Dặn dò: Về nhà xem lại các

Một phần của tài liệu Giao an 3 tuan 2630 (Trang 25 - 60)

T4:Luyện toán : LUYỆN TẬP CHUNG A/ Muùc tieõu:

- Củng cố kiến thức về giải toán bằng 2 phép tính, về phép cộng, phép trừ.

- Giáo dục HS tự giác trong học tập.

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất trong các số 49376 ; 49736 ; 38999 ; 48 989 là:

A. 4937 B. 4973 C. 3899 D.

48 98

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

6732 + 2589 7258 + 1921 8297 - 5483 5327 - 2609 Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải nhựa xong đoạn đường 1615m trong 5 giờ. Hỏi đội đó rải nhựa trong 8 giờ thì xong đoạn đường dài bao nhiêu mét ? (Giải 2 cách)

- Theo dõi HS làm bài.

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.

2. Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài vào vở.

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

B. 4973

Giải

Mỗi giờ đội đó rải nhựa được đoạn đường là: 1615 : 5 = 323 (m) Đoạn đường đội đó rải nhựa trong 8 giờ là:

323 x 8 = 2584 (m) ẹS: 2584m Cách 2: Giải:

Đoạn đường đội đó rải nhựa trong 8 giờ là:

1615 : 5 x 8 = 2584 (m) ẹS: 2584m

Tự nhiên xã hội:

A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của cá được quan sát.

- Nêu được ích lợi của cá.

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 100, 101. Sưu tầm ảnh các loại cá mang đến lớp.

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Tôm - Cua".

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung.

- Nhận xét đánh giá.

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Quan sỏt vathảo luận.

Bước 1 : Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK trang 100, 101 và các hình con cá sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi sau:

+ Chỉ và nói về hình dáng kích thước cuûa chuùng ?

+ Bên ngoài cơ thể những con cá này có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống hay không ?

+ Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bước 1:

- Chia lớp thành 3 nhóm.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn và em biết ? + Cá có ích lợi gì đối với con người ? Bước 2:

- Mời lần lượt đại diện 1 số nhóm lên báo cáo kết quả trước lớp.

- Khen ngợi các nhóm giới thiệu đúng.

c) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.

- Xem trước bài mới.

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của toâm - cua.

+ Nêu ích lợi của tôm - cua.

- Lớp theo dõi.

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phieáu.

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm khác nhận xeựt boồ sung.

+ Bên ngoài được bao phủ bởi lớp vẩy. Bên trong có xương sống. Cá sống dưới nước, di chuyển nhờ vây và đuôi.

- 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện 1 số nhóm lên lên báo cáo trước lớp.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc.

+ Cá nước ngọt : cá chép, rô, lóc, chạch, lươn, trê,…

+ Cá nước mặn : Trích, nục, thu, ngừ, …

+ Ích lợi cá đối với con người là cung cấp thức ăn có

chứa nhiều chất dinh dưỡng.

---

A/ Yêu cầu: - HS nghe và viết chính xác đoạn 3 bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp.

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn 3 bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Gọi 2HS đọc lại.

- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn nói điều gì ?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con những từ dễ lẫn và ghi nhớ chính tả.

* Đọc cho HS viết bài vào vở.

* Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi phổ biến.

* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng những chữ đã viết sai, viết mỗi chữ 1 dòng.

- Nghe GV đọc bài.

- 2 em đọc lại.

- Cả lớp đọc thầm và trả lời:

+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung truyền dạy cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và tên rieâng.

- Tập viết các từ dễ lẫn.

- Nghe - viết bài vào vở.

- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghieọm.

Hoạt động tập thể

A/ Yêu cầu : - HS ôn luyện các động tác về ĐHĐN và các bài hát - múa của Sao nhi đồng.

- Chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy".

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Tổ chức cho HS ôn tập:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu học tập.

- Giao nhiệm vụ cho lớp.

- Theo dõi, uốn nắn cho các em.

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi

"Tìm người chỉ huy".

- Nêu tên trò chơi.

