TUẦN 30 TUẦN 30 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012 Chào cờ Tập đọc LUYỆN TẬP THÊM / Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học trong học kì II và nhận b[.]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Chào cờ
Tập đọc LUYỆN TẬP THÊM / Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học trong
học kì II và nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong bài
- GD HS yêu thích môn học, III/ Các hoạt động dạy học:
a- Giới thiệu bài:
b- Luyện đọc một số bài:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
-GV nhận xét, cho điểm.
* Bài Cửa sông
-Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó
được thể hiện qua những từ ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ
thơ 4, 5:
-GV nhận xét, cho điểm.
*Bài Đất nước
- Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật
Nó có tác dụng gì?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc
lọng bài thơ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ HS nêu : + Truyện ca ngợi thái sư Trần
Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai
phép nước.
+ HS nêu + HS thi đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật
+ 1 HS đọc toàn bài -….tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
+ 1 HS đọc toàn bài
- …sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ
được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây
đã tự do, đã thuộc về chúng ta.
-“ Những cánh đồng thơm mát; Những ngả đường bát ngát; Những dòng sông đỏ nặng
phù sa” có tác dụng liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.
Trang 2c-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục rèn đọc diễn
cảm, chuẩn bị bài sau Tà áo dài Việt Nam
- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- HS thi đọc.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi giữa các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng
- Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2,3)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = … kg
B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào
bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên bảng
và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs lên
bảng làm
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK
Về nhà xem lại bài
2HS làm trên bảng
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và
nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng
làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 = 1000000mm2
1ha = 10000m2
1km2 = 100ha = 1000000m2
b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2
1ha = 0,01km2
4ha = 0,04km2
Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên bảng
làm
a) 65000m2 = 6,5ha;
846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha;
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha Một hs đọc lại
Trang 3
Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra em
+ Chúng ta cần làm gì để thể hiện sự quan tâm của
mình với những người thân trong gia đình?
+ Em đã làm được gì thể hiện sự quan tâm của bản
thân đối với người thân?
-HS trả lời
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là việc làm rất cần
H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44
H : Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho
mọi người?
H: Con người sử dụng tài nguyên để làm gì?
H : Tình hình tài nguyên hiện nay NTN?
H : Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên?
- GV nhận xét, bổ sung
-HS đọc thông tin
-Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi SGK
-Đại diện nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung
-Cung cấp nước ,không khí, đất trồng, động, thực vật quý hiếm…
-Trong sản xuất và phát triển kinh tế… -Đang dần dần bị cạn kiệt, rừng nguyên sinh bị tàn phá…
-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí…
- HS đọc ghi nhớ
H.Đ 2 : Làm bài tập1
HS nhận biết một số tài nguyên thiên nhiên
-GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn cà
phê còn lại đều là tài nguyên
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ
H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con người cần sử
dụng tiết kiệm
-Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên
nước ta hoặc địa phương
- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên
Trang 4- Chuẩn bị bài : Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tiết
2
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Chính tả (Nghe – viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I/ MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai
VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của
tương lai.
H: Đoạn văn kể điều gì?
Cho hs luyện viết từ khó vào bảng
con, nháp
Cho hs đọc lại các từ vừa viết
Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính
tả
GV chấm khoảng 5 bài
GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc
3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho
hs ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý
viết hoa cho đúng Cho HS giải thích
cách viết
Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và
2HS lên bảng viết
HS theo dõi trong SGK
1HS đọc to bài chính tả
TL: Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai
2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, trôi chảy.
HS đọc từ khó
Hs lắng nghe
HS viết chính tả
HS đổi vở soát lỗi
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại các tên in
nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HS nêu ý kiến TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi và trình
Trang 5trình bày miệng.
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở
bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công là huân chương cho …
trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân chương cho …
trong lao động sản xuất
Luyện từ và câu
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết :
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người.
- Từ điển học sinh
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn
tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ biết
những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, nữ; biết các thành ngữ,
tục ngữ nói về nam và nữ để mở rộng, làm
giàu thêm vốn từ
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến,
trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi
Có người cho rằng: những phẩm chất quan
trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao
thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi
hoàn cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan
trọng nhất là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
- Ở một bạn nam
- Ở một bạn nữ
- 2 hs lên bảng làm miệng
Bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi
c , các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa
từ mình lựa chọn
VD : a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
Trang 6c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà em vừa
chọn
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của hai
bạn
-Nhận xét chốt lại ý đúng
3.Củng cố
- Nêu những từ ngữ vừa mở rộng nam và nữ ?
4.Dặn dò.
-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền bình
đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện những
phẩm chất quan trọng của giới mình
- Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
Bài tập 2.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
- HS nêu
Thể dục
(Đ/c Thức dạy)
Tiếng Anh
(GV chuyên daỵ)
Chiều
Địa lí CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Nhớ tên 4 đại dương trên thế giới : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả địa cầu
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ KIỂM TRA:
H: Nêu đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân
cư của châu Đại Dương?
H: Nêu đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí và
tự nhiên của châu Nam Cực?
2 HS trả lời
Trang 7B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Vị trí của các đại dương
GV cho học sinh quan sát quả địa cầu, bản
đồ thế giới, thảo luận và làm bài tập sau:
H : Kể tên các đại dương trên thế giới?
