HS: Lắng nghe HS: Sao thủy, sao kim, trái đất, sao hỏa, sao thổ, thiênvương, hải vương HS: Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số tám hành tinhtheo thứ tự xa dần mặt trời 1.Vị trí của Trái
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2018 Tiết 2
BÀI 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và kích thước của Trái Đất -Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầuNam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
2 Kĩ năng:
- Xác định vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời
- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửacầu Tây
3 Tư tưởng – tinh cảm :
- Ý thức bảo vệ môi trường, trái đất
- Giáo dục môi trường, kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân,
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu
Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1’):
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Hỏi: Hãy nêu nội dung của môn địa lí 6?
- Môn địa lí lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiêm cấu tạo nên Trái Đất Đó làđất đá, không khí, nước, sinh vật
- Môn địa lí lớp 6 không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện cho các em kĩ năng vềbản đồ, thu thập, phân tích, xử lí thông tin giải quyết vấn đề
Hỏi: Phương pháp học tốt môn địa lí 6?
- Muốn học môn địa lí tốt các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất làtrên bản đồ (Ngoài kiến thức cơ bản còn rèn luyện các kĩ năng …)
- Muốn học tốt môn địa lí phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế …
3 Dạy bài mới:
1
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GV: Giới thiệu khái quát hệ mặt
trời: H1
-Người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời
là Nicôlai Côpecnic (1473-1543)
- Thuyết “nhật tâm hệ “cho rằng
mặt trời là trung tâm của hệ mặt
(Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)
được quan sát bằng mắt thường
thời cổ đại
HS: Lắng nghe
HS: Sao thủy, sao kim, trái
đất, sao hỏa, sao thổ, thiênvương, hải vương
HS: Trái đất nằm ở vị trí thứ
3 trong số tám hành tinhtheo thứ tự xa dần mặt trời
1.Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời
- Trái đất nằm ở vị tríthứ 3 trong số tám hànhtinh theo thứ tự xa dầnmặt trời
2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Giới thiệu bài (1’): Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt
trời, cùng quay quanh mặt trời với Trái Đất còn 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhưng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc noicủa mình Bài học hôm nay ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất (Vị trí, hình dáng, kích thước …)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và kích thước của
Trái Đất
-Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 3-Năm 1781 bắt đầu có kính thiên
văn phát hiện sao Thiên vương
-Năm 1846 phát hiện sao Hải
vương
-Năm 1930 phát hiện sao Diêm
vương
Trao đổi 1’
Hỏi: Ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo
thứ tự xa dần mặt trời của Trái
Đất)?
- Nếu Trái Đất ở vị trí sao Kim
hoặc sao Hoả thì có là thiên thể
duy nhất có sự sống trong hệ mặt
trời không? tại sao
*Chuyển ý :GD môi trường và kỹ
năng sống
GV: Quan sát ảnh (tr.5) và H2 Trái
Đất có hình gì?
Hỏi: Hình 2 cho biết độ dài của
bán kính và đường xích đạo của
Trái Đất như thế nào? đọc?
GV: Dùng quả địa cầu minh họa
lời giảng: Trái Đất tự quay quanh
một trục tưởng tượng gọi là địa
trục Địa trục tiếp với bề mặt trái
đất ở hai điểm Đó chính là hai
Hỏi: Quan sát H3 cho biết: Các
đường nối liền hai điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả địa
cầu là những đường gì? - Chúng
HS: Vị thứ 3 của Trái Đất
là một trong những điềukiện rất quan trọng để gópphần nên Trái Đất có sựsống trên hệ mặt trời khoảngcách từ Trái Đất đến mặttrời là 150km khoảng cáchnày vừa đủ nước tồn tại ởthể lỏng, rất cần cho sựsống)…
2 Hình dạng, kích thước của trái đất và
3 Hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến
3
Trang 4có đặc điểm nào?
Hỏi: Nếu cách 10 ở tâm, thì có bao
nhiêu đường kinh tuyến?
Hỏi: Những vòng tròn trên quả địa
cầu vuông góc với các kinh tuyến
là những đường gì?
GV mở rộng: Ngoài thực tế trên
bề mặt Trái Đất không có đường
kinh tuyến, vĩ tuyến Đường kinh
tuyến, vĩ tuyến chỉ được thể hiên
trên bản đồ các loại quả địa cầu
Phục vụ cho mục đích cuộc sống,
sản xuất … của con người
Hỏi: Xác định trên quả địa cầu
đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc? Đường kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? vĩ tuyến
gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
Hỏi: Thế nào là xích đạo? Xích
đạo có đặc điểm gì?
