Bài giải: Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử Cho quỳ tím vào các mẫu thử trên ta thấy: - Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dd H2SO4... Bài 3: 1 điểm Mô tả hiện tượng và viết p
Trang 1Trang 1
ĐỀ SỐ 1: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN TÂN BÌNH, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau:
Cu ⎯→⎯ CuCl2 ⎯→⎯ Cu(OH)2 ⎯→⎯ CuSO4 ⎯→⎯ Cu(NO3)2
Bài 2: (1,5 điểm) Cho thí nghiệm như hình vẽ trên:
1) Biết khí C làm đục nước vôi trong là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính Hãy xác định các chất A, B, C Viết phương trình phản ứng minh họa
2) Hãy nêu tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với khí hậu của Trái Đất
3) Khí C được thải ra cùng các chất thải của nhà máy (đặc biệt là các nhà máy luyện kim) gây ảnh hưởng đến môi trường Hãy nêu các biện pháp để hạn chế vấn đề trên
Bài 3: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: KOH, H2SO4, BaCl2, KCl
Bài 5: (3 điểm) Ngâm đinh Sắt dư trong 10 (ml) dung dịch Đồng (II) sunfat CuSO4 1M
1) Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính khối lượng Sắt tham gia phản ứng
3) Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng của đinh Sắt sẽ tăng hay giảm bao nhiêu (g)
Trang 2Trang 2
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau:
Cu ⎯→⎯ CuCl2 ⎯→⎯ Cu(OH)2 ⎯→⎯ CuSO4 ⎯→⎯ Cu(NO3)2
Bài giải:
Các phương trình hóa học:
Cu + Cl2 ⎯⎯→t 0 CuCl2 CuCl2 + 2NaOH ⎯⎯→ Cu(OH)2 + 2NaCl Cu(OH)2 + H2SO4 ⎯⎯→ CuSO4 + 2H2O CuSO4 + Ba(NO3)2 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 + BaSO4
Bài 2: (1,5 điểm) Cho thí nghiệm như hình vẽ trên:
1) Biết khí C làm đục nước vôi trong là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính Hãy xác định các chất A, B, C Viết phương trình phản ứng minh họa
2) Hãy nêu tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với khí hậu của Trái Đất
3) Khí C được thải ra cùng các chất thải của nhà máy (đặc biệt là các nhà máy luyện kim) gây ảnh hưởng đến môi trường Hãy nêu các biện pháp để hạn chế vấn đề trên
Bài giải:
1) Các chất A, B, C lần lượt là: HCl, Na2CO3, CO2
Phương trình hóa học: 2HCl + Na2CO3 ⎯⎯→ 2NaCl + CO2 + H2O
2) Tác hại của hiệu ứng nhà kính:
- Làm cho nhiệt độ trái đất tăng, băng hai cực tan, mực nước biển dâng cao và hiển nhiên một
số khu vực đất liền bị chìm
- Các điều kiện sống của sinh vật bị thay đổi
- Khí hậu trái đất bị biến đổi
- Xuất hiện nhiều loại bệnh mới
3) Các biện pháp hạn chế:
- Cần kiểm tra thường xuyên các nhà máy có nguồn khí thải ra môi trường
- Cần xử phạt nghiêm minh và khắt khe hơn đối với các cơ sở sản xuất không có hệ thống xử lí nước thải và khí thải
- Cần thay đổi máy móc đã lỗi thời và tiêu tốn nhiên liệu, thường xuyên kiểm tra định kì máy móc
…
Bài 3: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: KOH, H2SO4, BaCl2, KCl
Bài giải:
Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử
Cho quỳ tím vào các mẫu thử trên ta thấy:
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dd H2SO4
Trang 3Trang 3
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dd KOH
- Mẫu thử nào không làm đổi màu quỳ tím là dd BaCl2 và dd KCl
Dùng dung dịch H2SO4 để phân biệt 2 mẫu thử còn lại
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là dd BaCl2
BaCl2 + H2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + 2HCl
- Mẫu thử nào không có hiện tượng là dd KCl
1) Hiện tượng: CuO bị hòa tan, tạo ra dung dịch có màu xanh lam
Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 ⎯⎯→ CuSO4 + H2O
2) Giải thích: Do vôi tôi có chứa canxi hidroxit tác dụng với khí cacbonic trong không khí tạo ra canxi cacbonat là chất rắn màu trắng và khi khô lại sẽ cứng
Phương trình hóa học minh họa: Ca(OH)2 + CO2 ⎯⎯→ CaCO3 + H2O
Bài 5: (3 điểm) Ngâm đinh Sắt dư trong 10 (ml) dung dịch Đồng (II) sunfat CuSO4 1M
1) Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính khối lượng Sắt tham gia phản ứng
3) Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng của đinh Sắt sẽ tăng hay giảm bao nhiêu (g)
Vì mCu(sinh ra) > mFe(phản ứng) nên khối lượng của đinh sắt tăng lên là:
mFe(tăng) =mCu(sinh ra) − mFe(phản ứng) = 0,64−0,56=0,08g
Vậy khối lượng đinh sắt sẽ tăng 0,08g
Trang 4Trang 4
ĐỀ SỐ 2: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN TÂN PHÚ, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (2 điểm) Bổ túc các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1) AgNO3 + ? ⎯→⎯ AgCl + ?
