Ơ Ở LÝ LUẬN VỀ É ƯỚC CÔNG VI C

VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG DÂY CHUYỀN MAY

1.1 Thuật ngữ/khái ni m về ép bước công vi c và bố trí mặt bằng dây

chuyền may

1.1.1 Dây chuyền sản xuất

Dây chuyền sản xuất là tập hợp một số nhóm người cùng tham gia sản xuất trong phân xưởng may nhưng mỗi người được phân công làm một việc nhất định Người sau làm tiếp công việc người làm trước để cuối cùng hoàn thành sản phẩm với thời gian là ngắn nhất

1.1.4 Phân công công vi c

Phân công công việc là nghiên cứu sắp sếp các công việc theo trình tự quy trình công nghệ Trong đó các công việc được phân chia thành những bước công việc nhỏ nhất và sắp xếp theo một trình tự hợp lí nhất Là quá trình gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp về năng lực nhằm đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao trong lao động

Trang 16

Là số lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nhưng lại tham gia vào việc hôc trợ vào quá trình tạo ra sản phẩm

1.1.11 Công suất dây chuyền

Công suất dây chuyền là số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ca làm việc

1.1.12 ước công vi c (BCV)

Là những giai đoạn riêng rẽ của quy trình công nghệ Tổ chức sản xuất có tính độc lập, một bước công việc bao gồm toàn bộ các tác động cần thiết để quá trình công nghệ được tiến triển Tại mỗi vị trí làm việc, một công nhân chỉ cần hoàn thành một số BCV nhỏ và một số công nhân cùng làm một BCV

1.1.13 ép bước công vi c (GBCV)

Là ghép các BCV với nhau một cách hợp lí để phân công cho người lao

động, sao cho các BCV ghép với nhau phải cân đối với nhịp dây chuyền

1.1.14 Bố trí mặt bằng sản xuất

Là không gian làm việc để sản xuất ra sản phẩm Bố trí mặt bằng sản xuất là cách lắp đặt thiết bị, các phương tiện sản xuất vào một mặt bằng sản xuất hợp lí

để sản xuất tốt, năng suất cao và an toàn lao động

1.2.Tầm quan trọng vi c ép bước công vi c và bố trí mặt bằng dây

chuyền may

- Ghép bước công việc có vai trò quan trọng trên dây chuyền sản xuất may công nghiệp, phân bổ hợp lí về quy trình thực hiện, các loại thiết bị thao tác sẽ giúp công nhân làm việc thuận tiện, hiệu quả hơn, từ đó phát huy tối đa năng lực công nhân

Trang 17

- Làm giảm các thao tác thừa từ đó giảm thời gian tạo độ chính xác cao trong công việc, tạo độ tối ưu trong sản xuất

- Trong cùng thời gian có thể sản xuất nhiều hơn

- Ghép bước công việc là công việc cần thiết phải thực hiện tốt trước khi rải chuyền Nó cho biết được số lượng lao động phù hợp với từng bộ phận làm việc trong mã hàng, phát huy được năng lực của từng lao động cung như ổn định về thu nhập

- Trong cùng thời gian có thể sản xuất nhiều hơn

- Trật tự trong chuyền tốt hơn, ít chật trội hơn, ít lỗi sai hơn

- Điều kiện thực hiện chuyên môn hóa lao động, qua đó giúp công tác đào tạo và bồi dưỡng tay nghề lao động được dễ dàng hơn và tiết kiệm được chip phí đào tạo Ngoài ra, còn giúp nâng cao kỹ năng, kỹ xảo, từ đó tăng năng xuất lao động, giúp người lao động nhanh chóng nắm bắt công nghệ và kỹ thuật

- Góp phần tạo ra sự chuyên môn hóa thiết bị và công cụ sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng và khai thác hiệu quả các máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất

- Giảm tồn đọng bán thành phẩm trên chuyền

- Ghép bước công việc có cùng tính chất bậc thợ sẽ thống nhất được trình độ tay nghề công nhân từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình ghép bước công việc

- Giúp bố trí người lao động phù hợp với khả năng, sở trường của từng người qua đó người lao động phát huy được năng lực, sở trường hiện có của mình để tăng năng xuất lao động từ đó cải thiện thu nhập

- Sản phẩm nhanh chóng biến thành sản phẩm hơn

- Việc phân bố thích hợp văn phòng, phân xưởng, những bộ phận liên quan khác

để đảm bảo sản xuất đạt kết quả cao.- Đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành, giảm thiểu những công đoạn làm ảnh hưởng, gây ách tắc đến quá trình sản xuất cũng như di chuyển thừa giữa các bộ phận