Tên đại
dương Giáp với các châu lục Giáp với các đại dương
Thái Bình
Dương
Dương
Đại Tây
Dương
Bắc Băng
Dương
Cho đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét, sửa chữa GV tổng hợp, bổ sung
Hoạt động 2 : Một số đặc điểm của
các đại dương
Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
H: Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến
bé về diện tích
H: Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
Yêu cầu HS đọc bài học SGK
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
H: Lục địa châu Phi có chiều cao như thế
nào so với mực nước biển ?
Dặn HS chuẩn bị bài sau
HS quan sát quả địa cầu, bản đồ thế giới, thảo luận nhóm 4 và trả lời:
TL: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương
Tên đại dương Giáp với các châu lục Giáp với các đại dương
Thái Bình Dương Châu Á, Mĩ, ĐạiDương, ĐạiTâyDương…
Ấn Độ Dương Châu Á, Phi, ĐạiDương, Nam Cực ĐạiTâyDương… Đại Tây
Dương Châu Âu, Mĩ, Phi,Nam Cực Ấn Độ Dương… Bắc Băng
Dương Châu Âu, Á, Mĩ TháiBìnhDương…
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, sửa chữa
HS đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
TL : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
TL : Thái Bình Dương
2 HS đọc, lớp theo dõi SGK
1 HS trả lời
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2 1HS làm trên bảng
Trang 8B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào
bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo thể tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs
lên bảng làm
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK
Về nhà xem lại bài
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau Ôn tập về đo diện tích và
thể tích
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và
nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm.
Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m3= 1000dm3
7,268m3 = 7268dm3
0,5m3 = 500dm3
3m3 2dm3 = 302dm3 1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 109cm3
Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên bảng làm.
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
Một hs đọc lại
Tiếng Việt LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
I Mục tiêu
-Giúp HS ôn tập củng cố về :
+ Dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) + Từ ngữ thuộc chủ đề Nam và nữ
+ Cách viết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức + Củng cố về cách tập viết đoạn đối thoại ;
II.Đồ dùng
-Vở BT TN Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A KTBC
Yêu cầu HS nhắc lại:
+ Cách dùng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
+ Cách viết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
B Thực hành
Trang 91 Tập hợp những vướng mắc mà HS gặp phải khi làm BT ở nhà
2 Giải đáp những vướng mắc đó; chữa một số bài điển hình
3 HS Hoàn thiện vở BT
4 Kiểm tra kết quả thực hành của HS
C Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học; tuyên dương tinh thần tự làm bài ở nhà của HS
- Dặn HS tiếp tục về làm BT
Kĩ thuật
LẮP RÔ BỐT (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU
HS cần biết :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
- HS khéo tay : Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt lắp chắc chắn, tay rô-bốt
có thể nâng lên, hạ xuống được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu rô-bốt lắp sẵn
- Bộ lắp hgép mô hình kĩ thuật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Quan sát , nhận xét mẫu:
-?Để lắp được Rô-bốt theo em cần phải lắp mấy bộ
phận.Hãy kể tên những bộ phận đó - H q/s Rô-bốt để trả lời
Hoạt động2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a.Hướng dẫn chọn các chi tiết:H lên bảng gọi tên và chọn từng loại chi tiết xếp vào hộp
b.Lắp từng bộ phận:
*Lắp chân Rô-bốt (H2-Sgk)
-G gọi 1 H lên lắp mặt trước của 1 chân Rô- bốt
-G n/x bổ sung HD lắp tiếp mặt trước chân thứ 2 của Rô-
bốt Gọi 1 H lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm
bàn chân Rô-bốt
-? Mỗi chân Rô-bốt được lắp từ mấy thanh chữ U dài
-G n/x, h/d lắp 2 chân vào 2 bàn chân Rô-bốt
-H thực hành lắp , H khác NX
*Lắp thân Rô-bốt (H3-Sgk)
-?Em hãy chọn các chi tiết và lắp thân Rô-bốt
-G n/x , bổ sung cho hoàn thiện bước lắp -H trả lời ,và thực hiện.
*Lắp đầu Rô-bốt (H4-Sgk)
-H quan sát H4 và TLCH Sgk-tr 89
*Lắp các bộ phận khác (H5-Sgk)
- G h/d lắp 1 tay Rô-bốt
-?Dựa vào H5b em hãy chọn các chi tiết và lắp ăng ten
-? Dựa vào H5c em hãy chọn các chi tiết và lắp trục bánh
xe
-H quan sát và 1 H lên bảng lắp tay thứ 2 của Rô-bốt
-H quan sát các H5và
Trang 10-G n/x thực hành lắp
c.Lắp ráp Rô-bốt
-G h/d lắp ráp bốt theo các bước trong Sgk, kiểm tra sự nâng lên , hạ xuống của 2 tay
Rô-bốt
d.Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp :Như các tiết trước.
IV/Nhận xét-dặn dò:
- G nhận xét tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép một số bộ phận của Rô-bốt
- H/d HS tiết sau tiếp tục thực hành
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Mĩ thuật
( GV chuyên dạy)
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân,
năm thân (nếu có)
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới - Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ (của họa
sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu thêm tranh,
ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn
-Giúp hs luyện đọc đúng một số từ ngữ khó
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ
ngữ khó được chú giải sau bài
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về chiếc áo
dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló,
kết hợp hài hòa, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại,
thanh thoát,…)
- GV đọc diễn cảm bài văn
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sát tranh
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp ló bên trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chú giải:
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
- HS lắng nghe