ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD TS ĐINH VĂN KHIÊN ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD TS ĐINH VĂN KHIÊN BÙI VĂN TRUNG – MSSV 315156 – LỚP 56KT3 1 MỞ ĐẦU 1 Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân Hoạt đ[.]
Trang 1BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 1
MỞ ĐẦU
1 Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong
nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau:
- Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn (ngành cấp 1) của
nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng
tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động
của xã hội dưới mọi hình thức (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá
tài sản cố định)
- Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh
tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ
giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo dục và các mối quan hệ khác
- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hoá, xã hội,
chính trị của đất nước đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân
sách quốc gia
- Hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng nguồn lực vô cùng lớn của xã hội, do
đó nếu hoạt động này kém hiệu quả sẽ gây ra những tổn thất to lớn, lâu dài đến
sự phát triển của đất nước
2 Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng
- Trong giai đoạn lập dự án: dự án đầu tư là cơ sở để tổ chức thẩm tra, thẩm
định và phê duyệt phục vụ cho quyết định đầu tư
- Khi dự án đã được phê duyệt, ghi trong quyết định đầu tư: dự án đầu tư là
cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức quản lý các công việc tiếp theo sau:
+ Đăng ký đầu tư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý;
+ Triển khai tổ chức giải phóng mặt bằng, thu hồi đất cho dự án;
+ Là cơ sở pháp lý để tổ chức công tác khảo sát xây dựng, phục vụ cho thiết
kế xây dựng;
Trang 2BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 2
+ Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở thực hiện các bước thiết kế chi tiết
tiếp theo sau dự án;
+ Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu, thực
hiện các hoạt động sau dự án như: Lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị
cho dự án, Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
+ Là cơ sở để thương thảo, ký kết hợp đồng khi thắng thầu;
+ Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng, về thanh toán, quyết toán,
về bảo trì, sửa chữa công trình;
+ Được xem là bản kế hoạch để so sánh, đối chiếu với thực tế sau khi dự án
hoàn thành, đưa vào sử dụng Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê
duyệt, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp hiệu chỉnh khi thực hiện dự án
- Dự án có liên quan đến quyết định đầu tư, do đó chất lượng của việc lập,
thẩm định, phê duyệt không cao có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc đầu tư dự
án, từ đó trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của chủ thể tham gia bao gồm lợi ích
của Nhà nước và cộng đồng
3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi)
Nội dung của dự án đầu tư xây dựng được thể hiện rõ trong Điều 7 và Điều 8
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình Dưới đây là trích dẫn nội dung của Điều 7 và Điều 8 Nghị định số
12/2009/NĐ-CP
Điều 7 Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản
phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác
động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng
công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên
liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
Trang 3BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 3
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công
suất
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ
xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và
các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu
hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của
dự án
Điều 8 Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư
xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể
hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn
được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
2 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng
công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các
hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
Trang 4BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 4
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
công trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
3 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ
yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
4 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài
chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư Phân tích tài chính dự
án đầu tư là nội dung quan trọng nhất của dự án
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào,
lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến
quyết định có đầu tư hay không Giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần
thiết để ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn
Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là
cơ sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp
giấy phép đầu tư
Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án xuất
phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn bộ xã hội Phân tích
kinh tế xã hội rất cần thiết vì:
Trang 5BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 5
Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh
nghiệp tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó
không được trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế -
xã hội chung của toàn đất nước, trong đó lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp
được kết hợp chặt chẽ Những yêu cầu này phải được thể hiện thông qua phần
phân tích kinh tế - xã hội của dự án
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết
phục Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các
ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phương nơi đặt dự án ủng hộ
chủ đầu tư thực hiện dự án
Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước
xét duyệt, để cấp giấy phép đầu tư
Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứ
quan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viên
trợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi trường
Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì
phần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự
án này hiện ở nước ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy,
việc phân tích kinh tế - xã hội của dự án luôn luôn giữ một vai trò quan trọng
4.1 Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng
4.1.1 Tính toán các chỉ tiêu về số liệu xuất phát (số liệu đầu vào) đề tính
hiệu quả tài chính
a Xác định vốn đầu tư và nguồn vốn
- Nhu cầu vốn đầu tư: gồm vốn cố định và vốn lưu động
- Phân phối vối đầu tư theo thời gian
- Xác định nguồn vốn đầu tư
- Tiến độ huy động vốn và kế hoạch trả nợ
b Xác định chi phí sản xuất (dịch vụ)
Trang 6BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 6
❖ Nhóm chi phí trực tiếp ở các phân xưởng
- Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ
- Chi phí bán thành phẩm
- Chi phí năng lượng, nước, điện…
- Chi phí quản lí cấp phân xưởng
- Chi phí khấu hao liên quan đến phân xưởng
❖ Nhóm chi phí cấp doanh nghiệp
- Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao trừ dần liên quan đến cấp doanh nghiệp
- Chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí lãi vay vốn, thuế…
- Chi phí khác
c Xác định doanh thu
d Xác định lãi lỗ hàng năng – hoạch toán lãi lỗ:
❖ Xác định lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận chịu thuế)
Thuế lãi của doanh nghiệp bao gồm hai phần
- Lợi nhuận để lại doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận trước thuế được xác định theo công thức: 𝑳𝒕𝒕 = 𝑫 − 𝑪𝟏
Trong đó: D: doanh thu trong năm
C1: Chi phí sản xuất kinh doanh chưa bao gồm thuế thu nhập DN
❖ Xác định lợi nhuận để lại doanh nghiệp: lợi nhuận ròng
Được xác định theo công thức: 𝑳𝒓 = 𝑳𝒕𝒕− 𝑻𝑻𝑵𝑫𝑵
Trong đó: TTNDN: thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng tỉ lệ phần
trăm so với lợi nhuận trước thuế
4.1.2 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
4.1.2.1 Phân tích theo nhóm chỉ tiêu tĩnh
Trang 7BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 7
a Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm (Cd): chi phí bỏ ra để làm 1 đơn vị sản
phẩm được tính theo công thức
𝑪𝒅 = 𝟏
𝑵 [𝑽𝒕𝒃 𝒙 𝒊 + 𝑪𝟏] Trong đó:
- N: khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong kì
- i: lãi suất huy động vốn trung bình của dự án
- Vtb: vốn trung bình chịu lãi trong suốt thời gian hoạt động của dự án,
được xác định theo công thức:
𝑽𝒕𝒃 = 𝑮𝒕𝒃
𝟐 + 𝑽𝒍đ = 𝑽̅̅̅̅̅ + 𝑽𝒄đ 𝒍đTrong đó:
𝐺𝑡𝑏: Giá trị tài sản cố định
𝑉̅̅̅̅: Vốn trung bình cố định 𝑐đ
𝑉𝑙đ: vốn lưu động
C1: chi phí sản xuất trong kì, không tính đến thuế thu nhập DN
Phương án tốt nhất khi 𝐶𝑑 => min
b Lợi nhuận
• Lợi nhuận cho 1 kỳ - L được tính theo công thức: L = D – C
Trong đó: D: Doanh thu trong kì
C: Chi phí sản xuất trong kì Phương án đáng giá khi L > 0
Phương án tốt nhất khi L => max
• Lợi nhuận cho 1 đơn vị sản phẩm: 𝑳𝒅 = 𝑳
𝑵
Phương án đáng giá khi Ld > 0
Phương án tốt nhất khi Ld => max
c Mức doanh lợi của 1 đồng vốn đầu tư: 𝑹 = 𝑳
𝑽
Phương án đáng giá khi: R > 0
Trang 8BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 8
Phương án tốt nhất khi: R ≥ 𝑅đ𝑚
Trong đó: Rđm là mức doanh lợi định mức do chủ đầu tư đề ra
d Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận 𝑻𝒍 = 𝑽
𝑳
Phương án đáng giá khi: Tl < Tđm
Phương án tốt nhất khi: Tl => min
4.1.2.2 Phân tích theo nhóm chỉ tiêu động
Hiệu quả tài chính của dự án:
• Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi
-Trong đó: Bt : Lợi ích năm thứ t trong dòng tiền thu tuỳ theo quan điểm vốn
chung hay quan điểm vốn chủ sở hữu
Ct : Chi phí năm t trong dòng tiền chi tuỳ theo quan điểm vốn chung
hay quan điểm vốn chủ sở hữu r: lãi suất tối thiểu chấp nhận được của dự án tuỳ theo quan điểm vốn
chung hay quan điểm vốn chủ sở hữu Nếu NPV ≥ 0 => dự án đáng giá
Nếu NPV < 0 => dự án không đáng giá
• Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua giá trị tương lai của hiệu số thu chi
