1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an dia li lop 10 moi nhat

229 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 2: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm, phương pháp bản đồ - biểu đồ - 20' Phương pháp: thảo luận, thuyết trình; Khai thác hình ảnh Hình thức:

Trang 1

PHẦN MỘT: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Chương I: Bản đồ

Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Thấy được muốn đọc được bản đồ Địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ

4 Năng lực có thể hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, tư duy lãnh thổ

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Bản đồ Khí hậu Việt Nam

- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

2 Học sinh: SGK, vở ghi, đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

II Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số 1'.

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động1: Tình huống xuất phát

GV treo bản đồ Khí hậu Việt Nam, nêu câu hỏi:

Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam cho biết người ta dùng những phương pháp nào để biểu hiện các đốitượng địa lí trên bản đồ?

HS trả lời, GV ghi ở góc bảng và nói: các kí hiệu đó được gọi là ngôn ngữ của bản đồ, từng kí hiệuđược thể hiện trên bản đồ là cả một quá trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và tỉ lệ mà bản

đồ cho phép

Thế nào là bản đồ? > Khái niệm bài 1: BD là hinh ảnh thu nhỏ 1 phần hay toàn bộ Trái Đất lên mặtphẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và mốiquan hệ giữa chúng; thông qua khái quát hóa nội dung được trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu- 10'

Phương pháp: đàm thoại gợi mở, Khai thác hình ảnh

Hình thức: cả lớp

GV hướng dẫn HS đọc SGK, kết hợp quan sát

các hình 2.1, 2.2 trả lời các câu hỏi sau:

- PP kí hiệu dùng thể hiện những đối tượng

nào?

- Các dạng kí hiệu? cho ví dụ cụ thể

- PPKH thể hiện được những nội dung nào của

đối tượng biểu hiện? lấy ví dụ qua lược đồ

công nghiệp điện VN

- Khả năng thể hiện:

Vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát

1

Trang 2

sản Việt Nam để hướng dẫn hs. triển của đối tượng địa lí.

- Ví dụ: Điểm dân cư, hải cảng, mỏ khoáng sản, Nội dung 2: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm, phương pháp bản đồ - biểu đồ - 20'

Phương pháp: thảo luận, thuyết trình; Khai thác hình ảnh

Hình thức: nhóm

- Bước 1:

GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+Nhóm 1: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

+Nhóm 2: Phương pháp chấm điểm

+Nhóm 3: Phương pháp bản đồ - biểu đồ

- Bước 2:

GV hướng dẫn HS đọc SGK, kết hợp quan sát các hình 2.3, hình 2.4,

hình 2.5 và hình 2.6, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của các phương

pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau hoàn thành những nội

dung theo yêu cầu

- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Chú ý: Sử dụng các câu hỏi in nghiêng trong bài để hỏi thêm các

nhóm khi đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu học tập

Lưu ý: Khi sử dụng các bản đồ có các biểu đồ trong các bản đồ bổ

sung hay bản đồ phụ HS thường hay nhầm lẫn với phương pháp bản

đồ - biểu đồ GV cần nhấn mạnh trong phương pháp bản đồ - biểu

đồ, các biểu đồ phải được đặt trong những lãnh thổ có ranh giới xác

(Nội dung ở bảng thông tin phảnhồi)

THÔNG TIN PHẢN HỒI

Hướng, tốc độ, số lượng,khối lượng của các đốitượng di chuyển

Hướng gió, dòng biển, luồng didân,

VD: trên lược đồ khí hậu VN

Chấm điểm Là các đối tượng, hiện

tượng địa lí phân bốphân tán, lẻ tẻ

Sự phân bố, số lượngcủa đối tượng, hiệntượng địa lí

Cơ cấu cây trồng, thu nhập GDPcủa các tỉnh, thành phố,

VD: Lược đồ diện tích, sản lượng

Hoạt động 3: Luyện tập

GV đọc câu hỏi

Gọi HS trả lời, giải thích vì sao

Câu 1 -TH Để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố

theo điểm cụ thể ta dùng phương pháp

A kí hiệu B đường chuyển động

C chấm điểm D bản đồ-biểu đồ

Hướng dẫn sử dụng khả năng thể hiện của phương pháp biểu hiện để trả lời Câu 1

A Kí hiệu

Câu 2

2

Trang 3

Câu 2 -TH Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một

hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ ta dùng phương

Xác định trên bản đồ Khí hậu Việt Nam, các phương pháp được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ? (kí hiệu, đường chuyển động, bản đồ-biểu đồ, nền màu chất lượng)

Gọi HS trả lời

GV gọi HS khác nhận xét, GV chỉnh sủa bổ sung (nếu cần)

Hoạt động 5: Tìm tòi sáng tạo

Để thể hiện nội dung địa lí công nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo em cần dung những phương pháp biểu hiện nào?

- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK, sách bài tập

- Đọc và tìm hiểu bài: Sử dụng bản đồ trong đời sống, học tập

3

Trang 4

- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểm của các đối

tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

Tìm hiểu nội dung bài, các bản đồ thường gặp trong đời sống.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số lớp

2 Ôn và kiểm tra bài cũ – 5'

1 Nêu đối tượng bh của PPKH trên lược đồ CN điện VN

2.Nêu sự khác biệt giữa phương pháp kí hiệu và phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

3 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Khởi động

Bản đồ là một phương tiện trực quan được sử dụng rộng rải trong học tập và đời sống Vậy bản đồ có vai

trò gì trong học tập và đời sống ? Khi sử dụng bản đồ trong học tập địa lí chúng ta cần lưu ý những vấn đềgì?

Hoạt động2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1 :Tìm hiểu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống 12 phút

Mục tiêu: HS biết được vai trò của bản đồ đối với học tập củng như trong nhiều lĩnh vực cuộc

sống

Hình thức: cả lớp Phương pháp: đàm thoại phát vấn; Khai thác hình ảnh

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Một HS dựa vào bản đồ tự nhiên Việt nam tìm

dãy núi Hoàng Liên Sơn, sông Hồng, sông Mã,

sông Tiền?

- Một HS dựa vào bản đồ

xác định khoảng cách từ Hà Nội đến Đà Nẵng

Gọi Hs trả lời, GV nhận xét hướng dẫn

+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và

đời sống?

Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

2 Trong đời sống

- Là phương tiện được sử dụng rộng rãi trongcuộc sống hàng ngày

- Phục vụ trong các ngành kinh tế, quân sự

Nội dung 2: Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập – 15'

4

Trang 5

Mục tiêu: HS biết được khi sử dụng bản đồ trong học tập địa lí cần lưu ý những vấn đề gì, cách đọc

bản đồ như thế nào?

Hình thức: Cả lớp

Phương pháp: đàm thoại phát vấn, gợi mở; Khai thác hình ảnh

Bước 1: HS dựa vào nội dung SGK kết hợp vốn

hiểu biết của mình, hãy cho biết:

-Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta phải làm

như thế nào?

-Tại sao phải làm như vậy? Lấy ví dụ cụ thể trên

bản đồ?

- Xác định phương hướng trên bản đồ LBN, VN

- Tìm mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên

bản đồ sông ngòi nước ta, lược đồ công nghiệp VN

Bước 2: HS phát biểu GV nhận xét và kết luận

Bước 3: GV hướng dẫn cho HS đọc một đối tượng

địa lí trên bản đồ và hiểu mối quan hệ giữa các đối

tượng địa lí trên bản đồ

II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập

1 Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

2 Cách đọc bản đồ

- Đọc tên bản đồ để biết được nội dung thể hiệntrên bản đồ

- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ

- Xem các kí hiệu trên bản đồ

- Xác định phương hướng trên bản đồ

- Tìm hiểu từng yếu tố địa lí riêng lẻ trên bản đồ

 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trênbản đồ

Hoạt động 3: Luyện tập

Câu 1-TH Để trình bày và giải thích chế

độ nước của một con sôngchủ yếu sử

* Sử dụng bản đồ:

- Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa

lí được thể hiện trên bản đồ

- Đọc bản chú giải để biết các đối tượng, hiệntượng địa lí được thể hiện trên bản đồ như thế nào;

xem tỉ lệ của bản đồ để biết mức độ thu nhỏ củakhoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảngcách trên thực tế

- Dựa vào bản đồ tìm đặc điểm của các đối tượng,hiện tượng địa lí được thể hiện

- Dựa vào bản đồ xác lập các mối quan hệ địa lígiữa các đối tượng, hiện tượng địa lí

* Atlát địa lí là một tập hợp các bản đồ Khi sử

dụng, thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều trangÁtlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểuhoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lí

5

Trang 6

Hoạt động 4: Vận dụng

Câu 1 Vì sao cần phải hiểu mối

quan hệ giữa các yếu tố địa lí

trong Atlat?

Gv đọc câu hỏi

Gọi HS trả lời

GV gọi HS khác nhận xét

GV chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần)

Câu 3 Vì sao cần phải hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí

trong Atlat?

Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời

- Vì các yếu tố địa lí đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khiđọc bản đồ ở Atlat, giải thích một sự vật hoặc hiện tượng nào

đó, chúng ta cần phải tìm hiểu các bản đồ có nội dung liên quannhư:

+ Để giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực, ngoàibản đồ khí hậu ta cần phải tìm hiểu bản đồ địa hình có liên quanđến khu vực đó;

+ Hoặc để giải thích sự phân bố một số trung tâm công nghiệpthực phẩm, chúng ta cần tìm hiểu các bản đồ nông nghiệp vàngư nghiệp…

- Ngoài ra, khi cần tìm hiểu đặc điểm, bản chất của một đốitượng địa lí ở một khu vực nào đó, chúng ta cần so sánh với bản

đồ cùng loại của khu vực khác

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang 25, trình bày đặc điểm tài nguyên du lịch nước ta?

Trang 7

Tiết 3 Ngày soạn: 10/9/2020

Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản đồ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ

2 Kĩ năng

Nhanh chóng phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau.

3 Thái độ.

Có ý thức trong việc sử dụng bản đồ.

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

II Chuẩn bị của GV,HS

1.Giáo viên

- Một số bản đồ có phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí khác nhau:

- Bản đồ bgioa thông vận tải Việt Nam, 1 Vùng Kinh tế, Nông nghiệp, Công nghiệp

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Đông Nam á

2.Học sinh: SGK, vở ghi Tìm hiểu lại kiến thức bài 2 tiết 1

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Ôn và kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?

Câu 2: Nêu các bước đọc bản đồ?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Khởi động

GV gọi HS nêu nhiệm vụ bài thực hành :

Xác định được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các bản đồ

GV nêu câu hỏi:

Kể tên các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Khả năng thể hiện của phương

Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, khai thác hình ảnh

GV sử dụng 4-6 bản đồ, học sinh tự nghiên cứu thảo luận theo nhóm

- Bước 1: GVchia nhóm và giao cho mỗi nhóm một bản đồ.

Nhiệm vụ: trong 1 bản đồ có nhiều phương pháp thể hiện Nhóm đọc bản đồ tìm tất cả các phương pháp

và điển vào bản theo nội dung sau :

7

Trang 8

Tên, tỉ lệ bản

đồ Nội dungbản đồ

Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồTên phương pháp Đối tựơng biểu

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

- Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

Ví dụ: Tìm hiểu bản đồ Tự nhiên Việt Nam

Tên bản đồ Nội dung bản đồ

Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ Tên phương

độ cao địahình, cácthành phố

Phương pháp kíhiệu

Các thành phố,rừng,

Vị trí địa lí, qui mô của thànhphố

Phương pháp kíhiệu đườngchuyển động

Dòng biển, gió Hướng gió, loại gió, dòng biển

nóng, dòng biển lạnh,

Phương phápkhoanh vùng

Độ cao địa hình Các vùng có độ cao khác

nhau,

Phương phápbản đồ - biểu đồ nhiệt độ, lượngmưa nhiệt độ, lượng mưa của 12tháng ở các trạm khí tượng

khác nhau

* Câu hỏi: Nhận xét phương pháp nào được sử dụng nhiều nhất trong các bản đồ trên?

* Xác định tỉ lệ của bản đồ: 1cm trên bản đồ = bao nhiêu km trên thực tế?

4 Tổng kết, đánh giá.

* Câu hỏi: Nhận xét phương pháp nào được sử dụng trong tất cả các bản đồ trên?

* Xác định tỉ lệ của bản đồ: 1cm trên bản đồ = bao nhiêu km trên thực tế?

GV nhận xét giờ thực hành nêu ưu điểm, hạn chế của từng nhóm, cho điểm

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Về nhà học sinh học hoàn thiện bài thực hành.

- Tìm hiểu trước bài mới:

+ Tìm hiểu về Vũ trụ, hệ Mặt Trời

+ Đặc điểm của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, các chuyển động của Trái Đất và hệ quả của chuyển động đó

8

Trang 9

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹđạo và tính chất của chuyển động

- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất

- Giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh MặtTrời của Trái Đất

- Năng lực chung: sáng tạo giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tự học, sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt thuộc môn Địa lí:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

+ Năng lực sử dụng sơ đồ bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

Tiết 4: Vũ Trụ, hệ Mặt Trời Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

1.Khái quát về vụ trụ, hệ mặt Trời

2.Đặc điểm của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Tiết 5 Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục

1 Hiện tượng ngày đêm

2.Giờ trên Trái Đất

3.Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Tiết 6: Hệ quả chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

2 Hiện tượng các mùa

3 Ngày đem dài ngắn theo mùa

III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

- Mô tả được chuyển động tự quay, sự lệch

Liên hệ các hệ quả đó ngoài thực tế ở Việt

9

Trang 10

tự quay quanh trục và quanh mặt trời của Trái Đất

hướng chuyển động của các vật thể trên bềmặt Trái Đất

- Mô tả được hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động độ nghiêng và hướng nghiêng của Trái Đất quanh mặt trời

Nam

Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

2 Câu hỏi và bài tập

Các yêu cầu cần đạt

của chuyên đề

Câu hỏi, bài tập kiểm tra ,đánh giá.

2.1 Nhận biết:

Trình bày được hướng, thời gian, quỹ

đạo chuyển động tự quay quanh trục và

quanh mặt trời của Trái Đất.

1.Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục trong một ngày đêm làbao nhiêu giờ?

2.Người ta chia về mặt Trái đất ra làm bao nhiêu múi giờ?

3 Ở Nam bán cầu các vật sẽ lệch về phía nào?

4 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào?

5 Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời 1 vòng làbao nhiêu?

6 Qsat h23 cho biết trong ngày 22/6, nửa cầu nào ngả về phíamặt trời?

7 Trong ngày 22/12, nửa cầu nào ngả về phía mặt trời?

8 TĐ hướng cả 2 NCB, NCN về phía mặt trời như nhau vào ngày nào?

9 Ngày 22/6 bán cầu Bắc là mùa gì? Bán cầu Nam là mùa gì ?

10 Ở 90oB thời gian ngày đêm như thế nào ?

11 Ở 66o33/B và 23o27/B hiện tượng ngày đêm như thế nào ?

12 23o27/N, 66o33/N, 90oN hiện tượng ngày đêm như thế nào?

13 Độ dài của ngày đêm trong ngày 22/6 và 22/12 ở địa điểm xích đạo như thế nào?

14 Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm của các địa điểm D và D/ ở vĩ tuyến 66o33/B và N của hai nửa cầu sẽ như thế nào?

15.Vĩ tuyến 66o33/B và N là những đường gì?

2.2 Thông hiểu:

Phân tích được các hệ quả của sự

chuyển động tự quay quanh trục và

chuyển động quanh mặt trời của Trái

Đất

1 Quan sát quả địa cầu em có nhận xét gì về vị trí của quả địa cầu so với mặt bàn?

2.Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

3.Quan sát hình 20, nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?

Trong cùng một lúc ánh sáng mặt trời có thể chiếu toàn bộ Trái Đất không ? Vì sao?

4 Cho biết sự lệch hướng có ảnh hưởng tới các đối tượng địa línhư thế nào?

5 Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của Trái Đất

10

Trang 11

ở H.23 và mô hình cho biết cùng một lúc Trái Đất tham gia mấy chuyển động?

6.Vào 22/6 (Hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đừơng gì?

7.Vào 22/12 (Đông chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đừơng gì?

8 Dựa vào H25 cho biết sự khác nhau về độ dài của ngày đêm của các địa điểm AB ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương ứng

A/B/ ở nừa cầu Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 ?9.Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài của ngày đêm ở hai điểm cực như thế nào?

2.3 Vận dụng

Mô tả được chuyển động tự quay, sự

lệch hướng chuyển động của các vật

thể trên bề mặt Trái Đất

Mô tả được hướng chuyển động, thời

gian chuyển động, quỹ đạo chuyển

động độ nghiêng và hướng nghiêng của

Trái Đất quanh mặt trời

1 Quan sát trên thực tế nhịp điệu ngày đêm trên Trái Đất diễn

ra như thế nào?

2.Vì sao các vật lại bị lệch hướng?

3.Khi Trái đất chuyển động quanh Mặt trời thì độ nghiêng vàhướng của Trái đất trên các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân,đông chí như thế nào?

4 Hôm nay chúng ta đang ở mùa nào?

5 Vì sao đường biểu diễn trục Trái Đất (BN) và đường phân chia sáng tối (ST) không trùng nhau? Sự không trùng nhau nảy sinh hiện tượng gì?

6.Nếu Trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời nhưng không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tượng gì?

2.4 Vận dụng cao

Liên hệ các hệ quả đó ngoài thực tế và

ở Việt Nam

1.Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì hiện tượng ngày

và đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?

2.Em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng và cách tính mùa ởhai nửa cầu Bắc và Nam?

3.Việt Nam nằm ở nửa cầu nào? Vậy vào các ngày 22/6, 22/12

- Hiểu được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ

- Đặc điểm của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: vị trí, hình dạng, các chuyển động

- Trình bày các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

- Giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất:

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động của Trái Đất

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video

11

Trang 12

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Quả Địa Cầu.

Tranh ảnh về Trái Đất và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

2 Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị bài ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Ôn và kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong bài học.

3 Tiến trình bài dạy

Phương pháp : phát vấn, giảng giải

Mục tiêu: HS biết được khái quát về Vũ Trụ, phân biệt được Thiên Hà và dải Ngân Hà

Bước 1: HS quan sát hình 5.1, đọc SGK và vốn hiểu

biết, hãy:

+ Nêu khái niệm Vũ Trụ? Thiên hà?

+ Phân biệt giữa thiên hà và Dải Ngân Hà?

Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

GV: Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân

Hà có dạng xoắn ốc giống một cái đĩa với đường

Nội dung 2: Tìm hiểu Hệ Mặt Trời

Mục tiêu: HS biết được cấu trúc của Hệ Mặt Trời, sự chuyển động của các hành tinh xung quanh Mặt

Trời

Hình thức: Cặp đôi

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

Bước 1:

Yêu cầu HS quan sát hình 5.2, hãy cho biết:

+ Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh?

+Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời

như thế nào?

Bước 2: HS phát biểu

Bước 3: GV chuẩn kiến thức

(Quĩ đạo của Diêm Vương tinh không nằm

trên cùng một mặt phẳng với quĩ đạo của các hành

2 Hệ Mặt Trời

- Mặt Trời cùng với các thiên thể chuyển độngxung quanh nó và các đám bụi khí được gọi là hệMặt Trời

- Đặc điểm:

+ Hệ Mặt trời có 8 hành tinh

+ Các hành tinh không tự phát ra ánh sáng sáng.+ Quỹ đạo chuyển động: hình elip gần tròn

12

Trang 13

tinh khác, hiện nay Diêm Vương tinh không được

gọi là hành tinh nữa)

+ Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trờilại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiềukim đồng hồ

Nội dung 3: HS biết được vị trí của Trái Đất trong Hệ mặt Trời, ý nghĩa của vị trí đó đối với sự sống trên Trái Đất; các chuyển động chính của Trái Đất

Hình thức: Cả lớp/nhóm theo bàn

Phương pháp: đàm thoại, phát vấn

Bước 1:

GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.2 kết hợp kiến thức đã học,

hãy cho biết:

- Trái Đất, nơi chúng ta đang sống có vị trí thứ mấy theo

? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của

Trái Đất ở H.23 và mô hình cho biết cùng một lúc Trái

Đất tham gia mấy chuyển động?

HS Hai chuyển động

Chuyển động quanh trụcChuyển động quanh Mặt trời

GV: Quả địa cầu là mô hình của Trái Đất, biểu hiện hình

dáng thực tế của Trái Đất được thu nhỏ lại

? Quan sát quả địa cầu em có nhận xét gì về vị trí của

quả địa cầu so với mặt bàn?

HS: Trục quả địa cầu nghiêng chếch so với mặt bàn thành

một góc 66033’

GV: Trục Trái Đất cũng như vậy nó nghiêng trên một mặt

phẳng tưởng tượng gọi là mặt phẳng quỹ đạo 66033’

GV Cho HS quan sát hình 19 và quả địa cầu cho biết:

? Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

HS: từ Tây sang Đông

? Mô tả trên quả địa cầu hướng quay đó?

HS Thực hiện quay

? Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục trong một

ngày đêm quy ước là bao nhiêu giờ?

GV chốt lại, HS ghi vào vở.

? Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng

nào?

HS: Từ Tây sang Đông

GV: Dùng mô hình lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh

tiến của Trái Đất ở các vị trí ngày tiết Trái Đất chuyển

động quanh Mặt trời theo một quỹ đạo có hình Elip gần

tròn

GV: giải thích

- Hình Elip: hình elip là hình bầu dục, hình elip gần tròn

3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

a.Vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời

- Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự

xa dần Mặt Trời, khoảng cách từ Trái Đấtđến Mặt Trời khoảng 149,6 triệu km

b Các chuyển động chính của Trái Đất

- Chuyển động tự quay quanh trục:

+ Trái đất tự quay quanh 1 trục tưởngtưởng, nối liền 2 cực và nghiêng 66o33’trên mp quỹ đạo

+ Trái Đất chuyển động tự quay quanhtrục theo hướng từ Tây- Đông

+ Thời gian chuyển động một vòngquay quanh trục là 24 giờ (23h56’04’’)

- Chuyển động xung quanh Mặt Trời.+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitrên quỹ đạo hình elip theo hướng Tâysang Đông

+ Thời gian để Trái Đất chuyển động mộtvòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.+ Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trụcTrái Đất không thay đổi độ nghiêng vàhướng nghiêng

13

Trang 14

cũng có nghĩa là hình bầu dục gần tròn.

- Quỹ đạo của TĐ quanh MT là đường chuyển động của

TĐ quanh MT

GV: cho HS thực hiện lại.

? Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời 1

vòng là bao nhiêu?

HS: Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt

Trời mất 365 ngày 1/4 tức là 365 ngày 6 giờ ,đó là năm

thiên văn

- Năm lịch 365 ngày chẵn

- Năm nhuận 366 ngày (4 năm có một năm nhuận)

? Khi Trái đất chuyển động quanh Mặt trời thì độ

nghiêng và hướng của Trái đất trên các vị trí xuân

phân, hạ chí, thu phân, đông chí như thế nào?

HS: Độ nghiêng và hướng của Trái đất không đổi

GV: Trong khi chuyển động trên quỹ đạo Trái đất lúc nào

cũng giữ độ nghiêng và hướng nghiêng cuả trục không đổi

Sự chuyển động đó gọi là sự chuyển động tịnh tiến

Nội dung 4: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được những hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Hình thức: cả lớp/ Nhóm – tổ làm việc và báo cáo

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Bước 1: Cả lớp.

Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng Đông Tây

một vòng với thời gian là 1 ngày đêm được quy ước là

24h

(thực tế chỉ có 23h56’4’’)

GV dùng đèn pin tượng trưng cho mặt trời và quả địa

cầu tượng trưng cho Trái Đất Chiếu đèn vào quả địa

cầu

? Trong cùng một lúc ánh sáng mặt trời có thể

chiếu toàn bộ Trái Đất không ? Vì sao?

HS: Do Trái Đất hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu được

1/2 nửa cầu đó là ngày, nửa cầu không được chiếu

sáng là đêm

? Quan sát trên thực tế nhịp điệu ngày đêm trên

Trái Đất diễn ra như thế nào?

HS Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm

kế tiếp nhau

? Tại sao lại như vậy?

HS Vì Trái Đất tự quay quanh trục.

GV xoay quả địa cầu để HS thấy các phần còn lại của

quả địa cầu được chiếu sáng và chốt lại

? Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì hiện

tượng ngày và đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?

HS: Ngày hoặc đêm kéo dài không phải là 12 giờ

Chính nhờ sự vận động tự quay của Trái Đất nên các

địa điểm trên Trái Đất lần lượt có 12 giờ ngày và 12

giờ đêm

Bước 2: Nhóm bàn

II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

1 Sự luân phiên ngày và đêm

- Bh: +phần MT được chiếu sáng- ngày +Phần khuất sau bóng tối- đêm:

- Nguyên nhân:

+Trái Đất hình cầu +TĐ tự quay quanh trục của TĐ

2 Giờ trên TĐ và đường chuyển ngày quốc tế

- NN:+ TĐ hình cầu, tự quay quanh trục +ở cùng 1 thời điểm, người ta đứng ởcác kinh tuyến khác nhau, thấy độ cao MT khácnhau có giờ khác nhau

a Giờ trên TĐ

14

Trang 15

GV: Người ta chia về mặt Trái đất ra làm bao

nhiêu khu vực giờ?

Trong cùng một lúc, trên bề mặt Trái Đất có cả ngày

và đêm tức là có đủ 24h

GV: Để tiện cho việc giao dịch trên thế giới người ta

chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ Khu vực có

đường kinh tuyến gốc đi qua được gọi là khu vực O

GV cho HS quan sát Hình 5.3 và cho HS thảo luận

nhóm

Theo các câu hỏi sau:

? Quan sát hình 5.3, nước ta nằm ở khu vực giờ

thứ mấy?

TL: Khu vực giờ thứ 7

? Khi khu vực gốc là 12 giờ, nước ta là mấy giờ?

TL: 19 giờ.

? Khi khu vực gốc là 12 giờ, Bắc Kinh (KV 8) là

mấy giờ?TL: 20 giờ.

? Khi khu vực gốc là 12 giờ, Niu-Yooc (KV 19) là

mấy giờ ?TL: 7 giờ.

HS: Thảo luận nhóm (3p) rồi đại diện các nhóm lên

báo cáo, bổ sung

? Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ có

thuận lợi gì về mặt sinh hoạt, đời sống?

HS Trên Trái Đất giờ ở mỗi khu vực đều khác Nếu

dựa vào các đường kinh tuyến mà tính thì rất phức

tạp Để thống nhất người ta lấy kinh tuyến gốc làm

giờ gốc Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây các khu

vực giờ được đánh số theo thứ tự tăng dần

GV Trái Đất quay từ Tây sang Đông cho nên khu vực

nào ở phía đông cũng có giờ sớm hơn phía Tây

Bước 3: cặp đôi

GV: cho HS quan sát Hinh 5.3 cho biềt:

? Ở Bắc bán cầu các vật chuyển động theo hướng P

đến N và O đến S bị lệch về phía nào?

HS: Bên phải

?Ở Nam bán cầu các vật sẽ lệch về phía nào?

HS: Bên trái

? Cho biết sự lệch hướng có ảnh hưởng tới các đối

tượng địa lí như thế nào?

HS: Đường đi của viên đạn

- Hướng gió tín phong : ĐB,Tây-TN

- Dòng biển, dòng chảy của sông

? Vì sao các vật lại bị lệch hướng?

HS: Do Trái Đất tự quay quanh trục.

