- Nếu ta nháy chuột ở nút lệnh New trên thanh công cụ, một lệnh được thực hiện và một văn bản trống cũng được mở trong cửa sổ mới hoặc sử dụng lệnh New trong bảng chọn File.. - GV thông
Trang 1Chương 4 SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Phân biệt được giữa soạn thảo văn bản và phần mềm soạn thảovăn bản
- Biết cách khởi động Word có các thanh phần nào
- Biết cách mở, lưu và kết thúc một văn bản
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài mới (6')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Giới thiệïu bài mới:
Phần mềm được chia
thành mấy loại?
Hãy nêu một vài phần
mềm ứng dụng?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét chung: Vậy
các em có từng làm với
phần mềm soạn thảo
chưa? Nó có ứng dụng
như thế nào? Chúng ta
sẽ tìm câu trả lời ở bài
mới
- Báo cáo sỉ số
- Phần mềm ứng dụngvà phần mềm hệthống
- Phần mềm soạn thảovăn bản (Word), phầnmềm đồ họa (Paint),phần mềm ứng dụngtrên Internet,…
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
Hoạt động 2: Tìm hiểu vềø văn bản và phần mềm soạn thảo
văn bản Cách khởi động Word (13')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK và trả lời - HS nghiên cứu SGK vàtrả lời 1 Văn bản và phần mềm soạn
Tuần: 20
Tiết: 39
Ngày soạn:
27/12/2012
Trang 2Hằng ngày các em
thường tiếp xúc với các
loại văn bản nào?
- GV thông báo: SGK trang
63
+ Word được khởi động
như mọi phần mềm trong
Windows, bằng nhiêu
cách khác nhau
+ GV treo bảng phụ hình
minh họa các cách khởi
động Word, hướng dẫn
HS quan sát
Hãy nêu các cách để
khởi động Word?
- GV nhận xét
- GV thông báo: Sauk hi
khởi động Word mở một
văn bản trống, có tên
tạm thời là Document 1
- Trang sách, vở, bàibáo,…
+ Nháy nút Start, trỏchuột vào All Programvà chọn Microsoft Word
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
thảo văn bản.
2 Khởi độïng Word.
- Nháy đúp chuộtlên biểu tượngcủa Word
- Nháy nút Start,trỏ chuột vào AllProgram và chọnMicrosoft Word
Hoạt động 3: Tìm các thành phần của cửa sổ Word (15')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK và trả lời
- Ở tiết trước các em
đã biết mọi cửa sổ trong
hệ điều hành Windows
đều có các thành phần
chung Vậy các thành
phần chung đó là những
thành phần nào?
- GV nhận xét, đồng thời
treo bảng phụ hình minh
họa cửa sổ Word
- GV thông báo: SGK trang
65
Ta thực hiện thao tác
nào của chuột để xem
từng dòng lệnh của các
bảng chọn trên thanh
bảng chọn Ví dụ: xem
bảng chọn File?
Từ trái qua phải, ta thấy
tên các bảng chọn nào?
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
- Các thành phần chungđó là: thanh công cụ,thanh bảng chọn, thanhtiêu đề, nút đóng, nútphóng to và thu nhỏcửa sổ
- HS quan sát và lắngnghe
- HS lắng nghe
- Ta thực hiện thao tácnháy chuột (nháy đơn)vào tên bảng chọntrên thanh bảng chọn
- Tên các bảng chọn:
File, Edit, View,…
b Nút lệnh:
Để sử dụng một
Trang 3- GV nhận xét.
- GV treo bảng phụ hình
minh họa các nút lệnh
trên thanh công cụ
- GV thống báo: các nút
lệnh thường dùng được
đặt trên thanh công cụ
Mỗi nút lệnh đều có
tên để phân biệt
- Nếu ta nháy chuột ở
nút lệnh New trên thanh
công cụ, một lệnh được
thực hiện và một văn
bản trống cũng được
mở trong cửa sổ mới
(hoặc sử dụng lệnh New
trong bảng chọn File)
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đểû mở một tệp văn bản đã có.
(7')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Để mở tệp văn bản
đã có trên máy tính, em
thực hiện như thế nào?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV hướng dẫn HS theo
dõi hình minh họa cách
mở văn bản và cho HS
trả lời Vậy để mở văn
bản đã có trong máy
có bao nhiêu bước.
- GV nhận xét
* Lưu ý: Tên các tệp
văn bản trong Worrd có
phần mở rộng (phần
đuôi) ngầm định là doc
- GvV y/c HS nhắc lại nội
dung ghi nhớ
- Nháy vào nút Open
- HS nhận xét
B1 Nháy bảng chọn Filevà chọn lệnh Open(hoặc nút lệnh Opentrên thanh công cụ)
B2 Nháy chọn tên tệp
B3 Nháy Open để mở
B2 Nháy chọn têntệp
B3 Nháy Open đểmở
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (4')
* Củng cố:
Hãy nêu cách khởi - HS trả lời.
Trang 4động phần mềm soạn
thảo Word nhanh nhất?
Liệt kê một số thành
phần cơ bản có trên
cửa sổ Word?
* Dặn dò và hướng dẫn
về nhà:
- Về học bài
- Xem tiếp nội dung của
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp , kiểm tra bài cũ.
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Kiểm tra bài cũ:
1/ Hãy nêu các cách
khởi động Word trong hai
trường hợp?
2/ Hãy nêu một số
- Báo cáo sỉ số
- HS trả lời
1/ Nháy đúp chuột lênbiểu tượng của Wordtrên màn hình nền
Nháy nút Start, trỏchuột vào All Programsvà chọn Microsoft Word
2/ Một số thành phầnchính trên cửa sổ Word
Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiếp theo)
Tuần: 20
Tiết: 40
Ngày soạn:
27/12/2012
Trang 5thành phần chính trên
cửa sổ Word
- GV y/c HS khác nhận
- HS khác nhận xét
- GV thông báo: sau khi
soạn thảo văn bản em
nên lưu văn bản (thêm
nội dung, chỉnh sửa, lưu)
Để lưu văn bản em thực
hiện như thế nào?