Nếu NFV < 0 => dự án không đáng giá
• Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu san đều của hiệu số thu chi
NAV = (1 )
(1 ) 1
n n
r r NPV
r
+
r NFV
r
Nếu NAV >= 0 => dự án đáng giá
Nếu NAV < 0 => dự án không đáng giá
n t
t t
t t
r C
1 ( 1 )
Trang 9BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 9
• Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
0 (1 R )
n
t t t t
I R
=
− +
Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá
Nếu IRR < r => dự án không đáng giá
• Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi
BCR = PB FB
PC =FC
Nếu BCR ≥ 1 dự án đáng giá;
Nếu BCR < 1 dự án không đáng giá
4.1.2.3 Phân tích về an toàn tài chính và độ nhạy của dự án
• Phân tích an toàn nguồn vốn
Phân tích căn cứ pháp lý nguồn vốn, uy tín, năng lực tài chính, tư cách pháp
nhân nhà tài trợ vốn Sự hợp lý về mặt cơ cấu vốn của dự án giữa vốn tự có và
N
=
Nhv t, : Nguồn hoàn vốn ở năm t
• Phân tích điểm hòa vốn
Doanh thu hòa vốn:
1
h
FC R
VC R
=
−
FC : chi phí cố định của dự án
VC : chi phí biến đổi của dự án
R : doanh thu của dự án
Trang 10BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 10
• Sản lượng hòa vốn của dự án
• Phân tích thời hạn hoàn vốn
Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận
Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao:
• Phân tích khả năng trả nợ
Theo chỉ tiêu khả năng trả nợ của dự án:
Bt: Nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm t bao gồm lợi nhuận dùng để
trả nợ, khấu hao, trích trả lãi trong vận hành
At: Số nợ phải trả trong năm t gồm cả gốc và lãi
A B
Trang 11BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 11
• Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ
tiêu thực tế đạt đưọc khi thực hiện dự án Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân
tích hiêu quả dự án biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu
hiệu quả này.Sau khi tính toán mà vẫn đảm bảo thì coi phương án đề ra được
đảm bảo
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5%, 10%
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%,
10%
4.2 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư xây dựng
▪ Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự
án
▪ Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án
▪ Mức thu hút lao động vào làm việc
▪ Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong
cả đời dự án
▪ Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án
Các chỉ tiêu kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưng dùng giá
kinh tế
Các chỉ tiêu xã hội: Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu
nhập cho công nhân, giả quyết thất nghiệp
Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu ngoài dự án như : Bảo vệ môi truờng sinh
thái, nâng cao trình độ văn hoá giáo dục cho nhân dân
5 Giới thiệu dự án: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô dự
án, mục đích đầu tư, giải pháp xây dựng, trang thiết bị
Trang 12BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 12
• Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà biệt thự cao cấp cho
thuê TDT
• Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng số 9
• Địa điểm xây dựng: La Dương, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
• Quy mô dự án: Loại dự án đầu tư xây dựng công trình:Căn cứ vào QCVN
03:2009/BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/9/2009,phụ lục
A,bảng A.1:Phân loại,phân cấp các công trình dân dụng,loại công trình
nhà ở riêng lẻ biệt thự
=>Dự án thuộc cấp III Gồm 22 hạng mục chính: 6 nhà A, 4 nhà B, 7 nhà C, 5 nhà D
Trong đó: Diện tích xây dựng cụ thể của từng hạng mục Nhà A : Sxd = 23*11 = 253 m2/nhà
Nhà B : Sxd =7.5*16= 120m2/nhà
Nhà C : Sxd = 13.42*10.62-6.3*4.11+1*2.3= 118.9 m2/nhà
Nhà D: Sxd =32*24 =768m2/nhà
Tổng diện tích xây dựng là : Sxd =6A+ 4B+ 7C+ 5D
Trang 13BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 13
• Vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh, cây cảnh
Thời gian tính toán, đánh giá dự án:
• Thời gian xây dựng 2 năm
• Thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào TT 45:2013/BTC
của Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013, phụ lục I: Khung thời gian
trích khấu hao các loại tài sản cố định, mục G: Nhà cửa, vật kiến trúc, nhà
Diện tích
Tỷ lệ chiếm đất (m2) (%)
Trang 14BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 14
cửa loại kiên cố.Thì thời gian trích khấu hao tối thiểu:25 năm, thời gian
trích khấu hao tối đa 50 năm
=>Chọn thời gian trích khấu hao tài sản cố định 25 năm
• Thời gian phân tích dự án là 17 năm kể cả 2 năm xây dựng
6 Mục đích đầu tư : Xây dựng khu biệt thự cho người trong nước hoặc người
nước ngoài thuê dài hạn dùng để ở, sinh hoạt hoặc làm văn phòng
7 Giải pháp xây dựng tổng thể & trang thiết bị:
• Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại
• Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng,
…) được thể hiện ở hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công (có kèm theo thiết
kế cơ sở, thiết kế hai bước)
• Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch
• Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng so với tổng diện tích chiếm đất là:
35%-40%
• Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương & đạt tiêu
chuẩn khách sạn quốc tế loại ba sao (* * *)
Trang 15BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 15
CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
A PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Xác định tổng mức đầu tư của dự án (G DA )
1 Công thức xác định tổng mức đầu tư của dự án
• Khi biết giá chuẩn XD;số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì tổng
mức đầu tư được xác định theo công thức (1)
• Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo
công thức sau:
G DA = G XD + G TB + G BT-TĐC + G QL +G TV + G K + G DP (1)
Trong đó:
▪ GXD: Chi phí xây dựng của dự án
▪ GTB: Chi phí thiết bị của dự án
▪ GBT-TĐC: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
• Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án
đầu tư xây dựng Khu biệt thự cho thuê TDT
• Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc
dự án
Trang 16BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 16
• Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây
dựng công bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng
hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012
• Các tập chỉ số giá phần xây dựng do Bộ Xây dựng công bố của các năm
• Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị gia
tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số
06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế
giá trị gia tăng ) Lấy thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10 %, áp dụng theo mục
3 Điều 8, chương II, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định và
theo Điều 11: thuế suất 10 % của thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn thi
hành luật thuế giá trị gia tăng về loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế
10% công bố ngày 11 tháng 1 năm 2012
b Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức (2) sau:
𝑮𝑿𝑫 = ∑𝒏𝒊=𝟏𝒈𝑿𝑫𝒊 ∗ (𝟏 + 𝑻𝑮𝑻𝑮𝑻𝑿𝑫 ) (2) Trong đó:
- 𝑔𝑋𝐷𝑖 : chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng
mục thứ i
Đối với những hạng mục thông dụng thì 𝑔𝑋𝐷𝑖 được tính như sau:
𝒈𝑿𝑫𝒊 = 𝑺𝒊∗ 𝑷𝒊
- 𝑃𝑖: Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích
hay 1 đơn vị công suất cả hạng mục thứ i
- 𝑆𝑖: Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục)
Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì 𝑔𝑋𝐷𝑖 được tính như
phương pháp lập dự toán chi tiết hạng mục
- 𝑛: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
- 𝑇𝐺𝑇𝐺𝑇𝑋𝐷 : Thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp
Trang 17BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 17
c Tính toán suất chi phí xây dựng
• Tính toán diện tích sàn xây dựng cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C
Trang 18BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 18
Trang 19BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 19
• Xác định suất chi phí xây dựng công trình:
- Dự án bắt đầu thực hiện vào quý II năm 2014 nhưng bộ XD mới chỉ ban
hành tập suất vốn đầu tư năm 2012 theo QĐ số 439/QĐ-BXD
26/04/2013 nên phải quy đổi về suất vốn năm 2014 (dự kiến),thông qua
chỉ số giá xây dựng bình quân , việc tính toán thông qua công thức
SXD2014quý II = SXD2012 x (I bq quý)6 (1) Tính I bq quý
Trong đó ta có: Ibq được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số
giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây
dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội Các chỉ số giá xây dựng đều được
lấy gốc năm 2011 = 100 %
Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:
- Quyết định số 86/QĐ-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Sở xây dựng
thành phố Hà Nội
Trang 20BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 20
- Quyết định số 2469/QĐ-SXD ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Sở xây dựng
Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là:
Ibq quý = √99.46 ∗ 99.95 ∗ 99.4 ∗ 99.65 ∗ 100.125 = 99.72%
- Theo QĐ số 439/QĐ-BXD 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố tập suất
vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp kết cấu công
trình năm 2012, có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 8,3 triệu
đồng
=> SXD2012 = 8,3 (triệu đồng)
- Thay các số liệu vào phương trình (1):
Trang 21BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 21
SXD2014quý II = 8,3* (99.72%)6= 8,16 (Triệu đồng)
- Suất chi phí xây dựng khi trước thuế VAT là:
SXD2014 (trước thuế) = 8.16
1+0,1 = 7,42 (triệu đồng )
d Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác
• Tính toán xây dựng bể bơi
Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây
dựng, thì đối với bể bơi không có khán đài, kích thước 16m x 8m, suất
chi phí xây dựng là 7.72 triệu đồng/ 1m2
Suất chi phí xây dựng sân bể bơi (dự kiến) là :
SXD2014 = 7.72*(99.72%)6 =7.59(triệu đồng)
Suất xây dựng sân trước thuế VAT dự kiến là:
SXD2014 (trước thuế) = 7.59
1+0,1 = 6.9 (triệu đồng)
• Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông
- Khu đất có 6 đường giao thông: 2 đường dài 33m, 2 đường dài 36m và 2
đường dài 190m