* Giờ địa phương:

*Giờ múi

* Giờ GMT:

b)Đường chuyển ngày quốc tế:

NN : ở mỗi kinh tuyến đều có 2 ngày lịch

- Qui ước đổi ngày : kinh tuyến 1800

+ đi từ tây sang đông : lùi 1 ngày lịch + đi từ đông sang tây tăng 2 ngày lịch

3 Sự lệch hướng của các vật thể.

- Bh:

+ lực làm lệch hướng các vật thể gọi là lựcCôriolit

+ BCB: vật lệch về bên phải +NBC: vật lệch về bên tráiNN: trái đất tự quay quanh trục từ đông sang tây

Hoạt động 3: luyện tập

Câu 1: Trái Đất là hành tinh có vị trí thứ mấy trong hệ

15

Trang 16

A 149,6 nghìn km B 149,6 triệu km

Câu 3: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục

của mình trong khoảng thời gian:

A Một ngày đêm B Một năm

C Một mùa D Một tháng

Câu 4:Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời

ta sẽ có:

A Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh

B Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất

C Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh

D Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh

Câu 4: Giờ quốc tế được lấy theo giờ của:

A múi giờ số 0 B.múi giờ số 1

C múi giờ số 23 D.múi giờ số

Câu 5: Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông

qua đường chuyển ngày quốc tế thì:

A tăng thêm 1 ngày lịch

B lùi lại 1 ngày lịch

C không cần thay đổi ngày lịch

D tăng thêm hay lùi lại 1 ngày lịch là tuỳ qui định của

mỗi quốc gia

Câu 6: Do tác động của lực Côriôlit nên bán cầu Nam các

vật chuyển động từ cực về xích đạo sẽ bị lệch hướng:

A về phía bên phải theo hướng chuyển động

B về phía bên trái theo hướng chuyển động

C về phía bên trên theo hướng chuyển động

D về phía xích đạo

B 149,6 triệu kmCâu 3:

A Một ngày đêm(Thời gian 23h56 phút 04 giây)Câu 4:

B Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất,Hoả Tinh

Câu 4: Giờ quốc tế được lấy theo giờcủa:

A múi giờ số 0 (hệ quả giờ trên Trái Đất đườngchuyển ngày quốc tế)

Câu 5: Theo qui ước nếu đi từ phía Tâysang phía Đông qua đường chuyểnngày quốc tế thì:

B lùi lại 1 ngày lịch (hệ quả giờ trên Trái Đất đườngchuyển ngày quốc tế)

Câu 6: Do tác động của lực Côriôlitnên bán cầu Nam các vật chuyển động

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

GV đặt câu hỏi

Nếu Trái Đất nằm ở vị trí số 1 hoặc số 7 trong hệ Mặt

Trời thì trên Trái Đất có sự sống hay không? Vì sao?

Trang 17

+ To GMT

+ m: khoảng cách múi giờ

Kết quả: Luân đôn 16h ngày 1/9

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

Tại sao có giờ trên TĐ, đường chuyển ngày quốc tế

- Sau khi tìm hiểu xong nội dung bài học em đã giải thích được vấn đề: Những ngôi sao trên bầu trời đêmkia xuất hiện từ đâu? Sao ta không nhìn thấy chúng vào ban ngày?

Gọi Hs trả lời :

Các ngôi sao chính là các thiên thể trong vũ trụ, do Mặt Trời chiếu sáng Ta chỉ nhìn thấy vào ban đêmkhi Trái Đất ở trong phần tối, nhìn về phía các vật thể đang được chiếu sáng Còn ban ngày, không nhìnthấy được vì khi đó Trái Đất cũng đang là 1 vật thể được Mặt Trời chiếu sáng

Gv đặt câu hỏi: Hội “ Thầy giáo không biên giới” tại London đã gửi một bản fax vào lúc 22 giờ ngày19.11.2016 để chúc mừng “ Ngày nhà giáo Việt Nam ” Hai giờ sau, bản fax được chuyển đến Sở Giáodục – Đào tạo Bắc Ninh

Hỏi Sở Giáo dục – Đào tạo Bắc Ninh đã nhận bản fax đó vào giờ nào, ngày nào?

- Nhận xét đánh giá buổi học

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài và làm bài tập trong SGK, làm cả bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị nội dung tiếp theo: Hệ quả chuyển động quay quanh xq MT của Trái Đất

Yêu câu: Tìm hiểu 3 hệ quả: Nội dung, nguyên nhân

Trang 18

- Trình bày và giải thích được chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa trong năm

2 Kĩ năng.

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động của Trái Đất

- Tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh

3 Thái độ.

Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên

4 Định hướng năng lực cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp;

Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ ;

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Kênh hình SGK phóng to, Quả địa cầu

2 Học sinh: Mô hình chuyển động biểu kiến của mặt trời phóng to

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số - 1 p

2 Ôn và kiểm tra bài cũ (10)

Gv đặt câu hỏi Gọi HS trả lời HS khác nhận xét, Gv bổ sung (nếu cần) cho điểm

Câu 1: Nêu đặc điểm hệ Mặt Trời, kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự lại gần Mặt Trời Câu 2: Dùng công thức: Tm =To + m, Yêu cầu HS tính giờ Hà Nội(m=7) khi To (anh) = 5giờ sángngày 7/9 (Trong đó: Tm: Giờ của múi cần tính, To: Giờ gốc, m: múi giờ )

GV giới thiệu về các hệ quả chuyển động của TĐ quay xung quanh MT

Câu 3: nêu đặc điểm của chuyển động quay xung quanh Mặt trời của Trái Đất?

Hướng: từ trái sang phải ngược chiều kim đồng hồ

Quỹ đạo: hình elips gần tròn

Vận tốc quỹ đạo của Trái Đất khoảng 30 km/s, đủ để đi hết quãng đường bằng đường kính Trái Đất (~12.700 km) trong 7 phút, hay khoảng cách đến Mặt Trăng (384.000 km) trong 4 giờ [

Thời gian 1 vòng: 365 ngày

Trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi chuyển động

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

Hai câu thơ sau đây nói lên hiện tượng tự nhiên nào? Tại sao lại có hiện tượng đó?

Sen tàn cúc lại nở hoaSầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

Hiện tượng thời tiết và khí hậu 4 mùa: mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo

Gọi Hs trả lời Từ đó giao viên vào bài?

Đó là hai câu thơ của nhà thơ Nguyễn Du nói về 4 mùa trong năm Tại sao lại có sự luân phiên đềuđặn giữa các mùa như vậy? Chúng ta sẽ học bài mới để tìm hiểu những vấn đề đó

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hình thức: cả lớp, cá nhân, cặp đôi, nhóm

Phương pháp: phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, khai thác hình ảnh

cá nhân.

B1: GV hướng dẫn học sinh khai thác hình 6.1

trong SGK

- Thế nào là chuyển động biểu kiến của MT?

- Thế nào là hiện tượng MT lên thiên đỉnh?

- Khu vực nào trên TĐ có hiện tượng MT lên thiên

- Hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh:

- Khu vực có hiện tượng MT lên thiên

18

Trang 19

B2: HS quan sát tranh, suy nghĩ trả lời

B3: GV NX, bổ sung, chuẩn kiến thức.

trình bày kết quả

đỉnh:

+ 0 lần ở ngoại chí tuyến, +1 lần ở 2 chí tuyến + 2 lần ở nội chí tuyến

- Từ 23027’B đến 23027’N trong năm lầnlượt được tia sáng Mặt Trời chiếu thẳnggóc tạo ra ảo giác Mặt Trời chuyển động

- Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng

bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo?

- Vì sao các mùa của hai nửa cầu trái ngược nhau?

HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức

Gợi ý: khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan

hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái

Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời với độ lớn

của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt, toả nhiệt

của bề mặt Trái Đất

Ví du: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục

nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới

góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề

mặt Trái Đất) lớn, điều đó làm cho nửa cầu Bắc

nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhưng do mặt

đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này

mới ấm lên, đó là mùa xuân

GV mở rộng: Theo cách chia âm dương lịch như

nước ta, thời điểm bắt đầu mùa (lập xuân, lập hạ )

sớm hơn khoảng 1,5 tháng so với kiểu chia mùa

theo dương lịch Cụ thể:

- Mùa xuân và mùa đông sớm hơn khoảng 45 ngày.

- Mùa hạ sớm hơn khoảng 48 ngày.

- Mùa thu sớm hơn khoảng 47 ngày

2 Các mùa trong năm

- Mùa là một phần thời gian của năm, có sựkhác biệt về thời tiết và khí hậu

- Mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau về thờigian:

+ Chia ra 4 mùa theo dương lịch Tại Báncầu Bắc:

GV đặt câu hỏi Gọi HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

Câu 1: Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?

A Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương

B Lúc 12 giờ trưa hàng ngày

C Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt Trái Đất

D Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến

Nam

Câu 2: Các địa điểm nằm trong vùng giữa hai chí tuyến trong một

Câu 1:

C Khi tia sángMặt Trời chiếuthẳng góc với tiếptuyến ở bề mặtTrái Đất

Hình 6.3

19

Trang 20

năm đều có:

A Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

B Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

C Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

D Không có lần nào Mặt Trời lên thiên đỉnh

Câu 3 Sắp xếp các ý thành một câu đúng:

A Gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu trong từng thời

kỳ của năm - đó chính là các mùa

B Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động

quanh Mặt Trời

C Đã làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận bức xạ Mặt Trời ở

mõi nửa cầu thay đổi trong năm

D Nên có thời kỳ nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, có thời kỳ nửa cầu

Nam ngả về Mặt Trời

Câu 2:

B Hai lần MặtTrời lên thiên đỉnhHình 6.1

Câu 3:

B CDA

Nguyên nhân gây ramùa trên Trái Đất

Hoạt động 4: Vận dụng

Tại sao nước ta mang tính chất nhiệt đới

Mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo

Trang 21

Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên.

