BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TẬP CHUYÊN SÂU THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG Giản[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ MAY
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TẬP CHUYÊN SÂU THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG
Giảng viên hướng dẫn: NGÔ THỊ THANH MAI
Sinh viên thực hiện: PHẠM THU THỦY
Mã sinh viên: 1950010778
Lớp: ĐHM13_K4
Hà Nội, tháng 03 năm 2023
Trang 21
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường lối mở cửa và hòa nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới, trực tiếp tham gia vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế trong khu vực
Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam Á Ngành dệt may Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành kinh tế chủ yếu của nước ta
Công nghiệp dệt may trên cả nước phát triển rất mạnh Hiện nay các công ty, xí nghiệp may, các cơ sở may lớn đều đổi mới trang thiết bị bằng những loại máy hiện đại, nhiều loại máy móc chuyên dụng cho năng suất và chất lượng cao Thông qua gia công xuất khẩu ngành may nước ta đã tiếp cận với nhiều loại mặt hàng mới và công nghiệp hiện đại của các nước phát triển trên thế giới như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc
Trong những năm vừa qua, ngành may mặc nước ta đã có những bước phát triển mạnh, đóng góp không nhỏ vào tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu của đất nước hàng năm và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong khu vực cũng như trên thế giới Chính vì thế đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong ngành, cũng như những sinh viên đang còn ngồi trên ghế nhà trường được đào tạo và trang bị kiến thức để hoạt động trong lĩnh vực này Đặc biệt đối với các sinh viên năm cuối, những sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về ngành may mặc thì việc được đi thực tập tại các công ty sẽ là dịp để em có thể tiếp cận được với thực tế, với công nghệ sản xuất hiện đại, các mặt hàng may mặc được áp dụng tại các công ty sản xuất ngành may Ngoài ra còn giúp em tìm hiểu, học tập, bổ sung kiến thức, kinh nghiệm kỹ năng nghề nghiệp trong may công nghiệp giúp em thực hiện được các nhiệm vụ của một cán bộ
kỹ thuật: Miệng nói tay làm Khi em thực tập tại công ty em đã trực tiếp tham gia tìm hiểu các công đoạn để sản xuất ra một mã hàng đạt chất lượng giúp em có thể nắm bắt được đầy đủ các công đoạn cần thiết cũng như thấy được những kinh nghiệm khắc phục và xử lý các tình huống cụ thể Dựa vào đó mỗi chúng em có thể tự tìm ra cách giải quyết cách khắc phục của riêng mình, bằng trí tuệ và khả năng sáng tạo vốn có ở mỗi người
Được sự giới thiệu của nhà Trường, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập này Với thời gian 6 tuần thực tập tại công ty em cũng đã phần nào tìm hiểu và bổ sung thêm những kiến thức thực tế mà không có trong sách vở mà em đã được các thầy, cô trang
bị Những kiến thức thực tế đó tuy chưa nhiều, chưa bao quát được toàn bộ những gì nảy sinh trong thực tế sản xuất nhưng chắc chắn sẽ giúp em tự tin hơn với công việc của mình sau khi ra trường, cũng như sẽ giúp chúng em làm quen với thực tế và môi trường sản xuất, một môi trường hoàn toàn khác với môi trường học tập thường ngày
Trang 32
Với phương châm: “ chất lượng, năng động, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu của xã
hội ” trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội luôn coi trọng nguồn nhân lực có
chất lượng cao, có thực tiễn công việc Là sinh viên năm cuối của trường Đại Học
Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, chúng em đã may mắn được nhà trường và khoa công
nghệ may giới thiệu đi thực tập tại “ Công ty Cổ phần may và Dịch vụ Hưng Long
”, để tích lũy thêm những bài học thực tế và những kinh nghiệm quý báu phục vụ cho
công việc sau này của chúng em
Bản “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” của em có được kết quả này là nhờ sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo NGÔ THỊ THANH MAI đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ
trong đợt thực tập này Tuy nhiên, bản báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu
sót, nên em mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa Công nghệ may
để bản báo cáo của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập Thủy
Phạm Thu Thủy
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 10
PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 12
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
1.2 Phương thức sản xuất của doanh nghiệp 13
1.3 Sản phẩm, khách hàng, thị trường chính của doanh nghiệp 15
1.4 Quy mô lao động, doanh thu bình quân/CN trực tiếp sản xuất 16
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm liên tiếp 17
1.6 Cơ cấu tổ chức 19
1.7 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 20
1.8 Sơ đồ lưu trình trong doanh nghiệp may 25
PHẦN II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT 26
2.1 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật 26
2.2 Xây dựng bảng màu 32
2.3 Thiết kế dây chuyền may 36
2.4 Quy trình triển khai công đoạn cắt 40