2) Fe + ? ⎯→⎯ FeCl2 + ?
3) CaCO3 ⎯→⎯ ? + ?
4) Cu + H2SO4 đặc ⎯→⎯ ? + ?
Bài 2: (1 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, Na2SO4, HCl
Bài 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dây Đồng vào dung dịch Bạc
nitrat
Bài 4: (2 điểm) Biểu diễn các chuyển đổi sau:
Al(OH)2 ⎯→⎯ Al2O3 ⎯→⎯ Al ⎯→⎯ Cu ⎯→⎯ CuO
Bài 5: (1 điểm) Tại Việt Nam biến đổi khí hậu đã đang gây ra rất nhiều sự thay đổi như nhiệt độ trung bình
năm tăng 0,5⁰C trong vòng 70 năm, số lượng các đợt không khí lạnh giảm đáng kể trong vòng 2 thập kỉ: mực nước biển dâng lên khoảng 20 cm trong vòng 50 năm… Nguyên nhân đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên…) , phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất Bạn cần nhớ rằng, bất cứ hoạt động nào của chúng ta cũng tạo ra khí nhà kính, ví dụ như: Tiêu thụ năng lượng thói quen sử dụng túi nilon, sử dụng phương tiện giao thông… Bởi vậy, chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn hoạt động và kiểm soát lượng khí thải của mình
1) Hãy cho biết ít nhất hai hành động nhỏ của mình góp phần ngăn cản biến đổi khí hậu
2) Nhằm hạn chế khí thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh, các nhà máy sử dụng hệ thống xử lí khói thải lò hơi, trong đó các loại khí độc bằng dung dịch NaOH cung cấp từ hệ thống bơm định lượng Viết phương trình hóa học xảy ra sự hấp thụ này
Bài 6: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12 (g) Canxi sunfit CaSO3, bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit Clohiđric HCl 14,6%
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Dự đoán hiện tượng của phản ứng trên
3) Tính khối lượng khí B thoát ra
4) Tính khối lượng dung dịch Hcl đã dùng
5) Xác định nồng độ phần trăm của muối có tring dung dịch A
Trang 5Trang 5
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (2 điểm) Bổ túc các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
3) CaCO3 ⎯⎯→t 0 CaO + CO2
4) Cu + 2H2SO4 (đặc) ⎯⎯→t 0 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Bài 2: (1 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, Na2SO4, HCl
Bài giải:
Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử
Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử ta thấy:
⦁ Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dd HCl
⦁ Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dd NaOH
⦁ Mẫu thử nào không làm đổi màu quỳ tím là dd Na2SO4
Bài 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dây Đồng vào dung dịch Bạc
nitrat
Bài giải:
Hiện tượng: Ta thấy dây đồng tan bớt trong dung dịch, có chất rắn màu sáng bạc bám ngoài dây đồng và dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh lam
Phương trình hóa học: Cu + 2AgNO3 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 4: (2 điểm) Biểu diễn các chuyển đổi sau:
Al(OH)2 ⎯→⎯ Al2O3 ⎯→⎯ Al ⎯→⎯ Cu ⎯→⎯ CuO
Bài giải:
Các phương trình hóa học:
⦁ 2Al(OH)3 ⎯⎯→t 0 Al2O3 + 3H2O
⦁ 2Al2O3 ⎯⎯đpnc,⎯criolit⎯→ 4Al + 3O2
⦁ 2Al + 3CuCl2 ⎯⎯→ 2AlCl3 + 3Cu
⦁ 2Cu + O2 ⎯⎯→t 0 2CuO
Bài 5: (1 điểm) Tại Việt Nam biến đổi khí hậu đã đang gây ra rất nhiều sự thay đổi như nhiệt độ trung bình
năm tăng 0,5⁰C trong vòng 70 năm, số lượng các đợt không khí lạnh giảm đáng kể trong vòng 2 thập kỉ: mực nước biển dâng lên khoảng 20 cm trong vòng 50 năm… Nguyên nhân đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên…) , phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất Bạn cần nhớ rằng, bất cứ hoạt động nào của chúng ta cũng tạo ra khí nhà kính, ví dụ như: Tiêu thụ năng lượng thói quen sử dụng túi nilon, sử dụng phương tiện giao thông… Bởi vậy, chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn hoạt động và kiểm soát lượng khí thải của mình