4 Định hướng năng lực cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp;

Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ ;

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Kênh hình SGK phóng to, Quả địa cầu

2 Học sinh: Mô hình chuyển động biểu kiến của mặt trời phóng to

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2. Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số - 1 p

2 Ôn và kiểm tra bài cũ (10)

Gv đặt câu hỏi Gọi HS trả lời HS khác nhận xét, Gv bổ sung (nếu cần) cho điểm

Câu 1: Nêu đặc điểm hệ Mặt Trời, kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự lại gần Mặt Trời Câu 2: Dùng công thức: Tm =To + m, Yêu cầu HS tính giờ Hà Nội(m=7) khi To (anh) = 5giờ sángngày 7/9 (Trong đó: Tm: Giờ của múi cần tính, To: Giờ gốc, m: múi giờ )

GV giới thiệu về các hệ quả chuyển động của TĐ quay xung quanh MT

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

Giải thích câu ca dao Việt Nam:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!

Gợi ý: Hệ quả ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ

Theo em tại sao:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hình thức: cả lớp, cá nhân, cặp đôi, nhóm

Phương pháp: phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, khai thác hình ảnh

* Nhóm bàn:

dựa vào hình 6.2, 6.3 và kênh chữ, vốn hiểu biết,

thảo luận theo gợi ý:

- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc có

ngày dài hơn đêm? Vì sao?

- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn

theo mùa trên Trái Đất?

- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có

ngày bằng đêm?

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có

thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao?

GV: 22/6:

ở HN 21 độ B ngày dài 13h 25’

Pari 49 độ B ngày dài 16h19’

Xanhpêtecbua 60 độ B ngày dài 18h 53’

3 Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo

vĩ độ

a Ngày, đêm dài ngắn theo mùa:

- Mùa Xuân, Mùa hạ: ngày dài hơn đêm

- Mùa Thu, Mùa Đông: ngày ngắn hơnđêm

21

Trang 22

Vòng cực Bắc 66 độ 33’B ngày dài 24h

Gợi ý: Khi quan sát hình 6.5 chú ý:

- Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai

 2 mặt phẳng chứa đường BN đi qua tâm Trái đất

hợp nhau 1 góc = 23027’ Tạo ra sự chênh lệch độ

dài ngày đêm giữa 2 bán cầu.)

- So sánh diện tích được chiếu sáng với diện tích

trong bóng tối của một nửa cầu trong cùng một

thời điểm (22/6 hoặc 22/12)

HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức

- Đường phân chia sáng tối (ST) vuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo

- Trục Trái Đất (BN) lại luôn nghiêng với mặt

phẳng quỹ đạo một góc 66033,

 2 mặt phẳng chứa đường BN đi qua tâm Trái đất

hợp nhau 1 góc = 23027’ Tạo ra sự chênh lệch độ

dài ngày đêm giữa 2 bán cầu

b Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ:

- Tại xích đạo luôn có ngày = đêm

Càng xa xích đạo, độ chênh lệch ngày đêm càng lớn

Hai ngày 21/3 và 23/9 ngày = đêm ở mọinơi trên Trái Đất

- Từ hai vòng cực lên cực có hiện tượngngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

+ Càng gần cực, số ngày, đêm đó càngtăng

+ Tại cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm

(- Chí tuyến Bắc: Ngày 22/6 có ngày dàinhất, đêm ngắn nhất Ngày 22/12 có ngàyngắn nhất, đêm dài nhất

* Nguyên nhân : do trái đất chuyển động

xung quanh Mặt Trời với trục nghiêng vàkhông đổi phương khi chuyển động

Hoạt động 3: luyện tập

GV đặt câu hỏi Gọi HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

Câu 1: Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?

A Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương

B Lúc 12 giờ trưa hàng ngày

C Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt Trái Đất

D Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến

Nam

Câu 2: Các địa điểm nằm trong vùng giữa hai chí tuyến trong một

năm đều có:

A Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

B Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

C Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

D Không có lần nào Mặt Trời lên thiên đỉnh

Câu 3 Sắp xếp các ý thành một câu đúng:

A Gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu trong từng thời

kỳ của năm - đó chính là các mùa

B Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động

quanh Mặt Trời

C Đã làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận bức xạ Mặt Trời ở

mõi nửa cầu thay đổi trong năm

D Nên có thời kỳ nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, có thời kỳ nửa cầu

Nam ngả về Mặt Trời

Câu 1:

C Khi tia sángMặt Trời chiếuthẳng góc với tiếptuyến ở bề mặtTrái Đất

Hình 6.3

Câu 2:

B Hai lần MặtTrời lên thiên đỉnh

Hình 6.1

Câu 3:

B CDANguyên nhân gây ramùa trên Trái Đất

Hoạt động 4: Vận dụng

Giải thích câu ca dao Việt Nam:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!

22

Trang 23

Hệ quả ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời

Mùa trên Trái Đất

Ngày đêm dài ngắn khác nhau

Hệ quả chuyển động của Trái Đất

Trang 24

Chương III: Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ địa lí

Tiết: 7 Ngày soạn: 16/9/2020

Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển thuyết kiến tạo mảng

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) về tỉ lệ

thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái

- Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng

2.Kĩ năng :

- Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái Đất qua hình vẽ

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết Kiến tạo mảng

3 Thái độ,

Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video

II.Chuân bị

1 Giáo viên - Tranh ảnh về cấu tạo của Trái Đất.

- Phóng to hình 7.1

2 Học sinh: SGK, vở ghi, đọc trước bài ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số- 1p

2 Kiểm tra bài cũ - 5p

Kể tên các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

Giải thích hiện tượng trong hai câu thơ sau đây:

“ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Câu thơ trên chỉ đúng với bán cầu Bắc hay bán cầu Nam?

Gợi ý: - Hệ quả ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ

- Câu thơ trên chỉ đúng với nửa bán cầu Bắc

Nội dung 1: Tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất

Mục tiêu: HS biết được độ dày, cấu trúc của các lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất

Hình thức: Nhóm (cặp), cá nhân

Phương pháp: Thảo luận

Bước 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm, dựa vào hình vẽ trong

sgk cho biết vị trí, giới hạn, độ dày, cấu tạo, vật

chất

+Nhóm 1: Nghiên cứu về lớp vỏ Trái Đất

+ Nhóm 2: Nghiên cứu về lớp Manti

I.Cấu trúc của Trái Đất

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:

- Lớp vỏ Trái Đất

- Lớp Man ti

- Nhân Trái Đất

24

Trang 25

+Nhóm 3: tìm hiểu Nhân trái Đất

Tên lớp Giới hạn Thành phần

cấu tạo, vật chất

Vỏ Trái Đất

Man ti

Nhân

Bước 2: HS trong nhóm trao đổi,

bổ sung cho nhau

Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác

đặt câu hỏi yêu câu trả lời nội dung

GV chuẩn kiến thức và nêu khái niệm thạch

quyển

Sau đó GV cho HS so sánh sự khác nhau của

bao manti và nhân Trái Đất Trong ba lớp cấu tạo

của Trái Đất lớp nào có vai trò quan trọng nhất?

* Khái niệm thạch quyển

Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến

độ sâu 100km) được cấu tạo bởi các loại đá khácnhau tạo thành lớp võ cứng ở ngoài cùng của TráiĐất được gọi là Thạch quyển

Thông tin phản hồi

Nội dung 2: Tìm hiểu thuyết kiến tạo mảng

Mục tiêu : HS nắm được nội dung của thuyết kiến tạo mảng, vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích

các hiện tượng địa chất trên Trái Đất

Hình thức: Cả lớp

Phương Pháp: phát vấn, đàm thoại, khai thác hình ảnh

GV giới thiệu khái quát để HS biết trước đây đã

có thuyết trôi lục địa nghiên cứu về sự di chuyển

của các mảng kiến tạo nhưng mới chỉ dựa trên

quan sát về hình thái, di tích hoá thạch,

- Bước 1:GV yêu cầu HS đọc mục II trang 27 SGK

kết hợp quan sát hình 7.3, 7.4, cho biết:

- Thạch quyển được cấu tạo bởi những mảng nào?

- kể tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái Đất Nêu

II Thuyết kiến tạo mảng

- Thuyết giải thích về sự hình thành và phân bố của

lục địa và đại dương

- Lớp vỏ Trái Đất gồm nhiều mảng kiến tạo nằm

kề nhau, chúng không đứng yên mà dịch chuyển

- Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên

25

Trang 26

một số đặc điểm của các mảng kiến tạo? (cấu

tạo, sự di chuyển…)

- Giải thích tại sao các mảng kiến tạo có thể di

chuyển được ?