Tổng chiều dài đường giao thông là:
LGT = 2*31 + 2*34.5 + 2*190 = 511 (m) = 0.511(km)
- Theo quyết định số 439/ QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng,
thì đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m, lề
đường rộng 2 x 1 m (trong đó lề gia cố rộng 2 x 0,5 m đồng nhất với kết
cấu áo đường ), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7 cm trên lớp móng cấp
phối đá dăm, suất chi phí xây dựng là : 11 triệu đồng/ km
- Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là :
SXD2014 = 11*(99.72%)6=10.816(triệu đồng )
- Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là :
SXD2014 (trước thuế) = 10.816
1+0,1 = 9.833(triệu đồng)
• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1.5 triệu đồng/m2
(chưa bao gồm thuế VAT)
Trang 22BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 22
• Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng
- Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào
sắt cao 1,2 m, đơn giá xây dựng 1m hàng rào dự kiến tính theo các công
trình tương tự là 1,4 triệu đồng / m (chưa bao gồm thuế VAT)
- Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao
gồm trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng
Lấy trung bình là 65 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT)
• Tính toán chi phí vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh
- Đơn giá cho 1 m2vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có
quy mô tương tự là 150 nghìn đồng /1 m2 (chưa bao gồm thuế VAT)
- Dự kiến mỗi nhà đặt 5 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử
dụng cho các nhà là 110 cây.Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 350 nghìn
đồng /1 cây cảnh.(chưa bao gồm thuế VAT)
- Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè Dự
kiến khoảng 12 m / 1 cây, dự kiến khoảng 114 cây Đơn giá dự kiến mua
cây xanh là 180 nghìn đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT)
• Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuât ngoài nhà
- Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện
ngoài nhà là 1.5% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm
thuế VAT)
- Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp,
thoát nước ngoài nhà là 2 % chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa
bao gồm thuế VAT)
• Tính toán chi phí xây dựng nhà quản lí và nhà bảo vệ
- Nhà quản lí khu biệt thự: Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch
chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ Theo quyết định số 439/QĐ – BXD ngày
26/04/2013 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 4.37
triệu đồng/ 1m 2
Trang 23BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 23
Suất chi phí xây dựng nhà quản lí dự kiến (chưa bao gồm thuế
VAT) là:
SXD2014 (trước thuế)= 4.37∗(99.72%)6
1+0.1 =3.91(triệu đồng)
- Nhà bảo vệ khu biệt thự : Nhà ở 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn
Theo quyết định số 439/QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng,
suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 1,66 triệu đồng /1 m2
Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến (chưa bao gồm thuế
VAT) là:
SXD2014 (trước thuế) = 1.66∗ (99.72%)6
1+0.1 =1.484 (triệu đồng )
• Tính toán xây dựng vỉa hè
- Chi phí xây dựng vỉa hè lấy theo đơn giá dự kiến là 0,8 triệu đồng /1 m2
sân vườn ( chưa bao gồm thuế VAT)
- Chi phí xây dựng sân vườn, sân chơi chung lấy theo đơn giá dự kiến ở các
công trình tương tự là 660.000 đồng /1 m2 sân vườn ( chưa bao gồm thuế
VAT)
• Tính toán chi phí san nền :
San nền bằng lớp cát đen dày 1m , chi phí dự kiến san nền lây theo các
công trình tương tự là 80 nghìn đồng /1 m2 (chưa bao gồm thuế VAT )
• Chi phí cho các hạng mục khác
Trong dự án lấy dự kiến bằng 0.5% chi phí xây dựng hạng mục chính
• Tính toán chi phí xây dựng dự án
• Với các số liệu và các suất chi phí tính toán dự kiến ở trên ,ta lập bảng tính
suất chi phí xây dựng của dự án
• Thuế suất thuế giá trị gia tăng : 10 %
• Đơn vị tính : triệu đồng
• Bảng suất chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thự cho thuê TDT
e Xác định chi phí xây dựng của dự án
Trang 24BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 24
Dựa theo bảng chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thư cho thuê
TDT ở trên => ta có chi phí xây dựng dự kiến :
GXD (trước thuế)= 155966.22 triệu đồng
GXD (trước thuế)= 171562.84 triệu đồng
Đơn vị : triệu đồng
STT Tên hạng mục Đơn vị Si Pi trước CPhí Thuế suất Thuế VAT
CPhí sau thuế
21 Tổng chi phí xây dựng của dự án 155966.22 10% 15596.622 171562.84
CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN : Gxd = 171562.84triệu đồng
2 Xác định chi phí thiết bị (không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không
thuộc tài sản cố định)
a Chi phí mua sắm thiết bị
• Các căn cứ xác định chi phí mua sắm thiết bị
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong dự án bao gồm : các trang thiết
bị trong nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản lí điều hành dự án
Trang 25BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 25
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm : giá mua, chi