- GV hướng dẫn HS theo
dõi hình minh họa cách
lưu văn bản và cho HS
trả lời Vậy để lưu bản
vào máy có bao nhiêu
bước.
- GV nhận xét
* Lưu ý: Nếu tệp văn
bản đã được lưu ít nhất
một lần, thì cửa sổ Save
As không xuất hiện, mọi
thay đổi sẽ được lưu trên
tệp văn bản đã có
- GV y/c HS khác nhắc lại
- GV treo bảng phụ hình
minh họa cách đóng và
kết thúc văn bản
Hướng dẫn HS quan sát
Muốn đóng văn bản ta
thực hiện như thế nào?
Muốn kết thúc văn
bản ta thực hiện như thế
B2: Gõ tên tệp vănbản vào ô File name
B3: Nháy nút Save
- Nháy nút Close trênthanh tiêu đề để kếtthúc việc soạn thảovăn bản
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
5 Lưu văn bản.
Để lưu văn bảncó 3 bước thựchiện:
B1: Nháy File chọnSave
(Nháy vào nútSave trên thanhcông cụ)
(Ctrl + S)B2: Gõ tên tệpvăn bản vào ôFile name
B3: Nháy nút Save
6 Kết thúc.
Nháy nút Closetrên thanh bảngchọn để đóng vănbản
Nháy nút Closetrên thanh tiêu đềkết thúc việcsoạn thảo vănbản
Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới – Tìm hiểu các thành phần
Trang 6của văn bản.
Ở tiết trước các em
đã đươc làm quen với
soạn thảo văn bản Tiết
học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu cách để có thể
soạn thảo một văn bản
đơn giản
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
- GV thông báo: Khi học
Tiếng Việt em đã biết
khái niệm văn bản và
các thành phần cơ bản
của văn bản là từ, câu
và đoạn
Vậy khi soạn thảo văn
bản trên máy tính em
cần phân biệt những gì?
HS lắng nghe
- HS nghiên cứu SGK
- Khi soạn thảo văn bản trên máy tính cần phân biệt: ký tự, dòng, đoạn, trang
Bài 14 SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1 Các thành phần của văn bản.
Các thành phần
cơ bản của văn bản: từ, câu và đoạn văn
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính cần phân biệt: ký tự, dòng, đoạn, trang
- Ký tự:
- Dòng:
- Đoạn:
- Trang:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về con trỏ soạn thảo.
GV y/c HS nhắc lại kiến
thức: Hãy nêu một số
thành phần chính trên
cửa sổ Word?
Hãy tìm hiểu nội dung
SGK/71 và cho biết về
con trỏ soạn thảo?
Y/c HS phân biệt con trỏ
soạn thảo và con trỏ
chuột
Trong soạn thảo con trỏ
soạn thảo di chuyển từ
đâu qua đâu?
Trong quá trình soạn thảo
nếu muốn chèn ký tự
hay đối tượng vào văn
bản ta di chuyển con trỏ
soạn thảo như thế nào?
- Sau mỗi ý cho HS khác
nhận xét và GV nhấn
xét, chỉnh sửa cụ thể
- HS trả lời: Các bảng chọn, nút lệnh, thanh công cụ, con trỏ soạn thảo,…
- HS tìm hiểu nội dung SGK và trả lời
- HS trả lời
- Con trỏ soạn sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng khi đến vị trí cuối dòng
- HS trả lời
2 Con trỏ soạn thảo.
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình Nó cho biết vị trí xuất hiện các ký tự được nhập vào
- Con trỏ soạn sẽ
di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng khi đến vị trí cuối dòng
- Nếu muốn chèn ký tự hay đối tượng vào văn bản, ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà.
Trang 7* Củng cố:
Để lưu văn bản em thực
hiện như thế nào?
Muốn đóng văn bản ta
thực hiện như thế nào ?
Muốn kết thúc văn bản
ta thực hiện như thế
nào ?
Hãy nêu một số thành
phần chính trên cửa sổ
Word?
* Dặn dò và hướng dẫn
về nhà:
- Về học bài
- Xem tiếp nội dung của
- Biết các quy tắc gõ văn bản trong Word
- Nắm được các kiểu gõ văn bản chữ Việt
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Kiểm tra bài cũ:
1/ Để lưu văn bản em
thực hiện như thế nào?
- Báo cáo sỉ số
B1: Nháy File chọn Save(Nháy nút Save trênthanh công cụ)
B2: Gõ tên tệp vănbản vào ô File name
B3: Nháy nút Save
Tuần: 21 Tiết: 41
Ngày soạn:
05/01/2013
Ngày dạy:
Trang 82/ Hãy nêu một số
thành phần chính trên
cửa sổ Word? Khi soạn
thảo văn bản trên máy
tính em cần phân biệt
những gì?
- Một số thành phầnchính trên cửa sổ Wordnhư: Các bảng chọn,thanh công cụ, Khi soạnthảo văn bản trên máytính cần phân biệt: kýtự, dòng, đoạn, trang
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy tắc gõ văn bản trong Word.
- GV HS nghiên cứu sách
giáo khoa
GV treo bảng minh họa
một số cách gõ Hướng
dẫn HS quan sát
GV đặt câu hỏi:
1 Các dấu ngắt (dấu
chấm) (.), dáu phẩy (,),
dấu hai chấm (:) , dấu
chấm phẩy (;) dấu chấm
than (!), dấu chấm hỏi (?)
khi gõ các dấu này
phải tuân theo qui tắc
nào?
2 Các dấu mở ngoặc
và các dấu mở nháy,
gồm các dấu (,[,{,< và ‘,
“ phải đuợc gõ theo qui
tắc nào?
3 Các dấu đóng ngoặc
và các dấu đóng nháy
gồm các dấu ),],}>, và ’,
” phải gõ theo qui tắc
nào?
4 Giữa các từ phải
dùng mấy kí tự trống để
phân cánh?
5 Ta nhấn phím Enter mấy
lần để kết thúc một
2 Phải được đặt sátvào bên trái kí tự đầutiên của từ tiếp theo
3 Phải dược dặt sátvào bên phải kí tự cuốicùng của từ ngay trướcđó
4 Chỉ dùng mọi kí tựtống dể phân cánh
5 Để kết thúc mộtđoạn văn, ta nhấn phímEnter một lần
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.