- Các cách tiếp xúc của mảng kiến tạo

- Kết quả chuyển dịch của các mảng, cho ví dụ

- Bước 2: HS phát biểu

(Các địa mảng có thể dịch chuyển được là nhờ mặt

trượt là lớp Manti quánh dẻo)

lớp Manti là do hoạt động của các dòng đối lưu vậtchất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong tầng Mantitrên

- Có 7 mảng kiến tạo lớn

- Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng là: + hai mảng xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép) + hai mảng tách xa nhau (tiếp xúc tách dãn)

- Ở ranh giới các địa mảng hình thành nên các dãynúi cao hay các đứt gãy lớn và thường xuyên xảy

ra các hoạt động kiến tạo như động đất, núi lửa,sóng thần (ở biển, đại đương)

Hoạt động 3: Luyện tập

GV đặt câu hỏi Gọi HS trả lời

GV nhận xét, cho điểm

Câu 1-NB

Cấu trúc của Trái Đất từ ngoài vào trong là

A nhân Trái Đất - lớp vỏ Trái Đất - lớp Manti

B nhân Trái Đất - lớp Manti - lớp vỏ Trái Đất

C lớp vỏ Trái Đất - lớp Manti - nhân Trái Đất

D lớp Manti - nhân Trái Đất - lớp vỏ Trái Đất

Câu 2- NB

Bộ phận vỏ lục địa của Trái Đất được cấu tạo bởi các

tầng đá, thứ tự từ ngoài vào trong là

- Có 7 mảng kiến tạo lớn

- Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng là:

+ hai mảng xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép) + hai mảng tách xa nhau (tiếp xúc tách dãn)

- Ở ranh giới các địa mảng hình thành nên các dãy núi cao hay các đứt gãy lớn và thường xuyên xảy ra các hoạt động kiến tạo như động đất, núi lửa, sóng thần (ở biển, đại đương)

Hoạt động 4: Vận dụng

GV đặt câu hỏi

Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn, xác định:

Hướng dịch chuyển của mảng Thái Bình Dương, Mảng Âu

– Á? Em hãy nêu hệ quả của việc tiếp xúc giữa 2 mảng?

Gọi HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

Gợi ý:

Hai mảng này có xu hướng xô vào nhau, chờm lên nhau  Động đất, núi lửa, sóng thần

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

- Tai sao Nhật Bản là quốc gia hay có động đất, núi lửa, sóng thần xảy ra?

26

Trang 27

- Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người?

4 Tổng kết

GV nhắc lại câu hỏi:

Tại sao bề mặt Trái Đất ¾ là nước mà không gọi là Trái nước, lại gọi là Trái Đất?

Gọi HS trả lời

Gv: Trái Đất được cấu tạo bởi các lớp vật chất khác nhau, phần cứng ngoài cùng là thạch quyển, Con người sông trên bề mặt các lục địa, gọi là Trái Đất để chỉ vị trí nơi con nguwofi sinh sống Còn nước nằmbên trên thạch quyển, bao phủ ¾ diện tích bề mặt

5 Hướng dẫn ôn tập:

- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Hoàn thiện nội dung hoạt động 4, 5

- Chuẩn bị trước bài: Tác động của Nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

GỢI Ý: Khái niệm, nguyên nhân sinh ra nội lực

Biểu hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Tiết 8 Ngày soạn: 18/ 9/2020

Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình bề

Hiểu quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video

II Chuân bị

1.Giáo viên:

- Bản đồ Tự nhiên châu Phi (Trung Quốc)

- Tranh ảnh về tác động của nội lực

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra thường xuyên (đề riêng) Hình thức trắc nhiệm thời gian 15 phút

3 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Nọi dung 1: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân sinh ra Nội lực

27

Trang 28

Mục tiêu: HS biết được khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực là do nguồn năng lượng sinh ra từ trong

lòng Trái Đất

Hình thức : Cả lớp Phương pháp: phát vấn, giảng giải, tự học

- Bước 1: HS nghiên cứu nội dung SGK kết hợp kiến

thức đã học, cho biết:

+ Nội lực là gì?

+ Nguyên nhân sinh ra nội lực?

- Bước 2: HS phát biểu

GV chuẩn kiến thức (Nguồn năng lượng khá lớn được

sinh ra trong lòng đất như: Năng lượng do sự phân huỷ

của các chất phóng xạ: Uraniom Sự chuyển dịch và

sắp xếp lại vật chất theo hướng vật chất nhẹ - đá granit

chuyển dịch lên trên, vật chất nặng - đá badan chìm

- Do năng lượng của sự phân huỷ các chất

- Sự chuyển dịch và sắp xếp lại vật chất cấutạo bên trong Trái Đất theo trọng lực

- Năng lượng của các phản ứng hoá học, sự

ma sát vật chất

Nọi dung 2: Tìm hiểu vận động theo phương thẳng đứng

Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và kết quả của sự vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái

Đất

Hình thức: Cá nhận

Phương pháp: đàm thoại, phát vấn, khai thác hình ảnh

- B1: GV nêu câu hỏi:

Đọc mục II.1 trang 29 SGK, hãy trình bày đặc điểm,

kết quả, nguyên nhân của vận động theo phương thẳng

đứng?

- B2: Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- B3: GV chuẩn kiến thức

(Lớp vỏ Trái Đất có sự chuyển dịch dễ dàng chủ yếu nhờ

có sự chuyển động của các dòng vật chất quánh dẻo ở lớp

Manti Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất sẽ được

nâng lên Những nơi các dòng đối lưu đi xuống, vỏ Trái

- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vậtchất theo trọng lực

Hoạt động 3: Tìm hiểu vận động theo phương nằm ngang

Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân và kết quả của sự vận động theo phương nằm ngang của vỏ Trái

Đất

Hình thức: Nhóm bàn

Phương pháp: thảo luận, khai thác hình ảnh, thuyết trình

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ bàn lẻ: Quan sát hình 8.1, 8.2 tìm hiểu về Hiện

tượng uốn nếp (nguyên nhân, kết quả)

Nhiệm vụ bàn chẵn: Quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 tìm hiểu về

Hiện tượng đứt gãy (nguyên nhân, kết quả)

Bước 2: Các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

Bước 3: Đại diện HS phát biểu GV chuẩn kiến thức (GV

nên kết hợp vẽ hình và trình bày về địa luỹ và địa hào)

2 Vận động theo phương nằm ngang

- Hiện tượng uốn nếp

- Hiện tượng đứt gãy

(Thông tin trong bảng)

28

Trang 29

Thông tin phản hồi

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

+ Đá bị xô ép, uốn cong thànhnếp uốn

+ Tạo thành các nếp uốn, cácdãy núi uốn nếp

B năng lượng của động đất, núi lửa

C năng lượng ở trong lòng Trái Đất

D năng lượng của bức xạ Mặt Trời

Câu 2

C năng lượng ở trong lòng Trái Đất

(Từ mục I năng lượng bên trong do phân hủyphóng xạ, dịch chuyển theo chiều trọng lực)

Hoạt động 4: Vận dụng

GV gọi Hs trả lời câu hỏi

Quan sát hình 8.5, xác định địa lũy, địa hào

HS khác nhận xét

Gv nhận xét bổ sung nếu cần

Địa lũy: núi và cao nguyên Đông PhiĐịa hào: biển Đỏ, các hồ, sông Nin

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

Tác động của nội lực làm cho địa hình bề mặt Trái Đất tahy đổi như thế nào?

4 Tổng kết – 5p

- Nội lực tác động đến địa hình bè mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? Kết quả của tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất như thế nào?

GV tổng kết:

Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo:

+ Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ xuống) xảy ra rất chậm và trên một diện

tích lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng, trong khi bộ phận khác lại bị hạ xuống, sinh ra hiện

tượng biển tiến, biển thoái

+ Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vựckhác, gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

- Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa

Nội lực có xu hướng làm tăng tính ghồ ghề lồi lõm của địa hình bề mặt Trái Đất.

5 Hướng dẫn ôn tập

- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị trước bài 10 Bài thực hành xác định các vành đai động đất, núi lửa, dãy núi trẻ: Gọi ý: Đọc và ôn lại Thuyết kiến tạo mảng

Đọc và ôn lại bài Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất

29

Trang 30

Tiết 10 Ngày soạn :21 /9/2020

Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video

II Chuẩn bị của GV,HS

1 Giáo viên

- Bản đồ tự nhiên châu Phi

- Tranh ảnh, hình vẽ thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực

2 Học sinh: SGK, vở ghi, hình ảnh, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài học

III T ổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn đinh tổ chức, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ - 5p

Nội lực tác động đến đại hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào?Các dạng địa hình được hình thành ?