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận, vận chuyển bán thành phẩm

Trang 18

1.3 ều ki n để ép bước công vi c và bố trí mặt bằng dây chuyền may Bảng thiết kế chuyền, sản phẩm m u, tài li u kỹ thuật

1.3.1 Sản phẩm m u

Nghiên cứu sản phẩm mẫu để biết được kết cấu của sản phẩm, chất liệu, các loại đường may để từ đo tìm ra phương pháp may hỗ trợ cho người công nhân trong quá trình tạo ra sản phẩm và đề xuất sử dụng các loại thiết bị một cách phù hợp nhất để phục vụ cho sản xuất, để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt, làm hài lòng khách hàng

1.3.2 Tài li u kĩ t uật

Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật để biết được ngày hàng vào, thời gian xuất hang

từ đó thực hiện tiến độ sản xuất để kịp tiến độ xuất hàng Ngoài ra phải nghiên cứu tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu để biết được môt số lưu ý của khách hàng từ đó có những biện pháp phòng tránh những sai hỏng hoặc điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu, Nghiên cứu bảng thông số may thành phẩm đểt hực hiện kĩ thuật may đúng theo yêu cầu quy cách, đường may, thông số

1.3.3 Thời gian chế tạo sản phẩm, Thời gian làm vi c/ ngày

Mục đích là để đạt được quy trình, số lượng công đoạn, mức độ phức tạp

công nghệ, để từ đó có thể phân công lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, tay nghề lao động, tận dụng tối đa lao động từ đó có thể gia tăng năng suất, đem lại hiệu quả cao

1.3.4 Số lượng sản phẩm/ mã hàng

Biết được số lượng sản phẩm cần gia công cho mã hàng để xem chuyền may

có đủ số lượng lao động đủ đáp ứng sản phẩm kịp ngày ra chuyền theo yêu cầu hay không để có biện pháp khắc phục và yêu cầu thêm nhân lực

1.3.5 Số lao động trực tiếp trên chuyền

Nắm rõ số lao động trong dây chuyền giúp người phân công lao động xác định được khối lượng công việc cần phải phân công cho từng lao động, có thể dự tính được các phương án phân công, bố trí lao động sao cho phù hợp với năng lực, chuyên môn của họ Song cũng cần phải kết hợp thêm bảng ma trận tay nghề công nhân để hiểu rõ thêm về năng lực chuyên môn của từng đối tượng lao động

Trang 19

1.3.6 Ma trận tay nghề công nhân

Năng lực, kỹ năng nghề của công nhân trong tổ rất quan trọng Mỗi lao động lại có tay nghề, kỹ năng khác nhau, người rất cứng nghề, nguời còn rất non, không ai giống ai nên việc tổ trưởng sản xuất phân tích roc năng lực, kỹ năng tay nghề rất quan trọng trong việc phân công lao động Tùy vào trình độ tay nghề và mức độ phức tạp của giai đoạn mà tổ trưởng có thể phân công hợp lý và cân bằng nhất, tạo điều kiện lao động sống tối đa, giảm thời gian lãng phí, nâng cao năng suất, chất lượng của tổ chức lao động khoa học

1.4 Yêu cầu, nguyên tắc

1.4.1 Yều cầu

- Đưa ra các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến nhất để sản xuất đạt kết quả

cao, nhưng phải phù hợp với điều kiện và năng lực sản xuất của cơ sở, doanh nghiệp

- Phân công lao động phải đảm bảo không bị úng chuyền, tắc chuyền, đảm bảo thời gian sản xuất, chất luọng sản phẩm

- Tổ chức dây chuyền phải đảm bảo chuyên môn hóa cao, BCV phải là nhỏ nhất (sử dụng nhịp của dây chuyền làm căn cứ để phân chia BCV)

- Tổ chức và bố trí nơi làm việc phải hợp lí, được tổ chức theo thứ tự của các công đoạn

- Trong quá trình thiết kế dây chuyền sản xuất cần chú ý đến quan hệ giữa việc sắp xếp các công đoạn và hình thức liên hệ với nhau

- Xem xét đầy đủ kỹ năng và khả năng của thao tác viên (người lao động)