- Các dấu ngắtcâu ( , : ; ! ?) phảiđược đặt sát từđứng trước nó,nếu sau đó cònnội dung thì nhấnphím cách
- Các dấu mởngoặc và cácdấu mở nháygồm: ( [ { < ‘ “phải được đặt sátvào bên trái kýtự đầu tiên củatừ tiếp theo
- Các dấu đóngngoặc và cácdấu đóng nháygồm: ) ] } > ’ ”phải được đặt sátvào bên phải kýtự cuối cùng củatừ ngay trước đó
- Giữa các từ chỉdùng một ký tựtrống để phâncách
- Để kết thúcmột đoạn vănnhấn phím Entermột lần
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách gõ văn bản chữ Việt.
-Y/C HS đđọc thơng tin trong - Đọc thơng tin trong SGK 4 Gõ văn bản
Trang 9Để gõ được chữ Việt bằng bàn
phím, ta dùng thêm chương trình gì?
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay
là hai kiểu nào?
- Cho HS khác nhận xét
- Nhận xét, giải thích cụ thể
- Giới thiệu 2 kiểu gõ Vni và Telex
- Cho 2HS lên bảng trình bày nội
dung
- Nhận xét, chỉnh sửa
Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt
Kiểu Texlex và Vni
2 fhuyền
3 rhỏi
4 xngã
5 jnặng
6 oo
ô ee
ê aaâ
7 ow ([) ơ
uw (]) ư
8 awă
9 ddđ
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà.
* Củng cố:
Các dấu ngắt (dấu
chấm) (.), dáu phẩy (,),
dấu hai chấm (:) , dấu
chấm phẩy (;) dấu chấm
than (!), dấu chấm hỏi (?)
khi gõ các dấu này
phải tuân theo qui tắc
nào?
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay
là hai kiểu nào?
* Dặn dò và hướng dẫn
về nhà:
- Về học bài
- Xem trước nội dung của
Bài thực hành để tiết sau học tốt
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 10 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng thực hành.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp, tìm hiểu nội dung thực hành (10')
a) Khởi động Word và
tìm hiểu các thành
phần trên màn hình
của Word.
- GV treo bảng phụ hình
minh họa cho nội dung
kiến thức
1 Khởi động Word:
Hãy nêu cách khởi
động Word?
- GV nhận xét
2 Nhận biết các bảng
chọn trên thanh bảng
chọn: Mở một vài bảng
chọn và di chuyển chuột
để tự động mở các
bảng chọn khác
Có những bảng chọn
nào trên thanh bảng
chọn? Nêu cách mở?
- Báo cáo sỉ số
- HS nêu cách khởiđộng Word
Tuần: 21 Tiết: 42
Ngày soạn:
05/01/2013
Ngày dạy:
Trang 11- GV nhận xét.
3 Phân biệt các thanh
công cụ của Word Tìm
hiểu các nút lệnh trên
thanh công cụ:
Trên thanh công cụ ta
thường thấy các nút
lệnh nào?
- GV nhận xét
4 Tìm hiểu một số chức
năng trong các bảng
chọn File: mở, đóng và
lưu tệp văn bản,…
Trong bảng chọn File có
những chức năng nào?
- GV nhận xét
5 Chọn File Open: (nháy
nút Open trên thanh công
cụ)
b) Soạn một văn bản
đơn giản.
Để soạn thảo văn bản
chữ Việt trên máy tính
ta cần có thêm các
công cụ hỗ trợ nào?
Hoạt động 2: Thực hành (32')
a) Khởi động Word và
tìm hiểu các thành
phần trên màn hình
của Word.
- GV thực hiện thao tác
mẫu và y/c HS quan sát
- GV y/c HS thực hành gõ
nội dung phần b
- GV quan sát HS thực
hiện, giúp đỡ những em
còn yếu
- HS quan sát GV thựchành mẫu
Trang 12* Lưu ý: Gõ bằng mười
ngón, lưu văn bản với
tên Bien dep.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (3')
* Củng cố:
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét:
- Khen cá nhân, nhóm
thực hiện tốt Phê bình
những nhóm chưa
nghiêm túc, thực hiện
chưa được
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
các nội dung và xem
trước nội dung phần tiếp
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Tìm hiểu nội dung thực hành (7')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Tìm hiểu nội dung thực
- Báo cáo sỉ số
c) Tìm hiểu cách
di chuyển con trỏ soạn thảo và cách hiển thị
Tuần: 22
Tiết: 43
Ngày soạn:
05/01/2013
Trang 13c) Tìm hiểu cách di
chuyển con trỏ soạn
thảo và cách hiển thị
văn bản.
1 Tập di chuyển con trỏ
soạn thảo trong văn bản
Hãy nhắc lại các thao
tác di chuyển chuột đã
học?
- GV nhận xét
2 Sử dụng các thanh
cuốn để xem các phần
khác nhau của văn bản
khi được phóng to
Để di chuyển nhanh thanh
cuốn, ta phải thực hiện
thao tác nào của chuột?
- GV nhận xét
3 Chọn các lệnh View
Nomal, View Print Layout,
View Outline để hiển thị
văn bản trong chế độ
khác nhau Nháy lần lượt
các nút ở gốc dưới,
bên trái thanh cuốn
ngang để thay đổi các
hiển thị văn bản và rút
ra kết luận
4 Thu nhỏ kích thước của
màn hình soạn thảo
Để thu nhỏ kích thước
của màn hình soạn thảo,
ta thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét
5 Nháy chuột ở các
nút góc trên bên phải
cửa sổ và biểu tượng
của văn trên thanh công
việc để thu nhỏ, khôi
phục kích thước trước đó
và phóng cực đại cửa
sổ
6 Đóng cửa sổ văn bản
và thoát khỏi Word
Hãy nhắc lại cách đóng
Trang 14cửa sổ của màn hình
soạn thảo và cách thoát
khỏi Word?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành (35')
c) Tìm hiểu cách di
chuyển con trỏ soạn
thảo và cách hiển thị
văn bản.
