TUAÀN 12 Tuaàn 15 Ngaøy soaïn 30/11/2009 Ngaøy daïy Thöù tö ngaøy 2/12/2009 Thöù naêm ngaøy 3/12/2009 Ñòa lí Hoaït ñoäng saûn xuaát cuûa ngöôøi daân ôû ñoàng baèng Baéc Boä (tieáp theo) I MUÏC TIEÂU *[.]
Trang 1CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP
THEO)
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm
nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ
gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ.
* Kĩ năng: Dựa vào ảnh, miêu tả cảnh chợ phiên.
* Thái độ:- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động
của người dân
* HS khá giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng ghề.
Biết quy trình sản xuất đồ gốm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu thứ tự các công việc trong
quá trình sản xuất lúa gạo của người
dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có
thuận lợi và khó khăn gì cho việc
trồng rau xứ lạnh
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV ghi tựabài lên bảng
b.Giảng bài:
3/.Nơi có hàng trăm nghề thủ
công :
* Hoạt động 1: Làm việc nhóm 6
- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh,
ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản
thân, thảo luận theo gợi ý sau:
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS thảo luận nhóm
Trang 2+ Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của người dân đồng bằng Bắc
Bộ? (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay
nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò
của nghề thủ công …)
+ Khi nào một làng trở thành làng
nghề? Kể tên các làng nghề thủ
công nổi tiếng mà em biết ?
+ Thế nào là nghệ nhân của nghề
thủ công ?
- GV nhận xét và nói thêm về một
số làng nghề và sản phẩm thủ công
nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ
GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ
công có giá trị, những người thợ thủ
công phải lao động rất chuyên cần
và trải qua nhiều công đoạn sản xuất
khác nhau theo một trình tự nhất định
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV cho HS quan sát các hình về sản
xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời
câu hỏi :
+ Hãy kể tên các làng nghề và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của người
dân ĐB Bắc Bộ mà em biết
+ Quan sát các hình trong SGK em hãy
nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản
phẩm gốm
- GV nhận xét, kết luận: Nói thêm
một công đoạn quan trọng trong quá
trình sản xuất gốm là tráng men cho
sản phẩm gốm Tất cả các sản
phẩm gốm có độ bóng đẹp phụ thuộc
vào việc tráng men.
- GV yêu cầu HS kể về các công việc
của một nghề thủ công điển hình của
địa phương nơi em đang sống
4/.Chợ phiên:
* Hoạt động 3: Làm việc theo
nhóm 4
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để
thảo luận các câu hỏi :
+ Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc
điểm gì? (hoạt động mua bán, ngày họp
chợ, hàng hóa bán ở chợ )
+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày kết quả quan sát : + Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng
Kị … + Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn
…
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Vài HS kể
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét.
Trang 3những loại hàng hóa nào ?
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở
địa phương, trong chợ còn có nhiều mặt
hàng được mang từ các nơi khác đến
để phục vụ cho đời sống, sản xuất
của người dân.
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
“Thủ đô Hà Nội”.
- Nhận xét tiết học
- HS trả lơì câu hỏi
- HS cả lớp
-
+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất nước.
+ Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ.
* Kĩ năng: - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội
- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
* Thái độ: - Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN.
- Bản đồ Hà Nội (nếu có)
- Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Kiểm tra bài cũ:- Em hãy mô tả
quy trình làm ra một sản phẩm
gốm
- Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB
Bắc Bộ.
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới : Giới thiệu bài:
1/.Hà Nội –thành phố lớn ở trung
tâm đồng bằng Bắc Bộ:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV nói: Hà Nội là thành phố lớn
nhất của miền Bắc
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ
hành chính,giao thông, VN treo tường
kết hợp lược đồ trong SGK, sau đó:
+ Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội
+ Trả lời các câu hỏi:
Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
Từ Hà Nội có thể đi đến những
tỉnh khác bằng các loại giao thông
nào ?
Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em
ở có thể đến Hà Nội bằng
những phương tiện giao thông nào ?
GV nhận xét, kết luận.