1) Hãy cho biết ít nhất hai hành động nhỏ của mình góp phần ngăn cản biến đổi khí hậu
2) Nhằm hạn chế khí thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh, các nhà máy sử dụng hệ thống xử lí khói thải lò hơi, trong đó các loại khí độc bằng dung dịch NaOH cung cấp từ hệ thống bơm định lượng Viết phương trình hóa học xảy ra sự hấp thụ này
Bài giải:
1) Hai hành động góp phần ngăn cản biến đổi khí hậu như không xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, trồng nhiều cây xanh để bảo vệ không khí trong lành
Trang 6Trang 6
2) Phương trình hóa học: CO2 + 2NaOH ⎯⎯→ Na2CO3 + H2O
Bài 6: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12 (g) Canxi sunfit CaSO3, bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit Clohiđric HCl 14,6%
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Dự đoán hiện tượng của phản ứng trên
3) Tính khối lượng khí B thoát ra
4) Tính khối lượng dung dịch Hcl đã dùng
5) Xác định nồng độ phần trăm của muối có tring dung dịch A
mn
ddA A
Trang 7Trang 7
ĐỀ SỐ 3: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN PHÚ NHUẬN, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:
Al2O3 ⎯→⎯ Al ⎯→⎯ Al2(SO4)3 ⎯→⎯ Al(OH)3 ⎯→⎯ Al2O3
Bài 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học:
1) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4
2) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, NaOH, AgNO3
3) Axit Clohidric trong dạ dày người có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể Nhưng đôi khi ta có cảm giác đầy hơi và ợ chua (nhất là sau khi ăn) là do một trong các nguyên nhân
là axit ở dạ dày đã tác động ngược lên vùng thực quản Uống thuốc kháng axit có thể làm giảm cảm giác này) Một viên thuốc kháng axit có chứa bazo như NaOH, Mg(OH)2,… Em hãy cho biết tác dụng của thuốc kháng axit và viết phương trình hóa học minh họa
Bài 4: (3 điểm) Cho 416 (g) dung dịch CuSO4 5% vào 250 (ml) dung dịch KOH, thu được kết tủa A và dung
dịch B Lọc lấy kết tủa A đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X
1) Viết phương trình hóa học
2) Tính khối lượng chất rắn X sau khi nung
3) Tính nồng độ mol của dung dịch KOH
4) Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch B
Trang 8Trang 8
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:
Al2O3 ⎯→⎯ Al ⎯→⎯ Al2(SO4)3 ⎯→⎯ Al(OH)3 ⎯→⎯ Al2O3
Bài giải:
Các phương trình hóa học:
2Al2O3 ⎯⎯ →đpnc⎯ 4Al + 3O2
2Al + 3H2SO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 6NaOH ⎯⎯→ 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2Al(OH)3 ⎯⎯→t 0 Al2O3 + 3H2O
Bài 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học:
1) BaCO3 + 2HCl ⎯⎯→ BaCl2 + CO2 + H2O
2) Cl2 + 2NaOH ⎯⎯→ NaCl + NaClO + H2O
3) Cu(OH)2 + H2SO4 ⎯⎯→ CuSO4 + 2H2O
4) P2O5 + 6KOH ⎯⎯→ 2K3PO4 + 3H2O
Bài 3: (3 điểm)
1) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4
2) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, NaOH, AgNO3
3) Axit Clohidric trong dạ dày người có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể Nhưng đôi khi ta có cảm giác đầy hơi và ợ chua (nhất là sau khi ăn) là do một trong các nguyên nhân