2.5 Quy trình triển khai công đoạn may 51
2.6 Quy trình triển khai công đoạn hoàn thiện 60
2.7 Quy trình may mẫu đối, mẫu rải chuyền 67
2.8 Quy trình may trên chuyền (kết quả cụ thể, rõ ràng) 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ/ GIẢI PHÁP 80
3.1 Kết luận 80
3.2 Kiến nghị/ giải pháp 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 54
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP
CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Phạm Thu Thủy
MSSV : 1950010778
Lớp : DHM13-K4
1 Thời gian thực tập
………
………
………
2 Nhận xét chung ………
………
………
3 Điểm Báo cáo thực tập ………
………
………
……… ………
Giảng viên hướng dẫn
(ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6
5
Trang 76
Trang 82 KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm trên chuyền may
3 LEAN Cải tiến rút gọn
4 TLKT Tài liệu kĩ thuật
11 QC Quality control( người kiểm tra chất lượng)
12 QA Quality Assuranc ( người đánh giá nội bộ hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp)
Trang 9
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong năm 2019-2020
17
2.1 Các phát sinh trong quá trình xây dựng TCKT 31
2.2 So sánh quy trình làm TCKT giữa lý thuyêt với thực tế tại
2.8 Kết quả đối sánh của quy trình làm mẫu HDSX giữa lý
thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
45
2.9 Một số tình huống phát sinh trong quá trình làm mẫu HDSX 46
2.10 Các ưu, nhược điểm của quy trình quy trình triển khai công đoạn
cắt
47
2.11 Kết quả đối sánh của quy trình triển khai công đoạn cắt giữa
lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
2.14 Kết quả đối sánh của quy trình triển khai công đoạn may giữa lý
thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
57
2.15 Một số tình huống phát sinh trong quá trình triển khai công đoạn
may
58
2.16 Các ưu, nhược điểm của quy trình quy trình triển khai công
đoạn hoàn thiện
65
Trang 102.17 Kết quả đối sánh của quy trình triển khai công đoạn hoàn thiện
giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
65
2.18 Một số tình huống phát sinh trong quá trình triển khai công đoạn
hoàn thiện
66
2.19 Các ưu, nhược điểm của quy trình may mẫu đối, mẫu rải chuyền 70
2.20 Kết quả đối sánh của quy trình may mẫu đối, mẫu rải chuyền
giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
71
2.21 Một số tình huống phát sinh trong quá trình may mẫu đối, mẫu
rải chuyền
72
2.22 Các ưu, nhược điểm của quy trình may trên chuyền 76
2.24 Kết quả đối sánh của quy trình may trên chuyền giữa lý thuyết với
thực tế thực hiện tại doanh nghiệp
78
2.25 Một số tình huống phát sinh trong quá trình may trên chuyền 79
Trang 111.8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại bộ phận kỹ thuật 23
2.10 Công nhân thực hiện công đoạn bóc tập phối kiện 45 2.11 Công nhân thực hiện công đoạn kiểm tra BTP cắt 46
2.14 Biểu mẫu báo cáo năng suất tổ theo giờ 55 2.15 Công nhân thực hiện công đoạn bắn thẻ bài 62
Trang 122.17 Công nhân thực hiện công đoạn đóng thùng 64
2.20 Biên bản hàng sai hỏng chất lượng sản phẩm 75
Trang 13
PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Tìm hiểu chung
Hình 1.1 Một số hình ảnh về công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG
- Tên giao dịch: HUNG LONG GARMENT AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: HUNG LONG ST.CO
- Giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty số: 0900183772 do Sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 16/02/2001
- Loại hình công ty: Công Ty Cổ Phần
- Loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản xuất, gia công và làm dịch vụ hàng may mặc
- Các chứng nhận quốc tế đã đạt được:
Hình 1.2 Các chứng nhận quốc tế của công ty
Trang 14Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và ngành dệt may nói riêng có những biến chuyển sâu sắc, ngành dệt may đang có những bước chuyển mình to lớn cùng với những khó khăn thách thức và những thuận lợi do công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước đem lại, sau gần 20 năm tiến hành cải cách kinh tế kể từ năm 1986 Đặc biệt hơn
cả là hiệp định thương mại Việt - Mỹ đã được ký kết năm 2001, đánh dấu một bước ngoặt to lớn trong chiến lược xâm nhập vào một thị trường cho hàng may mặc nói riêng và một thị trường tiêu thụ hàng hoá nói chung của nhà nước, của ngành dệt may cũng như của công ty Với nền tảng là công ty may Hưng Yên, với sự nhạy bén và linh hoạt của Hội Đồng Quản Trị, sự chỉ đạo sáng tạo của ban Giám Đốc công ty Đã khai thác một cách hiệu quả những thuận lợi và cơ bản đã khắc phục được khó khăn, bước đầu đã tạo được uy tín của công ty trên thị trường xuất khẩu, uy tín trong ngành và sự tin tưởng nơi khách hàng về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng cũng như tiêu
chuẩn xuất khẩu và được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận
Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều thị trường từ các thị trường khó tính đến các thị trường khác, từ châu âu, á, phi cho đến châu úc.Như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapo, Đài Loan, Anh, Đức, Italia, Mỹ, Úc, Vào tháng 6/2002 công ty đã ký hợp đồng đầu tiên với khách hàng Mỹ, đánh dấu bước ngoặt lớn khi thâm nhập thị trường Mỹ rộng