Hỏi: Tại sao phải chọn một kinh
tuyến gốc, một vĩ tuyến gốc?
Hỏi: Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu
độ?
GV: Xác định nửa cầu Bắc, nửa
cầu Nam?
Hỏi: Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến Đông,
nửa cầu Đông?
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến
Tây-nửa cầu Tây?
HS:Các đường kinh tuyến
nối liền hai điểm cực Bắc vàcực Nam có độ dài bằngnhau
HS: (360 đường kinh
tuyến)
HS: Vĩ tuyến
HS xác định
HS: Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 0° (qua đài thiên vănGrin-uýt nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩtuyến lớn nhất hay còn gọi
là đường xích đạo đánh số0)
- Vĩ tuyến là nhữngvòng tròn trên quả địacầu vuông góc với cáckinh tuyến,song songvới đường xích đạo và
có độ dài nhỏ dần từxích đạo đến cực
- Kinh tuyến gốc làkinh tuyến 0° (qua đàithiên văn Grin-uýt nướcAnh)
- Vĩ tuyến gốc là đường
vĩ tuyến lớn nhất haycòn gọi là đường xíchđạo đánh số 0)
- Kinh tuyến Đông bênphải kinh tuyến gốcthuộc nửa cầu Đông
- Kinh tuyến Tây bêntrái kinh tuyến gốc,thuộc nửa cầy Tây
4
Trang 5Hỏi: Công dụng của các kinh
tuyến, vĩ tuyến?
bắc
- Nữa cầu Nam : nửa bề mặtđịa cầu từ xích đạo đến cựcNam
HS: Vĩ tuyến Bắc : những vĩ
tuyến nằm từ xích đạo đếncực bắc
- Vĩ tuyến Nam : những vĩtuyến nằm từ xích đạo đếncực Nam
HS: Nữa cầu Đông: nửa
cầu,nằm bên phải kinh tuyến
200 T và 1600 Đ Châu âu, Á,phi , ĐạiDương
HS: Nữa cầu Tây nửa cầu
:nằm bên trái kinh tuyến 200
- Vĩ tuyến Nam : những
vĩ tuyến nằm từ xíchđạo đến cực Nam
- Nữa cầu bắc : nưả bềmặt địa cầu từ xích đạođến cực bắc
- Nữa cầu Nam : nửa bềmặt địa cầu từ xích đạođến cực Nam
- Nữa cầu Đông: nửacầu,nằm bên phải kinhtuyến 200T và 1600Đ:Châu Âu, Á, phi, ĐạiDương
- Nữa cầu Tây nửa cầunằm bên trái kinh tuyến
200 T và 1600 Đ: ChâuMĩ
5
Trang 6Rút kinh nghiệm:
6
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
*Bài tập1/sgk
+ Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 360 KT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 36KT( 36: 10)
+ Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 181 VT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 19 VT ( 181: 10 = 18,1 + 1 đường
VT gốc = 19 đường VT )
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 9 VT (18: 2= 9 đường VT B, 9
đường VT Nam -> không tính đường VT gốc )
* HS làm BT 2/ sgk.
? Vẽ mô phỏng quả địa cầu, vẽ mô phỏng đường VT gốc, KT gốc, VT nam, VT bắc, KTđông, KT tây, xác định các nửa cầu trên hình
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Viết bài giới thiệu về các hành tinh trong hệ mặt trời, trong đó giới thiệu cụ thể về Tráiđất
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet
- Học bài,làm bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 3: “ Tỉ lệ bản đồ”
+ Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi sgk Tìm hiểu về cách tính tỉ lện bản đồ
Trang 7Ngày soạn: 09/09/2018 Tiết 3
BÀI 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và ngượclại
3 Thái độ: Yêu thích khoa học
- GD kĩ năng sống về tư duy, giao tiếp và làm chủ bản thân
- GD an ninh và quốc phòng thông qua giói thiệu ban rđồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và TrườngSa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
IV.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Một số bản đồ có tỉ lệ bản đồ khác nhau
Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời.
V CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1’):
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất là hành tinh thứ mấy ?
- Thứ ba trong Hệ Mặt Trời
Câu 2: Vẽ 1 vòng tròn cho HS:
- Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông kinhtuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầuNam
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
7
Trang 8HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
A Giới thiệu bài (1’) : Bất kể loại bản đồ cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn
kích thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏtheo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệbản đồ là gì? Công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựavào số tỉ lệ thế nào? Đó là nội dung của bài học?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: - Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1: Ý nghĩa tỉ lệ bản
đồ
GV: Dùng hai bản đồ có tỉ lệ
khác nhau Giới thiệu vị trí phần
ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ?