là axit ở dạ dày đã tác động ngược lên vùng thực quản Uống thuốc kháng axit có thể làm giảm cảm giác này) Một viên thuốc kháng axit có chứa bazo như NaOH, Mg(OH)2,… Em hãy cho biết tác dụng của thuốc kháng axit và viết phương trình hóa học minh họa
Bài giải:
1) Hiện tượng: Đinh sắt tan bớt, có chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt và dung dịch có màu xanh lam nhạt màu dần
Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 ⎯⎯→ FeSO4 + Cu
2) Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử:
Cho quỳ tím vào các mẫu thử trên ta thấy:
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH
- Mẫu thử nào không làm đổi màu quỳ tím là dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3
Tiếp tục cho dung dịch HCl vào các mẫu thử chứa dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 ta thấy:
- Mẫu thử nào có xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch AgNO3
HCl + AgNO3 ⎯⎯→ AgCl + HNO3
- Mẫu thử nào không thấy có hiện tượng gì là dung dịch NaCl
3) Tác dụng: làm giảm lượng axit trong dạ dày vì axit trong dạ dày khi gặp thuốc chứa bazơ sẽ tạo
ra muối và nước
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH ⎯⎯→ NaCl + H2O 2HCl + Mg(OH)2 ⎯⎯→ MgCl2 + H2O
Trang 9Trang 9
Bài 4: (3 điểm) Cho 416 (g) dung dịch CuSO4 5% vào 250 (ml) dung dịch KOH, thu được kết tủa A và dung
dịch B Lọc lấy kết tủa A đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X
1) Viết phương trình hóa học
2) Tính khối lượng chất rắn X sau khi nung
3) Tính nồng độ mol của dung dịch KOH
4) Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch B
160
20,8M
mn
Trang 10Trang 10
ĐỀ SỐ 4: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN GÒ VẤP, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (1,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
1) Fe + Cl2 ⎯→⎯ ?
2) MgSO4 + ? ⎯→⎯ ?
3) ? + ? ⎯→⎯ CaCO3 + ?
Bài 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Đồng (đã làm sạch) vào
ống nghiệm chứa một ít dung dịch Bạc nitrat (AgNO3)
Bài 3: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Ca(OH)2, KCl, HCl, H2SO4
Bài 4: (1,5 điểm) Cho các kim loại sau: Ag, Fe, K, Cu
1) Hãy sắp xếp các kim loại theo theo chiều giảm dần độ hoạt động hóa học
2) Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Viết phương trình hóa học xảy ra
Bài 5: (1 điểm) Hóa học quanh em:
1) Ngòi của ong và kiến chứa axit trong khi ngòi của ong vò vẽ lại chứa bazo Em hãy nêu một số chất thông thường (được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày) để có thể điều trị giảm đau cho người bị ong hoặc kiến đốt hoặc người bị ong vò vẽ đốt
2) Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, có công thức hóa học là NaHCO3 Trong y tế, baking soda còn được dùng trung hòa axit chữa đau dạ dày, dùng nước trắng răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay sử dụng trực tiếp chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay tác dụng với chất có tính axit, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2, do đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh Em hãy viết phương trình hóa học giữa Baking soda và dung dịch HCl
Bài 6: (1,5 điểm) Thực hiện chuỗi phương trình hóa học sau:
Al(OH)2 ⎯→⎯ Al2O3 ⎯→⎯ AlCl3 ⎯→⎯ Al(NO3)3
Bài 7: (2 điểm) Cho 100 (ml) dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng với 80 (g) dung dịch H2SO4 36,7% thu được dung dịch A và kết tủa B
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
3) Nếu cho quỳ tím vào dung dịch A thu được sau phản ứng thì sẽ có hiện tượng gì? Giải thích?