lớn và đầy tiềm năng này
Qua hơn 6 năm hoạt động dưới hình thức cổ phần hoá với nhiều khó khăn trong mô hình quản lý mới Nhưng đến nay công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất Công ty đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO
14000
Năm 2002 công ty chỉ có 1800 m2 mặt bằng nhà xưởng để sản xuất Xét thấy quy mô sản xuất còn nhỏ nên đầu năm 2002 công ty đã quyết định đầu tư 4.929 triệu đồng để xây dựng khu sản xuất 4 tầng với tổng diện tích mặt bằng 5400 m2 Và đầu tư
3000 triệu đồng để mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Công ty đã tuyển và đào tạo thêm lực lượng lao động cho sản xuất Hiện nay công ty có 29 dây chuyền sản xuất, tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 2.700 lao động với mức lương trung bình từ 7,5-7,6 triệu đồng/người/tháng Từ đầu năm đến nay công ty đã sản xuất được gần 2 triệu sản phẩm, doanh thu ước đạt 4 triệu USD, đạt 25% kế hoạch cả năm (
do chịu ảnh hưởng của dịch covid từ cuối năm 2019 đến nay ), thời điểm này công ty
đã nhận các đơn hàng may mặc đến tháng 9/2021 THời gian tới công ty tiếp tục đầu
tư trang thiết bị sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
1.2 Phương thức sản xuất của doanh nghiệp
Hiện nay ngành dệt may nước ta có những phương thức sản xuất chính sau đây:
CMT (CUT- MAKE - TRIM) Trong ngành may mặc, CMT là thuật ngữ chỉ 3 từ: Cut, Make, Trim Cụ thể trong thuật ngữ CMT có ý nghĩa chi tiết như sau:
- Cut: Cắt vải từ cuộn vải theo rập thiết kế sẵn từ phía khách hàng
- Make: May, khâu, vá lại vải với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Trim: Cắt chỉ và làm sạch chỉ khỏi quần áo sau khi khâu Thực hiện kiểm tra,
hoàn thiện sản phẩm, đóng gói hàng thành phẩm theo yêu cầu
Trang 15- Đây là hình thức xuất khẩu đơn giản nhất của ngành dệt may và mang lại giá trị thấp nhất Khi hợp tác theo hình thức này, người mua cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế và các yêu cầu cụ thể, các nhà sản xuất chỉ thực hiện cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu theo CMT chỉ cần có khả năng sản xuất và hiểu biết cơ bản về thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm
OEM/FOB (Original Equipment Manufacturing)
OEM ( viết tắt của: Original Equipment Manufacturing, tạm dịch là : sản xuất thiết
bị gốc ) có ý nghĩa là doanh nghi p sản xuất nhận đơn đặt hàng may mặc sử dụng tất cả những gì vốn có của doanh nghi p từ nguồn hàng, máy móc, chi phí, nhân công, để hoàn thành được đơn hàng đã được đặt
- FOB ( viết tắt của: Free On Board) có ý nghĩa doanh nghiệp sản xuất nhận đơn
đặt hàng may mặc chỉ có trách nhiệm giao hàng ra ngoài cảng biển là hết trách nhiệm của nhà sản xuất Phần chi phí phát sinh như: tiền vận chuyển và bảo hiểm đơn hàng
từ cảng cho đểm đến cuối cùng của đơn hàng sẽ do người đặt hàng chịu trách nhiệm Vận chuyển hàng ra ngoài cảng biển là hết trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất Đây là hình thức cao hơn CMT, là hình thức theo kiểu “mua nguyên liệu, bán thành phẩm”, theo phương thức này các doanh nghiệp chủ động tham gia vào quá trình sản
xuất từ việc mua nguyên liệu đến cho ra sản phẩm cuối cùng
- ODM ( Original Design Manufacturing) - Trong ngành dệt may, ODM (viết
tắt của: Original Design Manufacturing; tạm dịch: Mẫu ban đầu thuộc về doanh nghiệp sản xuất) có nghĩa là doanh nghiệp sản xuất (xưởng may) sẽ tự chủ hết tất
cả các khâu từ thiết kế mẫu, quá trình thu mua nguyên vật liệu, quá trình cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và vận chuyển hàng Đây là hình thức sản xuất, xuất khẩu bao gồm cả khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển Khả năng thiết kế trình độ cao hơn về
tri thức đồng nghĩa với việc mang lại giá trị cao hơn
OBM ( Original Brand Manufacturing)
- OBM (viết tắt của: Original Brand Manufacturing; tạm dịch: Mẫu và thương
hiệu ban đầu độc quyn của DN sản xuất) có nghĩa là doanh nghiệp sản xuất (xưởng may) sẽ tự chủ hết tất cả các khâu từ thiết kế thương hiệu riêng của mình, thiết kế
mẫu riêng, tự chủ quá trình thu mua nguyên vật liệu, quá trình cắt may, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói và ship hàng cho các công ty con của doanh nghiệp sản xuất Đây là trình độ sản xuất cao nhất của một doanh nghiệp dệt may vươn tới Ở trình độ này doanh nghiệp sản xuất thường là một khu phức hợp với số lượng nhân công tính trên ngàn người và hàng chục công ty con liên kết bổ sung cho nhau trong việc sản xuất Đây là hình thức cải tiến dựa trên OEM, ở phương thức này các hãng sản xuất tự thiết kế và ký hợp đồng cung cấp hàng hóa trong và ngoài nước cho thương hiệu của riêng mình
Các hình thức sản xuất đã nêu trên là 4 hình thức chính của ngành dệt may nước
ta Và hiện nay tại Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long đang phát triển theo hình thức CMT ( cut, make, trim )
Trang 161.3 Sản phẩm, khách hàng, thị trường chính của doanh nghiệp
- Các loại sản phẩm chính của công ty như là: đồ bơi, đồ lót, áo jacket 2 lớp, áo măng tô,
- Có nhận gia công các sản phẩm may mặc của các công ty trong nước và ngoài nước
