TUAÀN 26 (( o0o(( Thöù 2 ngaøy 05 thaùng 3 naêm 2012 Buổi sáng T1 Chào cờ TOÀN TRƯỜNG T2,3 Taäp ñoïc Keå chuyeän SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ A / Muïc tieâu I TAÄP ÑOÏC Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các d[.]
Trang 1TUẦN 26
o0o
Thứ 2 ngày 05 tháng 3 năm 2012 Buổi sáng
T1: Chào cờ: TỒN TRƯỜNG
T2,3: Tập đọc - Kể chuyện : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ
ĐỒNG TỬ
A / Mục tiêu:
I TẬP ĐỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm học, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.
II KỂ CHUYỆN
- Đặt được tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ(HS kha giỏi).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung.
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa
truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài
“Hội đua voi ở Tây Nguyên“
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng
câu, giáo viên theo dõi uốn
nắn khi học sinh phát âm sai.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ
mới - SGK.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Ba học sinh lên bảng đọc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn
Trang 2trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh cả bài.
c) Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn
1 và trả lời câu hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy
cảnh nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
đoạn 2.
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên
Dung và Chử Đồng Tử diễn ra
như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung
kết duyên cùng Chử Đồng
Tử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm 3.
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung
đã giúp dân làm những việc
gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn
4.
+ Nhân dân ta đã làm gì để
tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử
?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của
câu chuyện.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng
đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn.
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay
nhất.
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Gọi một học sinh đọc các câu
trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn
1 trả lời câu hỏi.
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì
- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2.
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
Trang 3hỏi gợi ý.
- yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa, nhớ lại ND từng đoạn
truyện và đặt tên cho từng
đoạn.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
đúng.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn
câu chuyện:
- Nhắc học sinh quan sát tranh
nhắc lại gợi ý 4 đoạn của câu
chuyện
- Mời 4 học sinh kháá giỏi dựa
vào từng bức tranh theo thứ tự
nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Mời một học sinh kể lại cả
câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những
em kể tốt
đ) Củng cố, dặn dò :
- Hãy nêu ND câu chuyện.
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại
câu chuyện.
- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.moo
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên.
- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung:
+ Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con…
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ ….
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân …
+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn …
- 4 em lên dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp.
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Biết cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng.
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
B/ Chuẩn bị : - Một số tờ giấy bạc các loại.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS quan sát, xác
định số tiền trong mỗi chiếc
ví rồi so sánh.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
và làm bài cá nhân.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài 4.
- Hướng dẫn HS phân tích
bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện
vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận
xét chữa bài.
3) Củng cố -dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết
học
- Về nhà xem lại các BT đã
làm.
ví nào nhiều tiền nhất)
- Cả lớp tự làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
Chiếc ví ( c ) có nhiều tiền nhất.
- 1 em nêu yêu cầu bài (Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số tiền ở bên phải ? )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
- 1 em nêu yêu cầu bài (Xem tranh rồi TLCH )
- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải:
Số tiền Mẹ mua hết tất cả là :
6700 + 2300 = 9000 ( đồng ) Cô bán hàng phải trả
lại số tiền là :
Trang 51/ Luyện đọc: Ngày hội rừng xanh (giảm tải)
A/ Mục tiêu - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng:- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng:
nổi mõ, vòng quanh, gảy đàn, khướu lĩnh xướng, diễn ảo thuật, đu quay Rèn kĩ
năng đọc - hiểu:- Hiểu được nội dung bài : - Miêu tả hoạt động của các con vật và sự vật trong ngày hội rừng xanh thật sinh động, đáng yêu Học thuộc lòng bài thơ
B/ Chuẩn bị * Tranh minh họa, tranh ảnh về một số loại chim rừng
C/ Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung
của bài:
“ Ngày hội rừng xanh “- Giáo viên ghi
tựa
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài với giọng sôi nổi, hồ
hởi, giọng hơi nhanh ( khổ 1 ) giọng
thong thả, tươi vui ở khổ thơ 2, thích thú,
ngạc nhiên ở khổ thơ 3
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu đọc từng dòng thơ trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Mời đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm bài thơ trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ tả hoạt động của các
con vật trong ngày hội rừng xanh ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài văn và
trả lời câu hỏi
- Các sự vật cùng tham gia vào ngày hội
như thế nào ?
- Tổng kết nội dung bài như sách giáo
viên
d) Luyện đọc lại:
- Chọn một đoạn trong bài để đọc
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng từng khổ thơ
tại lớp và cả bài thơ
- Yêu cầu 3 – 4 học sinh thi đọc thuộc
lòng từng khổ thơ
- Mời một học sinh đọc thuộc lòng cả bài
- Ba học sinh lên bảng đọc bài
“ Hội đua voi ở Tây Nguyên “
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu giáo viên
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hai đến ba học sinh nhắc lại
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng
- Tiếp nối nhau đọc 2 dòng trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trước lớp, tiếp nối đọc
4 khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi
- Chim gõ kiến nổi mỏ, gà rừng gọi mọi người dậy đi hội, công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn trò ảo thuật
- Cả lớp đọc thầm và trả lời
- Tre trúc thổi sáo, khe suối gảy nhạc đàn, cây rủ nhau thay áo, cọn nước chơi trò đu quay
- Học sinh cả lớp lắng nghe đọc mẫu
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt từng em thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ tại lớp
- Một bạn thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn
Trang 6- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
2/ Luyện tập làm văn:
Viết một đoạn văn ngắn 5 đến 7 câu kể
về một người lao động trí ĩc mà e biết.
GV chấm chữa bài.
3/ Củng cố - Dặn dị
đọc hay nhất
Học sinh làm bài.
T3,4: Luyện giải toán LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về giải "Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 3: Một người đi bộ 10 km
hết 2 giờ Hỏi nếu người đó
đi bộ trong 5 giờ thì được bao
nhiêu km ? (Giải 2 cách).
- Theo dõi HS làm bài.
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài.
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
a) Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999
b) Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
Trang 72 Dặn dò: Về nhà xem lại
các BT đã làm.
5 x 5 = 25 (km)
ĐS: 25
km Cách 2: Giải:
Quãng đường người đó đi trong 5 giờ là:
T2: Chính tả(NV): SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
A/ Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình
bày đúng một đoạn trong bài “Sự tích lễ hội Chử Đồng
Tử “
- Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có chứa âm đầu dễ lẫn d/ r / gi
B/ Chuẩn bị: Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng
con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài
cả lớp đọc thầm
+ Những chữ nào trong bài
viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ
khó vào bảng con.
* Đọc cho học sinh viết bài vào
vở.
* Chấm, chữa bài.
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu
của bài tập.