2/.Thành phố cổ đang ngày càng
phát triển:
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm 6
- HS dựa vào tranh, ảnh và SGK
thảo luận theo gợi ý:
+ Thủ đô Hà Nội còn có những
tên gọi nào khác? Tới nay Hà Nội
được bao nhiêu tuổi ?
+ Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở
đâu?tên phố có đặc điểm gì? Nhà
cửa, đường phố?)
+ khu phố mới có đặc điểm gì?
(Nhà cửa, đường phố …)
+ Kể tên những danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội
- GV giúp HS hoàn thiện phần trả
lời và mô tả thêm các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử ở Hà
Nội
- HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS quan sát bản đồ.
- HS lên chỉ bản đồ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát bản đồ
Trang 5HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố
mới …
3/.Hà Nội –trung tâm chính trị, văn
hóa, khoa học và kinh tế lớn của
cả nước:
* Hoạt động3: Làm việc nhóm bàn
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK
thảo luận theo câu hỏi :
- Nêu những dẫn chứng thể hiện
Hà Nội là:
+ Trung tâm chính trị
+ Trung tâm kinh tế lớn
+ Trung tâm văn hóa, khoa học
- Kể tên một số trường đại học,
viện bảo tàng … của Hà Nội
GV nhận xét và kể thêm về các
sản phẩm công nghiệp ,các viện
bảo tàng (Bảo tàng HCM, bảo
tàng LS, Bảo tàng Dân tộc học …)
GV treo BĐ Hà Nội và cho HS lên
tìm vị trí một số di tích LS, trường
đại học, bảo tàng, chợ, khu vui chơi
giải trí … và gắn các ảnh sưu tầm
lên bản đồ
4.Củng cố :- GV cho HS đọc bài học
trong khung
- GV cho HS chơi một số trò chơi để
củng cố bài.
5.Dặn dò, Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố
Hải Phòng”.
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lên chỉ BĐ và gắn tranh sưu tầm lên bản dồ.
-3 HS đọc bài -HS chơi trò chơi.
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên
nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc , trang phục và hoạt động sản xuất của Hoàng Liên Sơn, Tây
Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
* GDBVMT: Giáo dục bảo vệ môi trường thiên nhiên,
chống lũ lụt.
Trang 6- Biết vận dụng kiến thức vào trong đời sống.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:HS hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi 2, 3
cuối bài 15.
- GV nhận xét.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - GV ghi
tựabài lên bảng
b.Hướng dẫn ôn tập
* Yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi để trả lời câu
hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do
sông nào bồi đắp nên?
+ Nêu đặc điểm địa hình và
sông ngòi của đồng bằng
Bắc Bộ?
+ Qua bài ngươì dân ở đồng
bằng Bắc Bộ em rút ra nội
dung ghi nhớ gì?
* Yêu cầu HS thảo luận
nhóm bàn trả lời câu
hỏi sau:
+ Em hãy kể tên một số
cây trồng, vật nuôi chính
của đồng bằng Bắc Bộ ?
+ Em hãy kể tên một số
nghề thủ công của người
dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?
+ Mô tả quy trình làm ra một
sản phẩm gốm.
+ Chợ phiên ở đồng bằng
Bắc Bộ có đặc điểm gì?
* GV yêu cầu HS thuộc ngay
tại lớp.
* Hoạt động cả lớp
+ Hỏi: Qua bài Thủ đô Hà
Nội em rút ra nội dung ghi
nhớ gì?
4 Củng cố, dặn dò.- GV
tổng kết giờ ôn tập.
- Về nhà học thuộc bài.
- HS khác nhận xét.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau tìm câu trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Trang 7- Nhận xét tiết học.
Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ
HS khá giỏi: Kê rmột số điều kiện để Hải Phòng trở thànhmột cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta ( HảiPhòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc
ra vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu, …có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp, …)
GDBVMT: Giáo dục bảo vệ, giữ gìn vệ sinh nơi các bến cảng,bến sông…
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các BĐ hành chính, giao thông VN
- Bản đồ Hải Phòng (nếu có)
- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (sưu tầm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: Cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra HKI, và giới
thiệu chương trình HKII
Trang 8* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
bàn
-Cho các nhóm dựa vào SGK, bản đồ
hành chính và giao thôngVN, tranh, ảnh
thảo luận theo gợi ý sau:
+ TP Hải Phòng nằm ở đâu?
+ Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ
và cho biết HP giáp với các tỉnh nào ?
+ Từ Hải Phòng có thể đi đến các
tỉnh khác bằng các loại đường giao
thông nào ?
+ Hải Phòng có những điều kiện tự
nhiên thuận lợi nào để trở thành một
cảng biển ?
+ Mô tả về hoạt động của cảng Hải
Phòng
- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời
2/.Đóng tàu là ngành công
nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
*Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp:
- Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu
hỏi sau:
+ So với các ngành công nghiệp
khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải
Phòng có vai trò như thế nào?
+ Kể tên các nhà máy đóng tàu ở
Hải Phòng
+ Kể tên các sản phẩm của ngành
đóng tàu ở Hải Phòng (xà lan, tàu
đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách,
tàu chở hàng…)
* GV bổ sung : Các nhà máy ở Hải
Phòng đã đóng được những chiếc tàu
biển lớn không chỉ phục vụ cho nhu
cầu trong nước mà còn xuất khẩu Hình
3 trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có
trọng tải lớn của nhà máy đóng tàu
Bạch Đằng đang hạ thủy
3/.Hải Phòng là trung tâm du lịch:
* Hoạt động nhóm đôi
- Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để
thảo luận theo gợi ý :
+ Hải Phòng có những điều kiện nào
để phát triển ngành du lịch ?
GDBVMT: Giáo dục bảo vệ, giữ gìn
vệ sinh nơi các bến cảng, bến
sông…
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
- GV: Đến Hải Phòng chúng ta có thể
tham gia được nhiều hoạt động lí
thú :nghỉ mát, tắm biển, tham gia các
danh lam thắng cảnh, lễ hội ,vườn
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổsung
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
- HS khác nhận xét ô5
- Lắng nghe
-HS đọc
- HS cả lớp
Trang 95 Dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng
Đồng bằng Nam Bộ
I.MỤC TIÊU : - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa
hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sacủa hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằngchịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn,đất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trênbản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồngbằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
* GDBVMT: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sing sông ngòi nhằm góp
phần giữ gìn môi trường sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
-Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS trả lời 2
câu hỏi của bài “Thành phố Hải
*Hoạt động 1 Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của mình để trả lời các câu
hỏi:
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
- HS trả lời
Trang 10+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào
của đất nước? Do các sông nào bồi
đắp nên ?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc
điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất
đai.)?
+Tìm và chỉ trên Bản đồ Địa Lí tự
nhiên VN vị trí Đồng bằng Nam Bộ, Đồng
Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, các kênh
rạch
* GV nhận xét, kết luận.
2/.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch
chằng chịt :
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
đôi:
- GV cho HS quan sát SGK
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả
lời câu hỏi:
+Tìm và kể tên một số sông lớn,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ
+Nêu nhận xét về mạng lưới sông
ngòi, kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều
hay ít sông?)
+Nêu đặc điểm sông Mê Công
+Giải thích vì sao nước ta lại có tên là
sông Cửu Long?
* GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng
Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm bàn
-Cho HS dựa vào SGK , thảo luận nhóm
bàn và trả lời câu hỏi :
+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông ?