Trang 17- Thị trường chính của doanh nghiệp gồm các nước như: Hàn, Nhật, Mỹ, Châu Âu…
Hình 1.5 Một số thị trường chính của công ty
Hình 1.6 Các chứng chỉ quốc tế đã được cấp 1.4 Quy mô lao động, doanh thu bình quân/CN trực tiếp sản xuất
- Do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của công ty không ngừng được nâng lên về số lượng và củng cố về chất lượng
- Về mặt số lượng:
TỔNG SỐ : 2,500 người
Đội ngũ quản lý : 35 người
Nhân viên hành chính : 200 người
Công nhân : 2600 người
Chuyền may : 29 chuyền
Số người/chuyền : 65-70 người/chuyền
- Về mặt chất lượng: Ban giám đốc rất chú trọng đến chất lượng lao động nhằm nâng cao tay nghề, kiến thức chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo tạo doanh nghiệp và gửi đi học bên ngoài về quản lý, kinh
tế, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, ngoại ngữ, nâng cấp bậc cho công nhân
Trang 18Hình 1.7 Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm liên tiếp
Bảng 1.1 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2019-2020
Tỉ lệ so với năm 2019
10.000.000 12.188.000 121,9% 100,5%
Trang 19- Năm 2021 tổng doanh thu đạt được 23.800.000 USD Dự kiến trong năm 2022 tổng doanh thu đạt 25.000.000 USD
- Để đạt được những kết quả khả quan như trên là có sự chỉ đạo sát sao của các lãnh đạo, công ty đã có sự thay đổi nhân sự, cơ cấu tổ chức kịp thời phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong môi trường lao động đầy cạnh tranh Đồng thời phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tổng hợp của 2600 cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp
Trang 201.6 Cơ cấu tổ chức
Trang 211.7 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Qua sơ đồ trên, ta thấy được nhiệm vụ và mối liên hệ của các phòng ban tại Công
ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long như sau:
Chủ tịch HĐQT
- Là người đứng đầu đại diện cho Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông – cơ
quan có quyền hạn cao nhất trong công ty
- Thực hiện lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị Tiến hành chuẩn bị chương trình, các tài liệu, nội dung để phục vụ cho cuộc họp trong công ty;
thực hiện triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản trị
- Có quyền giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị
Là người chủ tọa, điều hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, họp Hội đồng quản trị
Giám đốc
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các hoạt
động, mô hình sản xuất
- Giám đốc còn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát phó giám đốc, các trưởng phòng
trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào của hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Giám đốc đồng thời có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch quản lý chi phí sản
xuất
Phó giám đốc
- Là người lãnh đạo công ty dưới sự chỉ đạo của Giám đốc xây dựng kế hoạch quản lý sản xuất của công ty
- Việc quản lý, hạch toán, xây dựng định mức chi phí được quy định cụ thể với
từng yếu tố chi phí sản xuất khác nhau
Quản đốc xưởng
- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của công ty, đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công nghệ được giao
- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng được giao; đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp,
phòng chống cháy nổ,… Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người trong ca làm việc
Phòng ban chức năng
- Phòng Kế toán
+ Tổ chức hệ thống kế toán, quản lý thu chi, tài sản, báo cáo
+ Hoạch toán nghiệp vụ kính tế
- Phòng Kế hoạch
+ Là bộ phận tham mưu của Trung tâm về công tác quản lý và xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư cho sản xuất để đảm bảo hoàn thành kế hoạch và tổ chức tiêu thụ sản phẩm…
Trang 22 Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu kỹ thuật của các bộ phận có liên quan
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc Công ty về chất lượng sản phẩm của toàn
bộ Công ty
- Phó phòng kỹ thuật I:
Phụ trách may mẫu, nghiên cứu may mẫu có ghi chép đầy đủ phát sinhmay mẫu báo cho phụ trách mẫu cứng để chỉnh sửa kịp thời trước khi vào sản xuất, đo thông
số kiểm tra chất lượng mẫu đối trước khi gửi cho khách hàng
Phụ trách bổ túi, chịu trách nhiệm chất lượng, số lượng của các tổ sản xuất về hàng
bổ túi của phòng kỹ thuật
Nghiên cứu gá lắp của những mã hàng mới trước khi vào sản xuất, hướng dẫn sử dụng gá lắp cho kỹ thuật tiền phương trước khi chuyển đổi mặt hàng mới
Kiểm tra hàng đầu chuyền, kiểm tra chất lượng trên chuyền, giải quyết những phát sinh xảy ra trên chuyền
Phụ trách phòng kỹ thuật khi trưởng phòng vắng mặt
- Phó phòng kỹ thuật II:
Chịu trách nhiệm phụ trách nhóm mẫu cứng, mẫu dấu, sơ đồ, tác nghiệp
Kiểm tra mẫu giấy của khách hàng, đối chiếu với tài liệu, áo mẫu
Chỉ đạo cho chỉnh sửa mẫu (nếu cần) đối với hàng dệt thoi và áo tắm SEYANG
Cung cấp định mức, yêu cầu kỹ thuật giác sơ đồ vải kẻ, vải sai màu, vải một chiều, hướng dẫn xưởng cắt về các yêu cầu chất lượng khi cần thiết
Nghiên cứu và xác định độ co vải, chỉ đạo ra mẫu cho phù hợp