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp.
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người.
- Cả lớp viết từ khó vào
bảng con: Chử Đồng Tử,
Tiên Dung,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời 3HS lên bảng thi làm
bài, đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chốt lại
lời giải đúng.
- Mời HS đọc lại kết quả.
- Cho HS làm bài vào VBT theo
lời giải đúng.
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh
giá tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng
những từ đã viết sai
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- 2 em đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài
- 3HS lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc:
hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rở, hoa giấy, rải kín, làn gió
- Học sinh làm vào vở
T3:Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
A/ Mục tiêu : - Học sinh bước đầu làm quen với dãy số
liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài học sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm
lại BT4 tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Hướng dẫn HS làm quen với
dãy số liệu.
- Yêu cầu quan sát tranh
sách giáo khoa.
+ Bức tranh cho ta biết điều gì
?
- Gọi một em đọc tên và số
đo chiều cao của từng bạn,
một em khác ghi lại các số
đo
- Giới thiệu các số đo chiều
cao ở trên là dãy số liệu.
* Làm quen với thứ tự và số
hạng của dãy.
+ Số 122cm là số thứ mấy
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bức tranh.
- Cho biết số đo chiều cao của các bạn : Anh, Phong, Ngân
- Một em đọc và một em ghi các số đo chiều cao : 122cm ;
Trang 9+ Dãy số liệu trên có mấy
số ?
- Gọi một em lên bảng ghi
tên các bạn theo thứ tự
chiều cao để tạo ra danh
sách.
- Gọi một em nhìn danh sách
để đọc chiều cao của từng
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi
chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
- chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài.
d) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết
học
- Về nhà xem lại các BT đã
làm, ghi nhớ.
+ Dãy số liệu trên có 4 số.
- Một em ghi tên các bạn theo thứ tự số đo để có : Anh ; Phong ; Ngân ; ; Minh.
- Một em nhìn danh sách đọc lại chiều cao của từng bạn.
- Một em đọc yêu cầu của bài.
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng viết dãy số liệu về thứ tự số đo chiều cao của 4 bạn, cả lớp bổ
sung
Dũng : 129cm ; Hà : 132cm ; Hùng : 125 cm ; Quân : 135 cm.
- Một em đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải Cả lớp bổ sung.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
T4: Luyện tốn: LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu:
- Củng cố về việc thống kê số liệu.
- Giáo dục HS tự giác trong học tập.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Người ta làn lượt cân bốn
con vật nuôi trong gia đình: gà,
vịt, ngỗng và lợn, được dãy số
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
Trang 10liệu: 2kg ; 1kg ; 5kg ; 75kg.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy
viết tiếp vào chỗ chấm.
a) Con lợn cân nặng
b) Con vịt cân nặng
c) Con ngỗng cân nặng
d) Con gà cân nặng
e) Con ngỗng cân nặng hơn con
gà là .
g) Con vật nặng nhất là
h) Con vật nhẹ nhất là .
Bài 2: Cho dãy số: 110 ; 220 ;
330 ; 440 ; 550 ; 660 ; 770 ; 880 ; 990.
Hãy khoanh vào chữ đặt trước
kết quả đúng:
a) Dãy số trên có tất cả bao
Bài 3: Cho biết số lít dầu đựng
trong mỗi thùng như sau:
b) Dựa vào dãy vừa viết, hãy
viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
+ Thùng 2 có nhiều hơn thùng 4
là l dầu và
ít hơn thùng 1 là l dầu.
+ Cả bốn thùng có l dầu.
- Theo dõi giúp đỡ những HS
d) Con gà cân nặng 2kg.
e) Con ngỗng cân nặng hơn
con gà là 3kg.
g) Con vật nặng nhất là
con lợn.
h) Con vật nhẹ nhất là con
vịt.
a) 50l ; 120l ; 195 l ; 200l
b) + Thùng 2 có nhiều hơn
thùng 4 là 70l dầu và
ít hơn thùng 1 là 75l dầu.
+ Cả bốn thùng có
565l dầu.
Trang 11Thứ 4 ngày 7 tháng 3 năm 2012
T1:Tập viết: ƠN CHỮ HOA T
A/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dịng ), D, Nh ( 1 dong) ; viết
đúng tên riêng Tân Trào ( 1 dịng ) và câu ứng dụng Dù ai đi
ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba ( 1 dịng) bằng cỡ chữ nhỏ
B/ Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa T, tên riêng Tân Trào
và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
C/ hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh
của HS.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng
con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ
hoa có trong bài.
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết chữ
T vào bảng con
* Học sinh viết từ ứng dụng tên
riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng
dụng
- Giới thiệu: Tân Trào thuộc
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang
- Yêu cầu HS tập viết trên
bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
ứng dụng.
+ Câu ca dao nói gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng
con các chữ viết hoa có trong
- Một học sinh đọc từ ứng
dụng: Tân Trào
- Lắng nghe.
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con.
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng
mười tháng ba.
+ Tục lễ của nhân dân ta nhằm tưởng nhớ các vua Hùng đã có công dựng nước.
- Lớp thực hành viết trên
Trang 12c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết bài.
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để
rèn chữ
bảng con: Dù, Nhớ.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
T2::Tập đọc : RƯỚC ĐÈN ƠNG SAO
A/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉh[i đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu được nội dung bài : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ
trung thu và đêm hội rước đèn Trong
cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn
bó với nhau.
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh
ảnh về ngày hội trung thu.
C/Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài
“Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử“.
Yêu cầu nêu nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng
câu, giáo viên theo dõi uốn
nắn khi học sinh phát âm sai.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh cả bài.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầCacả bài
và TLCH:
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời:
+ Đoạn 1 tả về mâm cỗ
Trang 13+ Nội dung mỗi đoạn văn trong
bài tả những gì ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Mâm cỗ trung thu của Tâm
được bày như thế nào?
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 2 lớp
+ Những chi tiết nào cho biết
Tâm và Hà rước đèn rất
vui ?
- Tổng kết nội dung bài.
d) Luyện đọc lại :
- Mời một em khá giỏi đọc lại
- Nhận xét đánh giá, bình
chọn em đọc hay
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 học sinh nêu nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét đánh
giá.
- Về nhà đọc lại bài và xem
trước bài mới.
của Tâm, đoạn 2 tả về chiếc lồng đèn của Hà rất đẹp ….
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời.
+ Được bày rất vui mắt
- Đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời:
+ Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc trên đỉnh ngôi sao cắm
3 lá cờ con,…
- Lớp đọc thầm đoạn cuối của bài.
+ Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời khỏi cái đèn hai bạn thay nhau cầm đèn có lúc cầm chung cái đèn reo “ tùng tùng tùng dinh dinh dinh ! …”
- Lắng nghe bạn đọc
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn văn.
- Hai bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em nêu nội dung bài
T3:Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
A/ Mục tiêu :
Trang 14- Học sinh nắm được khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê : hàng, cột.
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng Biết cách
phân tích số liệu của một bảng.
B/ Chuẩn bị :
Bảng thống kê số con của 3 gia đình trên khổ giấy 40 cm x
80 cm.
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm
lại BT4 tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Hướng dẫn HS làm quen với
dãy số liệu.
- Yêu cầu quan sát bảng
thống kê.
+ Nhìn vào bảng trên em biết
điều gì ?
- Gọi một em đọc tên và số
con của từng gia đình.
- Giáo viên giới thiệu các
hàng và các cột trong bảng.
c/ Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá
nhân.
- Gọi HS nêu miêng kết quả.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi
chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá
nhân.
- chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài.
d) Củng cố - dặn dò:
- 1 em lên bảng làm bài tập 4.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Quan sát bảng thống kê + Biết về số con của mỗi gia đình.
- Một em đọc số con của từng gia đình.
Gia đình Cô Mai Cô Lan Cô Hồng Số
- Lớp làm vào vở
- 3HS nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
Trang 15- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà xem lại các BT đã
làm, ghi nhớ
được : 1040 m vải trắng và
1140 m vải hoa.
b/ Tháng 3 vải hoa bán nhiều hơn vải trắng là 100m
- Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ( BT1)
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3).
B/ Chuẩn bị: - Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập
1.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em lên bảng
làm BT1 và BT 3 tuần 25.
- Nhận xét chấm điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài
tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội
dung bài tập 1, cả lớp đọc
- Theo dõi nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu
cầu bài tập 2, cả lớp đọc
thầm.
- Yêu cầu lớp trao đổi theo
nhóm viết nhanh một số lễ
- Hai em lên bảng làm bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài tập.
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- Ba em lên bảng nối các từ với những câu thích hợp Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc.
- Một học sinh đọc bài tập 2.
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Chia nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập.
- Ba em đại diện cho 3 nhóm
Trang 16hội, các hoạt động của lễ
hội và hội vào phiếu.
- Mời 3HS lên bảng thi làm
bài.
- GV theo dõi nhận xét chốt
lại lời giải đúng.
Bài 3:
- Yêu cầu một em đọc yêu
cầu bài tập , cả lớp đọc
thầm.
- Yêu cầu HS làm bài cá
nhân.(HS khá, giỏi cả bài Cịn lại làm 3
ý).
- Gọi một số HS nêu bài làm.
- Theo dõi nhận xét.
d) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà học bài xem trước
bài mới
lên bảng làm bài.
+ Tên một số lễ hội : Lễ hội đền Bạch Mã, đền Quả Sơn, đền Cuơng, đền Cờn, lễ hội vua Mai, đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, tháp Bà, núi Bà,…
+ Tên hội : hội vật, bơi trải, chọi trâu, đua ngựa, đua
thuyền, thả diều, hội Lim,…
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn)
- Cả lớp đọc thầm.
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học
T3:Toán: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và
bảng số liệu đơn gản.
B/ Chuẩn bị : Bảng phụ kẻ bảng thống kê số liệu bài
tập 1
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm
lại BT4 tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập
:
Bài 1: - Treo bảng phụ và
hỏi :
+ Bảng trên nói gì ?
+ Ô trống ở cột thứ hai ta
- 1 Học sinh lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp quan sát bảng thống kê và trả lời:
+ Bảng này nói lên số liệu thóc thu hoạch trong các năm của gia đình chị Út.
+ Ta phải điền thêm “ Số
Trang 17phải điền gì ?
+ Năm 2001 gia đình chị Út
thu hoạch được bao nhiêu ki
lô gam thóc?
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài.
- Gọi lần lượt từng em lên
điền vào các cột còn lại.
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu
bài tập.
- Hướng dẫn cả lớp làm
mẫu câu a trong bảng.
- Yêu cầu học sinh tự làm
câu còn lại.
- Gọi HS nêu miệng kết
- Nhận xét đánh giá bài
làm học sinh.
c) Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT đã
làm.
thóc gia đình chị Út thu hoạch trong năm“
+ Thu hoạch được 4200 kg.
- Dựa vào cột thứ nhất lần lượt từng em lên điền để hoàn thành bảng số liệu.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Một em đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em làm mẫu câu a.
Số cây bạch đàn trồng năm
2002 nhiều hơn năm 200 là :
b/ Số thứ tư trong dãy là : 60.
T4:Thể dục: Bài 51 NHẢY DÂY-TRỊ CHƠI “ HỒNG ANH-HỒNG YẾN”
I, MỤC TIÊU:
- Ơn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ
- Ơn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác và nâng cao thành tích
- Chơi trị chơi “Hồng Anh-Hồng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết
tham gia chơi.
II, CHUẨN BỊ:
Trang 18- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an tồn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị cịi, dụng cụ.
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
+ GV thực hiện trước động tác với hoa
hoặc cờ để HS nắm được cách thực hiện
các động tác, cho HS tập 8 động tác
- Ơn nhảy dây kiểu chụm 2 chân.
+ GV chia tổ để tập luyện, chú ý tăng
dần tốc độ nhảy
- Làm quen trị chơi “Hồng
Anh-Hồng Yến”.
+ GV nêu tên trị chơi, hướng dẫn cách
chơi, cho HS chơi
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi chậm theo vịng trịn,
vừa đi vừa hít thở sâu.
- HS đi chậm, hít thở sâu.
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài
Thứ 6 ngày 09 tháng 3 năm 2012
Buổi sáng
T1:Toán: KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ Mục tiêu : Kiểm tra kết quả học tập toán giữa học
kì II của học sinh, tập trung vào các kiến thức và kỉ năng Xác định số liền trước, liền sau của số có 4 chữ số ; Xác định số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm số có 4 chữ số, mỗi số có có đến 4 chữ số Tự đặt tính rồi thực hiện cộng, trừ số có 4 chữ số có nhớ 2 lần không liên tiếp, nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số Đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo có tên 1 đơn vị đo Xác định một ngày nào đó trong một tháng là ngày thứ mấy
trong tuần lễ
- Nhận ra số góc vuông trong một hình Giải bài toán
bằng hai phép tính.