3 Tiến trình bài học – 32 phút

Hoạt động 1 : Tình huống xuất phát

GV đọc cho HS nghe bài thơ: chuyện tình của đá

Em có lên Lạng Sơn

Nghe chuyện tình của đá

Rằng xưa từ rất xưa

Trái Đất toàn là đá

Không ngọn cây hoa lá

Loài người cũng chưa sinh

Đá hờ hững vô tình

Đá cằn khô băng giá

Rồi một ngày rất lạ

Đá thấy mình ấm lênNhững tia nắng dịu êmXôn xao tình yêu đến

Đá biến thành mềm bởChắt tinh khiết nuôi đời

Và đó khắp đất trời Xanh màu xanh từ đá

Ôi trái tim khô giá Cũng ấm mềm vì yêu

Và tôi hiểu một điềuTrái tim em hơn đá

Có bao giờ phong hóaTrước ngọn lửa tình yêu

30

Trang 31

Bài thơ nói lên hiện tượng tự nhiên nào? -> Vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân sinh ra Ngoại lực - 5 phút

Mục tiêu: HS biết được khái niệm và nguyên nhân sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng bức xạ Mặt

Trời

Hình thức: cả lớp

Phương pháp: phát vấn, đàm thoại, khai thác hình ảnh,

- Bước 1: HS đọc mục I trang 32 SGK kết hợp quan sát hình

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

Nội lực có xu hướng làm tăng tính gồ ghề, lồi lõm của địa

hình, vậy ngoại lực tác động như thế nào và có mối quan hệ

với nội lực ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu

I Ngoại lực

- Khái niệm: Là những lực được

sinh ra do nguồn năng lượng ở bênngoài của lớp vỏ Trái Đất

- Nguyên nhân:

Chủ yếu là do nguồn năng lượng bức

xạ Mặt Trời

- Tác nhân ngoại lực: nước, gió, nhiệt

độ, mưa, con người

Nội dung 2: Tìm hiểu tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất – 20p

Mục tiêu: HS nắm được tác động của các quá trình ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Hình thức: Nhóm

Phương pháp: Thảo luận, khai thác hình ảnh, đàm thoại

Gv giảng giải: Ngoại lực tác động đến địa hình thông qua các quá

trình:

- Bước 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

Nhóm 1: tìm hiểu quá trình phong hóa lí học

Nhóm 2: tìm hiểu quá trình phong hóa hóa học

Nhóm 3: tìm hiểu quá trình phong hóa sinh học

Gợi ý: Khái niệm, nguyên nhân, kết quả

- Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

- Bước 3: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một loại hình

phong hoá, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

Các câu hỏi thêm cho các nhóm:

- Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hoá lí học lại thể hiện

rõ nhất?

(ở miền hoang mạc có sự thay đổi đột ngột nhiệt độ giữa ngày và đêm

làm cho đá bị dãn nở, co rút liên tục sinh ra sự phá huỷ, nứt vỡ ở

miền địa cực biên độ nhiệt năm rất cao nên quá trình phá huỷ đá cũng

diễn ra rất mạnh mẽ, ngoài ra quá trình băng tan cũng làm cho đá bị

nứt vỡ cơ giới mạnh)

- Tại sao ở miền khí hậu nóng ẩm, phong hoá hoá học lại diễn ra

mạnh hơn ở các miền khí hậu lạnh khô?

(Nước và những chất hoà tan trong nước là tác nhân quan trọng gây

ra phong hoá hoá học Vùng khí hậu nóng ẩm có lượng mưa nhiều,

II Tác động của ngoại lực

Thông qua các quá trình ngoạilực bao gồm:

+ Phong hóa + Bóc mòn + Vận chuyển + Bồi tụ

1 Quá trình phong hóa

(Thông tin ở bảng phụ lục)

Trang 32

nhiệt độ cao làm cho các phản ứng hoá học của các khoáng vật xảy ra

mạnh hơn các vùng có khí hậu khô)

 Thế nào là quá trình phong hóa?

 Tại sao cường độ của quá trình phong hóa lại diễn ra mạnh

nhất ở trên bề mặt Trái Đất?

Bề mặt TĐ là nơi tiếp xúc với bầu khí quyển, thủy q, sinh q, nơi diễn

ra các hiện tượng thời tiết khí hậu ( mây, mưa, gió, nắng ) có các

dòng chảy sông ngòi, sóng biển và là nơi sinh sống của sv Đây là tác

nhân tác động trực tiếp đến quá trình phá hủy và biến đổi các loại đá,

khoáng vật

KLC: Quá trình phong hóa là

quá trình phá hủy đá, khoángvật làm biến đổi cả về hình dạng

đá và khoáng vật

Là sự phá hủy đá và cáckhoáng vật dưới tác độngcủa sinh vật, làm cho đá

và khoáng vật vừa bị pháhủy về mặt cơ giới, vừa bịphá hủy về mặt hóa học

Nguyên

nhân

Do sự thay đổi nhiệt độ,

hiện tượng đóng băng của

nước, do muối khoáng kết

tinh, tác động của sinh vật,

của con người

Do tác động của nước cácchất khí, các hợp chất hoà tantrong nước, khí CO2, O2, axíthữu cơ của sinh vật

Do tác động của sinhvật như sự lớn lên của rễcây, sự bài tiết của sinhvật,

Kết quả Đá bị rạn nứt, vỡ thành

những tảng và mảnh vụn

Đá và khoáng vật bị pháhủy, biến đổi các thành phần,tính chất hóa học

Đá và khoáng vật bị pháhủy cả về mặt cơ giớicũng như hóa học

B Lực phát sinh từ bên trong trái đất

C Lực phát sinh từ các thiên thể trong hệ mặt trời

D Lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt trái đất

Câu 2: Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở

A miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm , ẩm

B miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới

C miền khí hậu khô nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc ) và miền khí hậu lạnh

D miền khí hậu xích đạo nóng , ẩm quanh năm

Câu 3: Phong hóa lí học xáy ra chủ yếu bởi tác động của

A trọng lực

B nước và các hợp chất hòa tan trong nước , khí cacbonic, oxi , axit hữu cơ

C vi khuẩn , nấm , dễ , cây,

Trang 33

D sự thay đổi nhiệt độ , sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối ,

5 Hướng dẫn về nhà – 1 phút

- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK., làm bài tập trong sách bài tập

- Đọc và tim hiểu trước bài 3 quá trình ngoại lực còn lại (biểu hiện, nguyên nhân, mối quan hệ của các quá trình ngoại lực, )

Ngày soạn:

Tiết 10 TÁC ĐỘNG NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ tác động đến sự hình thành bề mặt Trái Đất

- Phân tích được mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

2 Kĩ năng Qua tranh ảnh quan sát và nhận xét được tác động của 3 quá trình đến địa hình bề mặt T.Đất.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên.

- Một số tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của gió, nước, sóng biển, băng hà tạo thành…

- Một số băng đĩa hình ảnh về một số thiên tai do tác động của ngoại lực như : sạt lở đất đá, lũ quét…(nếu có)

2 Đối với học sinh:Sưu tầm các hình ảnh về các thiên tai ở nước ta như : dòng sông bị sạt lở, xói mòn III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Hoạt động khởi động: (5 phút)

1 Mục tiêu:

-Huy động kiến thức cũ và sự hiểu biết của bản thân về các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

- Quan sát hình ảnh để tạo hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức bài mới

- Tìm ra các nội dung hấp dẫn liên quan đến bài học để đặt vấn đề

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học Phát vấn, hình ảnh.

3 Phương tiện Hình ảnh các dạng địa hình do quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ tạo ra

4 Dự kiến thời gian: 5 phút

5 Tiến trình hoạt động.

a) GV treo một số hình ảnh các dạng địa hình ( các rãnh nông, đồng bằng, bãi biển,… ) của nước ta và yêu câu HS : Hãy quan sát các hình ảnh trên và cho biết đó là những dạng địa hình nào ?

b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp

c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm

d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội dung bài

Trang 34

3 Thời gian: 30 phút

4 Các bước hoạt động

Bước 1 GV chia lớp thành 6 nhóm, dựa vào nội dung SGK và hình ảnh thảo luận

và hoàn thành bảng kiến thức trên bảng ( GV kẻ bảng)

Nhóm 1, 2 Quá trình bóc mòn ( nhóm 1: khái niệm và các nhân tố tác động; nhóm

- Giữa 3 quá trình này có quan hệ với nhau như thế nào?

- Địa hình bề mặt Trái Đất là do tác động của những lực nào?

- Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực

2 Quá trình bóc mòn

3 Quá trình vận chuyển

4 Quá trình bồi tụ

(Nội dung xem thông tin phản hồi)

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học.

2 Phương pháp: Hoạt động cá nhân.

3 Phương tiện : bảng phụ, phiếu học tập

4 Thời gian: 5 phút

5 Tổ chức hoạt động

a) GV giao nhiệm vụ cho HS:

GV treo sơ đồ và yêu cầu học sinh: hãy điền các nội dung phù hợp vào chỗ trống (…) và nối các ô để tạo thành sơ đồ về tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

b) HS thực hiện nhiệm vụ, gọi HS lên bảng điền và hoàn thành sơ đồ

Trang 35

- sóng biển, -băng hà chuyển động,

- gió với tốc độ nhanh

+ Xâm thực

+ Mài mòn

+ Thổi mòn

-Khe rãnh nôngKhe rãnh xói mònThung lũng sông-vách biển, hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ

- cao nguyên băng

hà, đá trán cừu-nấm đá, bề mặt đá

tác động của trọng lực tự lăn trên đất dốc

Đá, cuội, phù sa nằm rải rác trong quá trình vận chuyển, hiện tượng đất trượt, đá lở, bãi cát

Bồi tụ Là quá trình tích

tụ các vật liệu bị

phá hủy

Phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực

Khi động năng giảm dần, các vật liệu sẽ tích tụ dần trên đườngchúng di chuyển theo kích thước, trọng lượng giảm của vật liệu trong quá trình bồi tụ

Khi động năng giảm đột ngột: vật liệu tích

tụ và phân lớp theo trọng lượng

Tạo đh mớiĐồng bằng châu thổ, cồn cát, đụn cát

Trang 36

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới.

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Kĩ năng : Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.