- GV thực hiện thao tác
mẫu và y/c HS quan sát
- GV y/c HS thực hành nội
dung phần c
- GV quan sát HS thực
hiện, giúp đỡ những em
chưa thực hiện được
- HS quan sát GV thựchành mẫu
- HS thực hành
Thực hành.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (3')
* Củng cố:
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét:
- Khen cá nhân, nhóm
thực hiện tốt Phê bình
những nhóm chưa nghiêm
túc, thực hiện chưa được
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
các nội dung
Xem trước nội dung bài
tiếp theo “Bài 15 Chỉnh
sửa văn bản”.
- Biết các thao tác xóa và chèn thêm văn bản
- Biết cách chọn phần văn bản
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
Tuần: 22 Tiết: 44
Ngày soạn:
07/01/2013
Ngày dạy:
Trang 15III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu bài mới (5')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết thực hành
trước, chúng ta đã soạn
thảo được văn bản đơn
giản (bài Biển đẹp) Tuy
nhiên khi chúng ta gõ sai,
ta vẫn chưa biết cách
xóa hoặc muốn chèn
thêm nội dung vào văn
bản ta vẫn chưa biết
chèn Vậy tiết học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về cách chỉnh sửa văn
bản qua bài “Bài15.
Chỉnh sửa văn bản”.
- Báo cáo sỉ số
- HS lắng nghe
Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Hoạt động 2: Xóa và chèn thêm văn bản (18')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Để xóa một vài ký tự
em dùng các phím nào?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
Em hãy nêu chức năng
của hai phím trên?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
- GV đưa ra một số ví du:
- GV y/c HS cho thêm một
- HS trả lời: Để xóamột vài ký tự dùng
các phím Backspace hoặc phím Delete.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
+ Backspace: dùng để
xóa ký tự ngay trước contrỏ soạn thảo
+ Delete: dùng để xóa
ký tự ngay sau con trỏsoạn thảo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi và lắngnghe
- HS cho thêm một số ví
1 Xóa và chèn thêm văn bản.
Để xóa một vàiký tự dùng cácphím Backspace hoặc phím Delete.
- Phím Backspace:
dùng để xóa kýtự ngay trước contrỏ soạn thảo
- Phím Delete: dùng
để xóa ký tự ngaysau con trỏ soạnthảo
Sóc Trăng Long
Phú
Trang 16số ví dụ khác.
- GV nhận xét
- GV thông báo: Để xóa
những phần văn bản
lớn, ta nên chọn (còn gọi
là đánh dấu) phần văn
bản cần xóa và nhấn
Hoạt động 3: Thao tác chọn phần văn bản (17')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
* Nguyên tắc: Khi muốn
tác động đến một phần
văn bản nào đó, trước
hết phải chọn phần văn
bản hay đối tượng đó
(đánh dấu)
Nêu các thao tác chọn
phần văn bản?
- GV nhận xét
Nếu muốn khôi phục
trạng thái của văn bản
sau khi xóa, ta thực hiện
như thế nào?
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ hướng
dẫn HS quan sát
* Nguyên tắc: Khi
muốn tác độngđến một phầnvăn bản nào đó,trước hết phảichọn phần vănbản hay đối tượngđó (còn gọi làđánh dấu)
- Các thao tácchọn phần vănbản
B1: Nháy chuộttại vị trí bắt đầu B2: Kéo thảchuột đến cuốiphần văn bảncần chọn
- Để khôi phụctrạng thái củavăn bản sau khixóa, ta nháy nút
lệnh Undo.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')
* Củng cố:
Muốn xóa một vài ký
tự ta dùng các phím nào?
Hãy trình bày thao tác
chọn phần văn bản?
* Dặn dò và hướng dẫn
về nhà: Học bài, xem
tiếp phần còn lại
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 17 Giáo viên: Giáo án, SGK, hình minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (7')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Kiểm tra bài cũ:
1/ Để xóa một vài ký
tự ta nên dùng các phím
nào
2/ Nêu sự giống nhau và
khác nhau về chức năng
của phím Delete và phím
- Báo cáo sỉ số
- Dùng phím Delete vàphím Backspace
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiếp theo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sao chép (16')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Khi xóa phần văn bản,
thì văn bản góc như thế
nào?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
Sao chép và xóa phần
văn bản khác nhau như
+ Xóa: phần văn bản
3 Sao chép:
B1: Chọn phầnvăn bản muốn saochép
Trang 18- GV treo bảng phụ: sao
chép phần văn bản
(hướng dẫn HS quan sát)
Em hãy nêu cách sao
chép phần văn bản?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
* Lưu ý: Em có thể nháy
nút Copy một lần để sao
chép cùng một nội dung
vào nhiều vị trí khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách di chuyển (17')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Theo các em có thể di
chuyển văn bản bằng
cách sao chép rồi xóa
phần văn bản ở vị trí
gốc?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
Em hãy nêu cách di
chuyển phần văn bản?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
- HS trả lời: Ta có thể dichuyển văn bản bằngcách sao chép rồi xóaphần văn bản ở vị trígốc
B2: Nháy nút Cut hoặc chọn File Cut.
B3: Nháy nútPaste
Trang 19 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')
* Củng cố:
Cho HS thảo luận 2':
Nêu tác dụng của các
nút lệnh Copy, Cut, Paste?
Hãy nêu các bước
giống và khác nhau của
sao chép và di chuyển?