phí vận chuyển, kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện
trường
- Thuế GTGT cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành (theo Luật thuế
giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông
tư số 06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của
luật thuế giá trị gia tăng )
• Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau:
- mi – Gía gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc tại cảng VN
- ni – Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiệt bị thứ i
- Ki – Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
- Vi – Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường
- hi – Thuế và phí bảo hiểm
• Bảng thống kê số lượng các loại phòng
Dựa theo bản vẽ thiết kế các hạng mục, ta có bảng thống kê số lượng
phòng trong các hạng mục của dự án như sau Các loại nhà:
Trang 26BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 26
- Một hệ thống PCCC chung toàn khu
- Một hệ thống lọc & bơm nước
- Mỗi biệt thự được trang bị thêm 1 máy hút bụi
- Một Bộ Video trung tâm & ăng ten trung tâm
Trang 27BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 27
Trang 28BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 28
• Theo tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn phục vụ của
khách sạn du lịch, ta có trang thiết bị sử dụng trong các phòng như sau:
- Phòng khách : 01 điều hòa nhiệt độ, 01 bộ bàn ghế salon, 01
telephone, 01 tivi LCD 50 inch, đầu đĩa + dàn âm thanh, 1 tủ nhỏ để
quần áo hành lí
- Phòng ngủ : 01 điều hòa, 01 điện thoại, 01 tivi LCD 50 inch, 01
giường đệm, 01 tủ quần áo, 01 tủ lạnh 180 lít, 01 bàn trang điểm
- Phòng Bếp : 01 bếp ga, 01 tủ lạnh 245 lit, 01 tủ bếp, 01 máy hút mùi,
1 lò vi sóng
- Phòng ăn: 01 bộ bàn ghế, 01 điều hòa, 01 tivi LCD 50 inch,1 máy
nước nóng lạnh
- Phòng tắm : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực
tiếp vào phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và
phụ kiện vệ sinh theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây
dựng công bố ngày 29/12/2000)
- Phòng WC : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực
tiếp vào phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và
phụ kiện vệ sinh theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây
dựng công bố ngày 29/12/2000)
- Phòng giặt : 01 máy giặt
- Phòng người giúp việc : 01 giường đơn, 01 điện thoại, 01 tủ đứng, 01
quạt treo tường
- Phòng sinh hoạt chung : 01 điều hòa, 01 tivi LCD 32 inch, 01 dàn
âm thanh, 01 salon to, 01 điện thoai
- Phòng thờ: 01 tủ thờ
- Phòng thư viện : 01giá sách 3 tầng, 1 bàn làm việc, 01 dàn máy tính
- Phòng thay đồ : 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 3 ngăn, gương lớn
- Phòng trang điểm : 1 bàn trang điểm
Trang 29BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 29
- Phòng điều hành quản lý : 08 bộ bàn ghế văn phòng, 01 tivi LCD 32
inch, 01 tổng đài điện thoại, 01 máy Fax, 03 điện thoại lẻ, 02 điều hòa
nhiệt độ, 01 salon to, 05 máy vi tính, 02 máy in, 01 máy nước nóng
lạnh, 3 tủ tài liệu
- Phòng trực bảo vệ: 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 22 inch, 01 điện thoại, 01
giường đệm, 01 bàn ăn, 1 quạt treo tường
- Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 oto con 4 chỗ
- Phòng điều hành : 01 ôtô
• Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng sau :
- Bảng : Chi phí mua sắm các thiết bị
- Gía các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện
trường tại thời điểm hiện tại
Qua bảng tính ta có : GMSTB = 12692.55 triệu đồng ( đã bao gồm
thuế VAT )
Trang 30BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 30
BẢNG 3: CHI PHÍ MUA SẮM CÁC LOẠI THIẾT BỊ LỚN Đơn vị : triệu đồng
thuế
1 TV LCD 32 inch SAMSUNG LA32E420 Chiếc 243 5.31 1290.33 10% 129.033 1419.36
3 Điều hòa SAMSUNG HP 2 chiều AQ09TS Chiếc 244 6.075 1482.3 10% 148.230 1630.530
4 Tủ lạnh SAMSUNG RT41USGL - 375 lít Chiếc 37 7.73 286.01 10% 28.601 314.611
5 Tủ lạnh SAMSUNG RT-15FHVS - 110 lít Chiếc 152 3.15 478.8 10% 47.88 526.68
6 Máy nước nóng lạnh KANGAROO X16LDX Chiếc 38 1.75 66.5 10% 6.65 73.150
7 Máy giặt SAMSUNG WF9752N5C/XSV-7.5 kg Chiếc 10 7.21 72.1 10% 7.21 79.31
10 Máy hút bụi Hitachi CV-SU20V Chiếc 38 2.81 106.78 10% 10.678 117.458
11 Dàn âm thanh SAMSUNG HT-TZ225T Dàn 53 4.95 262.35 10% 26.235 288.585
12 Bộ sofa nội thất HOÀ PHÁT - Sofa da 252 Bộ 16 19.8 316.8 10% 31.68 348.48
13 Bộ sofa nội thất HOÀ PHÁT - Sofa da 227 Bộ 37 17.8 658.6 10% 65.86 724.46
14 Điện thoại bàn LG-ERICSSON GS-415CR Chiếc 235 0.29 68.15 10% 6.815 74.965
Trang 31BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 31
19 Tủ quần áo 2 cánh 2 ngăn kéo WR-2094 Chiếc 152 4.6 699.2 10% 69.92 769.12
20 Tủ sắt Nội thất Hòa Phát CAT09K2-1T Chiếc 27 2.6 70.2 10% 7.02 77.22
21
Tủ VOLK Tủ thấp 71.1 WT-M/BKBN
22 Bàn ghế ăn gỗ tự nhiên DKBG046 Bộ 37 3.78 139.86 10% 13.986 153.846
23 Tủ bếp xoan đào GS01 - Hãng sx Gỗ Sang Bộ 37 9.8 362.6 10% 36.26 398.86
24 Bếp gas âm kính FABER FBA05G3 3 lò Chiếc 37 4.4 162.8 10% 16.28 179.08
25 Máy hút mùi Faber 2905 MX (2 môtơ - 90cm) Chiếc 37 2.17 80.29 10% 8.029 88.319
