Kĩ năng : Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong bài tập.. Như vậy để chứng minh dạng bài t
Trang 1Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
Tuần :27 Ngày soạn:6/03/2010 Ngày dạy:13/03/2010
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Kĩ năng : Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc
chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong bài tập
Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bút dạ.
Chuẩn bị của HS : Ôn tập các định lý về trường hợp đồng dạng của hai tam giác Thước kẻ, compa, êke, bảng
nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Tổ chức lớp : (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : 7’
TB
Kh
Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam
giác đã học
Tóm tắt mỗi nội dung định lý trên bằng dưới
dạng gt và kl
Chữa bài 36/tr79sgk
+Nêu đúng các trường hợp đồng dạng và viết đúng GT;KLcác trường hợp đồng dạng
Xét ABD và BDC có :DAB DBC (gt);
(so le trong)
ABD BDC
Do đó ABD BDC (g-g)
2
AB BD hay 12,5 x
BD DC x 28,5
x 12,5.28,5 x 18,9 (cm)
5 5
5
5 3)Bài mới :
Giới thiệu bài : (Đặc vấn đề) : Để nắm được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác và vận dung các
trường hợp đồng dạng của hai tam giác để giải đựơc các dạng toán có liên quan , hôm nay ta tổ chức luyện
tập Từ đó g/v giới thiệu tên bài : Luyện tập 1
Tiến trình bài dạy :
8’ Hoạt động 1:Luyện tập
Cho h/s đọc đề bài Sau đó yêu
cầu h/s nêu yêu cầu đề bài
Như vậy để tính độ dài của một
đoạn thẳng thì ta phải thực
hiện như thế nào ?
Sau đó gọi 1 h/s lên bảng để
thực hiện
Số h/s còn lại thực hiện vào
vở
Sau đó cho h/s nhận xét kết
quả bài giải trên
H/s đọc đề bài Tính độ dài của một đoạn thẳng
H/s suy nghĩ Quy về các trường hợp hai tam giác đồng dạng
Một h/s lên bảng để giải bài tập trên
Số h/s còn lại thực hiện vài vở
H/s tham gia nêu nhận xét kết quả bài giải
Bài tập 38 SGK trang 79 :
Xét hai tam giác ABC và EDC ta có :
( gt )
( đối đỉnh )
Nên : ABC EDC Suy ra : AB ED hay x =
3, 5
D
C
3
3,5
y E
12,5
28,5
x
Trang 2Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
18’
Sau đó g/v chốt lại cho h/s
dạng bài tập trên
Cho h/s đọc đề bài 39 tr79
SGK, sau đó vẽ hình ghi giả
thiết và kết luận cho bài toán
Như vậy để chứng minh dạng
bài tập trên thì phải thực hiện
như thế nào ?
Sau đó g/v giới thiệu bảng
phụ có sơ đồ dưới đây để giải
bài tập trên
OA OD = OB OC
AOB COD
Như vậy ta phải chứng minh
hai tam giác nào đồng dạng ?
Hãy chứng minh hai tam giác
đó đồng dạng ( h/s chứng minh
, g/v ghi lại kết quả trên bảng )
Sau đó yêu cầu h/s nêu nhận
xét kết quả chứng minh trên
Tương tự như vậy để chứng
minh một tỉ lệ thức ( câu b ) thì
người ta có thể thực hiện như
thế nào ?
Sau đó g/v hướng dẫn cho h/s
chứng minh nội dung trên
Sau đó g/v chốt lại về cách giải
các dạng toán có liên quan
Cho h/s đọc đề bài , sau đó
yêu cầu h/s nêu dạng của bài
toán trên
Sau đó yêu cầu h/s vẽ hình và
nêu giả thiết và kết luận
H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại
H/s thực hiện theo đề bài
H/s suy nghĩ để tìm cách giải bài tập trên
H/s quan sát sơ đồ trên bảng phụ để tìm ra phương pháp giải cho dạng bài tập trên
Vậy để chứng minh một đẳng thức tích thì ta quy về chứng minh hai tam giác đồng dạng
AOB COD H/s đứng tại chỗ để chứng minh
H/s nêu phần nhận xét của mình
H/s suy nghĩ để tìm ra cách giải cho loại bài tập trên
H/s chứng minh theo hướng dẫn của g/v
= 1,75 3.3, 5 6 Mà : AB ED hay
2 y
y =2.6 = 4
3
Bài 39 SGK trang 79 :
GT AB // CD AB HK CD KL
a/ OA.OD = OB.OC b/ OH =
OK
AB CD
Chứng minh:
a) Xét hai tam giác AOB và COD , ta có :
( so le trong )
( đối đỉnh )
Nên : AOB COD (g,g) Suy ra : OA OB
Hay : OA OD = OB OC
b) Xét hai tam giác AOH và COK ta có :
( so le trong)
= 1v
Nên : AOH COK (g,g) Suy ra : OA OH (1)
Vì AOB COD
OA AB (2)
Trang 3Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy
10’
Để chứng minh cho bài tập trên
thì ta phải chứng minh đựoc
điều gì ?
Sau đó cho h/s nêu nhận xét
kết quả giải của bài tập trên
Sau đó g/v chốt lại cho h/s về
cách chứng hai tam giác đồng
dạng khi sử dụng trường hợp
đồng dạng thứ hai
Bài tập 40 SGK trang 80 :
Cho HS thực hiện chứng minh
H/s chú ý theo nội dung mà g/v chốt lại
/s thực hiện theo yêu cầu
Sử dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
H/s chứng minh theo yêu cầu của đề bài
H/s nêu nhận xét cho phần chứng minh trên
H/s chú ý đến điều g/v chốt lại
Từ (1) và (2) ta có : OA OH ( đpcm )
Bài tập 40 SGK trang 80 :
GT AB =15 cm ; AC=20 cm; AD= 8 cm ; AE =8 cm KL
Hai tam giác ABC và ADE có đồng dạng không
? Vì sao ? Xét hai tam giác ABCvà ADE có : chung (*)
A
(1)
AE
(2)
AD
Từ (1) và (2) ta có : AE = (**)
AB
AD AC
Từ (*) và (**) ta có :
ABC AED
4) Hướng dẫn về nhà:1’
Về nhà xem lại các bài tập đã giải
Ôn tập lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Làm bài tập 41, 42, 43, 44 tr80 SGK
Tiết sau tiếp tục luyện tập
IV/ RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG :
A
B
D C
E
15