C/ Lên lớp :
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2.Bài mới: a) Giới
Bài 2 Trong các số : 8572 ; 7852,
7285, 8752 số lớn nhất là :
A 8572 B 7852 C 7285 D
8752
Bài 3 : Số góc vuông trong hình
là : A 2, B 3 C 4, D 5
Bài 4 : 2m 5 cm = … cm Số thích hợp
điền vào chỗ chấm là : A 7 B
25 C 250 D 205.
* Phần 2 : Làm các bài tập sau :
1 Đặt tính rồi tính : 5739 + 2446
7482 – 946 ; 1928 x 3 ; 8970 : 6
Bài 2:- Giải bài toán : Có 3 ô tô
chở 2205 kg rau Người ta đã chuyển
xuống được 4000kg rau từ các ô tô
đó Hỏi còn bao nhiêu kg rau chưa
chuyển xuống?
d) Củng cố - Dặn dò:
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Thực hiện vào giấy kiểm tra :
Phần 1 : cho 3 điểm Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được o,75 điểm, các câu trả lời đúng là :
- Bài2: (3 điểm ) –a/ Nêu đúng lời giải và tính đúng số ki lô gam rau cả 3 ô tô chở được 2,5 điểm.
b/ Nêu lời giải và thực hiện phép tính đúng về số ki lô gam còn lại được 1 điểm
- Đáp số đúng được 0,5 điểm.
T2: Chính tả: ( Nghe viết ): RƯỚC ĐÈN ƠNG
SAO
A/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
- Làm đúng BT2a
B/ Chuẩn bị: Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng - Hai em lên bảng viết các
Trang 20lớp, cả lớp viết vào bảng
con các từ HS thường hay
viết sai
- Nhận xét đánh giá chung.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai học sinh đọc lại
bài, cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn văn tả gì ?
+ Những chữ nào trong đoạn
văn cần viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ
khó vào bảng con.
* Đọc cho học sinh viết bài
vào vở.
* Chấm, chữa bài.
c/ Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2a : - Nêu yêu cầu của
bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
bài tập 2a.
- Yêu cầu lớp làm bài cá
nhân
- Dán 3 tờ giấy lớn lên
bảng.
- Yêu cầu 3 nhóm lên thi
tiếp sức Đại diện mỗi
nhóm đọc kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải
đúng.
- Yêu cầu cả lớp cùng thực
hiện vào VBT.
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh
giá tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng
những từ đã viết sai
từ : dập dềnh, giặt giũ, cao
lênh khênh, bện dây, bến tàu, bập bênh …
- Cả lớp viết vào bảng con.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Mâm cỗ đón tết trung thu của Tâm.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và tên Tết Trung thu, Tâm.
- Cả lớp viết từ khó vào
bảng con: bập bùng trống
ếch, mâm cỗ,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hiện tự làm bài.
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài.
- Lớp nhận xét bài bạn và bình chọn nhóm làm nhanh và làm đúng nhất.
- Cả lớp làm vào VBT theo lời giải đúng:
+ r : rổ, rá, rựa, rương, rùa,
+ d : dao, dây, dê, dế, diễn, dư,…
+ gi : giường, giáp, giày, gì, giáng,…
T3: Âm nhạc: Ơn tập bài hát: CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
Trang 21- Nhạc cụ quen dùng Hát thuần thục bài Chị Ong Nâu và em bé.
- Một vài động tác phụ hoạ cho bài hát.
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Học hát: Chị Ong Nâu và em bé
1 Nghe bài hát
GV trình bày bài hát cho HS nghe.
2 Trình bày lời một đã học.Theo cách hát đối
đáp:
GV chia lớp thành hai nửa, mỗi nửa hát một
câu đối đáp nhau đến hết lời một.
3 Tập hát lời hai:
- HS đọc lời hai trên bảng.
GV chia lớp thành hai nửa, nửa lớp hát lời một
bằng nguyên âm “La” đồng thời nửa kia hát lời
4 Hát đầy đủ cả hai lời:
- Cả lớp hát hoà giọng cả hai lời, GV nhận xét.
- Nửa lớp hát lời một, nửa kia hát lời hai, rồi
đổi ngược lại.
T4: Sinh hoạt lớp
Buoåi chieàu
Trang 22T1: Thể dục:Bài 52: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN.
I, Mục tiêu:
-Nhảy dây 1kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.
-Ơn trị chơi “Hồng Anh-Hồng Yến”
II, CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an tồn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 em 1 dây nhảy, sân cho trị chơi.
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học.
- Cho HS chạy chậm trên địa hình tự nhiên
xung quanh sân tập
- Cho HS đứng tại chỗ khởi động các khớp.
* Chơi trị chơi “Chim bay cị bay”.
2-Phần cơ bản.
- Nhảy dây kiểu chụm 2 chân.
+ GV trực tiếp ơn tập, mỗi lần kiểm tra
khoảng 3-4 HS thực hiện đồng loạt một lượt
nhảy
+ Đánh giá kết quả ơn tập theo 2 mức: Hồn
thành và chưa hồn thành.
- Ơn trị chơi “Hồng Anh-Hồng Yến”.
+ GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, cho
HS chơi thử 1 lần và trực tiếp điều khiển trị
chơi.
+ Khi hơ tên hàng, GV nên kéo dài giọng để
tăng tính hấp dẫn của trị chơi, nhắc HS bảo
đảm an tồn.
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi lại, vừa đi vừa hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét và cơng bố kết quả ơn tập
- GV giao bài tập về nhà: Ơn bài thể dục và
- HS đi chậm, hít thở sâu.
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài, nhận xét và cơng bố kết quả ơn tập
T2: Tập làm văn: KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1)- lời kể rõ ràng tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội
- Viết được điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu (BT2).
B/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết câu hỏi gợi ý BT1.
Trang 23C/Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng kể về
quang cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hội theo
một trong hai bức ảnh ở tuần 25.
- Nhận xét chấm điểm.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : Gọi 1 học sinh đọc bài
tập.
+ Em chọn để kể ngày hội nào ?
- Gợi ý để học sinh kể có thể là
những lễ hội mà em được trục
tiếp tham gia hay chỉ thấy qua ti vi
xem phim,…
- Mời một em kể mẫu, giáo viên
nhận xét bổ sung.
- Gọi một vài em nối tiếp nhau kể
thi kể.
- Nhận xét tuyên dương những HS
kể hay, hấp dẫn
Bài tập 2: - Gọi một em đọc yêu
cầu bài tập.
- Nhắc nhớ về cách trình bày lại
những điều vừa kể thành một
đoạn văn viết liền mạch.
- Yêu cầu lớp thực hiện viết bài.
- Theo dõi giúp đỡ những học sinh
yếu.
- Mời một số em đọc lại bài văn
viết trước lớp.
- Nhận xét và chấm điểm một
số bài văn tốt
c) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
- Hai em lên bảng kể.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Nêu câu chuyện mà mình lựa chọn.