Trang 11Trang 11
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (1,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
2) MgSO4 + H2O ⎯⎯→ dung dịch MgSO4
3) CO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCO3 + H2O
Bài 2: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Đồng (đã làm sạch) vào
ống nghiệm chứa một ít dung dịch Bạc nitrat (AgNO3)
Bài giải:
Hiện tượng: Ta thấy mẫu đồng tan bớt, có kim loại màu sáng bạc bám trên thanh đồng và dung dịch
từ không màu chuyển sang màu xanh lam
Phương trình hóa học: Cu + 2AgNO3 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 3: (1,5 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Ca(OH)2, KCl, HCl, H2SO4
Bài giải:
Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử
Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử ta thấy:
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Ca(OH)2
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
- Mẫu thử nào làm quỳ tím không đổi màu là dung dịch KCl
Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử chứa dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
- Mẫu thử nào có xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + 2H2O
- Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là dung dịch HCl
Bài 4: (1,5 điểm) Cho các kim loại sau: Ag, Fe, K, Cu
1) Hãy sắp xếp các kim loại theo theo chiều giảm dần độ hoạt động hóa học
2) Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Viết phương trình hóa học xảy ra
Bài giải:
1) Độ giảm dần hoạt động hóa học của các kim loại là: K, Fe, Cu, Ag
2) Có 2 kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: K, Fe
Phương trình hóa học:
2K + H2SO4 ⎯⎯→ K2SO4 + H2 2K (dư) + 2H2O ⎯⎯→ 2KOH + H2
Fe + H2SO4 ⎯⎯→ FeSO4 + H2
Bài 5: (1 điểm) Hóa học quanh em:
1) Ngòi của ong và kiến chứa axit trong khi ngòi của ong vò vẽ lại chứa bazo Em hãy nêu một số chất thông thường (được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày) để có thể điều trị giảm đau cho người bị ong hoặc kiến đốt hoặc người bị ong vò vẽ đốt
2) Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, có công thức hóa học là NaHCO3 Trong y tế, baking soda còn được dùng trung hòa axit chữa đau dạ dày, dùng nước trắng răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay sử dụng trực tiếp chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng răng Khi gặp nhiệt độ nóng hay tác dụng với chất có tính axit, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2, do đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh Em hãy viết phương trình hóa học giữa Baking soda và dung dịch HCl
Bài giải:
Trang 12Trang 12
1) Các biện pháp thông thường sử dụng trong cuộc sống hằng ngày là rửa bằng nước sạch tại vùng bị đốt, chườm đá lên chỗ bị đốt hoặc dùng kem đánh răng bôi lên chỗ bị đốt,…
2) Phương trình hóa học:
NaHCO3 + HCl ⎯⎯→ NaCl + CO2 + H2O
Bài 6: (1,5 điểm) Thực hiện chuỗi phương trình hóa học sau:
Al(OH)2 ⎯→⎯ Al2O3 ⎯→⎯ AlCl3 ⎯→⎯ Al(NO3)3
Bài giải:
2Al(OH)3 ⎯⎯→t 0 Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl ⎯⎯→ 2AlCl3 + 3H2O
AlCl3 + 3AgNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + 3AgCl
Bài 7: (2 điểm) Cho 100 (ml) dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng với 80 (g) dung dịch H2SO4 36,7% thu được dung dịch A và kết tủa B
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
3) Nếu cho quỳ tím vào dung dịch A thu được sau phản ứng thì sẽ có hiện tượng gì? Giải thích?
Bài giải:
1) Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + H2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + 2H2O Ban đầu: 0,2mol 0,3mol
Phản ứng: 0,2mol 0,2mol 0,2mol 0,4mol
Sau phản ứng: 0 0,1 mol 0,2mol 0,4mol
.C%
m
4 2
SO ddH ct
mn
n0,21
n
0,31
n
2 4
2
2
4 2
OH Ba SO
H
OH Ba
SO H
H2SO4 dư sau phản ứng còn Ba(OH)2 hết sau phản ứng
Trang 13Trang 13
ĐỀ SỐ 5: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3
1) Trong nước, chỉ ra bazơ nào tan, bazo nào không tan
2) Viết phương trình phản ứng phân hủy nhiệt
3) Viết các phương trình phản ứng giữa bazơ tan với CO2, P2O5
Bài 2: (1,5 điểm) Phân biệt các chất rắn sau: BaCO3, Al(OH)3, NaOH