-Yêu cầu học sinh lên bản đọc,
rồi ghi ra bản tỉ lệ của hai loại
bản đồ đó
Hỏi: Tỉ lệ bản đồ là gì?
Câu hỏi: Đọc tỉ lệ của hai loại
tỉ lệ bản đồ H8, H9 cho biết
điểm giống điểm khác
Hỏi: Vậy cho biết có mấy dạng
biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
Giải thích tỉ lệ:
000
HS: Giống: thể hiện trên
1 Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lê bản đồ: Là tỉ sốkhoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách tươngứng trên thực địa
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ chobiết bản đồ được thu nhỏbao nhiêu so với thực địa:
Có hai dạng biểu hiện tỉ
lệ bản đồ:
Tỉ lê số
Tỉ lệ thước
8
Trang 9bao nhiêu trên thực địa
Hỏi: Bản đồ nào trong hai bản
đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào
thể hiện các đối tượng chi tiết
hơn?
Hỏi: Mức độ nội dung của bản
đồ phụ thuộc vào yếu tố gì?
GV yêu cầu HS: Hãy nêu cách
đo tính khoảng cách dựa vào tỷ
-H9 1cm trên bản đồ bằng1500m ngoài thực địa
-Đặt tờ giấy hay thước kẻ
đã đánh dọc theo thước tỷ
lệ và đọc trị số khoảng cáchtrên thực địa
Bản đồ có tỷ lệ càng lớnthì số lượng các đối tượngđịa lí đưa lên càng nhiều
2 Tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn tính khoảng cáchthực địa ta dựa vào tỉ lệthước và tỉ lệ số
Hs ghi kết quả tính được
9
Trang 10từ khách sạn Hoà Bình- Khách
Sạn Sông Hàn?
Nhóm3: Đo và tính chiều dài
của đường Phan Bội Châu
(đoạn từ đường Trần Quý
Cáp-đường Lý Tự Trọng)
Hướng dẫn: Dùng Compa
hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng
cách rồi đặt vào thước tỉ lệ
Đo khoảng cách theo đường
chim bay từ điểm này đến điểm
khác
Đo từ chính giữa các kí hiệu,
không đo từ cạnh kí hiệu
GV: Kiểm tra mức độ chính xác
của kiến thức
-Nếu đo khoảng cách bằngcompa thí đối chiếu tỷ lệ rồiđọc trị số
HS thảo luận 5’
HS trình bàyNhóm 1: 3,75kmNhóm 2: 3km Nhóm 3: 3,6km
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
a Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1
b Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lãnh thổ trên bản dồ so với thực tế
c Cả hai câu đều đúng.
d Cả hai câu đều sai
2 Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi ….
10
Trang 11A Mẫu cỏc phõn số càng nhỏ. B Mẫu cỏc phõn số càng lớn
C Cả hai đều đỳng D Cả hai đều sai
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiờu: Vận dụng làm bài tập
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
Bài tập 2 SGK và bài tập bản đồ.
+ Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 2km ,nên 5cm .200000=1000.000cm( 10km)
+Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 60km,nên 5cm .6000000=30.000000cm(300km)
Bài tập 3 SGK và bài tập bản đồ.
+105 km=10500.000cm
+10500.000cm: 15cm= 700.000-> Vậy tỉ lệ bản đồ 1:700000( nghĩa là 1cmtrên bản đồ ứng với 7km, khoảng cách giữa HN và HP đo đợc 15cm, nênkhoảng cách từ HN-> HP là: 15cm.7km=105km)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tỡm tũi và mở rộng (2’) Mục tiờu: Tỡm tũi và mở rộng kiến thức, khỏi quỏt lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
- Tập tớnh khoảng cỏch thực tế dựa vào tỉ lệ thước (hoặc tỉ lệ số) trờn bản đồ trong Tập bản
11
Trang 12Ngày soạn: 14/9/2018 Tiết 4
BÀI 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó
- Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm
2 Kỹ năng: Xác định phương hướng, tọa độ địa lí 1 điểm trên bản đồ
3 Thái độ: Yêu thích khoa học, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về chủ quyền của Việt
Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1
b Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lãnh thổ trên bản dồ so với thực tế
c Cả hai câu đều đúng.
d Cả hai câu đều sai
2 Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi ….
A Mẫu các phân số càng nhỏ. B Mẫu các phân số càng lớn
C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai
3 Dạy bài mới:
12
Trang 13Hoạt động 1: HS làm việc
cá nhân
Câu hỏi: Trái Đất là một
cầu tròn, làm thế nào xác
định được phương hướng
trên mặt quả địa cầu?