Kiểm tra mẫu dấu và sơ đồ trước khi vào sản xuất
Thay trưởng phòng lĩnh hội ý kiến của ban tổng Giám Đốc khi trưởng phòng đi vắng
- Phó phòng kỹ thuật III:
Phụ trách đơn vị cắt: cắt và cung cấp BTP kịp thời, đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng cho các xưởng may
Quản lý và điều hành nhân lực trong đơn vị cắt
Quản lý toàn bộ trang thiết bị phục vụ cho sản xuất trong đơn vị mình quản lý
Theo dõi hàng in, thêu
Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và Ban tổng giám đốc về quyền hạn và nhiệm
vụ của mình
Trang 23- Bộ phận bảng màu:
Tiếp nhận các loại tài liệu kỹ thuật, mẫu NPL của trưởng phòng hoặc phó phòng giao cho để chuẩn bị sản xuất
Lấy mẫu NPL từ kho vận, phòng xuất nhập khẩu cung cấp, kiểm tra NPL
Chỉ định việc sử dụng NPL, Cung cấp bảng màu NPL cho các đơn vị sản xuất
- Bộ phận viết hoá đơn:
Viết phiếu cấp BTP và phụ liệu cho tổ sản xuất
Cân đối theo dõi cấp BTP hợp lý cho các tổ sản xuất không thừa, không thiếu
Tập hợp báo cáo sản xuất từng tuần, kỳ, tháng báo cáo Tổng giám đốc
Thử độ co vải, ghi chép cụ thể vào biểu mẫu theo quy định Báo cho nhóm mẫu cứng để làm cơ sở điều chỉnh mẫu cứng
Tham gia dải chuyền cùng các kỹ thuật tiền phương
- Bộ phận kiểm tra soạn mẫu:
Bộ phận soạn mẫu đối chiếu mẫu Paton của khách hàng gửi về với tài liệu kỹ thuật
và sản phẩm mẫu
Lên bảng thống kê chi tiết sản phẩm, liệt kê các chi tiết theo biểu mẫu quy định của phòng kỹ thuật
- Bộ phận mẫu mỏng:
Tiếp nhận và kiểm tra các loại tài liệu kỹ thuật
Điều chỉnh mẫu giấy theo đúng YCKT
Kiểm tra nguyên liệu độ giặt, là, để điều chỉnh mẫu cho phù hợp
Giám sát quá trình chế thử để điều chỉnh mẫu
Cung cấp bảng thống kê chi tiết cho bộ phận làm bảng chi tiết
- Bộ phận giác sơ đồ:
Trên cơ sở tài liệu, mẫu giấy mà khách hàng gửi tiến hành nhân ra mẫu để giác sơ
đồ cung cấp cho tổ cắt
Kiểm tra định mức khách hàng cấp khi giác mẫu
Tất cả các bản giác phải được kiểm tra kỹ trước khi cắt để tránh xảy ra việc giác thiếu chi tiết, giác sai canh sợi, sai chiều tuyết
- Bộ phận thiết kế chuyền
Trang 24 Nhận yêu cầu kỹ thuật, sản phẩm mẫu từ trưởng hoặc phó phòng giao cho
Thống kê các bước công việc, theo dõi chế thử để bấm giờ, xác định thời gian chế tạo của từng bước công việc trong sản phẩm
Tổng hợp các loại thiết bị cữ gá cần thiết cho một dây chuyền
- Bấm thời gian của từng tiểu tác, chi tiết khi may mẫu
Hình 1.8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại bộ phận kỹ thuật
- Phòng Kế hoạch vật tư – Xuất nhập khẩu
+ Tham mưu giúp giám đốc về các lĩnh vực như: nghiên cứu, dự đoán sự phát triển của thị trường nội địa, thị trường quốc tế, đề ra phương hướng sản xuất gia công sản phẩm may mặc của công ty, đồng thời tổ chức và tham gia các hoạt động tiếp thị, khuyến khích quảng cáo sản phẩm của công ty trên thị trường cả nước Tạo nguồn vật tư thành phẩm xúc tiến thiết lập các hợp đồng sản xuất sản phẩm xuất khẩu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và theo dõi hợp đồng đăng kí
+ Trực tiếp tham gia công tác mua bán thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất dưới sự điều hành của giám đốc Hoàn tất các thủ tục thanh toán với khách hàng trong nước và ngoài nước
- Phòng KCS
+ Kiểm tra sản phẩm cuối chuyền may trước khi nhập xuống tổ hoàn thiện và đóng gói, KCS có quyền không cho hàng nhập kho nếu hàng lỗi nhiều, may sai
kỹ thuật, trả các sản phẩm may không đạt yêu cầu để tổ may chỉnh sửa
+ Nắm bắt tình hình sản xuất của tổ trước ca làm việc buổi sáng và kiểm tra số lượng BTP, nguyên phụ liệu,…
Trang 25+Thực hiện kiểm tra báo sản lượng, năng suất, báo công, báo xuất ăn,…
+ Khi vào mã hàng mới, kỹ thuật chuyền kết hợp với tổ trưởng thống nhất đưa ra phương pháp sản xuất tối ưu, giải quyết những khó khăn gặp trong quá trình sản xuất
+ Dựa vào tài liệu mã hàng tính toán phân chia công đoạn cụ thể phù hợp với từng
+ Công đọan hoàn tất sản phẩm giữ một vai trò đặc biệt trong quá trình sản xuất hàng may công nghiệp vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến việc chấp nhận hoặc bác
bỏ cả một lô hàng Công tác hoàn tất sản phẩm không đảm bảo, sẽ không có lô hàng đạt chất lượng như yêu cầu mong muốn
Trang 26
1.8 Sơ đồ lưu trình trong doanh nghiệp may
Kiểm tra và nhập NPL (kho)
Chuẩn bị sản xuất + kỹ
thuật
Đặt nguyên – phụ liệu Nhận đơn hàng
Kiểm hàng ( QC,QA)
Hoàn thiện ( Là)
Đóng gói
Quá trình sản
xuất
Khách hàng
Trang 27PHẦN II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN SÂU
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
Chuẩn bị sản xuất là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, nó là khâu quan trọng quyết định một phần lớn trong việc hàng đảm bảo được chất lượng, năng suất và tiến
độ sản xuất trong một mã hàng Trong quá trình thực tập tại TTDVSX em đã có cơ hội trải nghiệm thực tập hai tuần tại phòng kỹ thuật và học hỏi kinh nghiệm của các cô chú
cũng như anh chị đang làm tại các bộ phận như:
- Chuẩn bị tài liệu công nghệ:
+ Tiêu chuẩn kĩ thuật
+ Định mức, bảng màu
+ Thiết kế dây chuyền may
- May mẫu kĩ thuật:
+ May mẫu đối
+ May mẫu rải chuyền
2.1 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
