ĐỒNGBẰNGDUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Một phần của tài liệu Giao an dia li lop 4 ca nam (1) (Trang 30 - 33)

(TIEÁP THEO) I/ MUẽC TIEÂU :

Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế nhử du lũch, coõng nghieọp.

- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành kinh tế ở ĐB duyên hải miền Trung.

- Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía.- Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung (nếu có).

- Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía và một thìa nhỏ (nếu có).

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động dạy

1.Ổn định: Hát 2.Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐB duyên hải miền Trung?

- Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng b.Giảng bài:

3/.Hoạt động du lịch :

* Hoạt động cả lớp:

- Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi:

+ Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì?

- Gọi HS đọc đoạn văn đầu của mục này, yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở miền Trung mà em bieát

* GV nên dùng bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời.

- GV khaỳng ủũnh (SGV/112)

4/.Phát triển công nghiệp :

*Hoạt động 2 : Hoạt động

- HS hát.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS nhắc lại.

- HS trả lời.

-1 HS đọc

-HS neâu.

- HS các nhóm thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày.

các câu hỏi:

+ Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?

+ Kể tên các sản phẩm hàng hoá làm từ mía đường?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và giới thiệu về xưởng sửa chữa tàu thuyền.

-GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.

-GV cho các nhóm HS quan sát hình 11 và nói cho nhau biết về các công việc của sản xuất đường:

thu hoạch mía, vận chuyển mía, làm sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng, đóng gói.

- GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi(SGV/

113).

5/.Lễ hội :

* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:

- GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như (SGV/113)

- GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó yêu cầu HS quan sát hình 13 và mô tả Tháp Bà.- GV nhận xét, kết luận.

4.Cuûng coá :

-GV gọi HS đọc bài trong khung.

-GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn giản do GV chuẩn bị sẵn để trình bày về hoạt động sản xuất của người dân miền Trung VD: + Bãi biển, cảnh đẹp  xây khách sạn …

+ Đất cát pha, khí hậu nóng  …

 sản xuất đường.

+ Biển, đầm, phá, sông có nhiều cá tôm  tàu đánh bắt thủy sản  xưởng …

5.Tổng kết - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về xem lại bài chuẩn bị bài:

“Thành phố Huế”.

- HS lắng nghe và quan sát.

- HS các nhóm trao đổi, nói cho nhau nghe về một số công việc để sản xuất đường từ cây mía.

-HS laéng nghe.

- 1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau mô tả.

- 3 HS đọc.

- HS thi đua điền vào sơ đồ.

- HS cả lớp.

Tuaàn 30

Tiết 30 Bài 27 THÀNH PHỐ HUẾ

I/ MUẽC TIEÂU :

Học xong bài này, HS biết:

- Xác định vị trí Huế trên bản đồ VN.

- Giải thích vì sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát trieồn.

- Tự hào về TP Huế (được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993).

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ hành chíùnh VN.

-Aûnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động dạy

1.Ổn định: Hát 2.Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung?

- Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung lại có các nhà máy sản xuất đường và sửa chữa tàu thuyền ?

* GV nhận xét ghi điểm.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng b.Giảng bài:

1/.Thiên nhiên đẹp với các coõng trỡnh kieỏn truực coồ :

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và theo cặp

- GV tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế.

- GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK.

+ Con sông chảy qua TP Huế là Soâng gì?

+ Huế thuộc tỉnh nào?

+ Kể tên các công trình kiến truực coồ kớnh cuỷa Hueỏ.

- GV nhận xét và bổ sung thêm:

+ Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An.

+ Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ).

- HS hát.

- HS trả lời.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS theo dõi.

- HS làm từng cặp.

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhau trình bày.

kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hieồu Hueỏ.

2/.Huế- Thành phố du lịch :

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo sông Hương, chúng ta có thể tham quan những địa điểm du lịch nào của Huế?

+ Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của TP Huế.

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc.

- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, làng nghề, văn hóa ẩm thực.

4.Cuûng coá :

- GV cho 3 HS đọc phần bài học.

- GV cho HS leõn chổ vũ trớ TP Hueỏ trên bản đồ và nhắc lại vị trí này.

-Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở thành TP du lịch.

5. Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Thành phố Đà Nẵng”

- HS trả lời .

- HS mô tả .

- HS mỗi nhóm chọn và kể một địa điểm .

-HS đọc .

- HS trả lời .

- Cả lớp .

Tuaàn 31

Tiết 31 Bài 28

Một phần của tài liệu Giao an dia li lop 4 ca nam (1) (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(41 trang)
w