- Phổ biến cách chơi và luật chôi.

- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.

- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn ôn tập các động tác về đội hình đội ngũ: tập hợp hàng ngang, hàng dọc, giãn cách hàng ngang - hàng dọc. Sau đó ôn các bài múa: Bông hồng tặng mẹ và cô ; Hành khúc Đội

TNTPHCM : Chúng em là mầm non tửụng lai ...

- Ôn về chủ đề và các ngày leã trong naêm.

- Cả lớp tham gia chơi trò chơi.

- Cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi cho HS chơi chính thức.

- Nhận xét , tuyên dương những em thắng cuộc.

* Dặn dò: Về nhà luyện tập theâm.

---

Tập đọc : Đi hội chùa Hương (giảm tải)

A/ Mục tiêu  Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : - Đọc trôi chảy cả bài và các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ

như :Nườm nượp, xúng xính, say mê, trẩy hội, gặp gỡ, bổi hổi, vương

Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nội dung bài :- Tả lễ hội chùa Hương. Người đi trẩy hội

không chỉ để lễ phật, mà còn để ngắm cảnh đẹp của đất nước, hòa nhập với dòng người để thấy yêu hơn đất nước, yêu hơn con người.Học thuộc lòng khổ thơ em thích.

B/Chua n bị :Tranh minh sỏch giỏo khoa, Thờm ảnh chụp về chựa Hương. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại caõu chuyeọn

“ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử ” - Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Lễ hội chùa Hương “

- Giáo viên ghi bảng tựa bài b) Luyện đọc:

1/ Đọc mẫu bài chú ý đọc đúng ( giọng vui, êm nhẹ, say mê ở khổ đầu, tha thiết,ở khổ cuối.

Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm … )

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa.

2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng.

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trước lớp.

- Mời đọc từng khổ thơ trước lớp.

+Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm.

Tập đọc hôm trước học bài văn - Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử “

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyeọn

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thieọu.

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài.

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.

- Theo dõi hướng dẫn để đọc đúng và ngắt nghỉ hơi hợp lí giữa các dòng và các khổ thơ trong bài.

- Cả lớp quan sát tranh minh họa.

- Lần lượt học sinh đọc từng dòng thơ.

- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dòng trước lớp.

- Đọc từng khổ thơ trước lớp.

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài.

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.

- Giupù hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 5 khổ thơ đầu.

- Những câu thơ nào cho biết cảnh chùa Hương rất đẹp và thơ mộng ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài thơ.

- Tìm những câu thơ bộc lộ cảm xúc cuỉa người đi hội ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài.

- Theo em khổ thơ cuối này nói leõn ủieàu gỡ ?

- Giáo viên kết luận.

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ.

- Gọi hai em thi đọc khổ thơ mình thích.

- Mời nối tiếp nhau thi đọc khổ thơ mà mình thích.

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhaát

đ) Củng cố - Dặn dò:

- Tập đọc hôm nay chúng ta học bài gì

- Nhận xét đánh giá tiết học.

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm 5 khổ thơ đầu.

- ( Rừng mơ thay áo mới / Xúng xính hoa đón mời ; Lẫn trong làn hương khói / một mùi thơm cứ vương ; Động chùa Tiên chùa Hương / Đá còn vang tiếng

nhạc.Động chùa núi HInh Bồng / Gió còn ngân khúc ca.)

- Học sinh đọc thầm cả bài thơ.

Nơi núi cũ xa vời / Bỗng thành nơi gặp gỡ.

Một câu chào cởi mở / Hóa thành người quê hương ; Dù không ai đợi chờ / Mà cũng lòng boồi hoồi.

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại.

- Mọi người đi lễ chùa Hương không chỉ để thắp hương lễ phật mà còn đi ngắm cảnh đẹp của non sông đất nước.

- Một em đọc lại cả bài thơ.

- Ba em thi đọc thuộc khổ thơ em lựa chọn.

-Hai em thi đọc nối tiếp khổ thơ yêu thích trước lớp.

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay.