GV: Giới thiệu khi xác định
phương hướng trên bản đồ
Từ trung tâm xác định phía
trên là hướng Bắc, dưới là
Nam, trái là hướng Tây,
phải là hướng Đông
Câu hỏi: Nhắc lại, tìm và
chỉ hướng các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến trên quả địa
cầu?
HS: Lấy phương hướng tự
quay của trái Đất để chọn Đông Tây, hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất là Bắc và Nam Đã
có 4 hướng cơ bản Đông, Tây, Nam, Bắc => Rồi xác định ra các hướng khác
- HS lắng nghe
-Kinh tuyến nối điểm cựcBắc và cực Nam quả địa cầu
là đường chỉ hướng BắcNam
-Vĩ tuyến là đường vuônggóc các kinh tuyến và chỉhướng Đông-Tây
1) Phương hướng trên bản đồ
-Xác định tên kinh tuyến, vĩ tuyến+ Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam
+Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông, bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây
- Dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ đểxác định hướng Bắc, sau
đó tìm các hướng còn lại 13
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
A Giới thiệu bài (1’): Khi nghe đài phát thanh thông báo cơn bão mới hình thành
để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phảixác định định được vị trí và đường di chuyển của cơn bão hoặc một con tàu bị nạnngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần xác định được vị trí chính xác của con tàu
đó để làm công việc cứu hộ Để làm được những công việc trên ta phải nắm đượcphương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lí của các điểm trên bản đồ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 14Hỏi: Cơ sở xác định
phương hướng trên bản đồ
là dựa vào yếu tố nào?
Hỏi: Trên thực tế có những
bản đồ không thể hiện kinh
tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào
Hoạt động 3: Thảo luận
GV: Yêu cầu học sinh làm
-Kinh tuyến và vĩ tuyến
-Dựa vào mũi tên chỉ hướngBắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm cáchướng còn lại
- Kinh tuyến 20 0 Đ và vĩtuyến 10 0 B
C
HS: Kinh độ: Là khoảng
cách từ điểm đó đến kinhtuyến gần nhất về kinh tuyếngốc 0°
- Vĩ độ: Là khoảng cách từđiểm đó đến vĩ tuyến gầnnhất về xích đạo
HS thảo luận 5’
Nhóm 1: Hà Nội đến Viêng Chăng: Tây Nam; Hà Nội đến Giacacta: Nam; Hà Nội đến Manila: Đông Nam;
Cualalumbua đến Bangcoc
2) Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí
a/.Khái niệm
Kinh độ: Là khoảng cách
từ điểm đó đến kinh tuyếngần nhất về kinh tuyếngốc 0°
Vĩ độ: Là khoảng cách
từ điểm đó đến vĩ tuyếngần nhất về xích đạo.-Kinh độ và vĩ độ của 1điểm được gọi chung là tọa
độ địa lí của điểm đó
3/ BT:
a/ - Hà Nội đến Viêng
Chăng: Tây Nam;
- Hà Nội đến Giacacta: Nam;
- Hà Nội đến Manila: ĐôngNam;
- Cualalumbua đến Bangcoc hướng Bắc;
- Cualalumbua đến Manila:14
Bắc
Nam
Đông Tây
Trang 15Manila đến Bangcoc: TâyNhóm 2: A
Trang 16* Rút kinh
16
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
3 Bài tập:
a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
H - Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam
- Hà Nội → Gia-các-ta : Nam.
- Hà Nội → Ma-ni-la: Đông N Nam.
-Cu-a-la-lăm-pơ => Băng Cốc: Tây Bắc
-Cu-a-la-lăm-pơ=> Manila: Đông Bắc.
-Ma-ni-la =>BăngCốc: Tây Nam.
b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1/ Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? cách viết toạ độ địa lí, cho ví dụ
Xác định phương hướng trên bản đồ:
2/: Cho biết câu dưới đây đúng sai:
* Khi viết toạ độ địa lí, người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới.
3/ Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
a) Mũi tên chỉ hướng b) Kinh tuyến c) Vĩ tuyến d) Cả 3 đều đúng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Trang 17
17
Trang 18Ngày soạn: 19/9/2018 Tiết 5
BÀI 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
-Định nghĩa được kí hiệu bản đồ
- Biết được có 3 dạng kí hiệu và 3 loại kí hiệu trên bản đồ
- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
2 Kĩ năng: Biết và hiểu nội dung bản đồ và kí hiệu bản đồ
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về
chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
kinh tế: công nông nghiệp và
giao thông vận tải
Hỏi: Muốn hiểu được các kí
hiệu trên bản đồ dựa vào đâu
Câu hỏi: Tại sao muốn hiểu
biết kí hiệu phải đọc chú giải
Câu hỏi: Quan sát H14 Hãy kể
tên một số đối tượng địa lí được
biểu hiện bằng các loại kí hiệu?