- Trong quá trình tổ chức sản xuất phải đảm bảo điều kiện lao động an toàn, hợp vệ sinh, các công việc có tính chất nặng nhọc cần tổ chức cơ khí hóa, tự động hóa để góp phần nâng cao năng suất lao động, giải phóng sức lao động

- Thiết bị phải đáp ứng trình độ chuyên môn hóa với năng lực sản xuất của cơ

sở Các bộ phận có thể đưa chân vịt, cữ gá lắp cải tiến để nâng cao hiệu quả và chất lượng của sản phẩm

1.4.2 Nguyên tắc

- Căn cứ vào nhịp của dây chuyền, trong quá trình phân công công việc do tính chất của từng công việc và thời gian chế tạo có thể dịch chuyển tăng hoặc

Trang 20

giảm so với nhịp của dây chuyền, nhưng phải đảm bảo trong phạm vi Rmax; Rmin

- Bố trí công việc phải đảm bảo thuận tiện cho việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng, cữ gá, chân vịt cữ…

- Nếu sản phẩm có phối màu, khi thiết kế chuyền phải sắp xếp cùng một loại chỉ, cùng một loại đường may Trường hợp cần phải ghép công việc, các công việc được ghép thêm phải tương đương phù hợp với công việc được xác định là chính

- Đường đi trong chuyền phải là ngắn nhất, giảm được công vận chuyển từ vị trí làm việc này đến nơi làm việc khác

- Sắp xếp bố trí công việc theo trình tự hợp lý và thời gian trong thiết kế chuyền

- Trường hợp cần phải ghép BCV, các công việc được ghép them phải tương đương và phù hợp với công việc được xác định là chính

1.5 Yếu tố ản ưởng

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình thiết kế chuyền may bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan

1.5.1 on n ười:

- Trình độ quản lý: Người quản lý góp phần chủ yếu hiệu quả lao động và sự

phát triển bền vững của cả chuyền may

- Cấp bậc thợ, tay nghề công nhân:

+ Tùy thuộc vào mức độ hiểu biết và tay nghề, mỗi người thuộc 1 bậc thợ khác nhau

+ Công nhân có cấp bậc tay nghề cao thì sẽ nhảy chuyền nhiều hơn, thực hiện được nhiều công việc hơn

+ Mỗi người sẽ chịu trách nhiệm để thực hiện các công việc khác nhau

- Trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa tạo ra khả năng tư duy sáng tạo cao Người có học thức sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào trong quá trình sản xuất

- Trình độ chuyên môn, kỹ năng công việc: Vận dụng chuyên môn vào quá trình thiết kế chuyền một cách hợp lí, sáng tạo, và ưu việt

Trang 21

1.5.2 Máy móc, thiết bị

- Máy móc thiết bị là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao Nếu sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thì các thao tác của người công nhân sẽ giảm, qua đó giảm thời gian chế tạo sản phẩm, tăng năng suất cho dây chuyền

- Việc thiết kế dây chuyền còn phải dựa trên số lượng của máy móc thiết bị

để sắp xếp, bố trí đường đi của BTP sao cho ngắn nhất nhưng cũng phải phù hợp với các loại máy, đảm bảo cho các loại máy được sử dụng là hiệu quả nhất

- Nếu sử dụng các loại cữ gá chuyên dùng thì việc thiết kế chuyền sẽ giảm được thời gian tính thao tác cho các công đoạn không cần thiết Ví dụ: may lộn bản cổ bằng dưỡng thì sẽ không phải tính thời gian cho công đoạn sang dấu bản

cổ

1.5.3 Yếu tố kinh tế

Tiền lương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao động Người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động Trong một đơn hàng, các công đoạn công nghệ khác nhau sẽ có đơn giá khác nhau, những công đoạn phức tạp đòi hỏi sự tỉ mỉ và trình độ cao sẽ có đơn giá cao hơn những công đoạn đơn giản, điều này kích thích người lao động làm việc hiệu quả để kiếm được thu nhập cao nhất

1.5.4 ô trường

Mặt bằng sản xuất còn chật hẹp, không đủ điều kiện bố trí thiết bị máy theo phương án tốt nhất dẫn đến đường đi của BTP không được tối ưu nhất.Môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và hiệu quả của người lao động, do đó ảnh hưởng đến năng lực và thời gian định mức dẫn đến các vấn đề khi phân công lao động Thật vậy, nếu người lao động làm việc trong một môi trường năng động, chuyên ngiệp thì họ sẽ thấy mình cũng phải làm việc chuyên nghiệp hơn Làm việc trong một môi trường hòa nhã vui vẽ thì sẽ thấy thoải mái hơn và tinh thần sáng tạo sẽ được tăng lên gấp bội Làm việc trong môi trường tiện nghi đầy đủ thiết bị thì người công nhân sẽ có công cụ để hoàn thành công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn

Ảnh hưởng của môi trường được thể hiện ở các mặt sau:

Trang 22

- Môi trường làm việc bao gồm cơ sở vật chất như nơi làm việc, máy móc thiết bị, bàn ghế nếu các điều kiện được đảm bảo tốt sẽ giúp người lao động hoàn thành cồn việc một cách hiệu quả Còn ngược lại nếu các điều kiện trên không đảm bảo thì sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của công việc

- Các yếu tố về không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, là những yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và sức khỏe người lao động dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu qảu sử dụng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường làm việc còn thể hiện ở lương và chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp Nếu chính sách không thỏa đáng người công nhân sẽ làm việc với tinh thần uể oải, đối phó, vô trách nghiệm và như vậy họ sẽ thường xuyên vi phạm các định mức và tiêu chuẩn

1.5.5 Kết cấu sản phẩm

- Việc thiết kế dây chuyền nhanh hay chậm, hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào kết cấu sản phẩm Những sản phẩm đơn giản như sơ mi, quần âu, jacket 2 lớp thì việc tính toán các bước công việc và thời gian cho từng bước công việc hay bố trí mặt bằng sản xuất sẽ đơn giản hơn so với những loại áo vest, jacket 3 hoặc 5 lớp

- Đối với các mặt hàng truyền thống của công ty đã từng sản xuất thì thiết kế chuyền sẽ kế thừa những dữ liệu cũ nên sẽ nhanh và dễ dàng hơn

1.5.6 ươn p p:

- Lựa chọn phương pháp tính thời gian cũng là 1 yếu tố quyết định trong thiết kế dây chuyền, tùy vào công đoạn hay mã hàng mà người ta chọ tính thời gian bằng phân tích thao tác hay bấm giờ

- Tính thời gian có chính xác thì ghép BCV mới chuẩn, đảm bảo sự đồng đều thời gian lao động của các nguyên công

 Dây chuyền cân đối, đảm bảo nhịp chuyền, tăng năng suất lao động

1.6 Nội Dung

1.6.1 Nghiên cứu tài li u, sản phẩm m u

Nghiên cứu TLKT để biết thông tin về sản phẩm: đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm, số lượng chi tiết, tính chất nguyên phụ liệu Biết được một số lưu ý

Trang 23

của khách hàng để từ đó có những biện pháp để phòng tránh những sai hỏng hoặc điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu của khách hàng

Nghiên cứu sản phẩm mẫu để biết được phương pháp may sản phẩm; trình tự, thứ tự may sản phẩm để đảm bảo công đoạn tính thời gian không bị thiếu sót Việc nghiên cứu sản phẩm sẽ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm nguyên phụ liệu từ

đó tìm ra phương pháp may tối ưu nhất cho người công nhân, giảm thiểu các thao tác thừa

Ngoài ra nghiên cứu mật độ mũi may, kết cấu, tính chất các đường may sẽ sử dụng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng, các loại cữ gá cho phù hợp để phục

vụ cho sản xuất, để quá trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng

r: Nhịp dây chuyền

Tca: Thời gian làm việc 1 ca sản xuất

Td: Thời gian hao phí (dừng nghỉ) 1 ca sản xuất

P: Công suất dây chuyền

Tsp: Tổng thời gian chế tạo sản phẩm

S: Số lao động trực tiếp trên chuyền

* Công suất của dây chuyền

P = Tca - Tdr = Thời gian 1 ca làm việc Nhịp dây chuyền

* ăn suất lao động

Trang 24

P: Công suất của dây chuyền

S: Số lao động trực tiếp trên chuyền

- Bảng phân tích công đoạn

- Số lao động trên chuyền may

- Bố trí, ghép BCV cho công nhân phù hợp với nhịp chuyền

* Dự kiến lao động và thiết bị trên chuyền

Công thức tính số công nhân cần thiết ở mỗi công đoạn:

Si = Ti

r Trong đó:

Si: Số lao động của công đoạn thứ i

Ti: Thời gian định mức của công đoạn i

r: Nhịp dây chuyền

* Nguyên tắc ép bước công vi c

- Căn cứ vào nhịp dây chuyền để ghép BCV, nếu công việc đó quá tải hoặc giảm không quá 10 % (khoảng dao động) thì cho phép dây chuyền cân đối Trong trường hợp công việc đó quá tải hoặc giảm tải ngoài vùng dao động 10 % thì cần phải ghép BCV lại sao cho công việc đó nằm trong khoảng vùng dao động

- Chỉ được chia nhỏ 1 BCV khi số lao động lớn hơn 1 công nhân

- Các công việc được chia nhỏ thì không được đưa quá xa công việc chính

Trang 25

- Các công việc có tính chất khác nhau thì không được bố trí vào cùng 1 vị trí làm việc

- Công đoạn phụ ghép với công đoạn chính cần cân nhắc kĩ để người công nhân ít phải đi lại, tránh gây lộn xộn trên chuyền

- Sắp xếp hợp lí tay nghề công nhân

- Thời gian của nguyên công sau khi phối hợp phải bằng hoặc gấp 1 số nguyên lần nhịp dây chuyền

- Rút ngắn đến mức tối đa có thể của đường đi BTP

- Thợ chạy chuyền phải nhanh nhẹn

1.6.2.3 ẽ b ểu đồ p ụ tả

- Mục đích: Kiểm tra nhịp độ dây chuyền, sự đồng đều giữa các nguyên công + Thời gian các nguyên công nằm trong vùng dao động cho phép  Dây chuyền cân đối

+ Nhiều nguyên công có thời gian nằm ngoài vùng dao động cho phép  Dây chuyền mất cân đối

- Xác định dữ liệu vẽ biểu đồ phụ tải:

+ Bảng thiết kế chuyền (bảng ghép BCV)

+ Số lao động trong dây chuyền

+ Thời gian dự kiến cho từng lao động trong chuyền

+ Nhịp của dây chuyền (r, r max, r min):

 r max = r + 5%

 r min = r - 5%

- Lưu ý:

+ Xác định rõ nhịp dây chuyền, vùng dao động

+ Vẽ biểu đồ phải căn cứ vào thời gian dự kiến cho từng lao động

+ Trên biểu đồ phải thể hiện đầy đủ số lao động trục tiếp trong chuyền

+ Trong trường hợp biểu đồ mất cân đối (Nhiều lao động nằm ngoài vùng dao động) thì xem xét lại bảng phân chia ghép bước công việc để điều chỉnh cho cân đối,

Trang 26

1.6.2.4 ố trí mặt bằn sản xuất

* ều ki n để bố trí mặt bằng cho mã hàng 31041C

- Bảng dự kiến máy móc, thiết bị, cữ gá gia công sản phẩm

- Dựa trên cơ sở là bảng thiết kế chuyền để lựa chọn loại máy móc hợp với vị trí công việc đó cũng như sắp xếp vị trí máy móc trên chuyền hợp lý nhất

- Bố trí hợp lý theo diện tích phân xưởng sản xuất bao gồm khu làm việc chính, phụ, nơi để bán thành phẩm, bàn để hàng

- Hình vẽ phải cân đối tỉ lệ

- Là cách lắp đặt thiết bị, các phương tiện vào một mặt bằng chuyền may, xưởng may hợp lý để sản xuất đạt năng suất cao đảm bảo an toàn lao động Bảng vẽ thiết kế mặt bằng xưởng may là bảng vẽ thu nhỏ tỉ lệ 1:100 1:150 Sử dụng các quy ước để vẽ và ghi chú ký hiệu thiết bị, kích thước chiếm chỗ và kích thước khoảng trống lối đi

- Nghiên cứu sắp xếp các nguyên công sao cho đạt các yêu cầu về bố trí công việc trong dây chuyền sản xuất, đảm bảo được trình tự cơ bản của quy trình công nghệ may sản phẩm

Fmb: Diện tích mặt bằng sản xuất của dây chuyền

Ldc: Chiều dài dây chuyền

Rdc: Chiều rộng dây chuyền

Rbc: Chiều rộng chiếm chỗ của bang chuyền (trung bình từ 0.6 – 0.8m)

- Hệ số sử dụng chiều dài của một công nhân và 1 thiết bị (Từ 1.35-1.4m)

- Số công nhân: Số công nhân làm việc trên các thiết bị của chiều dài dây chuyền

- Kđld: Khoảng không đi lại 2 đầu dây chuyền

Trang 27

- Bbc: Chiều rộng chiếm chỗ của bang chuyền (trung bình từ 0.6- 0.8m)