* Dặn dò và hướng dẫn
về nhà:
- Về học bài và xem
trước nội dung bài thực
- Luyện kỹ năng gõ văn bản chữ Việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thayđổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, dichuyển
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng thực hành.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài
mới (7')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Kiểm tra bài cũ:
1/ Nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa phím
Backspace và phím Delete
- Báo cáo sỉ số
Bài thực hành 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Tuần: 23
Tiết: 46
Ngày soạn:
07/01/2013
Trang 202/ Hãy nêu tác dụng
của các lệnh Copy, Cut,
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước các em
đã được học bài “Chỉnh
sửa văn bản” Để giúp
các em nhớ lại, củng cố
lại kiến thức đã học ở
bài trước, tiết học hôm
nay chúng ta sẽ tiến
hành thực hiện một số
thao tác chỉnh sửa văn
bản “Bài thực hành số
6 Em tập chỉnh sửa văn
+ Cut: dùng để dichuyển một phần vănbản (đoạn văn bản)
+ Paste: dùng để dánmột phần văn bản(đoạn văn bản)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Khởi động Word và tạo văn bản mới (18')
- GV y/c HS nhắc lại các
cách khởi động Word
- GV nhận xét
- GV y/c HS đọc đoạn văn
bản ở trang 84
- GV y/c HS mở cửa sổ
Word
- GV y/c mỗi cá nhân HS
gõ vào nội dung đoạn
văn bản vừa đọc trong
10 phút
- GV theo dõi, quan sát,
sửa chữa cho những HS
còn gõ sai qui tắc
- Lưu với tên
- HS sửa chữa những lỗisai
- HS thực hiện xong lưubài theo yêu cầøu củaGV
1 Khởi động Word và tạo văn bản mới.
Hoạt động 3: Phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè.
(17')
Trang 21- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
Ở chế độ nào ta thực
hiện chế độ gõ chèn
và chế độ nào ta gõ
đè?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét chung
- Hướng dẫn thao tác
mẫu về hai chế độ gõ
- Yêu cầu HS thực hiện
gõ đoạn văn bản trong
SGK để phân biệt hai
chế độ gõ
- GV quan sát HS trong quá
trình thực hiện
- HS nghiên cứu SGK
- Lắng nghe và trả lời
+ Chê độ gõ đè khinút OVR hiện rõ, chếđộ gõ chèn khi nút OVRmờ đi
- HS khác nhận xét
Hoạt động 4: Nhận xét và dặn dò (3')
* Củng cố:
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét: Khen cá
nhân, nhóm thực hiện
tốt Phê bình những
nhóm chưa nghiêm túc
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
và xem tiếp nội dung bài
tiếp theo
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 22Bài thực hành 6 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiếp
theo)
I Mục tiêu:
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhậpnội dung văn bản
- Luyện kỹ năng gõ văn bản chữ Việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thayđổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, dichuyển
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách mở văn bản đã lưu (10')
- GV y/c HS mở phần văn
bản đã lưu trong bài
thực hành số 5 có tên
“Bien dep.doc”, sao chép
toàn bộ nội dung văn
bản vừa nhập ở trên
vào cuối văn bản Bien
hành, hướng dẫn những
HS chưa thực hiện được
- Sau khi HS thực hiện
xong, GV gọi một HS cho
Tuần: 24 Tiết: 45
Ngày soạn:
25/01/2013
Ngày dạy:
Trang 23biết cách thực hiện của
em
- GV nhận xét, sửa chữa
và bổ sung
- GV cho HS xem nội dung
văn bản sau khi sau chép
xong
- GV cho HS quan sát tiếp
sau khi sao chép đúng
với nội dung
- HS quan sát và sửachữa lỗi sai (nếu có)
- HS quan sát và chỉ ratrật tự của các đoạnvăn bản
Hoạt động 2: Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép
nội dung (32')
- GV cho HS quan sát mẫu
bài thơ “Trăng ơi”.
Trong bài thơ này thì
câu thơ nào được lặp lại
nhiều lần?
- GV y/c HS thảo luận
nhóm trong vòng 2' nêu
ra cách soạn thảo đối
với những câu thơ sao
cho không mất nhiều
thời gian đối với những
câu thơ lặp lại nhiều
lần
- GV nhận xét
- GV y/c HS gõ nội dung
bài thơ “Trăng ơi”
- GV quan sát từng HS
trong quá trình thực hiện
- GV y/c HS lưu nội dung
bài thơ với tên Trang oi.
- GV kiểm tra bài của HS
(lưu có đúng tên hay
không, gõ có đúng nội
dung hay không)
Hoạt động 3: Nhận xét và dặn dò (3')
* Củng cố:
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét:
- Khen cá nhân, nhóm
thực hiện tốt Phê bình
những nhóm chưa
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 24nghiêm túc, thực hiện
chưa được
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
các nội dung
Xem trước nội dung bài
tiếp theo bài 16
- HS lắng nghe
………//… … //………
Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản
- Biết sử dụng các nút lệnh để định dạng ký tự
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài
mới (5')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã biết cách
gõ văn bản, có thể sao
chép, di chuyển và gõ
văn bản Tuy nhiên văn
bản mà các em tạo ra
chỉ là một văn bản
thô chưa được định dạng
Yêu cầu của một văn
bản là phải được định
dạng sao cho dễ đọc, trang
văn bản phải có bố cục
đẹp,… Để làm được như
vậy chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung bài “Bài
- Báo cáo sỉ số
- HS lắng nghe
Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Tuần: 24
Tiết: 46
Ngày soạn:
27/01/2013
Trang 2516 Định dạng văn bản”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác định dạng văn bản (10')
- GV y/c HS nghiên cứu
- Định dạng văn bảnnhằm mục đích dễ đọc,trang văn bản có bốcục đẹp và dễ ghi nhớnội dung
- HS nhận xét
- Định dạng văn bảncó 2 loại: định dạng kýtự và định dạng đoạnvăn bản
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
1 Định dạng văn bản.
- Định dạng vănbản là thay đổikiểu dáng, vị trícủa các ký tự,các đoạn văn vàcác đối tượngkhác trên trang
- Định dạng vănbản có 2 loại: địnhdạng ký tự vàđịnh dạng đoạnvăn bản
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nút lệnh và chức năng của nó
trong định dạng ký tự (25')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Theo em thế nào là định
dạng ký tự?
Định dạng ký tự có
những tính chất phổ biến
nào?
GV y/c HS khác nhận xét
- GV nhận xét và giải
thích từng tính chất cụ
thể
- GV thông báo: Định
dạng ký tự có nhiều
cách nhưng chúng ta sẽ
tìm hiểu cụ thể 2 cách:
sử dụng thanh công cụ
định dạng và sử dụng
hộp thoại Font.