Hỏi: Có mấy loại ký hiệu ?
HS quan sát
HS: Bảng chú giải
- Các kí hiệu rất đa dạng cotính quy ước
- Sân bay, cảng biển……
-Có 3 loại kí hiệu thường
1)Kí hiệu bản đồ:
Kí hiệu bản đồ dùng đểbiểu hiện vị trí đặc điểmcủa các đối tượng địa líđược đưa lên bản đồ
Có 3 loại kí hiệu thườngdùng
+KH điểm+KH đường+KH diện tích
Có 3 dạng ký hiệu + Hình học+ Kiểu chữ+Tượng hình-Dùng biểu hiện vị trí, đặc18
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Giới thiệu bài: (1’) Bất kể một loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt.
Đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về các đặc điểm, vị trí sự phân
bố trong không gian …Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sau, để hiểu đượcnội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nội dung của bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu -Định nghĩa được kí hiệu bản đồ
- Biết được có 3 dạng kí hiệu và 3 loại kí hiệu trên bản đồ
- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 19Hỏi: Có mấy dạng ký hiệu ?
Hỏi: Cho biết ý nghĩa thể hiện
của các loại kí hiệu ?
Hoạt động 2: suy nghĩ- cặp
đôi- chia sẻ
Quan sát H16 cho biết:
Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
m
Trao đổi 1 phút
Hỏi: Dựa vào khoảng cách các
đường đồng mức ở hai sườn núi
phía đông và phía tây hãy cho
biết sườn nào có độ dốc lớn ?
Vì sao ?
Hỏi: Thực tế qua một số bản đồ
địa lí tự nhiên: thế giới, Châu
lục, quốc gia, độ cao còn được
biểu hiện yếu tố gì?
+ Kiểu chữ+Tượng hình-Dùng biểu hiện vị trí, đặcđiểm của các đối tượng địa
-Thang màu0_ 200m màu xanh200_500 màu vàng hay màunhạt
500_1000 màu đỏ2000m màu nâu-Độ cao dùng số dương:
Đặc điểm+Trị số các đường đồngmức cách đều nhau
+ Các đường đồng mứccàng gần nhau thì địa hìnhcàng dốc
19
Trang 20HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?
-> Vì chú giải của bản đồ giúp ta hiểu nội dung ,ý nghĩa của các kí hiệu
? Dựa vào các kí hiệu trên bđ trên bảng tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Vẽ các kí hiệu bản đồ về khoáng sản
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Học câu hỏi 1, 2, 3
Xem lại nội dung và xác định phương hướng trên bản đồ, tính tỉ lệ bản đồ
Xem lại tất cả các nội dung đã học chuẩn bị bài tiếp
Rút kinh nghiệm:
Tiết 9
BÀI 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất:Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
Trang 21- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động củacác vật thể trên bề mặt Trái Đất.
3 Thái độ: Yêu thế giới quan khoa học
- GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vậnđộng tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên trái đất; về hiệntượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất)
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp táckhi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản
lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Khởi động (tìm ô chữ)
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 HS làm việc cá nhân
GV thuyết trình: Quả Địa cầu là mô
hình thu nhỏ của Trái đất
Hỏi: Quan sát quả Địa cầu em có HS: Trục quả Địa cầu
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
-Trái đất tự quay quanh21
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Giới thiệu bài (1’): Trái đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là vận động
chính của Trái Đất, vận động này đã sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên
trái đất và làm lệch phương hướng các vật chuyển động trên cà nửa cầu.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 22nhận xét gì về vị trí của trục quả
Địa cầu so với mặt bàn?
- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và
kiến thức (SGK) cho biết:
Hỏi: TĐ tự quay quanh trục theo
hướng nào?
Hỏi: Mô tả trên quả ĐC hướng
quay đó?
GV cho Hs quan sát video
Hỏi: Vậy thời gian Trái đất tự quay
quanh nó trong vòng 1 ngày đêm
được qui ước là bao nhiêu?(24h)
-> Trong cùng một lúc, trên TĐ có
cả ngày và đêm tức là có đủ 24h
Người ta chia bề mặt TĐ ra làm 24
khu vực giờ như H22(SGK)
Hỏi: Vậy, mỗi khu vực giờ rộng
bao nhiêu kinh tuyến ?
Hỏi: Việc chia bề mặt Trái đất
thành 24 khu vực giờ có ý nghĩa
gì ?
HS: quan sát H 20 cho biết :
Hỏi: Nước ta nằm ở khu vực giờ
thứ mấy?