+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào
mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào
mùa khô ở ĐB Nam Bộ
GDBVMT: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sing
sông ngòi nhằm góp phần giữ gìn môi
trường sống
4.Củng cố : -GV cho HS so sánh sự khác
nhau giữa Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng
bằng Nam Bộ về các mặt địa hình, khí
hậu , sông ngòi, đất đai
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
SGK/118
5.Tổng kết - Dặn dò: -Về nhà xem lại
bài và chuẩn bị trước bài: “Người dân
ở Đồng bằng Nam Bộ”
-Nhận xét tiết học
+HS lên chỉ Bản đồ.-HS nhận xét, bổ sung
Trang 11NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này HS:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh,Khơ-Me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục củangười dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sôngngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trướcđây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
HS khá giỏi:
Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ởđồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch – nhà ở dọcsông; xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến
* GDBVMT: Giáo dục giữ vệ sinh sông nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ phân bố dân cư VN
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của ngườidân ở Đồng bằng Nam Bộ (sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động hoc
1 / Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Đồng bằng Nam Bộ do phù sa
sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm
gì ?
* GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Giảng bài:
1/.Nhà cửa của người dân:
*Hoạt động 1: Làm việc cả
lớp:
- GV cho HS dựa vào SGK, Bản đồ
và cho biết:
+ Người dân sống ở Đồng bằng
Nam Bộ thuộc những dân tộc nào?
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
-HS trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
Trang 12+ Người dân thường làm nhà ở
đâu? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây là gì ?
* GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2 : Hoạt động
nhóm 2 :
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1
và cho biết: nhà ở của người dân
thường phân bố ở đâu?
* GV nói về nhà ở của người dân
ở ĐB Nam Bộ: như SGV/ 96
- GV cho HS xem tranh, ảnh các ngôi
nhà kiểu mới kiên cố, khang trang,
được xây bằng gạch, xi măng, đổ
mái bằng hoặc lợp ngói để thấy
sự thay đổi trong việc xây dựng nhà
ở của người dân nơi đây Nếu
không có tranh, ảnh GV mô tả
thêm về sự thay đổi này: đường
bộ được xây dựng ,các ngôi nhà
kiểu mới xuất hiệnngày càng
nhiều, nhà ở có điện, nước sạch, ti
vi …
GDBVMT: Giáo dục giữ vệ sinh
sông nước
2/.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động 3 : Hoạt động
nhóm bàn :
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Trang phục thường ngày của
người dân đồng bằng Nam Bộ
trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân nhằm
mục đích gì?
+ Trong lễ hội thường có những
hoạt động nào ?
+ Kể tên một số lễ hội nổi
tiếng ở đồng bằng Nam Bộ
* GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
SGK/121
-Nhà ở của người dân Nam Bộ
có đặc điểm gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài:
“Hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng Nam Bộ”
- Các nhóm quan sát và trảlời
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-Các nhóm thảo luận và đạidiện trả lời
+ Quần áo bà ba và khănrằn
+ Để cầu được mùa vànhững điều may mắn trongcuộc sống
+ Đua ghe ngo … + Hội Bà Chúa Xứ ,hộixuân núi Bà ,lễ cúng trăng,lễ tế thần cá Ông(cá voi) …-HS nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS chuẩn bị
Trang 13-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân
ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa, gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
+ Chế biến lương thực
* HS khá giỏi: Biết những thuận lợi để dồng bằng Nam Bộ trởthành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhấtcả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cùlao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ nông nghiệp VN
-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cátôm ở Đồng bằng Nam Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1./ Ổn định: Cho HS hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
- Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ
có đặc điểm gì ?
- Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ
chức lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có
những hoạt động gì ?
* GV nhận xét, ghi điểm
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
- GV cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp,
kể tên các cây trồng ở Đồng bằng Nam
Bộ và cho biết loại cây nào được trồng
nhiều hơn ở đây?
1/.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
Trang 14*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,
cho biết :
+ Đồng bằng Nam bộ có những điều
kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa,
vựa trái cây lớn nhất cả nước ?
+ Lúa gạo, trái cây ở Đồng bằng Nam
Bộ được tiêu thụ ở những đâu ?
* GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
:
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời
các câu hỏi sau :
+ Kể tên các loại trái cây ở Đồng
bằng Nam Bộ
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch
và chế biến gạo xuất khẩu ở Đồng
bằng Nam Bộ
- GV nhận xét và mô tả thêm về các
vườn cây ăn trái của Đồng bằng Nam
Bộ
- GV nói( như SGK/98)
2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất
cả nước:
- GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động3: Hoạt động nhóm bàn :
- GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ sản xuất được nhiều thủy sản ?