- GV y/c HS nhắc lại kiến
thức: Trước khi thao tác
đến một phần văn bản
nào đó ta cần phải làm
- Định dạng ký tự làthay đổi dáng vẻ củamột hay một nhóm kýtự
- Định dạng ký tự có 4tính chất phổ biến:
định dạng phông chữ,kiểu chữ, cỡ chữ vàmàu sắc
2 Định dạng ký tự.
- Định dạng ký tựlà thay đổi dángvẻ của một haymột nhóm ký tự
- Định dạng ký tựcó 4 tính chất phổbiến: định dạngphông chữ, kiểuchữ, cỡ chữ vàmàu sắc
a/ Sử dụng các
Trang 26- GV nhận xét và y/c HS
cho biết: Vậy trước khi
định dạng ký tự chúng ta
phải làm gì?
Sau khi chọn phần văn
bản xong thì làm như thế
nào để định dạng?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ thanh
công cụ và giới thiệu
công dụng, cách sử dụng
từng nút lệnh:
+ Nút Font: phông chữ.
+ Nút Size: cỡ chữ.
- Dựa vào bảng phụ GV
giải thích cụ thể từng
nút lệnh và cho thêm
một số ví dụ cho HS làm
- Chọn phần văn bảncần định dạng
- Sử dụng các nútlệnh trên thanh côngcụ định dạng
B2: Sử dụng cácnút lệnh trênthanh công cụ địnhdạng
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')
Định dạng ký tự có
những tính chất phổ biến
Trang 27- Về xem tiếp phần còn
lại của bài 16 và xem
tiếp bài 17
Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là định dạng văn bản
- Biết sử dụng các nút lệnh và hộp thoại Font để định dạng ký tự.
I Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ (17')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sỉ
số
* Kiểm tra 15':
1/ Thế nào là định dạng
văn bản? Định dạng văn
bản có mấy loại?
2/ Thế nào là định dạng
ký tự? Định dạng ký tự
có những tính chất phổ
biến nào
- GV quan sát HS làm bài
kiểm tra
- Báo cáo sỉ số
- HS làm bài nghiêm túc
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng hộp thoại Font để định
dạng ký tự (13')
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Trước khi thao tác đến
một phần văn bản nào
đó ta phải làm gì?
Sử dụng các nút lệnh
để định dạng ký tự có
bao nhiêu bước?
Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tiếp theo)
1 Định dạng văn bản.
2 Định dạng ký tự.
a/ Sử dụng nút lệnh:
Trang 28hộp thoại Font chúng ta
phải làm gì?
Sau khi chọn phần văn
bản xong làm gì?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét và chia ra
các bước cụ thể
- GV y/c HS quan sát hình
ảnh minh họa thanh công
cụ và hộp thoại Font.
- GV đưa ra một số ví dụ
cụ thể cho HS so sánh
từng nút lệnh trên thanh
công cụ và hộp thoại
Font.
Trên hộp thoại Font các
lựa chọn định dạng ký tự
có tương đương với các
nút lệnh trên thanh công
- Vào bảng chọn
Format, chọn Font Sử
dụng các nút lệnh
trong hộp thoại Font
B2: Format Font.
B3: Sử dụng cácnút lệnh trong
hộp thoại Font.
Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới – Tìm hiểu về định dạng
đoạn văn bản (10')
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết học trước
chúng ta đã biết định
dạng văn bản và đã tìm
hiểu cụ thể về định
dạng ký tự là thay đổi
dáng vẻ của một hay
một nhóm ký tự Vậy
đối với định dạng đoạn
văn bản là thay đổi tính
chất nào? Tiết học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu
tiếp về định dạng đoạn
văn bản “Bài 17 Định
dạng đoạn văn bản.”
- HS lắng nghe
BÀI 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN.
1 Định dạng đoạn văn.
Trang 29* Tìm hiểu về định dạng
đoạn văn bản:
- GV y/c HS nghiên cứu
SGK
Theo em thế nào là định
dạng đoạn văn bản?
Định dạng đoạn văn bản
làm thay đổi những tính
treo bảng phụ.)
- GV thông báo: Khác với
định dạng ký tự, định
dạng đoạn văn chỉ cần
đặt con trỏ soạn thảo tại
bất kỳ vị trí nào trong
đoạn văn
- Định dạng đoạn vănbản là thay đổi tínhchất của toàn đoạnvăn bản
- Định dạng đoạn vănbản thay đổi nhữngtính chất như:
+ Kiểu căn lề
+ Vị trí lề của cảđoạn văn
+ Khoảng cách lềcủa dòng đầu tiên
+ Khoảng cách đếnđoạn văn trên vàdưới
+ Khoảng cách giữacác dòng trong đoạnvăn
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Định dạng đoạnvăn là thay đổitính chất củatoàn đoạn vănbản
+ Kiểu căn lề + Vị trí lề củacả đoạn văn
+ Khoảng cáchlề của dòng đầutiên
+ Khoảng cáchđến đoạn văntrên và dưới + Khoảng cáchgiữa các dòngtrong đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')
* Củng cố:
Trên hộp thoại Font các
lựa chọn định dạng ký tự
có tương đương với các
nút lệnh trên thanh công
cụ không?
Theo em thế nào là định
dạng đoạn văn bản?
Định dạng đoạn văn bản
làm thay đổi những tính
Trang 30tiếp nội dung còn lại
của bài 17
………//… … //………
Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Biết định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh minh họa.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ (7')
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo
sỉ số
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là định
dạng văn bản? Định
dạng văn bản có mấy
loại? (Hãy nêu cụ thể)
- GV y/c HS khác nhận
xét, đồng thời treo
- Báo cáo sỉ số
- Định dạng văn bảnlà thay đổi kiểudáng, vị trí của cácký tự, các đoạn vănvà các đối tượngkhác trên trang
- Định dạng văn bảncó 2 loại:
+ Định dạng ký tựlà thay đổi dáng vẻcủa một hay mộtnhóm ký tự
+ Định dạng đoạnvăn là thay đổi tínhchất của toàn đoạn
Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (tiếp theo)
1 Định dạng đoạn văn.