Hỏi: Khi khu vực giờ gốc là 12
giờ thì nước ta là mấy giờ
-> Như vậy mỗi quốc gia có giờ
quy định riêng
Trái đất quay từ tây sang đông, đi
nghiêng so với mặt bànthành 1 góc 66033’ Trục
TĐ cũng vậy, nó nghiêngtrên mặt phẳng quỹ đạomột góc 66033’)
HS: Trên TĐ, giờ ở mỗi
KT khác nhau Nếu dựavào giờ của từng KT màtính giờ thì mọi sinh hoạt
sẽ quá phức tạp do cónhiều giờ khác nhau Đểtiện tính giờ trên toàn thếgiới, năm 1884 hội nghịquốc tế thống nhất lấykhu vực có KT gốc làmgiờ gốc Từ khu vực giờgốc về phía Đông là khuvực có thứ tự giờ từ 1-12
-Thời gian TĐ tự quay 1vòng quanh trục là 24giờ Vì vậy bề mặt Tráiđất được chia ra thành 24khu vực giờ
- Mỗi khu vực có 1 giờriêng đó là giờ khu vực
- Khu vực có KT gốc điqua chính giữa làm khuvực gìơ gốc và đánh số0(còn gọi giờ quốc tế )
- Giờ phía Đông sớm hơngiờ phía Tây
- KT 1800 là đường đổingày quốc tế
22
Trang 23về phía tây qua 15 kinh độ chậm đi
1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ so
với phía tây )
- GV : Để tránh nhầm lẫn, người ta
quy ước đường đổi ngày quốc tế là
KT 1800
GV giới thiệu cho HS đường đổi
ngày quốc tế trên quả ĐC
GV cho HS làm bài tập tisnhkhu
vực giờ:
Ta có:
Luân Đôn: khu vực giờ số 0, Bắc
Kinh ở khu vực giờ số 8, Hà Nội
Việt Nam ở số 7, Niu iooc ở 19
Hỏi: Luân Đôn là 10 giờ vậy những
VN, BK, Niu Iooc là mấy giờ?
BT2: Việt Nam là 14 giờ Hãy tính
Tokio và Niu Iooc là mấy giờ ?
toàn bộ TĐ không ? Vì sao ?
Hỏi: Đẩy quả ĐC quay từ Tây
sang Đông, hiện tượng ngày, đêm
như thế nào? Tại sao lại như vậy ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và
cho biết:
Hỏi: Ở nửa cầu Bắc vật chuyển
động theo hướng từ P-N và O-S bị
lệch về phía nào? Còn ở bán cầu
Nam?
Hỏi: Các vật thể chuyển động trên
TĐ có hiện tượng gì?
Hỏi: Khi nhìn theo hướng chuyển
động, vật cđ lệch hướng nào ở nữa
HS: Khắp mọi nơi trên
TĐ đều lần lượt có ngày
và đêm vì TĐ tự quayquanh trục)
HS: Quan sát trả lời
HS: Các vật thể chuyển
động trên TĐ đều bị lệchhướng
+ Bán cầu Bắc: vật cđlệch về bên phải
+ Bán cầu Nam: vật cđ
2 Hệ quả sự vận động
tự quay quanh trục của Trái đất
a.Hiện tượng ngày đêm
- Khắp mọi nơi trên Tráiđất đều lần lượt có ngày
và đêm
- Diện tích được Mặt trờichiếu sáng gọi là ngàycòn diện tích nằm trongbóng tối là đêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái đất.
- Các vật thể chuyển độngtrên TĐ đều bị lệchhướng
+ Bán cầu Bắc: vật23
Trang 24Hỏi: Ở nữa cầu Nam, vật cđ lệch
hướng ntn?
Hỏi: Cho biết ảnh hưởng của sự
lệch hướng tới các đối tượng địa lí
+ Bán cầu Nam: vậtchuyển động lệch về bêntrái
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng
- Tính giờ một số điểm khi giờ gốc thay đổi
- Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau? => Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đôngnên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Hãy trao đổi với các bạn hoặc người thân của em để giải thích tại sao Nhật Bản tự hào vớiThế giới rằng họ là quốc gia mặt trời mọc ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Về nhà tìm hiểu thêm ai là người đã chứng minh được vận động tự quay quanh quay trục của Trái đất
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
24
Trang 25Ngày soạn: / /2017 Tuần 10
BÀI 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình bày được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất : hướng, thời gian, quỹđạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động quanh Mặt Trời :hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
2 Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời.
Chuẩn bị của học sinh: SGK
2 Phương pháp: Động não, HS làm việc cá nhân, thuyết trình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không cóvận động tự quay thì có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đât sẽ ra sao?
- Khu vực giờ là gì? Khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực 10 giờ khu vực 20 giờ mấygiờ?