* Điểu kiện thực hiện: Để xây dựng được tiêu chuẩn kỹ thuật thì cần các điểu kiện
- Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu( bảng màu)
- Kết quả may mẫu để khảo sát về tính chất nguyên phụ liệu và những thay đổi cần trao đổi thêm để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi sản xuất những thay đổi của khách hàng khi được duyệt mẫu
* Quy trình thực xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật:
Trang 28Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật tại DN
Bước 1: Nhận yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
Nhận hình ảnh hoặc sản phẩm mẫu của khách hàng: nhận sản phẩm của khách hàng để tìm hiểu các phương pháp may của bộ phận trên sản phẩm
Bước 2: Nghiên cứu TLKT, sản phẩm mẫu
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật:
- Nghiên cứu tài liệu khách hàng
- Xác định thông tin cơ bản của mã hàng: loại sản phẩm, kỹ hiệu mã hàng, số lượng sản phẩm,
- Nghiên cứu hình dáng, kết cấu sản phẩm, các yêu cầu kỹ thuật: thông số kỹ thuật, quy cách đường may, vị trí nguyên phụ liệu, quy cách là, đóng gói, đóng hộp
- Nghiên cứu nguyên phụ liệu: màu sắc, định mức khách hàng cung cấp, tính chất của vải, số lượng các loại phụ liệu có trong sản phẩm,…
- Xem xét, ghi chú những thông tin bị thiếu, chưa rõ ràng để trao đổi lại với khách hàng
Trang 29 Nghiên cứu sản phẩm mẫu:
- Đối chiếu đặc điểm hình dáng sản phẩm mẫu với tài liệu khách hàng cung cấp
- Kiểm tra kết cấu sản phẩm, số lượng chi tiết, số lượng nguyên phụ liệu theo đúng tài liệu
- Nghiên cứu phương pháp may, cách thức lắp ráp sản phẩm, các loại đường may sử dụng khi lắp ráp chi tiết, mật độ, quy cách may mũi may, hướng lật đường may…
- Xác định loại thiết bị cần dùng khi sản xuất
Khách hàng của doanh nghiệp hầu hết là các khách hàng từ nước ngoài, do đó tài liệu cung cấp cho doanh nghiệp thường là tiếng anh nên bước đầu tiên là phải dịch được tài liệu, hiểu rõ được tài liệu Từ đó xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tình hình của doanh nghiệp cũng yêu cầu của khách hàng
Bước 3: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
Lập bảng thông số thành phẩm:
- Được trình bày dưới dạng bảng biểu, bao gồm các thông số cơ bản của sản phẩm tại các vị trí đo, mức độ sai số cho phép… (tùy từng mã hàng sẽ có những yêu cầu khác nhau)
- Ghi rõ đơn vị tính
- Bảng thông số thành phẩm đôi khi có thể đi kèm với hình minh họa hướng dẫn vị trí
đo thông số để việc kiểm tra đối chiếu được dễ dàng
Lập bảng thống kê chi tiết:
- Thống kê các chi tiết có trên sản phẩm, thống kê lần lượt các chi tiết theo từng lần từ lần chính tới lần lót, các chi tiết sử dụng mex, dựng
- Thống kê đầy đủ tên chi tiết cũng như số lượng của các chi tiết
Lập bảng tiêu chuẩn về nguyên phụ liệu
- Bảng nguyên phụ liệu cung cấp các thông tin cơ bản về những nguyên phụ liệu sử dụng trong mã hàng, thể hiện những thông tin:
+ Tên nguyên phụ liệu
+ Kí hiệu
+ Thành phần
+ Màu sắc
Trang 30 Lập bảng tiêu chuẩn cắt BTP
- Xử lý nguyên liệu: tùy vào tính chất của nguyên liệu sẽ đưa ra phương án mở kiện trước ngày sản xuất
- Tiêu chuẩn canh sợi: đưa ra quy định canh sợi thích hợp cho loại vải
- Tiêu chuẩn trải vải: đưa ra quy định về phương pháp trải vài thủ công hay trải bằng máy tùy vào điều kiện của doanh nghiệp
- Tiêu chuẩn đánh số: đưa ra quy định về vị trí đánh số, dụng cụ đánh số, quy cách đánh số
- Tiêu chuẩn phối kiện: quy định cách bó buộc thuận tiền nhất cho sản xuất
Lập tiêu chuẩn kỹ thuật may:
- Yêu cầu kỹ thuật chung: quy định về đường may, các chi tiết trên sản phẩm hình dáng, thông số, các vị trí đối xứng
- Yêu cầu đường may, mũi may: quy định về mật độ mũi chỉ của các thiết bị, quy cách các đường may
- Tiêu chuẩn là, ép mex: quy định nhiệt độ, phương pháp, vị trí và chất lượng bán thành phẩm
- Tiêu chuẩn lắp ráp: có thể xây dựng bằng lời hoặc hình ảnh, trình bày từ chi tiết độc lập đến lắp ráp hoàn chỉnh
- Tiêu chuẩn thùa đính: tùy vào từng mã hàng sẽ đưa ra quy định cụ thể thùa đính để phù hợp với sản phẩm
- Tiêu chuẩn là, VSCN: quy định thiết bị là, phương pháp tẩy bẩn, VSCN, quy định các loại hóa chất dùng để VSCN
Tiêu chuẩn gập gói, đóng hòm
- Quy định vị trí treo thẻ bài, cách gập, đóng gói sản phẩm, quy định đóng thùng, kích thước, các thông tin mã hàng ghi trên thùng
- Yêu cầu về rò kim, hút ẩm trên sản phẩm
Bước 4: Kiểm duyệt ban hành
Tài liệu sau khi xây dựng xong cần được kiểm tra, rà soát thông tin, kiểm tra phát hiện sai sót nếu có, kịp thời sửa chữa bổ sung Sau đó tài liệu sẽ được duyệt bởi trưởng phòng kỹ thuật và lãnh đạo cấp trên trước khi triển khai xuống các đơn vị bộ phận kiên quan để tiến hành sản xuất
Trang 31Hình 2.2 Hình ảnh tài liệu kỹ thuật
Trang 32* Các phát sinh trong quá trình trong quá trình xây dựng TCKT Nguyên nhân, biện pháp và cách khắc phục:
Bảng 2.1 Các phát sinh trong quá trình xây dựng TCKT
STT Phát sinh Nguyên nhân Cách khắc phục/phòng ngừa
1
TCKT không rõ
ràng, khó hiểu
- TLKT sử dụng tiếng anh, người dịch dịch chưa sát nghĩa
- Trình bày chưa hợp lý, khoa học
- Dịch sát nghĩa, dễ hiểu và dễ dùng Nếu chưa rõ cần comment lại khách hàng, không tự ý quyết định
- Trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, khoa học
- Do máy in bị trục trặc
- Nếu hình in mờ thì tiến hành in lại
- Kiểm tra chất lượng hình ảnh trước khi tiến hành in
* Kết quả đối sánh quy trình làm TCKT giữa lí thuyết với thực tế thực hiện tại DN
Bảng 2.2 So sánh quy trình làm TCKT giữa lí thuyết với thực tế thực hiện tại DN
Thực tế tại Công ty Lý thuyết
Giống nhau
TCKT đều thể hiện được các yêu cầu cho từng bộ phận, những comment khách hàng lưu ý và phương pháp may sản phẩm
Tiêu chuẩn xây dựng cụ thể từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành một cách chi tiết
* Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung xây dựng TCKT tại DN
- Kết quả đạt được
+ Nắm bắt được quy trình thực thiện TCKT tại DN
Trang 33+ Bổ sung thêm được một số kiến thức chuyên môn
+ Được đọc, dịch tài liệu kĩ thuật
- Chưa đạt được
+ Chưa được tham gia nhiều vào quá trình thực hiện
+ Một số lỗi phát sinh chưa biết cách khắc phục
+ Chưa được hiểu rõ về các tiêu chuẩn
2.2 Xây dựng bảng màu
* Điều kiện thực hiện:
- Tài liệu kỹ thuật của khách hàng
- Sản phẩm mẫu
- Bảng màu gốc của khách hàng( nếu có)
- Mẫu NPL theo quy định của khách hàng
- Các dụng cụ: bìa cứng, kéo, vật liệu dán
* Quy trình xây dựng bảng màu:
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng màu Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật:
- Phân tích sản phẩm mẫu, thống kê các loại NPL có trên sản phẩm
- Tính toán số bảng cần xây dựng cho các bộ phận liên quan
Bước 2: Chuẩn bị NPL:
Kiểm tra NPL dưới kho và TLKT, áo mẫu
- Trực tiếp xuống kho để đối chiếu NPL với tài liệu cũng như áo mẫu của khách hàng xem có tương đương về màu sắc, chủng loại vải hay không Nếu có sai sót hay nhầm lẫn thì hồi đáp ngay với khách hàng
- Kiểm tra mẫu NPL thực tế về thành phần, màu sắc, tên, kí hiệu theo đúng tài liệu khách hàng cung cấp, bảng dán mẫu
Nghiên cứu tài
liệu kỹ thuật
Kiểm tra, ký duyệt, ban hành
Xây dựng bảng màu Chuẩn bị NPL
Trang 34- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ để xây dựng bảng màu: kéo, thước, bút và các vật liệu
sử dụng cho việc dán các mẫu nguyên liệu lên bảng dán: chỉ, băng dính 1 mặt, 2 mặt, keo dán, hồ dán, ghim bấm,
- Kẻ khung, ghi thông tin: Trên bảng dán mẫu chia đều các ô, mỗi ô tương ứng gắn được 1 NPL sao cho số ở trong bảng bằng số lượng tên NPL có trong mã hàng
Bước 3: Xây dựng bảng màu:
Dán mẫu: Các loại nhãn mác, nhãn cỡ, nhãn sử dụng, nhãn thành phần, cần để xuôi chiều chữ, mặt có chữ lên trên Đối với các loại phụ liệu có hình dáng đặc biệt, khó dán lên bìa thì cho vào túi PE và đính vào bảng màu
Bước 4: Kiểm tra, ký duyệt, ban hành:
- Kiểm tra số lượng, chủng loại NPL
- Kiểm tra các thông tin ghi trên bảng màu: thông tin mã hàng, thông tin mỗi loại NPL
- Kiểm tra độ bền chắc của bảng màu
- Kiểm tra độ chính xác, phát hiện và chỉnh sửa kịp thời trước khi kí tên và chuyển cho trưởng phòng kí duyệt cho phép văn bản được lưu hành
Trong một mã hàng việc sử dụng nguyên phụ liệu phụ thuộc vào bảng màu Bảng màu
là những quy định cụ thể và mang tính nguyên tắc về tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu Bảng màu mang tính pháp chế giúp thống nhất về sử dụng nguyên phụ liệu trong
mã hàng Thể hiện rõ thông tin của các loại nguyên phụ liệu sử dụng trong mã hàng: kí hiệu, màu sắc, vị trí sử dụng
Trang 35Hình 2.4 Bảng màu mã G10 tại DN
* Các lỗi phát sinh trong quá trình xấy dựng bảng màu Nguyên nhân, biện pháp và cách khắc phục
Bảng 2.3 Các lỗi phát sinh trong quá trình xây dựng bảng màu
- Di chuyển nhiều,
bị rơi
Dán lại NPL chắc chắn
- Cố định nguyên phụ liệu trên bảng màu một cách chắc chắn, làm cơ
sở để đối chiếu khi tiến hành sản xuất
2 Thiếu nguyên - Chưa nghiên cứu Bổ sung - Nghiên cứu kỹ tài
Trang 36- Trong quá trình làm mất tập trung,
lơ là
- Chưa kiểm tra, đối chiếu lại chất lượng, số lượng nguyên phụ liệu trước khi chuyển lên chuyền
NPL thiếu liệu kỹ thuật, sản phẩm
mẫu và comment khách hàng
- Tiến hành kiểm tra trước, trong và sau quá trình làm bảng màu
- Phía khách hàng
có thay đổi nhưng chưa kịp cập nhật
Dán lại NPL đúng vị trí
- Thường xuyên cập nhật comment khách hàng để kịp thời thay đổi trước khi cho sản xuất đại trà
* Kết quả đối sánh của quy trình làm định mức giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại
Bảng 2.4 So sánh quy trình làm định mức giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại
- Có hệ thống tính định mức sẵn, chỉ việc nhập dữ liệu và máy tính sẽ tính toán
- Tiêu chuẩn xây dựng
cụ thể từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành
- Bảng định mức được thể hiện chi tiết hơn (có thêm cột thành phần và
kí hiệu)
- Tính định mức thủ công bằng phương pháp đếm hoặc đo trực tiếp trên sản phẩm mẫu
Trang 37* Kết quả đối sánh của quy trình làm bảng màu giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại TTSXDV
Bảng 2.5 So sánh quy trình làm bảng màu giữa lý thuyết thực tế với thực tế tại công ty
STT Các bước thực hiện Thực tế tại Công ty Lý thuyết
1 Giống - Bảng màu đều thể hiện được tên nguyên phụ liệu,
kí hiệu, loại vải, mẫu nguyên liệu
2
Khác
- Tiêu chuẩn định mức bảng màu được xây dựng theo khách hàng