Tuần: 25
Tiết: 48
Ngày soạn:
27/01/2013
Trang 31bảng phụ cho HS so
sánh (Văn bản nào
đã được định dạng và
định dạng như thế
nào?)
- GV nhận xét và cho
điểm
- GV dựa vào cách trình
bày của văn bản và
giới thiệu nội dung
tiếp theo của bài 17
Trước khi sử dụng các
nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng
hoặc hộp thoại Font
để định dạng ký tự ta
phải làm gì?
- GV cho HS nghiên cứu
SGK 1' và cho biết: Đối
với định dạng đoạn
văn trước khi sử dụng
các nút lệnh có chọn
phần văn bản cần
định dạng?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét và y/c HS
cho biết: Con trỏ soạn
thảo là gi? (Bài 14 –
trang 71)
- GV đưa ra một số ví dụ
cho HS biết, trước khi
định dạng đoạn văn ta
có thể: chọn cả đoạn
văn, chọn một phần
đoạn văn, chỉ đặt con
trỏ soạn thảo vào
đoạn văn
- GV treo bảng phụ các
nút lệnh định dạng
đoạn văn
Thảo luận:
- GV y/c nhóm (2HS)
nghiên cứu SGK 2’ và
cho biết: Để thực hiện
- Chọn phần văn bảncần định dạng
- HS nghiên cứu SGKvà trả lời: chỉ cần
đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần
Căn lề: nháy một
trong các nút
Thay đổi lề cả đoạn
văn: nháy một trong
các nút
Khoảng cách dòng
2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn.
Trang 32căn lề, thay đổi lề cả
đoạn văn, khoảng cách
dòng trong đoạn văn ta
sử dụng nút lệnh nào
trên thanh công cụ định
dạng.
- GV y/c nhóm khác
nhận xét
- GV nhận xét và giải
thích cụ thể từng nút
lệnh
Để định dạng đoạn
văn ngoài cách sử
dụng các nút lệnh
trên thanh công cụ định
dạng thì còn cách nào
nữa?
trong đoạn văn: nháy
nút bên phải nútlệnh
Hộp thoại Paragraph
được dùng để làm gì?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
Trước khi sử dụng hộp
thoại Paragraph ta phải
làm gì?
Để mở hộp thoại
Paragraph ta vào đâu?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ hộp
thoại Paragraph và
giải thích
- GV treo đồng thời hai
bảng phụ
- HS nghiên cứu SGK
- Hộp thoại Paragraph
được dùng để tănghay giảm khoảngcách giữa các đoạnvăn bản và thiếtđặt khoảng cách thụtlề dòng đầu tiêncủa đoạn
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Đưa con trỏ soạnthảo đến đoạn văncần định dạng
Trang 33 Thảo luận:
- GV y/c nhóm (2HS)
nghiên cứu SGK 2’ và
cho biết:
Hãy chỉ ra các lựa
chọn định dạng đoạn
văn trên hộp thoại
Paragraph tương đương
với các nút lệnh trên
thanh công cụ định
dạng?
- HS nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Căn lề, thay đổi lềcả đoạn văn, khoảngcách dòng trong đoạnvăn
Trước khi sử dụng các
nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng
hoặc hộp thoại
Paragraph ta phải làm
gì?
Để mở hộp thoại
Paragraph ta vào đâu?
* Dặn dò và hướng
dẫn về nhà:
Về nhà học bài, làm
bài tập 1, 2, 4, 6 trong
SGK – trang 91 và trước
bài thực hành 7 để
tiết sau thực hành
- HS đọc nội dung ghinhớ
- Biết được các thao tác định dạng văn bản đơn giản
- Áp dụng được các kiểu định dạng vào văn bản
Tuần: 26
Tiết: 49
Ngày soạn:
15/02/2013
Trang 34- Hoàn chỉnh định dạng văn bản theo yêu cầu.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài
dạng cơ bản nào?
2/ Điền vào chỗ trống
tác dụng của định dạng
đoạn văn bản
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét và cho
điểm
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước các em
đã học cách định dạng
văn bản (định dạng ký
tự và định dạng đoạn
văn bản) nhưng các em
chỉ biết trên cơ sở lý
thuyết, chưa qua thực
hành Hôm nay các em
sẽ được thực hành trên
máy thông qua “bài
thực hành 7 Em tập
trình bày văn bản.”
- Báo cáo sỉ số
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành (10')
- GV y/c HS đọc nội dung
thực hành
a/ Định dạng văn bản:
Khởi động Word và
mở tệp đã có.
Em hãy nhắc lại cách
khởi động Word và
nêu cách mở tệp Bien
Trang 35- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét và y/c HS
khởi động Word, mở
tệp đã có
Áp dụng các định
dạng.
- GV cho HS đọc y/c của
bài
- Cho HS quan sát Bien
dep.doc chưa định dạng
và văn bản Bien dep.doc
đã được định dạng
Em hãy định dạng tiêu
đề “Biển đẹp” và
đoạn cuối cùng (theo
Vũ Tú Nam) có phông
nào để tiêu đề căn
giữa trang, các nội dung
căn thẳng cả hai lề,
đoạn cuối cùng căn
thẳng lề phải?
- GV nhận xét và thực
hành mẫu
Định dạng thế nào để
các đoạn nội dung có
dòng đầu thụt lề?
- GV nhận xét và thực
hành mẫu
Định dạng thế nào để
ký tự đầu tiên của
đoạn văn thứ nhất có
cỡ chữ lớn và kiểu
- HS đọc y/c của bài
- HS quan sát 2 nộidung văn bản
- Chọn phần văn bảnđó và sử dụng cácnút lệnh trên thanhcông cụ định dạng
hoặc hộp thoại Font.
- HS quan sát
- Đưa con trỏ soạn thảođến đoạn văn bảncần định dạng và sửdụng các nút lệnhtrên thanh công cụđịnh dạng hoặc hộp
thoại Paragraph.