Bài 3: (3 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Cu → CuO → CuSO4 → Cu(OH)2 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu
Bài 4: (0,5 điểm) Tinh chế Mg(NO3)2 có lẫn Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Bài 5: (2 điểm) Cho 50 (g) CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch 200ml dung dịch H2SO4 3M, thu được
Trang 14Trang 14
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3
1) Trong nước, chỉ ra bazơ nào tan, bazo nào không tan
2) Viết phương trình phản ứng phân hủy nhiệt
3) Viết các phương trình phản ứng giữa bazơ tan với CO2, P2O5
Bài giải:
1) Bazơ tan trong nước là: KOH, Ba(OH)2
Bazơ không tan trong nước là: Cu(OH)2, Fe(OH)3
Bài 2: (1,5 điểm) Phân biệt các chất rắn sau: BaCO3, Al(OH)3, NaOH
Bài giải:
Trích mỗi chất rắn mỗi ít ra làm mẫu thử
Hòa tan các mẫu thử vào nước ta thấy:
- Mẫu nào không tan trong nước là chất rắn BaCO3
- Mẫu nào không tan trong nước và tạo thành keo trắng là chất rắn Al(OH)3
- Mẫu nào tan trong nước là chất rắn NaOH
Bài 3: (3 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Cu → CuO → CuSO4 → Cu(OH)2 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu
Bài giải:
Các phương trình hóa học:
2Cu + O2 ⎯⎯→t 0 2CuO
CuO + H2SO4 ⎯⎯→ CuSO4 + H2O
CuSO4 + 2NaOH ⎯⎯→ Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 + 2HCl ⎯⎯→ CuCl2 + 2H2O
CuCl2 + 2AgNO3 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 + 2AgCl
Trang 15Phản ứng: 0,5mol 0,5mol 0,5mol 0,5mol 0,5mol
Sau phản ứng: 0 0,1mol 0,5mol 0,5mol 0,5mol
100
50M
mn
nC
C
4
2 SO H M A
Trang 16Trang 16
ĐỀ SỐ 6: ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA HỌC 9, QUẬN 12, TPHCM, NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
Bài 1: (1 điểm) Vì sao trong nông nghiệp người ta dùng Canxi oxit khử chua đất trồng trọt, còn trong chăn
nuôi dùng Canxi oxit để là vệ sinh trại
Bài 2: (2 điểm) Thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau:
Al ⎯⎯→ Al2O3 ⎯⎯→ AlCl3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 ⎯⎯→ Al(OH)3
Bài 3: (2 điểm) Cho các chất sau: NaOH, H2SO4, CuSO4, BaCl2 Chất nào tác dụng với nhau Viết các phương
trình hóa học xảy ra
Bài 4: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, Na2SO4
Bài 5: (3 điểm) Cho 16 (g) CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200 (ml) dung dịch KOH Sau phản ứng thu được kết
tủa
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính nồng độ mol dung dịch KOH đã dùng
3) Đem kết tủa nung ở độ nhiệt độ cao thì thu được một chất rắn không tan Tính khối lượng chất rắn thu được
Trang 17Trang 17
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: (1 điểm) Vì sao trong nông nghiệp người ta dùng Canxi oxit khử chua đất trồng trọt, còn trong chăn
nuôi dùng Canxi oxit để là vệ sinh trại
Bài 2: (2 điểm) Thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau:
Al ⎯⎯→ Al2O3 ⎯⎯→ AlCl3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 ⎯⎯→ Al(OH)3
Bài giải:
2Al + 3O2 ⎯⎯→t 0 2Al2O3
Al2O3 + 6HCl ⎯⎯→ 2AlCl3 + 3H2O
AlCl3 + 3AgNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + 3AgCl
Al(NO3)3 + 3NaOH ⎯⎯→ Al(OH)3 + 3NaNO3
Bài 3: (2 điểm) Cho các chất sau: NaOH, H2SO4, CuSO4, BaCl2 Chất nào tác dụng với nhau Viết các phương
trình hóa học xảy ra
Trích mỗi dung dịch một ít ra làm mẫu thử
Cho quỳ tím lần lượt và các mẫu thử trên ta thấy:
- Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4
- Mẫu thử nào không làm đổi màu quỳ tím là dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4
Sau đó cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu chứa dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4 ta thấy:
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Na2SO4
Ba(OH)2 + Na2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + 2NaOH
- Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl
Bài 5: (3 điểm) Cho 16 (g) CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200 (ml) dung dịch KOH Sau phản ứng thu được kết
tủa
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2) Tính nồng độ mol dung dịch KOH đã dùng
3) Đem kết tủa nung ở độ nhiệt độ cao thì thu được một chất rắn không tan Tính khối lượng chất rắn thu được
mn