* Nguyên tắc:

- Đúng quy trình công nghệ, các vị trí làm việc sắp đặt hợp lí, đảm bảo sản xuất tốt, đáp ứng các điều kiện nhà xưởng

- Máy móc sắp đặt thuận tiện với công việc kiểm tra

- Khoảng cách chuyển giao là tối thiểu

- Máy móc, thiết bị không cản trở lối đi, hành lang nhà xưởng

- Sử dụng hết thời gian sẵn có, đảm bảo nhà xưởng thoáng, độ chiếu sáng tốt, vận chuyển thuận lợi

- Đường đi của BTP ngắn nhất, để thời gian sản phẩm ra chuyền nhanh nhất

- Tốn ít diện tích, tiết kiệm máy móc và công nhân

- Phải căn cứ vào bảng thiết kế dây chuyền để bố trí mặt bằng cho phù hợp

- Bố trí và sắp xếp thiết bị theo tiêu chuẩn Egônmic, thuận tiện trong quá trình làm việc

- Tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc và thiết bị trong dây chuyền

+ Chỗ làm việc đứng gia công các loại dưới dạng trải trên bàn và là các sản phẩm hoàn chỉnh:

+ Sơ mi, váy áo (nhỏ): 1.2m * 0.7m

+ Áo khoác ngoài (to): 1.4m * 0.8m

+ Khoảng cách băng chuyền -> thiết bị = 0.2m

+ Khoảng không tối thiểu tường -> nơi làm việc (kể cả đầu cuối, xung quanh dây chuyền) = 1m

Trang 28

- Theo đúng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Trước – sau

- Bố trí hợp lí theo diện tích phân xưởng sản xuất Bao gồm khu làm việc chính, phụ, để BTP, kiểm hàng, bàn để hàng…

- Hình vẽ phải cân đối theo tỷ lệ Đúng quy trình công nghệ, các vị trí làm việc sắp đặt hợp lí, đảm bảo sản xuất tốt, đáp ứng các điều kiện nhà xưởng

- Theo đúng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Trước – sau

* Một số dạng dây chuyền

- Dây chuyền hàng dọc:

+ Đặc điểm: Máy kê dọc 2 bên băng chuyền; bố trí máy trên chuyền theo quy

trình công nghệ may sản phẩm; công việc trong chuyền thuận theo 1 chiều từ đầu chuyền đến cuối chuyền; BTP đi trong chuyền có thể dọc, ngang, chéo, chữ Z; công nhân làm việc trên chuyền phụ thuộc vào nhau

 Phù hợp kế hoạch sản xuất ngắn, số lượng nhỏ

- Đặc điểm:

+ Máy kê dọc 2 bên băng chuyền; bố trí máy trên chuyền theo quy trình công nghệ may sản phẩm; công việc trong chuyền thuận theo 1 chiều từ đầu chuyền đến cuối chuyền; BTP đi trong chuyền có thể dọc, ngang, chéo, chữ Z; công nhân làm việc trên chuyền phụ thuộc vào nhau

+ Phù hợp kế hoạch sản xuất ngắn, số lượng nhỏ

- Ưu điểm: Diễn tiến hợp lí các công đoạn – về phía trước; thời gian thoát chuyền ngắn; đào tạo công nhân thực hiện chuyên môn hóa nhanh; dễ dàng kiểm tra tiến độ sản xuất, điều chuyển công việc trên chuyền

Trang 29

- Nhược điểm: Phải cân đối các vị trí làm việc; nếu công nhân nghỉ đột xuất, chuyền xáo trộn, phải có công nhân chạy chuyền; phải có người điều hành theo dõi chuyền, luôn bám sát, cân đối các vị trí làm việc

- Dây chuyền hàng ngang:

+ Đặc điểm: Máy xếp theo hàng ngang, ngồi làm việc hướng về băng chuyền;

phù hợp với kế hoạch sản xuất dài, số lượng hàng nhiều, điều kiện mặt bằng thoáng, rộng

+ Ưu điểm: Năng suất lao động cao; dễ thay thế điều động người khi cần thiết + Nhược điểm: Lượng hàng may dở nhiều, khó sắp xếp, phân công bố trí công

việc phù hợp với đường chuyền của hàng đi trên chuyền

- Dây chuyền cụm:

+ Đặc điểm: Các máy bố trí theo cụm, loại công việc hoặc chủng loại máy;

các bước công việc thực hiện theo cụm, phân chia công đoạn cân đối như dây chuyền dọc; rất mềm dẻo trong sản xuất; có thể thiết kế chuyền cố định; ít bị ảnh hưởng bởi công nhân vắng mặt hay nghỉ đột xuất

+ Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian đi lại của công nhân – có người vận chuyển

hàng đến, đi; tiết kiệm tối đa thời gian vì lượng hàng cho mỗi vị trí nhiều, không lãng phí thời gian chờ đợi

+ Nhược điểm: Lượng hàng trong chuyền nhiều; phải có người vận chuyển

hàng vì các bộ phận làm việc độc lập với nhau; khó cân đối các vị trí làm việc trong nhóm; thời gian hàng ra chuyền chậm vì lượng hàng trên chuyền nhiều

- Dây chuyền bán tự động và tự động:

+ Đặc điểm: Chuyền treo tự động là một hệ thống xích tải mang những móc

treo vận chuyển tự động BTP từ trạm làm việc này đến trạm làm việc khác theo quy trình may đã lập sẵn trên máy tính Hệ thống còn có thể theo dõi quá trình sản xuất, giúp chuyền trưởng dễ dàng quàn lý và cân đối chuyền

+ Ưu điểm: BTP được tự động rải đều ở các trạm tùy theo khả năng làm việc

của công nhân; không cần thùng đựng hàng; đảm bảo vận chuyển chính xác BTP đến các trạm ngay khi trên chuyền có những mã hàng khác nhau; tiết kiệm chi phí xử lí bó, buộc, cởi ra, lấy phiếu sản phẩm và làm các công việc ghi chép; theo dõi được quá trình sản xuất của công nhân trong chuyền như: năng suất,

Trang 30

thời gian làm việc, lượng hàng tồn; dễ tìm được công nhân đã may sản phẩm không đạt yêu cầu; tăng năng suất hơn so với dây chuyền khác và việc quản lí công nhân cũng dễ dàng thuận lợi hơn

+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư sản xuất lớn cho các thiết bị máy móc hiện đại

phục vụ cho công đoạn sản xuất, tốn nhiều diện tích nhà xưởng

- Tiết kiệm được diện tích nhà xưởng

- Dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất khi cân bằng việc tăng thêm bản thao tác hoặc công nhân

- Nâng cao được năng suất do người lao động có thể dễ dàng hỗ trợ lẫn nhau, gỉam thời gian chờ đợi, nâng cao tinh thần làm việc của nhóm

- Người lao động chủ động trong sản xuất do làm chủ máy móc Qua đó, người thao tác cảm thấy thoải mái hơn

- Phát huy ý thức, tinh thần trách nhiệm cao của mỗi người lao động sẽ làm giảm được người kiểm tra không cần thiết

 Bố trí đường chuyền theo dây chuyền bó

- Các sản phẩm được cắt thành từng bó, chuyển đến công nhân may từng công đoạn, công nhân mở từng bó ra rồi sử dụng các chi tiết trong bó để ghép với nhau và tiến hành may

- Dây chuyền này nên áp dụng đường chuyền song song hoặc đường chuyền hàng ngang Vì sản phẩm được đưa theo bó nên tron quá trình sản xuất đường chuyền ngắn và đơn giản sẽ thuận tiện hơn, đem lại hieejuquar sản xuất cao hơn

 Ưu điểm:

- BTP được chuyển bó đến công nhân

- Sản lượng hàng sản xuất cao do tiền lương khoán theo sản phẩm

Trang 31

 Nhược điểm:

- Công nhân trước khi may phải kiểm tra số liệu của từng bó, mất nhiều thời gian, dễ may nhầm

- Tính đồng bộ dây chuyền không cao

- Thao tác thừa nhiều, hàng hóa tồn đọng vì rất nhiều bó chi tiết để trong các thùng, các bao vải

Sau khi phân tích đặc điểm cũng như ưu nhược điểm của các dây chuyền, kết hợp với quy trình may của mã hàng 31041C thì dây chuyền hàng dọc là dây chuyền phù hợp nhất để bố trí mặt bằng sản xuất cho mã hàng nghiên cứu

Các loạ đường chuyền thông dụng

Tùy thuộc vào kết cấu sản phẩm và dây chuyền sử dụng để sản xuất sản phẩm

đó mà đưa ra đường chuyền sản xuất phù hợp nhất, đáp ứng được yêu cầu sản

xuất

Có 3 loại đường chuyền thông dụng, đó là:

