KEÅ CHUYEÄN 1.Rèn kĩ năng nói

Một phần của tài liệu Giao an 3 tuan 2630 (Trang 60 - 142)

- Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoa từng đoạn câu

chuyệnù, HS kể lại được toàn bộ cõu chuyện bằng lời của Ngựa Con;

biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung.

2.Reứn kú naờng nghe:

B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập).

- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài : b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Tìm hiểu nội dung

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện.

- Cả lớp theo, nhận xét.

- Cả lớp theo dõi.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc maãu.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Luyện đọc các từ khó ở mục A.

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong caõu chuyeọn.

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phaàn chuù thích).

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan.

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.

- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.

+ Ngựa cha khuyên nhủ con ủieàu gỡ ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế nào ? - Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyeọn.

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai . - Mời 1HS đọc cả bài.

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhaát.

Keồ chuyeọn 1. Giỏo viờn nờu nhiệm vu:ù - Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con.

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyeọn:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình" .

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh ND từng tranh.

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con.

- Mời một em kể lại toàn bộ caõu chuyeọn.

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS keồ hay nhaỏt.

đ) Củng co á- dặn dò:

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô ủũch.

- Lớp đọc thầm đoạn 2.

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chaộc laộm. Con nhaỏt ủũnh seừ thaéng.

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc.

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc maãu.

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con.

- Một em đọc cả bài.

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhaát.

- Laộng nghe nhieọm vuù cuỷa tieỏt học.

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyeọn.

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa.

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước. + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ reứn.

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ ủang ngaộm nhau.

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa

- Caõu chuyeọn khuyeõn chuựng ta ủieàu gỡ ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới.

Con trước lớp.

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyeọn.

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhaát.

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại.

Toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000

A/ Muùc tieõu :

- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.

- Giáo dục HS chăm học .

B/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT:

Tìm số liền trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999.- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012 - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích.

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích, GV kết luận.

- Tương tự yêu cầu so sánh hai soá

9790 và 9786.

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số : 3772 ...

3605 8513 ... 8502

4579 ... 5974 655 ...

1032- Mời 2HS lên bảng chữa bài.

- GV nhận xét đánh giá.

- 2 em lên bảng làm bài.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.

- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- Lớp quan sát lên bảng.

- Cả lớp tự làm vào nháp.

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung.

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999.

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn.

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để neâu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục >

8 chuùc neõn 9790 > 9786.

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974 8513 > 8502 ; 655 < 1032

* So sánh các số trong phạm vi 100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999 - Mời một em lên bảng điền và giải thích.

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199.

- Mời một em lên so sánh điền dấu trên bảng.

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS.

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.- Mời một em lên thực hiện trên bảng.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.- Mời một em lên bảng giải bài.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng mỗi em một mục a và b.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ troáng.

- Về nhà xem lại các BT đã làm.

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000.

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp.

- Lớp thực hiện làm vào bảng con.

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp boồ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6

= 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200

>76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở.

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.

10 001 > 4589 8000 = 8000 99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm vào vở.

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000 69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài.

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh.

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307.

---

Buoồi chieàu

Luyện giải toán

A/ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về giải toán bằng 2 phép tính, về phép cộng, phép trừ.

- Giáo dục HS tự giác trong học tập.

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất trong các số 49376 ; 49736 ; 38999 ; 48 989 là:

A. 49376 B. 49736 C. 38999 D. 48 989

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

67328 + 25893 72586 + 19215

82975 - 54837 53279 - 26096

Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải nhựa xong đoạn đường 1615m trong 5 giờ. Hỏi đội đó rải nhựa trong 8 giờ thì xong đoạn đường dài bao nhiêu mét ? (Giải 2 cách)

- Theo dõi HS làm bài.

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.

2. Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài vào vở.

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

B. 49736

67328 72586 82975 53279

+ 25893 +19215 - 54837 - 26096

93221 91801 28138 27183

Giải:

Mỗi giờ đội đó rải nhựa được đoạn đường là:

1615 : 5 = 323 (m) Đoạn đường đội đó rải nhựa trong 8 giờ là:

323 x 8 = 2584 (m) ẹS: 2584m Cách 2: Giải:

Đoạn đường đội đó rải nhựa trong 8 giờ là:

1615 : 5 x 8 = 2584 (m) ẹS:

2584m

Tự nhiên-xã hội: Thú(tiếp theo) A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát.

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng. Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích.

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107. Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp.

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1".

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung.

- Nhận xét đánh giá.

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú.

+ Nêu ích lợi của các thú nhà.

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận.

Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ cỏc con thỳ rừngứ trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em bieát ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng mà em bieát ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ? Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng.

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ.

- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm.

- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ. Loài thú ăn thịt.

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh cho bộ sưu tập.

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ thú rừng,..

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhaân.

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ và tô

- Lớp theo dõi.

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.

Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kieám aên.

- 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc.

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng.

- Lớp thực hành vẽ.

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày

màu một con thỳ rừngứ mà mỡnh ửa thớch. Veừ xong ghi chuự teõn con vật và các bộ phận của nó trên hình veõ.

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình trưng bày trước lớp.

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh.

- Nhận xét bài vẽ của học sinh.

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.

- Xem trước bài mới.

trước lớp.

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm.

====================================

==================

Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009

Buổi sáng

Tập đọc : Cùng vui chơi

A/ Muùc tieõu:

- Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài. Chú ý đọc đúng: lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người … - Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài.

+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn.

- Học thuộc lòng bài thơ..

B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

C/Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại caõu chuyeọn

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn khi HS phát âm sai.- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong

rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyeọn.

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc.

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thieọu.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc maãu.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.

- Luyện đọc các từ khó ở mục A.

trước lớp.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ.

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài.

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ?

- Giáo viên kết luận.

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ.

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài thơ.

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ.

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhaát.

đ) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học.

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích).

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ.

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ.

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác.

Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất.

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại.

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn.

- Một em đọc lại cả bài thơ.

- Cả lớp HTL bài thơ.

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ.

- Hai em thi đọc cả bài thơ.

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay.

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

--- Toán: Luyện tập

A/ Muùc tieõu :

- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm. Luyện tập so sánh các số. Luyện tính viết và tớnh nhaồm.

- Giáo dục HS chăm học .

B/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2,....8, 9 (kích thước 10 x 10)

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: <

, > = ?

4589 ... 10 001 26513 ...

26517

8000 ... 7999 + 1 100 000 ...

99 999

- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp theo.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.- Mời 2 em lên bảng giải bài.

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.

- Mời HS nêu miệng kết quả nhaồm.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở.

- 2 em lên bảng làm bài.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.

- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- Một em nêu yêu cầu bài tập.

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị) - Cả lớp thực hiện làm vào vở.

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm vào vở.

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau.

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.

8357 > 8257 3000 + 2 <

3200 36478 < 36488 6500 + 200 >

6621 89429 > 89420 8700 - 700 = 8000 8398 < 10000 9000 + 900 <

10000

- Một học sinh đọc đề bài.

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 60006000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 73009000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2

= 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm vào vở.

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99

Một phần của tài liệu Giao an 3 tuan 2630 (Trang 60 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(163 trang)
w