3 Dạy bài mới: (1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
*Giới thiệu bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, Trái Đất còn có sự chuyển động
quay quanh Mặt Trời Sự chuyển động tịnh tiến này sẽ sinh ra những hệ qủa quan trọng nhưthế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
25
Trang 26Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
GV:Giới thiệu H23 phóng to
- Nhắc lại chuyển động tự quay
quanh trục, hướng độ nghiêng
của trục Trái Đất ở các vị trí:
Xuân phân, Hạ Chí, Thu Phân,
Đông Chí
Hỏi: Theo dõi mũi tên trên quỹ
đạo và trên trục của Trái Đất thì
trái Đất cùng lúc tham gia mấy
GV: Dùng quả địa cầu lặp lại
hiện tượng chuyển động tịnh
tiến của Trái Đất ở các vị trí:
Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân,
Đông Chí Theo quỹ đạo của
của Trái Đất là bao nhiêu?
Hỏi: Khi chuyển động trên qũy
đạo khi đo Trái Đất gần mặt
trời nhất? khoảng cách bao
HS quan sát
HS: 2 chuyển động quanh
trục và quanh mặt trời,hướng từ Tây sang đông
HS: Giữ độ nghiêng không
đổi, hướng nghiêng củatrục không thay đổi
HS: Chuyển động tịnh tiến
HS: Khi chuyển động
quanh mặt trời, Trái đất lúcnào cũng giữ độ nghiêng vàhướng nghiêng của trụckhông đổi
HS: 24 giờ
HS: Thời gian chuyển động
quanh mặt trời 1 vòng 365ngày 6 giờ
Cận nhật: 3-4 tháng tháng
1: 147 triệu Km
I Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Trái đất chuyển độngquanh Mặt Trời theo mộtqũy đạo có hình elip gầntròn
-Hướng chuyển động: từTây sang Đông
+ Thời gian Trái Đấtchuyển động một vòngquanh Mặt Trời là 365 ngày
6 giờ
+ Trong khi chuyển độngtrên quỹ đạo quanh MặtTrời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trên mặtphẳng vĩ đạo và hướngnghiêng của trục không đổi
Đó là sự chuyển động tịnhtiến
26
Trang 27Hỏi: Khi nào Trỏi Đất xa mặt
trời nhất khoảng cỏch là bao
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
*Khoanh tròn câu trả lời đúng
1.Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:
a,365 ngày 6 giờ c, Câu a đúng câu b sai
b,365 ngày 1/4 d, Cả a và b đúng
2.Hiện tợng các mùa có tính chất ntn ở 2 nửa cầu Bắc và Nam ?
a Nh nhau b Trái ngợc nhau c Cả 2 ý kiến
trên.
3 Các mùa ở khu vực XĐ có gì khác so với khu vực vĩ độ cao?
a.Nh nhau b.Trái ngợc nhau c Có sự phân hóa
khác nhau
- Tại sao Trái đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra 2 thời kỳ nóng
và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm
- Hs làm Tập bản đồ 1/ 12
- Lên bảng biểu diễn chuyển động của TĐ quanh MT và giải thích hiệntợng các mùa
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiờu: Vận dụng làm bài tập
Phương phỏp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hỡnh vẽ, tranh ảnh, mụ hỡnh…
27
Trang 28- Bạn Nam chuẩn bị cùng gia đình sang Úc chơi Lúc này thời tiết nơi bạn sống đang là mùa
hè ( ngày 5 tháng 7 ) Bạn phân vân không biết bên Úc khí hậu có nóng giống như ở nhàthời điểm này không? Cần chuẩn bị quần áo ấm hay là ngắn để cầm theo trong chuyến đi?
Em hãy cho bạn một lời khuyên đúng! Phát triển năng lực thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Xem trước bài 9 và lí giải câu tục ngữ: Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng, Ngày tháng 10 chưa cười đã tối
Hướng dẫn (1’)Xem lại bài này, và chuẩn bị phần 2.
BÀI 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình chuyển động quanh bày được các hệ quả mặt trời: sinh ra hiện tượng các mùa
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng quả địa cầu để mô tả chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và giảithích được hiện tượng mùa của khí hậu
3 Thái độ: Giúp các em hiểu thêm về các hiện tượng trong thực tế.
- GDKNS: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ về chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó
+ Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp táckhi làm việc nhóm
+ Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản líthời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
Chuẩn bị của học sinh: SGK
2 Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; trình bày 1
phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
28
Trang 291 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu 1: Cho biết hướng chuyển động của Trái đất quanh mặt trời ?
- Hướng từ Tây sang Đông
Câu 2: Thế nào gọi là chuyển động tịnh tiến ?