- Ba học sinh nhắc lại nội dung bài - Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “ Rước đèn ông sao “

====================================

==================

TUAÀN 27

 o0o 

Thứ 2 ngày 16 tháng 3 năm 2009

Buổi sáng

Tập đọc: Ôn tập giữa học kì II

(tieát 1)

A/ Mục tiêu: - KT lấy điểm tập đọc: HS đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ /phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ). Kết hợp kiểm tra kỉ năng đọc hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Ôn về phép nhân hóa: Tập sử dụng phép nhân hóa để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động.

B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.

- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 SGK.

C/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Giới thiệu bài :

2) Kiểm tra tập đọc:

- Kiểm tra số học sinh cả lớp.

- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm để chọn bài đọc.

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập.

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.

- Nhận xét ghi điểm.

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.

3) Bài tập 2:

- Yêu cầu học sinh kể chuyện "Quả táo" theo tranh, dùng phép nhân hóa để lời kể được sinh động.

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài, cả lớp theo dõi.

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp quan sát tranh và kể theo nội dung tranh.

- Gọi học sinh nối tiếp nhau thi kể theo tranh.

- Gọi hai em kể lại toàn câu chuyện.

- Theo dõi nhận xét đánh giá và ghi ủieồm.

4) Củng cố - dặn dò : - Nhận xét đánh giá tiết học.

- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tieỏt sau tieỏp tuùc kieồm tra.

- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phieáu.

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.

-1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.

- Từng cặp hai em ngồi quay mặt vào nhau trao đổi kể chuyện theo tranh có sử dụng phép nhân hóa.

- 5 -6 em noỏi tieỏp nhau keồ theo 6 bức tranh.

- Hai em lên kể lại toàn bộ caõu chuyeọn.

- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất.

Kể chuyện: Ôn tập giữa học kì II (tieát 2)

A/Mục tiêu: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: yêu cầu như tiết 1.

- Ôn về nhân hóa: các cách nhân hóa.

B/ Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26.

- Bảng lớp viết sẵn bài thơ Em Thương trong bài tập 2. C/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Giới thiệu bài :

2) Kiểm tra tập đọc:

- Kiểm tra số học sinh trong lớp.

- Hình thức kiểm tra: Thực hiện nhử tieỏt 1.

3) Bài tập 2:

- Đọc bài thơ Em Thương.

- Gọi 2 HS đọc lại.

- Gọi 1HS đọc các câu hỏi a, b, c trong SGK.

- Yêu cầu cả lớp trao đổi theo cặp.

- Mời đại diện các cặp nêu lên các sự vật được nhân hóa.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập.

4) Củng cố - dặn dò : - Nhận xét đánh giá tiết học.

- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26 để tiết sau tiếp tục kieồm tra.

- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học.

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chổ ủũnh trong phieỏu.

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ "Em Thương

- 1 em đọc các câu hỏi trong SGK.

- Lớp trao đổi theo cặp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

+ Các sự vật nhân hóa là:

a/ Làn gió: mồ côi, tìm, ngồi.

Sợi nắng: gầy, run run, ngã..

b/ Làn gió: giống một bạn nhỏ moà coâi.

Sợi năng: giống một người gầy yeáu.

---

Toán: Các số có năm chữ soá

A/ Muùc tieõu :

- Học sinh nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

- Biết đọc viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa).

- Giáo dục HS thích học toán.

B/ Chuẩn bị : Các tấm bìa mỗi tấm có ghi số: 10 000, 1000, 100.

C/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:

- Nhận xét, trả bài kiểm tra.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Theo dõi để rút kinh nghieọm.

- Lớp theo dõi giới thiệu

* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000- Giáo viên ghi bảng số: 2316

+ Soá 2316 goàm maáy nghìn, maáy traêm, mấy chục và mấy đơn vị ?

- Tương tự với số 1000.

* Viết và đọc số có 5 chữ số.

- Viết số 10 000 lên bảng.

- Gọi HS đọc số.

- Muời nghìn còn gọi là một chục nghìn.

+ Vậy 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và maỏy ủụn vũ ?