- Hình dung và nhớ lại các chi tiết và hoạt động của buổi lễ hội để kể lại
( bao gồm cả phần lễ và phần hội
- Một em giỏi kể mẫu.
- một số em nối tiếp nhau thi kể.
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.
- Một em đọc yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn liền mạch
Trang 24A/ Yêu cầu:
- HS làm đúng BT phân biệt dấu thanh dễ lẫn, mở rộng vốn từ "Lễ hội"
- Giáo dục HS chăm học.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu cả lớp làm các BT
sau:
Bài 1: Tìm từ ngữ có thanh
hỏi hoặc thanh ngã có ý
nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với từ thật thà.
- Đoạn đường nhỏ hẹp trong
thành phố.
- Cây trồng để làm đẹp.
- Khung gỗ để dệt vải.
Bài 2: Xếp những từ ngữ sau
vào hai nhóm: trẩy hội, hội
làng, đại hội, hội nghị, dạ hội, vũ
hội, hội đàm, hội thảo
Bài 3: Chọn các từ thích hợp
trong các từ ngữ: lễ chào cờ,
lễ đài, lễ độ, lễ nghi để điền
vào chỗ trống :
a) Đoàn người diễu hành đi qua
Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp
vào chỗ trống trong từng câu
dưới đây để có thể sử dụng
thêm một số dấu phẩy:
a) Hà Nội, là những thành
- Cả lớp tự làm BT vào vở.
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung.
- giả dối
- ngõ phố
- Cây cảnh
- Khung cửi
Nhóm Từ ngữ
1 Chỉ dịp vui tổ chức định kì.
trẩy hội,
hội làng, dạ hội, vũ hội.
2 Chỉ cuộc họp đại hội, hội nghị, hội
đàm, hội thảo.
a) lễ đài b) lễ độ c) lễ nghi d) lễ chào cờ
a) Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Sài Gòn là những thành phố lớn ở nước ta.
b) Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa cúc đua nhau nở rộ.
c) Dọc theo bờ sông, những vườn cam, bưởi, xoài xum xuê trĩu quả.
Trang 25phố lớn ở nước ta.
b) Trong vườn, hoa hồng, đua
nhau nở rộ.
c) Dọc theo bờ sông, những
vườn cam, xum xuê trĩu quả.
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài.
2 Dặn dò: Về nhà xem lại
các BT đã làm, ghi nhớ.
T4:Luyện toán : LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về giải toán bằng 2 phép tính, về phép cộng, phép trừ.
- Giáo dục HS tự giác trong học tập.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng:
Số lớn nhất trong các số 49376 ;
Bài 3: Một đội công nhân giao
thông rải nhựa xong đoạn đường
1615m trong 5 giờ Hỏi đội đó
rải nhựa trong 8 giờ thì xong đoạn
đường dài bao nhiêu mét ? (Giải
2 cách)
- Theo dõi HS làm bài.
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài.
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các
B 4973
Giải
Mỗi giờ đội đó rải nhựa được đoạn đường là:
1615 : 5 = 323 (m) Đoạn đường đội đó rải nhựa trong 8 giờ là:
Trang 26A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của cá được quan sát
- Nêu được ích lợi của cá
B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 100, 101 Sưu tầm ảnh
các loại cá mang đến lớp
C/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Tôm - Cua"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan
sát các hình trong SGK trang 100, 101 và
các hình con cá sưu tầm được, thảo
luận các câu hỏi sau:
+ Chỉ và nói về hình dáng kích thước
của chúng ?
+ Bên ngoài cơ thể những con cá này
có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của
chúng có xương sống hay không ?
+ Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì
và di chuyển bằng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 1:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loài cá sống ở
nước ngọt và nước mặn và em biết ?
+ Cá có ích lợi gì đối với con người ?
Bước 2:
- Mời lần lượt đại diện 1 số nhóm lên
báo cáo kết quả trước lớp
- Khen ngợi các nhóm giới thiệu đúng
c) Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống
hàng ngày
- Xem trước bài mới
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung củatôm - cua
+ Nêu ích lợi của tôm - cua
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát cáchình trong SGK, các hình convật sưu tầm được và thảoluận các câu hỏi trongphiếu
- Đại diện các nhóm lênbáo cáo kết quả thảoluận
- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung
+ Bên ngoài được bao phủ bởi lớp vẩy Bên trong có xương sống Cá sống dưới nước, di chuyển nhờ vây và đuôi
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện 1 số nhóm lên lên báo cáo trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc + Cá nước ngọt : cá chép, rô, lóc, chạch, lươn, trê,… + Cá nước mặn : Trích, nục, thu, ngừ, …
+ Ích lợi cá đối với con người là cung cấp thức ăn có
Trang 27chứa nhiều chất dinh dưỡng.
B/ Hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc đoạn 3 bài Sự tích lễ hội
Chử Đồng Tử
- Gọi 2HS đọc lại
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn
và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết
hoa ?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng
con những từ dễ lẫn và ghi nhớ
chính tả
* Đọc cho HS viết bài vào vở
* Chấm vở một số em, nhận
xét chữa lỗi phổ biến
* Dặn dò: Về nhà viết lại cho
đúng những chữ đã viết sai,
viết mỗi chữ 1 dòng
- Nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại
- Cả lớp đọc thầm và trả lời:+ Chử Đồng Tử và Tiên Dungtruyền dạy cho dân cách trồnglúa, nuôi tằm, dệt vải
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài,đầu đoạn, đầu câu và tênriêng
- Tập viết các từ dễ lẫn
- Nghe - viết bài vào vở
- Lắng nghe nhận xét, rút kinhnghiệm
Hoạt động tập thể A/ Yêu cầu : - HS ôn luyện các động tác về ĐHĐN và các bài
hát - múa của Sao nhi đồng
- Chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy"
B/ Hoạt động dạy - học:
* Tổ chức cho HS ôn tập:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung
và yêu cầu học tập
- Giao nhiệm vụ cho lớp
- Theo dõi, uốn nắn cho các em
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi
"Tìm người chỉ huy"
- Nêu tên trò chơi
- Phổ biến cách chơi và luật
chơi
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn ôn tập các động tác về đội hình đội ngũ: tập hợp hàng ngang, hàng dọc, giãn cách hàngngang - hàng dọc Sau đó ôn các bài múa: Bông hồng tặng mẹ và cô ; Hành khúc Đội
TNTPHCM : Chúng em là mầm non tương lai
- Ôn về chủ đề và các ngày lễ trong năm
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi
Trang 28- Cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi cho
A/ Mục tiêu Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : - Đọc trôi chảy cả
bài và các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ
như :Nườm nượp, xúng xính, say mê, trẩy hội, gặp gỡ, bổi hổi, vương
… Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nội dung bài :- Tả lễ hội chùa Hương Người đi trẩy hội
không chỉ để lễ phật, mà còn để ngắm cảnh đẹp của đất nước, hòa nhập với dòng người để thấy yêu hơn đất nước, yêu hơn con người.Học thuộc lòng khổ thơ em thích
B/Chua å n bị :Tranh minh sách giáo khoa, Thêm ảnh chụp về chùa
Hương Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại
câu chuyện
“ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử ”
- Nhận xét đánh giá phần kiểm
tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “
Lễ hội chùa Hương “
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu bài chú ý đọc đúng
( giọng vui, êm nhẹ, say mê ở
khổ đầu, tha thiết,ở khổ cuối
Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng
dòng thơ trước lớp.