26 Lò vi sóng Samsung GE109MST Chiếc 37 2.98 110.26 10% 11.026 121.286
27 Bàn ghế trang điểm chantily B-183 Bộ 6 5.31 31.86 10% 3.186 35.046
28 Bộ bàn phấn (Melamine) BPCN03 Bộ 152 1.26 191.52 10% 19.152 210.672
29 Bộ bàn làm việc MP/BLCT375 - NT Hòa Phát Bộ 24 1.93 46.32 10% 4.632 50.952
31 Gương Inax KF-6090VA treo tường Chiếc 36 0.81 29.16 10% 2.916 32.076
33 Bàn văn phòng chân sắt HU140 - NT Hòa Phát Bộ 8 1.325 10.6 10% 1.06 11.66
34 Tủ tài liệu CAT09K3T - NT Hòa Phát Chiếc 3 2.266 6.798 10% 0.6798 7.4778
35 Máy in tài liệu SAMSUNG ML-2250 Chiếc 2 2.72 5.44 10% 0.544 5.984
37 Quạt treo tường Điện cơ 91 QTT-V2D Chiếc 29 0.265 7.685 10% 0.7685 8.4535
Trang 32BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 32
38 Lục bình phòng thờ Bát Tràng VA 0018 00 02 Bình 60 0.3 18 10% 1.8 19.8
47 Máy tập thể dục tổng hợp Orbitrek Elite TVF-74 Chiếc 20 2.9 58 10% 5.8 63.8
48 Máy tập cơ bụng AD Rocket 6 lò xo Pro 2020 Chiếc 20 1.09 21.8 10% 2.18 23.98
Trang 33BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 33
• Chi phí lắp đặt thiết bị
- Bảng : Chi phí lắp đặt các thiết bị
- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị (hoặc)/ giá trị thiết bị cần lắp đặt
- Đơn giá lắp đặt thiết bị (hoặc)/ tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết
bị cần lắp đặt
- Thuế GTGT cho công tác lắp đặt 10%
Qua bảng tính ta có : GLĐTB = 83.321 triệu đồng ( đã bao gồm
thuế VAT)
BẢNG 4: TỔNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
STT Loại thiết bị
Giá trị TB cần lắp đặt
Tỷ lệ chi phí lắp đặt
Chi phí trước thuế
Thuế VAT
Chi phí sau thuế
4 Tổng đài điện thoại 38.5 0.02 0.77 0.077 0.847
5 Video & ăngten trung tâm 132 0.02 2.64 0.264 2.904
6 Tivi ,dàn âm thanh 2420.8 0.01 24.208 2.421 26.629
Trang 34BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 34
BẢNG 5 : TỔNG CHI PHÍ THIẾT BỊ
Chi phí trước thuế
Thuế GTGT
Chi phí sau thuế
1 Chi phí mua sắm thiết bị 11539 10% 12692.55
3 Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tái định cư
• Theo quy định tại thông tư Số: 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng công bố
ngày 26 tháng 5 năm 2010, quy định về chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng
mặt bằng, tái định cư gồm có:
- Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất
theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác
- Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư
- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có)
- Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật (nếu có)
• Khu đất của dự án là đất nông nghiệp trồng lúa, nên các nội dung của chi phí
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm có :
- Bồi thường cây trồng trên đất
- Bồi thường đất
- Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm
- Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống
- Chi phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây
dựng
• Các căn cứ xác định
- Diện tích đất sử dụng cho dự án : S = 19000 m2
Trang 35BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 35
- Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồi thường, tái
định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc ban hành, cụ thể là Nghị định 69/2009/ NĐ-CP
ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho thấy
đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục
đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ( theo
điều 1, mục 2 , chương II nghị định này )
- Căn cứ vào quyết định số 63/2013/QĐ – UBND của ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc quy định về các loại đất trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2014
• Phương pháp xác định
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư bao gồm: chi phí
bồi thường tài sản trên đất, chi phí bồi thường đất, chi phí thuê đất
- Trong dự án này giả sử khu đất dự án là khu đất nông nghiệp đang
trồng lúa, nên không có chi phí tái định cư và tổ chức tái định cư
• Xác định các chi phí bồi thường
• Chi phí bồi thường
- Chi phí bồi thường đất
Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức :
G BTĐ = G đ x S
Trong đó : Gđ : giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng, lấy
theo phụ lục 1 của quyết định Số: 63/2013/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân thàng phố Hà Nội => Gđ = 201600 đồng / m2
S : Tổng diện tích đất
GBTĐ = 0.2016 * 19000 = 3830.4 triệu đồng
- Chi phí bồi thường lúa
Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức
Trang 36BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 36
- Chi phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
69/2009/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư 14/2009/TT- BTNMT, cụ thể như sau:
Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm được xác định theo công thức :
GCĐVL = 2*0.2016*19000 = 7660.8 triệu đồng
- Chi phí ổn định đời sống :
- Thực hiện theo điều 39 chương IV - quyết định Số:
108/2009QĐ-UBND của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định như sau:
Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b
khoản này được tính bằng tiền tương đương 30
kg gạo trong 01 tháng với giá 15000 đồng/kg gạo (hỗ trợ trong 12