+ Kể tên một số loại thủy sản được
nuôi nhiều ở đây
+ Thủy sản của đồng bằng được tiêu
thụ ở đâu ?
- GV nhận xét và mô tả thêm về việc
nuôi cá, tôm ở đồng bằng này
4./ Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
SGK/123
-GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối
các ô của sơ đồ sau để xác lập mối
quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản
xuất của con người
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảoluận và trả lời :
+ Xoài, chôm chôm,măng cụt, sầu riêng,thanh long …
+ Gặt lúa, tuốt lúa,phơi thóc, xay xát gạovà đóng bao, xếp gạolên tàu để xuất khẩu
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại -HS thảo luận
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- 3 HS đọc bài
- HS lên điền vào bảng
-HS cả lớp
Trang 155./ Dặn dò:-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo
TIẾT 23 ĐỊA LÍ: Bài 20
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNGNAM BỘ
(Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ởđồng bằng Nam Bộ.:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chếbiến lương thực, thực phẩm, dệt may
* HS khá giỏi:
Giải thích vì sao Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triểnmạnh nhất đất nước : Do có nguồn nguyên liệu va flao động dồidào, được đầu tư phát triển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ công nghiệp VN
-Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ởđồng bằng Nam Bộ (sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định: Cho HS hát.
2./ Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu những thuận lợi để đồng
bằng Nam Bộ trở thành vùng sản
xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản
lớn nhất nước ta
-Cả lớp hát
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước
Đất đai màu
mỡ
Khí hậu nắng
nóng
Ngưòi dân cần
cù lao động
Trang 16- Cho ví dụ chứng minh
+ GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
3/.Vùng công nghiệp phát triển
mạnh nhất nước ta:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
4 :
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản
đồ công nghiệp VN, tranh, ảnh và
vốn kiến thức của mình thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta
+ Kể tên các ngành công nghiệp
nổi tiếng của ĐB Nam Bộ
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
4/.Chợ nổi trên sông:
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
bàn :
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh
và chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện
về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ
theo gợi ý :
+ Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ
họp ở đâu? Người dân đến chợ
bằng phương tiện gì? Hàng hóa bán
ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào
có nhiều hơn ?)
+ Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB
Nam Bộ
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
(mô tả)về chợ nổi ở đồng bằng
Nam Bộ
- GV nhận xét phần thi kể chuyện
của HS các nhóm
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài trong khung
SGK/126
-Nêu dẫn chứng cho thấy đồng
bằng Nam Bộ có công nghiệp phát
triển nhất nước ta
-Mô tả chợ nổi trên sông ở đồng
bằng Nam Bộ
5 / Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố
Hồ Chí Minh”
- HS nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS chuẩn bị thi kể chuyện
- Đại diện nhóm mô tả
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- 3 HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 17Địa lí: Tiết 24 Bài 21 Thành phố
Hồ Chí Minh
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: -Học xong bài này HS biết:Chỉ vị trí thành
phố HCM trên bản đồ VN.
* Kĩ năng: -Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của
TP HCM.
-Dựa vào BĐ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
* Thái độ: Quý trọng những giá trị kinh tế, xã hội của
thành phố Có ý thức xây dựng và bảo vệ thành phố
mang tên Bác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Các bản đồ hành chính, giao thông VN.
-BĐ thành phố HCM (nếu có).
-Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1./ Ổn định:.
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các sản phẩm công nghiệp
của ĐB Nam Bộ
- Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam
Bộ
3./ Bài mới : a/ Giới thiệu bài:- GV
ghi tựa bài lên bảng.
b/ Giảng bài:
1/.Thành phố lớn nhất cả nước:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV gọi HS chỉ vị trí thành phố HCM
trên BĐ VN
* Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm 4
:
Các nhóm thảo luận theo gợi ý:
- Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ.