- Mời đọc từng khổ thơ trước lớp
+Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong
nhóm
Tập đọc hôm trước học bài văn
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử “
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Theo dõi hướng dẫn để đọc đúng và ngắt nghỉ hơi hợp lí giữa các dòng và các khổ thơ trong bài
- Cả lớp quan sát tranh minh họa
- Lần lượt học sinh đọc từng dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dòng trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 29- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
cả bài thơ
- Giupù hiểu nghĩa từ ngữ mới
trong bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu
bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 5
khổ thơ đầu
- Những câu thơ nào cho biết
cảnh chùa Hương rất đẹp và thơ
mộng ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả
bài thơ
- Tìm những câu thơ bộc lộ cảm
xúc cuỉa người đi hội ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối
của bài
- Theo em khổ thơ cuối này nói
lên điều gì ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em
thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Gọi hai em thi đọc khổ thơ mình
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Tập đọc hôm nay chúng ta học
bài gì
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem
trước bài mới.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm 5 khổ thơ đầu
- ( Rừng mơ thay áo mới / Xúng xính hoa đón mời ; Lẫn trong làn hương khói / một mùi thơm cứ vương ; Động chùa Tiên chùa Hương / Đá còn vang tiếng nhạc.Động chùa núi HInh Bồng / Gió còn ngân khúc ca.)
- Học sinh đọc thầm cả bài thơ.Nơi núi cũ xa vời / Bỗng thành nơi gặp gỡ
Một câu chào cởi mở / Hóa thành người quê hương ; Dù không ai đợi chờ / Mà cũng lòngbổi hổi
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
- Mọi người đi lễ chùa Hương không chỉ để thắp hương lễ phật mà còn đi ngắm cảnh đẹp của non sông đất nước
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Ba em thi đọc thuộc khổ thơ em lựa chọn
-Hai em thi đọc nối tiếp khổ thơ yêu thích trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- Ba học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “ Rước đèn ông sao “
Trang 30Tập đọc: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 1)
A/ Mục tiêu: - KT lấy điểm tập đọc: HS đọc thông thạo các bài
tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu
70 chữ /phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
) Kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Ôn về phép nhân hóa: Tập sử dụng phép nhân hóa để kể
chuyện làm cho lời kể được sinh động
B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 SGK
C/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc
thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn
học sinh vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết
sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện "Quả
táo" theo tranh, dùng phép nhân
hóa để lời kể được sinh động
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài, cả
lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
quan sát tranh và kể theo nội dung
tranh
- Gọi học sinh nối tiếp nhau thi kể
theo tranh
- Gọi hai em kể lại toàn câu chuyện
- Theo dõi nhận xét đánh giá và
ghi điểm
4) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Lớp theo dõi để nắm vềyêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểmtra
- Lên bảng đọc và trả lờicâu hỏi theo chỉ định trongphiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõibạn đọc
-1 Học sinh đọc yêu cầu bàitập 2
- Từng cặp hai em ngồi quaymặt vào nhau trao đổi kểchuyện theo tranh có sử dụngphép nhân hóa
- 5 -6 em nối tiếp nhau kể theo
Trang 31- Ôn về nhân hóa: các cách nhân hóa.
B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết sẵn bài thơ Em Thương trong bài tập
2
C/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh trong
lớp
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện
như tiết 1
3) Bài tập 2:
- Đọc bài thơ Em Thương
- Gọi 2 HS đọc lại
- Gọi 1HS đọc các câu hỏi a,
b, c trong SGK
- Yêu cầu cả lớp trao đổi
theo cặp
- Mời đại diện các cặp nêu
lên các sự vật được nhân
hóa
- Nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Yêu cầu HS viết bài vào
vở bài tập
4) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết
học
- Về nhà tiếp tục đọc lại các
bài tập đọc đã học từ tuần
19 - 26 để tiết sau tiếp tục
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm bài thơ "Em Thương”
- 1 em đọc các câu hỏi trong SGK
- Lớp trao đổi theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Các sự vật nhân hóa là:
a/ Làn gió: mồ côi, tìm, ngồi.
Sợi nắng: gầy, run run, ngã b/ Làn gió: giống một bạn nhỏ mồ côi.
Sợi năng: giống một người gầy yếu.
Toán: Các số có năm chữ số
A/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Biết đọc viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)
- Giáo dục HS thích học toán
B/ Chuẩn bị : Các tấm bìa mỗi tấm có ghi số: 10 000, 1000, 100 C/ Các hoạt động dạy - học:
Trang 32* Ôn tập về các số trong phạm vi 10
000
- Giáo viên ghi bảng số: 2316
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục và mấy đơn vị ?
- Tương tự với số 1000
* Viết và đọc số có 5 chữ số.
- Viết số 10 000 lên bảng
- Gọi HS đọc số
- Muời nghìn còn gọi là một chục
nghìn
+ Vậy 10 000 gồm mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
+ Có bao nhiêu chục nghìn?
+ Có bao nhiêu nghìn ?
+ Có bao nhiêu trăm ?
+ Có bao nhiêu chục ?
+ Có bao nhiêu đơn vị ?
Gọi 1HS lên điền số vào ô trống
trên bảng
- Hướng dẫn cách viết và đọc số:
+ Viết từ trái sang phải
+ Đọc là "Bốn mươi hai nghìn ba trăm
mười sáu.
- Gọi nhiều HS đọc lại số.