 Đường chuyền song song

Đường chuyền này áp dụng cho các mã hàng như: áo Jacket, quần các sản phẩm mang tính chất đôi xứng

Trang 32

Đường chuyền hàng ngang thường áp dụng cho các loại sản phẩm có kết cấu đơn giản, ít công đoạn

+ Các công đoạn được nối tiếp nhau và di chuyển theo hàng ngang từ đầu chuyền cho tới cuối chuyền

- Ưu điểm: Năng suất lao động cao; dễ thay thế điều động người khi cần thiết

- Nhược điểm: Lượng hàng may dở nhiều, khó sắp xếp, phân công bố trí công việc phù hợp với đường chuyền của hàng đi trên chuyền

 Đường chuyền ziczac: Đường chuyền này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm Đường đi của sản phẩm sẽ đi theo hình ziczac

Trang 33

KẾT LUẬ ƯƠ Một dây chuyền sản xuất có hiệu quả phải đảm bảo được hai yếu tố là năng xuất

và chất lượng Cở sở đảm bảo cho sự thành công của yếu tố trên chính là thiết kế dây chuyền may công nghiệp Thiết kế dây chuyền luôn chiếm 1 vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Thiết kế dây chuyền tốt sẽ hợp lý hóa quá trình

tổ chức sản xuất, giảm những thao tác thừa, tạo điều kiện sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị, qua đó đảm bảo cho dây chuyền may được thông thoáng, không có hiện tượng ùn tắc, bảo đảm tiến độ sản xuất hàng hóa, giảm tỷ lệ hàng lỗi

Để thiết kế 1 dây chuyền sản xuất mang lại hiệu quả cao nhất đòi hỏi người kỹ thuật phải tuân thủ theo quy trình và các nguyên tắc thiết kế dây chuyền để đưa ra một bản thiết kế chuẩn Ngoài ra, người kỹ thuật cũng cần linh hoạt trong việc lựa chọn cách tính thời gian sao cho chính xác nhất, ghép thời gian các bước công việc phù hợp với tay nghề của người lao động, tránh tình trạng thời gian trong bảng khác quá xa sao với thực tế Dựa vào mặt bằng của nhà xưởng và mặt hàng sản xuất của công ty mà lựa chọn loại dây chuyền sản xuất phù hợp cũng là yêu tố quan trọng tác động đến năng xuất

Qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế chuyền sẽ tìm được các giải pháp giảm thiểu các yếu tố tác động xấu đến công việc thiết kế chuyền, qua đó nâng cao chất lượng cho công đoạn Đảm bảo cho công việc thiết kế dây chuyền chính xác để các hoạt động sản xuất trên chuyền luon đúng tiến độ được giao, hoàn thành mục tiêu về năng xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

Trang 34

ƯƠ : QU Ì , U ƯƠ Ê CỨU THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CHO MÃ HÀNG ÁO JACKET 35302C 2.1 ặc đ ểm chung của vấn đề cần nghiên cứu

Giới thi u sơ lược về mã hàng 35302C

1.1.Mặt trước sản phẩm

Trang 35

1.2 Mặt trong sản phẩm

- Dựa theo hình ảnh mô tả sản phẩm tìm hiểu về đặc điểm và kết cấu sản phẩm

+ Áo jacket 2 lớp dáng rộng, tay dài, có mũ

+ Túi hộp, xúp rời, có nắp ở 2 bên sườn

+ Túi tay ở bên trái có đinh tán

+ Túi ngực trái

+ Gấu đáp rời

+ Túi có khóa ở 2 bên lót ngực

2.2 ều ki n thực hi n vấn đề nghiên cứu

- Tài liệu kỹ thuật (TLKT) của mã hàng áo Jacket 35302C

- Bảng quy trình công nghệ may mã hàng 35302C

Bảng 1.1 Quy trình công ngh may mã hàng 35302C

7 Sang dấu vị trí sườn, bụng tay Phấn+ Mẫu II

Trang 36

15 Là gấp mũ Bàn là II

Trang 37

43 Ghim dây dệt M1K III

64 Chắp mang trước, màn tay sau

vào tay giữa

Trang 38

70 May chắp sườn bụng tay M1K III

Trang 39

96 Vắt sổ MVS III

Trang 40

124 Diễu măng séc M1K III

140 Ghim dựng vào đáp gấu trước

Ngày đăng: 16/04/2023, 21:17

w