đã gửi, nhân viên chỉ kiểm tra khảo sát lại và điều chỉnh
Xây dựng bảng màu từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu đến khâu cuối cùng trong quy trình làm bảng màu
* Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung làm bảng màu tại DN
- Kết quả thực hiện
+ Nắm bắt được quy trình thực hiện làm bảng màu
+ Được đọc và phân tích tài liệu
+ Được thực hành làm bảng màu ở một mã hàng cụ thể
+ Học hỏi thêm được nhiều kiến thức chuyên môn
+Biết được một số lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện
- Chưa thực hiện được:
+ Chưa có kinh nghiệm khi xử lý lỗi phát sinh
2.3 Thiết kế dây chuyền may
* Điều kiện thiết kế dây chuyền may:
- Căn cứ vào bước công việc của quy trình may sản phẩm: các bước công việc của quy trình được phân tích cụ thể cách lắp ráp hoàn thiện của một sản phẩm, vì vậy nó giúp
cho công tác thiết kế chuyền có tính chính xác hơn
- Căn cứ trang thiết bị của doanh nghiệp: Thiết bị là phương tiện để thực hiện chế tạo
ra sản phẩm, vì vậy khi thiết chuyền phải nắm được số lượng thiết bị cần thiết để chế
tạo sản phẩm để từ đó ta xem xét và bố trí thiết bị cho hợp lí
- Căn cứ vào sản lượng mã hàng và tay nghề công nhân trong dây chuyền: số lượng và tay nghề công nhân rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và doanh thu
Trang 38của cả chuyền Vì vậy ta cần bố trí tay nghề công nhân sao cho hợp lí để tránh gây ảnh
hưởng đến kế hoạch và doanh thu của chuyền
- Căn cứ vào tổng thời gian hoàn thành một sản phẩm và thời gian làm việc của công nhân: thời gian chế tạo sản phẩm và thời gian làm việc trong ngày của công nhân, nó giúp ta có cơ sở để tính toán chính xác những yêu cầu cần thiết như số công nhân, số thiết bị, năng suất, tiền lương
* Quy trình thiết kế dây chuyền may:
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thiết kế dây chuyền may Bước 1: Nhận lệnh sản xuất, nhận TLKT:
Khi đơn hàng được kí kết, phòng kế hoạch có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng: ngày sản xuất, ngày xuất hàng…sau đó chuyển đến các bộ phận liên
quan Phòng kỹ thuật sẽ nhận TLKT, sản phẩm mẫu để tiến hành những bước công việc tiếp theo
Bước 2: Nghiên cứu TLKT, sản phẩm mẫu:
Sau khi nhận TLKT, sản phẩm mẫu, cán bộ thiết kế chuyền tiến hành nghiên cứu tài liệu, áo mẫu Cán bộ thiết kế chuyền nghiên cứu đặc điểm hình dáng, tính chất nguyên phụ liệu, phương pháp, trình tự may của sản phẩm, các thiết bị gia công chế tạo sản phẩm
Bước 3: Xây dựng quy trình công nghệ:
Rút ngắn thời gian gia công sản phẩm để tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm
Bước 4: Tính thời gian:
Phụ thuộc vào thiết bị và thao tác chuẩn của người công nhân, từ công đoạn nhỏ sẽ phân tích từng thao tác nhỏ một để tính chính xác công đoạn đó làm trong bao nhiêu
Nghiên cứu TLKT, sản phẩm mẫu
Xây dựng quy trình
Nhận lệnh SX,
nhận TLKT
Thiết kế dây
Kiểm tra, kí duyệt
ban hành
Trang 39thời gian Thời gian chế tạo được bằng cách bấm thời gian thực tế của từng công đoạn, hoặc do kinh nghiệm thực tế của từng người kỹ thuật
Bước 5: Thiết kế dây chuyển:
Sau khi đã có thời gian chuẩn, tiến hành ghép bước công việc và bố trí mặt bằng sản xuất Công ty thường làm theo kinh nghiệm, nếu nhận được mã hàng mới tương tự mã hàng cũ thì thiết kế chuyền tương tự như mã hàng đó
Bước 6: Kiểm tra:
Giúp người cán bộ thiết kế chuyền kiểm soát được tính chính xác và mức độ phù hợp của dây chuyền
Hình 2.6.Hình ảnh nhân viên thiết kế chuyền tại DN
* Các phát sinh trong quá trình thiết kế dây chuyền may Nguyên nhân, cách khắc phục
Bảng 2.6 Các phát sinh trong quá trình thiết kế dây chuyền may
+Xem xét bố trí lại công việc
+ Ghép lại
Làm việc cẩn thận hơn, nên phân tích thao tác, tính giây giờ cho các công
Trang 40chênh lệch để dự kiến thời gian
nên dễ gây ra chênh lệch
bước lao động đoạn
2 Ghép bước công
việc không hợp lí
+ Chưa nghiên cứu
kĩ thời gian của các bước công việc
+ Ghép lại các bước công việc
+Yêu cầu nhân viên tập trung trong khi làm việc +Phân công người
có kinh nghiệm và chuyên môn
3 Tính thời gian
công đoạn không
chính xác
+ Do người tính chưa phân tích đúng, đủ thao tác
+ Tính lại thời gian của các công đoạn
+ Yêu cầu nhân viên tập trung trong khi làm việc + Phân công người có kinh nghiệm và chuyên môn
+ Trong quá trình phân tích công đoạn
bị thiếu bước
+Xem xét bố trí lại công việc
+ Ghép lại bước lao động
+ Bổ sung vào bảng thiết kế dây chuyền, phối hợp với tổ trưởng phân công công nhân thực hiện công đoạn đó
* Kết quả đối sánh của quy trình thiết kế dây chuyền may giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại DN
Bảng 2.7 So sánh quy trình thiết kế dây chuyền may giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại công ty
STT Các bước thực
hiện
Thực tế tại công ty Lý thuyết
1
Giống nhau Đều tuân theo các bước:
Nhận, nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu, nhận xét khách hàng -> Phân tích thao tác -> xây dựng quy trình chuẩn -> Thiết kế chuyền -> Tổng hợp máy móc
2
Khác nhau Không phải làm
bước vẽ biểu đồ phụ tải, chỉ căn cứ theo
số lao động và ma trận nghề của công nhân, cán bộ chuyền
Phải bố trí mặt bằng sản xuất, vẽ biểu đồ phụ tải