- Cho HS luyện đọc các cặp số: 5327
và 45327 ; 8735 và 28735 ; 7311 và
- Yêu cầu HS lên điền vào bảng và
nêu lại cách đọc số vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Yêu cầu thực hiện vào vở
Bài 2: : - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài
bài
+ Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị
- Đọc: Mười nghìn
+ 10 000 gồm có 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị
- Cả lớp quan sát và trả lời:
+ 4 chục nghìn+ 2 nghìn
+ 3 trăm+ 1 chục+ 6 đơn vị
- 1 em lên bảng điền số
- 1 em lên bảng viết số: 42316
- Nhiều em đọc số
- HS luyện đọc các số GV ghi trên bảng
- Một em nêu yêu cầu bài tập: Viết số theo mẫu
- Lần lượt từng em lên bảng điền số thích hợp
- Nêu cách lại cách đọc số vừa tìm được
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em nêu yêu cầu bài
Trang 33- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên viết và đọc các
số
- Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Ghi lần lượt từng số lên bảng và
gọi HS đọc số
- Nhận xét sửa sai cho HS
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên điền số thích hợp
vào ô tróng để có dãy số rồi đọc
lại
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số có 6CS, yêu cầu HS lên
bảng viết số
- Về nhà xem lại các BT đã làm
tập
- Cả lớp tự làm bài
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài cho bạn
- Một em nêu yêu cầu bài tập: Đọc số
- Lần lượt từng em đọc số trên bảng
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Lớp cùng thực hiện một bài mẫu
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng điềncả lớp bổ sung
+ 60 000, 70 000, 80 000, 90 000+ 23000, 24 000, 25 000, 26 000,
đến rút về đơn vị"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
a) Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999
b) Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
Trang 34Bài 3: Một người đi bộ 10 km
hết 2 giờ Hỏi nếu người đó đi
bộ trong 5 giờ thì được bao nhiêu
km ? (Giải 2 cách)
- Theo dõi HS làm bài
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các
A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của chim được quan sát
- Giải thích tại sao không được săn bắt, phá tổ chim
B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 102, 103 Sưu tầm ảnh
các loại chim mang đến lớp
C/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Cá"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh
vẽ các con chim trang 102, 103 SGK
và ảnh các loại chim sưu tầm
được, thảo luận các câu hỏi:
+ Chỉ về hình dáng kích thước của
chúng ? Cho biết loài nào biết bay,
biết bơi và biết chạy,…?
+ Bên ngoài cơ thể những con chim
có gì bảo vệ?
+ Bên trong cơ thể của chúng có
xương sống hay không ?
+ Mỏ các loài chim có đặc điểm
gì chung? Mỏ của chim dùng để
làm gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của cá.+ Nêu ích lợi của cá
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hìnhtrong SGK, các hình con vật sưutầm được và thảo luận cáccâu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báocáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổsung:
+ chúng đều có đầu mình và cơ
Trang 35trình bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên kết luận: sách giáo
- Yêu cầu các nhóm phân loại
các tranh ảnh của các loài chim
sưu tầm được theo tiêu chí do nhóm
tự đặt ra, sau đó cùng thảo luậtt
câu hỏi: Tại sao ta không nên săn
bắt hoặc phá tổ chim ?
Bước 2:
- Mời các nhóm trưng bày bộ sưu
tập của nhóm mình trước lớp, đại
diện nhóm lên thuyết minh về
những loài chim sưu tầm được
- Khen ngợi các nhóm sưu tầm được
nhiều loài chim và giới thiệu
đúng
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC "Bắt
chước tiếng chim hót"
- Về nhà học bài và xem trước
bài mới
quan di chuyển Bên ngoài được bao phủ bởi lớp lông vũ Mỏ chim rất cứng dùng để mổ thức ăn Mỗi con chim đều có hai chân, hai cánh
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầmghi nhớ-
- Các nhóm thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Phân loại thành từng nhóm như: nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm biết chạy, nhóm có giọng hát hay
- Trao đổi thảo luận và đi đến kết luận vì sao không nên săn bắt, phá tổ chim …
- Sau đó cử một số em đại diện lên báo cáo “ diễn thuyết
“ về đề tài bảo vệ loài chim trong thiên nhiên" trước lớp:
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
- Tham gia chơi TC
A/Mục tiêu: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Ôn luyện về trình bày (miệng): Báo cáo đủ thông
tin, rõ ràng, rành mạch và tự tin
B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
C/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc: - Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học
Trang 36- Kiểm tra số học sinh trong lớp.
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như
tiết 1
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu
bài tập 2
- Mời một em nhắc lại mẫu báo
cáo đã học ở tuần 20 (tr 20) SGK
+ Yêu cầu về báo cáo này có
gì khác so với mẫu báo cáo
trước đã học ?
- Yêu cầu mỗi em đều phải
đóng vai lớp trưởng báo cáo
trước các bạn kết quả hoạt
động của chi đội
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
những em báo cáo đầy đủ rõ
ràng
4) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ tuần 19 - 26
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Một em đọc lại mẫu báo cáo đã học
+ Người báo cáo là chi đội trưởng Người nhận báo cáo là thầy cô phụ trách Nội dung: Xây dựng chi đội mạnh …
- Lần lượt từng em đóng vai chi đội trưởng lên báo cáo trước lớp
- Lớp nhận xét chọn những bạn báo cáo hay và đúng trọng tâm
Toán: Luyện tập
A/ Mục tiêu :
- Củng cố về cách đọc, viết các số có 5 chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có 5 chữ số Làm quen với các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 )
- Giáo dục HS thích học toán
B/ Các hoạt động dạy - học:
- Phân tích bài mẫu
- Yêu cầu tự làm bài vào
vở
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi
- Hai em đọc số
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài
- Lớp làm chung một bài mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Lần lượt 3 học sinh lên bảng chữa bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung:+ 63721 : Sáu muơi ba nghìn bảy trăm
Trang 37chéo vở và chữa bài.
- Mời 3HS lên bảng viết số
và đọc số
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
của BT và mẫu rồi tự làm
bài
- Mời 3HS lên bảng trình bày
bài làm
- Nhận xét đánh giá bài
làm của học sinh
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
của bài tập
- Yêu cầu HS nêu quy luật
của dãy số rồi làm bài
vào vở
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài
c) Củng cố - dặn dò:
- GV đọc số, yêu cầu nghe
và viết số có 5CS
- Về nhà tập viết và đọc
số có 5 chữ số
hai mươi mốt
+ 47 535: Bốn mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi lăm
+ 45913 : Bốn mươi lăm nghìn chín trămmười ba
- Một em nêu yêu cầu và mẫu
- Thực hiện viết các số vào vở
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung:
+ Sáu nghìn ba trăm hai mươi tám: 6328
+ Mười sáu nghìn ba trăm hai mươi tám: 16 328
+ Năm mươi ba nghìn một trăm sáu mươi hai: 53162
- Một em nêu yêu cầu của bài tập
- Hai em nêu quy luật của dãy số
- Cả lớp làm bài vào vở
- 3 em lên bnagr chữa bài, lớp bổ sung
a/ 36520 ; 36521; 36522 ; 36523 ; 36 524 ;
36 525 b/ 48183 ; 48184 ; 48185 ; 48186 ; 48187 ;
48188 c/ 81317 ; 81318 ; 81319 ; 81320 ; 81321 ; 81322
Mĩ thuật: GV bộ môn dạy
-Chính tả: Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
A/Mục tiêu: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.
