(TIEÁP THEO) I/ MUẽC TIEÂU :
Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế nhử du lũch, coõng nghieọp.
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành kinh tế ở ĐB duyên hải miền Trung.
- Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía.- Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung (nếu có).
- Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía và một thìa nhỏ (nếu có).
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1.Ổn định: Hát 2.Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐB duyên hải miền Trung?
- Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng b.Giảng bài:
3/.Hoạt động du lịch :
* Hoạt động cả lớp:
- Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi:
+ Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn đầu của mục này, yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở miền Trung mà em bieát
* GV nên dùng bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời.
- GV khaỳng ủũnh (SGV/112)
4/.Phát triển công nghiệp :
*Hoạt động 2 : Hoạt động
- HS hát.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhắc lại.
- HS trả lời.
-1 HS đọc
-HS neâu.
- HS các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
các câu hỏi:
+ Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?
+ Kể tên các sản phẩm hàng hoá làm từ mía đường?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và giới thiệu về xưởng sửa chữa tàu thuyền.
-GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
-GV cho các nhóm HS quan sát hình 11 và nói cho nhau biết về các công việc của sản xuất đường:
thu hoạch mía, vận chuyển mía, làm sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng, đóng gói.
- GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi(SGV/
113).
5/.Lễ hội :
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như (SGV/113)
- GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó yêu cầu HS quan sát hình 13 và mô tả Tháp Bà.- GV nhận xét, kết luận.
4.Cuûng coá :
-GV gọi HS đọc bài trong khung.
-GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn giản do GV chuẩn bị sẵn để trình bày về hoạt động sản xuất của người dân miền Trung VD: + Bãi biển, cảnh đẹp xây khách sạn …
+ Đất cát pha, khí hậu nóng …
sản xuất đường.
+ Biển, đầm, phá, sông có nhiều cá tôm tàu đánh bắt thủy sản xưởng …
5.Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về xem lại bài chuẩn bị bài:
“Thành phố Huế”.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS các nhóm trao đổi, nói cho nhau nghe về một số công việc để sản xuất đường từ cây mía.
-HS laéng nghe.
- 1 HS đọc
- HS nối tiếp nhau mô tả.
- 3 HS đọc.
- HS thi đua điền vào sơ đồ.
- HS cả lớp.
Tuaàn 30
Tiết 30 Bài 27 THÀNH PHỐ HUẾ
I/ MUẽC TIEÂU :
Học xong bài này, HS biết:
- Xác định vị trí Huế trên bản đồ VN.
- Giải thích vì sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát trieồn.
- Tự hào về TP Huế (được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ hành chíùnh VN.
-Aûnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1.Ổn định: Hát 2.Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung?
- Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung lại có các nhà máy sản xuất đường và sửa chữa tàu thuyền ?
* GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng b.Giảng bài:
1/.Thiên nhiên đẹp với các coõng trỡnh kieỏn truực coồ :
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và theo cặp
- GV tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế.
- GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK.
+ Con sông chảy qua TP Huế là Soâng gì?
+ Huế thuộc tỉnh nào?
+ Kể tên các công trình kiến truực coồ kớnh cuỷa Hueỏ.
- GV nhận xét và bổ sung thêm:
+ Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An.
+ Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ).
- HS hát.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS theo dõi.
- HS làm từng cặp.
- Đại diện các nhóm nối tiếp nhau trình bày.
kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hieồu Hueỏ.
2/.Huế- Thành phố du lịch :
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo sông Hương, chúng ta có thể tham quan những địa điểm du lịch nào của Huế?
+ Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của TP Huế.
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc.
- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, làng nghề, văn hóa ẩm thực.
4.Cuûng coá :
- GV cho 3 HS đọc phần bài học.
- GV cho HS leõn chổ vũ trớ TP Hueỏ trên bản đồ và nhắc lại vị trí này.
-Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở thành TP du lịch.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Thành phố Đà Nẵng”
- HS trả lời .
- HS mô tả .
- HS mỗi nhóm chọn và kể một địa điểm .
-HS đọc .
- HS trả lời .
- Cả lớp .
Tuaàn 31
Tiết 31 Bài 28