- Khi chuyển động quanh mặt trời, Trái đất lúc nào cũng giữ độ nghiêng và hướng nghiêng
của trục không đổi
3 Dạy bài mới: (1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
*Giới thiệu bài: Trái Đất còn có sự chuyển động quay quanh Mặt Trời Sự chuyển động tịnh
tiến này sẽ sinh ra những hệ qủa quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sốngtrên Trái Đất ra sao là nội dung của bài này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1 Làm việc cá nhân/
suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ
Hỏi: Cho biết khi chuyển động
trên quỹ đạo, trục nghiêng và
hướng tự quay của Trái Đất có
thay đổi không?
Hỏi: Hiện tượng gì xảy ra ở vị
trí hai bán cầu thay đổi thế nào
với mặt trời? Sinh ra hiện tượng
gì?
Hỏi: Ngày 22/6 (Hạ chí) ở nửa
cầu nào ngả nhiều nhất về phía
mặt trời? Nửa cầu nào chếch xa?
Hỏi: Nhận xét về lượng bức xạ
mặt trời ở 2 địa điểm
HS:Không thay đổi
HS:Nửa bán cầu bắc ngả
về phía mặt trời, góc chiếucàng lớn nhận nhiệt càngnhiều, ánh sáng-> mùanóng
II Hiện tượng mùa
a) Ngày hạ chí và ngày
đông chí
- Khi chuyển động trên quỹđạo trục của Trái Đất baogiờ cũng có độ nghiêngkhông đổi, hướng về mộtphía
-Hai nửa cầu ngả gần vàchếch xa mặt trời sinh rahiện tượng các mùa
- Sự phân bố ánh sáng vàlượng nhiệt cách tính mùa
ở 2 nữa cầu Bắc và Namhoàn toàn trái ngược nhau
- Ngày 22/6 Hạ chí ở nữacầu Bắc (mùa nóng) báncầu nam ngày đông chí29
Trang 30Hỏi: Ngày 22/12 (Đông Chí) ở
nửa cầu nào ngả nhiều nhất về
phía mặt trời? Nửa cầu nào
Hỏi: Ngày 22/6 thì nửa cầu
Nam là ngày gì? Mùa gì nửa cầu
Bắc thời gian đó là ngày gì? Mùa
gì?
Hỏi: Em có nhận xét gì về:
+ Sự phân bố nhiệt, ánh sáng ở
hai nửa cầu?
+ Cách tính mùa ở hai nửa cầu?
HS:Nửa cầu nào Nam
chếch xa mặt trời gócchiếu sáng nhỏ nhận ítnhiệt, ánh sáng -> mùalạnh
HS:NCN ngả nhiều nhất về
mặt trời, NCB chếch xamặt trời
HS:Nửa bán cầu Nam ngả
về phía mặt trời, góc chiếucàng lớn nhận nhiệt càngnhiều, ánh sáng-> mùanóng
HS:Nửa cầu nào Bắc chếch
xa mặt trời góc chiếu sángnhỏ nhận ít nhiệt, ánh sáng-> mùa lạnh
HS: 22/ 6 NCB mùa hạ,
NCN 22/12 mùa đông
- 22/12 NCN đông chí làmùa đông, NCB hạ chí làmùa hạ
30
Trang 31Hoạt động 2 HS làm việc cá
nhân
- Quan sát H 23:
Hỏi: Trái Đất hướng cả hai nửa
cầu Bắc và Nam về phía mặt
trời như nhau vào các ngày nào?
Hỏi: Khi đó ánh sáng Mặt Trời
chiếu thẳng góc vào nơi nào
trên bề mặt Trái Đất?
Hỏi: Đó là mùa nào trong năm
ở hai bán cầu?
Hỏi: Một năm có mấy mùa?
Gồm những mùa nào? Thời gian
bắt đầu và thời gian kết thúc
=>GD môi trường và kỹ năng
- Các mùa tính theo dươnglịch và âm lịch có khácnhau về thời gian
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hỏi: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh
luân phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng khôngđổi, hướng về một phía
-Hai nửa cầu ngả gần và chếch xa mặt trời sinh ra hiện tượng các mùa
- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cách tính mùa ở 2 nữa cầu Bắc và Nam hoàn toàntrái ngược nhau
Hỏi Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một
lượng ánh sáng và nhiệt như nhau ?
31
Trang 32- Vào ngày : 21/ 3; 23/9
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng đêm trắng ở nước Nga
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Giải thích câu tục ngữ: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Hướng dẫn (1’) Về nhà học bài chuẩn bị bài tiếp theo bài 9.
* Rút kinh nghiệm
- -
-32