3 Thái độ: biết được một số kĩ năng phòng chống động đất, sóng thần.

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực quan sát bản đồ

- Giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên :

- Bản đồ các mảng kiến tạo các vành đai động đất và núi lửa trên Thế giới

hệ quả

Hệ quả cđquay quanhtrục

Hệ quả quayxung quanhmặt trời

Hệ quả cđ quay quanh

trục

Vận động ktphươngthẳng đứng

Vận động ktphương nằmngang

- Số câu: 1

- SĐ: 1đ

Câu 1: Câu ca dao: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Thể hiện hiện tượng tự nhiên nào ở bán cầu Bắc?

A Ngày đêm dài ngắn theo mùa B Sự luân phiên ngày đêm.

C Vật thể chuyển động lệch hướng D Thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ.

Câu 2: Trục tưởng tượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng xích đạo một góc:

Câu 3: Hiện tượng đứt gãy tạo nên dạng địa hình:

A cồn cát B vùng núi uốn nếp C địa hào, địa lũy D đồng bằng.

Trang 37

Câu 4: : Khi ở London ( Anh) là 0h 00 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì Hà Nội ( 105 ͦ Đ) là mấy giờ?

Ngày nào?

A 9h 00 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2020 B 7 h 00 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2020.

C 7h 00 phút, ngày 01 tháng 01 năm 2020 D 9h 00 phút, ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Câu 5: Tại hai cực thời gian ban ngày kéo dài:

Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của nội lực?

A Địa hình được nâng lên hạ xuống, uốn nếp…

B Tác động của nội lực thông qua vận động kiến tạo

C Được sinh ra từ nguồn năng lượng bên trên bề mặt Trái Đất.

D Vận động theo phương nằm ngang tạo nên các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

Câu 7: Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

A Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

B Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

C Sự luân phiên ngày, đêm.

D Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Câu 8: Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời quay xung quanh Mặt Trời có dạng

Câu 10: Theo quy ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì:

A lùi lại một ngày lịch B tăng thêm một ngày lịch.

C ngày lịch được giữ nguyên D tùy theo quy định của mỗi quốc gia.

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

1 Mục tiêu:

-Huy động kiến thức cũ biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Quan sát hình ảnh để tạo hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức bài mới

- Tìm ra các nội dung hấp dẫn liên quan đến bài học để đặt vấn đề

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học Phát vấn, hình ảnh.

3 Phương tiện

- Hình ảnh động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Bản đồ vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

4 Dự kiến thời gian: 5 phút

5 Tiến trình hoạt động.

- Bước 1: GV đưa ra động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới và yêu cầu HS:

+ Đây là những hình ảnh gì?

+chúng có mối quan hệ với nhau không?

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân

- Bước 3:HS khác bổ sung, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1 NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT NÚI LỬA, NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

1 Mục tiêu:

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

- Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học Phương pháp đàm thoại, gợi mở.Phương pháp bản đồ.

Thời gian: 20p

3 Các bước hoạt động

Trang 38

Hoạt động GV và HS Nội dung chính

nhiên thế giới và các châu

lục để hoàn thành nội dung

Bước 3: Đại diện các

1.Yêu cầu bài thực hành

- Xác định các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên TĐ

- Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất núi lửa, các vùng núi trẻ

- Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Nội dung cụ thể

a Xác định các vành đai động đất, núi lửa

+ Các vành đai động đất:

- Giữa Đại Tây Dương

- Đông, Tây Thái Bình Dương

- Khu vực Địa Trung Hải

- Trung Á, Tây Á

+ Vành đai núi lửa:

- Đông, Tây Thái Bình Dương (vành đai lửa Thái Bình Dương)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu Á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)b.Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ thường phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh Một mặt hình thành các dãy uốn nếp, Mặt khác hình thành các đứt gãy, vực thẳm đại dương Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chờm lên nhau là vùng có nhiều động đất, núi lửa

c giải thích các hiện tượng đó

sự di chuyển của các mảng kt trên vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên lớp manti nhờ hđ của các dòng đối lưu vc ở nhiệt độ cao

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học.

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân.

3 Tổ chức hoạt động

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà

Câu 1 Dựa vào hình 7.3 và nội dung SGK, hãy nêu tên các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển

Câu 2 Dựa vào hình 10 (tr.38 SGK), kết hợp với hình 7.3 (tr 27 SGK), hãy cho biết

a Động đất và núi lửa thường xảy ra ở những khu vực nào trên Trái Đất ?

b Các vùng núi trẻ thường phân bố chủ yếu ở những khu vực nào trên Trái Đất ?

c Nhận xét về sự phân bố các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ

4 Chuẩn bị bài học tiếp theo

Trang 39

Chuẩn bị kiến thức cho bài hoc sau: Ôn lại các kiến thức về khối khí, về nhiệt độ không khí trên trái đất đã được học ở lớp 6.

Ngày soạn:

TIẾT 12 - KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.

I Mục tiêu của bài

1.Kiến thức:

- Biết được khái niệm khí quyển

- Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến và xích đạo

- Biết khái niệm front và các front, hiểu và trình bày dược sự di chuyển của các khối khí, front và ảnh hưởng của chúng đến khí hậu thời tiết

- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí

Kỹ năng:

Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

3 Thái độ:

- Có ý thức hơn trong việc bảo vệ tầng khí quyển và chống sự biến đổi khí hậu.

- Nhận thức về vai trò quan trọng của khí quyển đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái Đất

4 Đinh hướng phát triển năng lực

4.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

4.1 Năng lực chuyên biệt:

Biết quan sát hình, nhận xét và giải thích về sự phân bố nhiệt độ.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Các bản đồ về nhiệt độ, gió và khí hậu thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tự nhiên châu Á

- Bảng thống kê các khối khí

2 Học sinh: chuẩn bị những nội dung đã được phân công

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3 phút)

2 Tiến trình dạy học

3 Hoạt động khởi động: 5 phút

a Mục tiêu:

- Nhằm liên kết những nội dung liên quan đến bài học mới

- Tạo hứng thú cho các em khi bước vào bài mới

- Tạo tình huống có vấn đề và giải quyết một phần vấn đề để vào bài mới

b Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở

c Phương tiện: Trình chiếu hình ảnh liên quan đến bầu khí quyển, hình ảnh ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu

d Tiến trình hoạt động:

GV: Qua hình ảnh vừa rồi e hãy nêu những tác động của con người đến không khí Trái đất

HS: quan sát và lấy giấy nháp, trả lời

Em hãy giải thích tại sao Việt Nam với các nước Tây Nam Á, Bắc Phi có cùng vĩ độ nhưng cảnh quancủa các nước đó chủ yếu là hoang mạc, xa van còn nước ta rùng nhiệt đới ẩm thường xanh?

Gọi vài HS trả lời, GV nhận xét, vào bài

GV: sử dụng nội dung học sinh trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào bào mới

Các em ạ, hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của con người đã làm thải không ít chất độc hại đến bầu không khí của chúng ta, từ đó gây nên các hiện tượng biến đổi khí Vậy với thế hệ trẻ chúng ta phải làm gì

để duy trì môi trường không khí trong lành Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm về khí quyển sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Trang 40

Hoạt động 1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM KHÍ QUYỂN, NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC KHỐI KHÍ

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Biết được khái niệm khí quyển

+ Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến và xích đạo+ Biết khái niệm front và các front gồm có front địa cực, front ôn đới…

+ Hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, front: Các khối khí và front không đứng yên một chỗ mà luôn di chuyển, mỗi khi di chuyển đến đâu thì làm cho thời tiết ở nơi đó có sự thay đổi

- Kĩ năng: Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp thảo luận

Kĩ thuật đọc văn bản

3 Thời gian: 10 phút

4 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Bước 1 GV cho HS nhắc lại khái niệm

về khí quyển và vai trò của khí quyển

HS trả lời GV chốt kiến thức

Bước 2 GV yêu cầu học sinh nghiên

cứu SGK mục 2 và thảo luận cặp đôi để

hoàn thành bảng thống kê 1 (phần phụ

lục)

Bước 3 Gọi 4 em lên bảng điền các

thông tin vào bảng GV đã chuản bị sẵn

HS thực hiện báo cáo kết hợp với chỉ

trên bản đồ vị trí tương đối của các

khối khí HS khác bổ sung, GV chốt

kiến thức thông qua thông tin phản hồi

Bước 4 GV yêu cầu học sinh nghiên

cứu SGK và trả lời các nội dung sau:

(1) Thế nào là frông

(2) Các frông trên Trái Đất

(3) Thế nào là dải hội tụ nhiệt đới

- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn di chuyển và biến tính

- NN: các vĩ độ , bề mặt đệm của TĐ là lục địa hay đại dương

(thông tin phản hồi)

+ Frông ôn đới (FP)

- Giữa khối khí xích đạo và chỉ tuyến không tồn tại frông( do chúng đều nóng và có chung 1 chế độ gió

- Ở khu vực xích đạo: hình thành dải hội tụ nhiệt đới (các khối khí đều có tính chất nóng ẩm chỉ có hướng gió khác nhau )

Hoạt động 2 TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí

- Kĩ năng: Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Đàm thoại gợi mở; Nêu vấn đề

Kĩ thuật đọc văn bản và khai thác tranh ảnh

3 Thời gian: 15 phút

4 Các bước hoạt động

Ngày đăng: 20/02/2023, 07:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w