Hãy nói về thành phố HCM :
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
Trang 18+ Thành phố nằm trên sông nào ?
+ Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
+ Thành phố được mang tên Bác vào
năm nào ?
+ Thành phố HCM tiếp giáp với
những tỉnh nào ?
+ Từ TP có thể đi đến tỉnh khác
bằng những loại đường giao thông
nào ?
+ Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh
về diện tích và số dân của TP HCM
với các TP khác
- GV theo dõi sự mô tả của các
nhóm và nhận xét.
2/.Trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học lớn:
* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
bàn :
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ và vốn
hiểu biết :
+ Kể tên các ngành công nghiệp
của thành phố HCM.
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện TP
là trung tâm kinh tế lớn của cả
nước
+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là
trung tâm văn hóa, khoa học lớn
+ Kể tên một số trường Đại học ,khu
vui chơi giải trí lớn ở TP HCM.
- GV nhận xét và kết luận: (như
SGV/102)
4/ Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học trong
khung SGK/130.
-GV treo bản đồ TPHCM và cho HS tìm
vị trí một số trường đại học, chợ lớn,
khu vui chơi giải trí của TPHCM và cho
HS lên gắn tranh, ảnh sưu tầm được
vào vị trí của chúng trên bản đồ.
5/ Dặn dò: -Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau : “Thành phố Cần Thơ”.
thủy + Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS thảo luận nhóm -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng
- 3 HS đọc bài học trong khung
- HS lên chỉ và gắn tranh, ảnh sưu tầm được lên bản đồ
-HS cả lớp
Địa lí: Tiết 25 Bài 22
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: -Học xong bài này HS biết chỉ vị trí Cần
Trang 19-Vị trí Địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế
* Kĩ năng: -Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là
một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của dồng
bằng Nam Bộ
* Thái độ: Yêu thích tìm hểu địa lí Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Các bản dồ: hành chính, giao thông VN
-Bản đồ Cần Thơ (nếu có)
-Tranh, ảnh về Cần Thơ(sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chỉ vị trí giới hạn của TP.HCM trên
bản đồ hành chính VN
- Kể tên một số ngành công
nghiệp chính, một số nơi vui chơi ,
giải trí của tp HCM.
2.Bài mới :a/ Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
1/.Thành phố ở trung tâm đồng
bằng sông Cửu Long:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
2 :
- GV cho các nhóm dựa vào BĐ, trả
lời câu hỏi : + Chỉ vị trí cần Thơ
trên lược đồ và cho biết TP cần thơ
giáp những tỉnh nào ?
+ Từ TP này có thể đi các tỉnh
khác bằng các loại đường giao
thông nào ?
* GV nhận xét
2/.Trung tâm kinh tế, văn hóa
và khoa học của đồng bằng
sông Cửu Long :
* Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm 4 :
- GV cho các nhóm dựa vào tranh,
ảnh, bản đồ VN, SGK, thảo luận
theo gợi ý :
Tìm dẫn chứngï thể hiện Cần Thơ
là :
+ Trung tâm kinh tế (kể các ngành
công nghiệp của Cần Thơ)
+ Trung tâm văn hóa, khoa học
+ Đường ô tô, đường thủy
- Các cặp khác nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Trang 20Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP trẻ nhưng
lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh
tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng
sông Cửu Long ?
- GV nhận xét và phân tích thêm về ý
nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện
thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế
( như SGV/103)
4.Củng cố : -Cho HS đọc bài trong
khung SGK/133.
-Nêu những dẫn chứng cho thấy TP
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học quan trọng của ĐBSCL
5/ Dặn dò:-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài từ bài 16
đến bài 22 để tiết sau ôn tập
- 4 HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp
-
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP HCM
-Dựa vào BĐ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Các bản đồ hành chính, giao thông VN
-BĐ thành phố HCM (nếu có)
-Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động hoc 1./ Ổn định:.
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các sản phẩm công
nghiệp của ĐB Nam Bộ
- Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB
Nam Bộ
+ GV nhận xét, ghi điểm
3./ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- 1 HS lên chỉ