- Treo bảng có gắn các số.

Chuùc

Nghìn Nghìn Traê

m Chuù

c ẹụn 10000 Vò

10000 10000 10000

100 100 100 100 100

10 1 1 1 1 1 1

+ Có bao nhiêu chục nghìn?

+ Có bao nhiêu nghìn ? + Có bao nhiêu trăm ? + Có bao nhiêu chục ? + Có bao nhiêu đơn vị ?

Gọi 1HS lên điền số vào ô trống trên bảng.

- Hướng dẫn cách viết và đọc số:

+ Viết từ trái sang phải.

+ Đọc là "Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.

- Gọi nhiều HS đọc lại số.

- Cho HS luyện đọc các cặp số: 5327 và 45327 ; 8735 và 28735 ; 7311 và 67311

- Cho HS luyện đọc các số:

32741 ; 83253 ; 65711 ; 87721 ; 19995 c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập.

- Treo bảng đã kẻ sẵn như sách giáo khoa.

- Yêu cầu HS lên điền vào bảng và nêu lại cách đọc số vừa tìm được.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

- Yêu cầu thực hiện vào vở.

Bài 2: : - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài

bài.

+ Soá 2316 goàm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.

- Đọc: Mười nghìn.

+ 10 000 gồm có 1 chục nghỡn, 0 nghỡn, 0 traờm 0 chuùc và 0 đơn vị.

- Cả lớp quan sát và trả lời:

+ 4 chuùc nghỡn + 2 nghìn

+ 3 traêm + 1 chuùc + 6 ủụn vũ

- 1 em lên bảng điền số.

- 1 em lên bảng viết số:

42316

- Nhiều em đọc số.

- HS luyện đọc các số GV ghi trên bảng.

- Một em nêu yêu cầu bài tập: Viết số theo mẫu.

- Lần lượt từng em lên bảng điền số thích hợp.

- Nêu cách lại cách đọc số vừa tìm được.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở.- Một em nêu yêu cầu bài

tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.

- Mời một em lên viết và đọc các số.- Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Ghi lần lượt từng số lên bảng và gọi HS đọc số.

- Nhận xét sửa sai cho HS.

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.

- Mời một em lên điền số thích hợp vào ô tróng để có dãy số rồi đọc lại.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

d) Củng cố - dặn dò:

- GV đọc số có 6CS, yêu cầu HS lên bảng viết số.

- Về nhà xem lại các BT đã làm.

tập.

- Cả lớp tự làm bài.

- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung.

- Đổi chéo vở để KT bài cho bạn.

- Một em nêu yêu cầu bài tập: Đọc số.

- Lần lượt từng em đọc số trên bảng.

- Một em nêu yêu cầu bài tập- Lớp cùng thực hiện một bài mẫu.

- Cả lớp làm vào vở.

- Một học sinh lên bảng điền cả lớp bổ sung.

+ 60 000, 70 000, 80 000, 90 000 + 23000, 24 000, 25 000, 26 000, 27 000

- Hai em lên bảng viết số.

---

Buoồi chieàu

Luyện giải toán

A/ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về giải "Bài toán liên quan đến rút về đơn vị"

- Giáo dục HS tự giác trong học tập.

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1:

a) Viết số lớn nhất có 5 chữ số.b) Viết số bé nhất có 5 chữ số.Bài 2: SỐ ?

Soá lieàn

trước Số đã

cho Soá lieàn

10 000 sau 47 356 72 840 58 909 79 999 32 634 10 001 99 999

- Cả lớp tự làm bài vào vở.

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

a) Số lớn nhất có 5 chữ số là:

99999

b) Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000

Soá lieàn

trước Số đã

cho Soá lieàn

9999 10 000 sau10 001

47 355 47 356 47 357

72 839 72 840 72 840 58 908 58 909 58 909 79 998 79 999 80 000

32 633 32 634 32 635

10 000 10 001 10 002

Một phần của tài liệu Giao an 3 tuan 2630 (Trang 25 - 60)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(163 trang)
w