tháng , số nhân khẩu là 40)
Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống :
GĐS = 0.015*30*12*40 = 216 triệu đồng
- Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư:
Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư được xác định theo thực hiện theo khoản 1 điều 1 Quyết định 4621/QĐ-UBND ngày 05 tháng 08 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành
Trang 37BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 37
phố Hà Nội, Điều 26 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Điều 24 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT quy định ‘Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được tính bằng 2% trên tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án Trong đó trích 60% cho tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ‘
Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư được xác định bằng công thức sau :
Trong đó : GTĐ : giá thuê đất - được xác định theo quyết định
số 63/2013/QĐ – UBND của UBND thành phố Hà Nội về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố và bảng giá đất quận Hà Đông Đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp ở Dương Nội, quận Hà Đông, giá thuê đất thực hiện dự án lấy là 1.5% giá đất sản xuất phi nông nghiệp Gía đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trên đoạn đường LÊ VĂN LƯƠNG ( đoạn từ QL6 đến Phùng Hưng) là 7.791 triệu đồng / 1 m2
Giá thuê đất 1 m2 trong 1 năm là :
GTĐ = 1.5%* 7.791 = 0.1169 triệu đồng / 1 m2
Chi phí thuê đất trong 25 năm xây dựng và vận hành dự án là :
GCPTĐ = 0.1169 *19000* 25 = 55527.5 triệu đồng
Trang 38BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 38
• Ta có chi phí thuê đất trong 25 năm là 55527.5triệu đồng > Tổng chi phí bồi
thường là 11982.282 triệu đồng
Ta có dự án không phải trả tiền thuê đất trong 5 năm 5tháng đầu,
sau đó dự án phải trả tiền thuê đất trong 19 năm 7 tháng
Ta có bảng tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng và tái định cư như sau : Bảng :
BẢNG 6: CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, GP MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
2 Chi phí bồi thường tài sản trên đất 133.0 0% 133.0
3
Chi phí hỗ trợ chuyển đổi nghề
4 Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống 216 0% 216.0
5 Chi phí tổ chức bồi thường 142.082 0% 142.082
Tổng chi phí bồi thường, giái phóng mặt bằng tái định cư 11922.28
4 Chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
(chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)
• Các căn cứ xác định
Trang 39BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 39
- Nội dung chi phí
- Các định mức chi phí hiện có
- Khối lượng và đơn giá
- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm theo quy định
- Định mức chi phí quản lí và chi phí tư vấn xây dựng do Bộ Xây dựng
công bố theo quyết định số 957/ QĐ – BXD ngày 29 tháng 9 năm
2009
- Quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài
chính công bố theo thông tư số 19/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm
Trang 40BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 40
BẢNG 7 : CHI PHÍ QUẢN LÍ, CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DƯNG VÀ CHI PHÍ KHÁC
Đơn vị : triệu đồng
Tổng chi phí xây dựng và thiết bị của dự án trước thuế VAT : G xd+tb trước thuế =167580.648
Chi phí xây dựng của dự án trước thuế VAT : Gxd trước thuế =1559662.219
Chi phí thiết bị của dự án trước thuế VAT : G tb trước thuế = 11614.429
Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án trước thuế VAT: Gtmđt dự kiến trước thuế =190287.649
1 Chi phí quản lí dự án 1.4693% 1.4693%*Gxd+tb trước thuế 2462.262 0% 0.0000 2462.2625
2 Chi phí lập dự án khả thi 0.2620% 0.262%*Gxd+tb trước thuế 439.061 10% 43.9061 482.9674
3 Chi phí thẩm tra tính khả thi 0.0400% 0.04%*Gxd+tb trước thuế 67.032 10% 6.7032 73.7355
6 Chi phí thẩm tra thiết kế 0.092% 0.092%*Gxd trước thuế 143.6449 10% 14.3645 158.0094
7 Chi phí thẩm tra dự toán 0.0896% 0.0896%*Gxd trước thuế 139.7457 10% 13.9746 153.7203
8 chi phí la ̣p hò sơ mời thàu và đánh giá hò sơ dự thàu xây dựng 0.0768% 0.0768%*Gxd trước thuế 119.7821 10% 11.9782 131.7603
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1.376% 1.376%*Gxd trước thuế 2146.0952 10% 214.6095 2360.7047
10 chi phí la ̣p hò sơ mời thàu và đánh giá hò sơ dự thàu thiết bị 0.2840% 0.284%*Gtb trước thuế 32.9850 10% 3.2985 36.2835
11 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0.2626% 0.2626%*Gtb trước thuế 30.4995 10% 3.0499 33.5494
12 Chi phí kiểm định sự phù hợp 30% 30%*Giám sát thi công 643.8286 10% 64.3829 708.2114
13 Chi phí kiểm tra phê duyệt quyết toán 0.1590% 0.159%*Gtmđt dự kiến 302.5574 0% 0.0000 302.5574
14 Chi phí kiểm toán quyết toán 0.2075% 0.2075%*Gtmđt dự kiến 394.8469 10% 39.4847 434.3316
15 Chi phí bảo hiểm công trình 2% 2%*Gxd+tb trước thuế 3351.612968 10% 335.1613 3686.7743
16 Chi phí quản lí khác còn lại 15.00% 15%* Gxd+tb trước thuế 25137.09726 10% 2513.7097 27650.8070
TỔNG CHI PHÍ QUẢN LÍ DỰ ÁN, CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XD VÀ CHI PHÍ KHÁC 39970.833 … 3720.6013 43691.434