- Nghe - viết đúng bài thơ Khói chiều
B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong BT2, tranh ảnh minh họa cây bình bát, cây bần
C/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số HS còn lại trong
lớp
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như
tiết 1
3) Hướng dẫn nghe- viết
- Đọc mẫu một lần bài thơ “ Khói
chiều “
- Yêu cầu một em đọc lại bài thơ
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạnđọc
- Lắng nghe đọc mẫu bài thơ
- Một em đọc lại bài thơ, lớp đọc
Trang 38- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong
sách giáo khoa và đọc thầm theo
+ Tìm những câu thơ tả cảnh:
Khói chiều“?
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với
khói chiều ?
+ Hãy nhắc lại cách trình bày
một bài thơ lục bát?
- Yêu cầu lớp viết bảng con một
số từ hay viết sai
- Đọc cho học sinh chép bài
- Thu vở để chấm một số bài
nhận xét đánh giá
4) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ tuần 19 - 26
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
thầm trong sách giáo khoa
+ Chiều chiều từ mái rạ vàng / Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên
+ Khói ơi vươn nhẹ lên mây / Khói đừng bay quấn làm cay mắt bà !
+ Câu 6 tiếng viết lùi vào 2
ô, câu 8 tiếng viết lùi vào 1 ô
- Lấy bảng con ra viết các từ
dễ lẫn: xanh rờn, vươn, quấn
- Lắng nghe và viết bài thơ vàovở
- 7- 9 em nộp vở để giáo viên chấm điểm
Buổi chiều
-Luyện tiếng Việt
A/ Yêu cầu: - Củng cố, nâng cao về từ chỉ đặc điểm, kiểu câu
Ai - thế nào ?
- Giáo dục HS chăm học.
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Điền vào chỗ trống s hay
x ;
Những trận gió lạnh buốt
cứ ối mãi vào chiếc tổ
rất ơ ài của Thiên Đường
Bộ lông màu nâu nhạt của
Thiên Đường ù lên, trông thật
ơ ác tội nghiệp
Bài 2: Điền dấu chấm, dấu
phẩy còn thiếu vào chỗ thích
hợp trong đoạn văn dưới đây
Chép lại đoạn văn đã điền dấu
hoàn chỉnh vào vở
Sáng mùng một, ngày đầu
xuân em cùng ba mẹ đi chúc Tết
ông bà nội, ngoại em chúc ông
bà mạnh khỏe và em cũng được
nhận lại những lời chúc tốt đẹp
Ôi dễ thương biết bao khi mùa
xuân tới !
Bài 3: Đọc :
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp theo dõi bổ sung.1/ Những trận gió lạnh buốt
cứ xối mãi vào chiếc tổ rất sơ
sài của Thiên Đường Bộ lông
màu nâu nhạt của Thiên Đường xù lên, trông thật xơ xác tội nghiệp
2/
Sáng mùng một, ngày đầu xuân, em cùng ba mẹ đi chúc Tếtông bà nội, ngoại Em chúc ông bà mạnh khỏe và em cũng được nhận lại những lời chúc tốt đẹp.Ôi, dễ thương biết bao khi mùa xuân tới !
3/
a) Cây bầu hoa trắng Cây mướp hoa vàng Tim tím hoa xoan
Trang 39Cây bầu hoa trắng
Cây mướp hoa vàng
Tim tím hoa xoan
Đỏ tươi râm bụt.
a) Gạch dưới các từ ngữ chỉ
đặc điểm của sự vật trong các
câu ở khổ thơ trên
b) Lập mô hình cấu tạo của các
câu trên Ghi các bộ phận câu
vào vị trí thích hợp trong mô hình
- Chấm vở 1 số em, nhận xét
hoa trắnghoa vàngtim tímđỏ tươi
-Luyện tiếng Việt A/ Yêu cầu: - HS làm đúng BT phân biệt vần dễ lẫn, mở rộng
vốn từ "Sáng tạo",
- Giáo dục HS chăm học
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu cả lớp làm các BT
Bài 2: Tìm những sự vật được
nhân hóa trong bài thơ sau và
cho biết những từ ngữ nào giúp
em nhận ra điều đó ?
HẠT MƯA
(Trích)
Hạt mưa tinh nghịch lắm
Thi cùng với ông sấm
Gõ thùng như trẻ con
Ào ào trên mái tôn.
Rào rào một lúc thôi
Khi trời đã tạnh hẳn
Sấm chớp chuồn đâu
mất
Ao đỏ ngầu màu đất
Như là khóc thương ai:
Chị mây đi gánh nước
Dứt quãng ngã sóng
soài.
Lê
- Cả lớp tự làm BT vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
- cần trục - máy xúc
- Cao vút - sút bóng
- bánh đúc - hoa cúc
- ông bụt - lũ lụt
Những sự vật được nhân hóa vàtừ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa là:
- Hạt mưa: tinh nghịch
- Sấm: ông, gõ thùng như trẻ con
- Sấm chớp: chuồn đâu mất
- Ao: (mắt) đỏ ngầu, như là khócthương ai
- Mây: gánh nước, ngã sóng soài
Trang 40Hồng Thiện
Bài 3: Điền tiếp bộ phận câu
TLCH Như thế nào ? để các dòng
sau thành câu:
a) Quân của Hai Bà Trưng chiến
đấu
b) Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái
là một cậu bé
c) Qua câu chuyện Đất quý, đất
yêu ta thấy người dân
Ê-ti-ô-pi-a
d) Khi gặp địch, anh Kim Đồng đã
xử trí
- Chấm vở một số em, nhận
xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các
BT đã làm, ghi nhớ
a) rất dũng cảm
b) rất ham học
c) rất yêu quý mảnh đất quê hương
d) rất thông minh và linh hoạt
-Hướng dẫn tự học Toán A/ Mục tiêu:
- Củng cố về cách viết và số có 5 chữ số.
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Viết (theo mẫu):
28 743 Hai mươi tám nghìn bảy trăm
bôn mươi ba
97 846
Năm mươi sáu nghìn không trăm mười
53 420
Chín mươi nghìn không trăm linh chín
Bài 3: Có 5 thùng, mỗi thùng
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
28 743 Hai mươi tám nghìn bảy trăm
bôn mươi ba
97 846 chín mươi bảy nghìn tám trăm
bốn mươi sáu
56 010 Năm mươi sáu nghìn không
trăm mười
53 420 Năm mươi ba nghìn bốn
trăm hai mươi
90 009 Chín mươi nghìn không trăm
linh chín