- HS quan sát
- Đưa con trỏ soạn thảođến đoạn văn bảncần định dạng và sửdụng hộp thoại
Hoạt động 3: Trình bày văn bản Bien dep.doc theo mẫu (25')
- GV y/c HS trình bày văn - HS trình bày văn bản 2 Trình bày văn
Trang 36bản Bien dep.doc theo
Em hãy nhắc lại cách
lưu văn bản?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét và y/c HS
thực hiện lưu văn bản
với tên cũ
Bien dep.doc theo mẫu
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét: Khen cá
nhân, nhóm thực hiện
tốt Phê bình những
nhóm chưa nghiêm túc
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
và xem tiếp nội dung
bài tiếp theo
- Biết được các thao tác định dạng văn bản đơn giản
- Áp dụng được các kiểu định dạng vào văn bản
- Hoàn chỉnh định dạng văn bản theo yêu cầu
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Tuần: 26
Tiết: 50
Ngày soạn:
15/02/2013
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định lớp – Tìm hiểu nội dung thực hành (7')
- GV y/c cho biết:
Trước sử dụng các nút
lệnh hoặc hộp thoại
Font để định dạng ký
tự ta phải làm gì ?
- GV nhận xét và y/c HS
khác nhắc lại
Trước sử dụng các nút
lệnh hoặc hộp thoại
Paragrap phải làm gì ?
- GV y/c HS khác nhắc
lại
- GV nhận xét
- GV y/c mỗi nhóm
nghiên cứu so sánh sự
khác biệt giữa 2 văn
bản mẫu
Em hãy cho biết các
câu trong văn bản B
được định dạng (trình
bày) như thế nào so
với văn bản mẫu B?
- GV y/c HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
Để định dạng đúng như
y/c của văn bản B, em
phải làm như thế nào ?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Có thể sử dụng cácnút lệnh trên thanhcông cụ định dạnghoặc sử dụng hộp
thoại Font (hộp thoại Paragraph)
Hoạt động 2: Thực hành gõ và định dạng đoạn văn bản theo
mẫu (35')
- GV y/c HS mở nội dung
văn bản Bien dep.doc
trước đó đã lưu và
chèn nội dung cho đủ 4
- HS tiến hành thựchành
Trang 38đoạn như trong SGK trang
92
- Y/c HS định dạng tiêu
đề (cỡ chữ: 24, in đậm,
căn giữa, màu đỏ),
nội dung (cỡ chữ: 16,
căn đều, màu xanh)
- GV quan sát HS trong
quá trình thực hành,
giúp đỡ những em chưa
thực hiện được
- Trong quá trình thực
hành nhắc nhở HS lưu
bài thường xuyên
- HS làm theo y/c củaGV
Qua bài thực hành hôm
nay các em cần nắm
những kiến thức nào?
* Nhận xét: Khen cá
nhân, nhóm thực hiện
tốt Phê bình những
nhóm chưa nghiêm túc
* Dặn dò: Về nhà có
điều kiện thực hiện lại
và xem tiếp nội dung
bài tiếp theo
- Biết soạn thảo văn bản đơn giản và biết cách lưu văn bản
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để định dạng ký và định dạngđoạn văn
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
Tuần: 27
Tiết: 51
Ngày soạn:
17/02/2013
Trang 39- Y/c HS báo cáo sỉ số HS báo cáo sỉ số.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nội dung bài tập.
- GV giới thiệu mẫu văn bản sẽ thực hành và hướng dẫn mộtsố nội dung cần định dạng ký tự,ø định dạng đoạn văn và hướng dẫncách lưu
HS lắng nghe
- GV đưa cho mỗi nhóm mẫu văn bản
Hoạt động 3: Cho học sinh thực hành theo mẫu.
THẦN ĐỒNG ĐẤT VIỆT
Tập: Chú mèo láo lĩnh
Trang nguyên Lương Thế Vinh người Cao Lương, huyện Thiên Bảng (nay thuộc Nam Định), thuở nhỏ đã tỏ ra hài hước, hóm hỉnh và không ngoan Có lần người bố là Lương Thế Thiện đi vắng chủ nợ đến đòi tiền, thấy cậu Thế Vinh đang chơi trò nặng đất ở sân liền hỏi:
- Bố mẹ đi đâu?
Vinh làm thinh không trả lời Chủ nợ hỏi lia lịa cậu mới đáp:
- Bố mẹ tôi đi vắng có việc, ông hỏi làm gì?
Chủ nợ cứ rặng hỏi đi đâu bao giờ về… Cuối cùng Vinh mới trả lời:
- Bố tôi đi giết một người sống Mẹ tôi đi cứu một người chết.
CHÚ MÈO NHÀ EM
N hà em có nuôi một con mèo tam thể rất đẹp Ba mẹ mua nó từ năm ngoái, bay giờ đã được một năm.
C hú có bộ lông ba màu vàng sậm, trắng nuốt đen truyền pha lẫn trông rất là đẹp, chú thích chơi đùa với
Trang 40mọi người trong gia đình Đầu chú tròn tròn như quả cam Hai cái tay như hai chiếc lá cứ vểnh lên để nge ngống Đôi mắt chú long lanh như hai hòn bi Cái mũi ươn ướt, hồng hồng trông thật xinh Những cái ria dài cong cong trắng như cước Thân chú thon nhỏ, uyển chuyển như quả bí xanh Bốn cái chân thon dài có móng vuốt, đặc biệt bàn chân chú có đệm thịt giúp chú leo trèo, nhảy từ cao xuống mà không phát ra tiếng động nhỏ.
………//… … //………
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu cần đánh giá:
Đánh giá bài 13, 14, 15, 16, 17
II Mục đích, yêu cầu của đề bài:
- Biết khởi động Microsoft Word và phân biệt được các thành phần
cơ bản của màn hình làm việc Microsoft Word.
- Biết cách gõ văn bản chữ Việt
- Biết cách thực hiện các thao tác như: xóa, sao chép và di chuyểncác phần văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng ký tự và biết cách thực hiện địnhdạng ký tự
- Biết nội dung và cách thực hiện định dạng đoạn văn bản
III Ma trận đề kiểm tra:
Chủ đeà
Số câu
Bài 13 Làm
quen với soạn
thảo văn bản.