1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án - bài giảng đạo hàm và vi phân

18 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo hàm và vi phân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng dạo hàm vi phân

Trang 1

C3 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1 ĐẠO HÀM HÀM SỐ MỘT BIẾN

1.1 Định nghĩa: Cho hàm số f(x) xác định trong khoảng (a,b)

và x0  (a,b) Nếu tồn tại

0

0 x

) x ( f ) x (

f lim

thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại x0 Ký hiệu f’(x0), y’(x0)

Đặt x = x – x0, ta có x = x0 + x và đặt y = f(x0 + x) – f(x0) thì

x

y lim

'

y

0

Ký hiệu dy/dx, df/dx

Trang 2

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

- Đạo hàm bên phải:

- Đạo hàm bên trái:

x

y lim

'

y

0

x

y lim

'

y

0

- Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a,b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm trong khoảng đó,

- f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm tại mọi

điểm trong khoảng (a,b), có đạo hàm phải tại a và đạo hàm trái tại b

Ví dụ: Tìm đạo hàm của y = x2, y = sinx

Trang 3

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1.2 Đạo hàm của tổng thương tích của hai hàm số:

Nếu các hàm số u, v có đạo hàm tại x thì:

1) u + v cũng có đạo hàm tại x và (u + v)’ = u’ + v’

2) u.v cũng có đạo hàm tại x và (u.v)’ = u’v + v’u

'

v

u ' v v

'

u v

1.3 Đạo hàm của hàm số hợp:

Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm theo x, hàm y = f(u) có đạo hàm tương ứng u = u(x) thì hàm số hợp fou có đạo hàm theo x

và y’(x) = y’(u).u’(x)

Trang 4

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1.4 Đạo hàm của hàm số ngược:

Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x, f’(x) ≠ 0 và có hàm

số ngược x = f-1(y) thì hàm số x = f-1(y) có đạo hàm tại y = f(x):

)]

y ( f [' f

1 )

x ( ' f

1 )

y ( )' f

Ví dụ, tìm đạo hàm của y = arcsinx

Trang 5

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1.5 Đạo hàm các hàm số sơ cấp cơ bản:

(c)’ = 0 (c: hằng số)

(x)’ = x-1 (  R, x > 0)

(ax)’ = axlna (a > 0, a ≠ 1)

(ex)’ = ex

0) x

1, a

0, (a

a ln x

1 )'

x

0) x

(

x

1 )'

x

(sinx)’ = cosx

(cosx)’ = -sinx

Z) k

, k /2 (x

x cos

1 )'

tgx

Z) k

, k (x

x sin

1 )'

gx

) 1 x

(

x

1

1 )'

x

(arcsin

) 1 x

(

x 1

1 )'

x

(arccos

2

x 1

1 )'

arctgx

(

2

x 1

1 )'

gx cot arc

(

Trang 6

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1.6 Đạo hàm cấp cao :

Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm thì y’ = f’(x) gọi là đạo hàm cấp 1 Đạo hàm, nếu có, của đạo hàm cấp 1 gọi là đạo hàm cấp 2 Ký hiệu: y’’(x), f’’(x)

2

2 2

2

dx

f

d

, dx

y d

Tương tự, đạo hàm của đạo hàm cấp (n-1) là đạo hàm cấp n Ký hiệu: f(n)(x), y(n)(x)

n

n n

n

dx

f

d

, dx

y d

Ví dụ: Cho y = x (  R, x > 0), y = kex, tìm y(n)

Trang 7

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

1.7 Công thức Leibniz:

Giả sử hàm số u, v có đạo hàm liên tiếp đến n Khi đó ta có:

(u + v)(n) = u(n) + v(n)

n 0 k

k ) k n (

k n

) n

) uv

Trang 8

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

2 VI PHÂN

2.1 Định nghĩa: Cho hàm số y = f(x) khả vi, ta ký hiệu dy = y’dx (df = f’dx) được gọi là vi phân cấp 1 của hàm số f

x ln 1

Ví dụ: tìm dy với

2.2 Vi phân của tổng, tích, thương:

Từ công thức của đạo hàm ta suy ra:

1) d(u + v) = du + dv 2) d(u.v) = vdu + udv

2

v

udv

vdu v

u

Trang 9

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

2.3 Ứng dụng vi phân vào tính gần đúng:

Khi x0, thì f(x0+x) – f(x0) và f’(x0)x là hai VCB tương đương, nên khi x khá nhỏ, ta có công thức gần đúng

f(x0+x)  f(x0) + f’(x0)x

Ví dụ, tìm 4 15,8

2.4 Định nghĩa: Cho hàm số y = f(x) và f(n-1) khả vi, ta ký hiệu

d(n)y = y(n)dxn (d(n)f = f(n)dx) được gọi là vi phân cấp n của hàm

số f

Trang 10

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

3 CÁC ĐỊNH LÝ VỀ ĐẠO HÀM VÀ ỨNG DỤNG

2.5 Định lý Rolle: Nếu f là hàm số liên tục trên [a,b], khả vi

trong (a,b) và f(a) = f(b) thì tồn tại c  (a,b) sao cho f’(c) = 0

2.6 Định lý Lagrange: Nếu f là hàm số liên tục trên [a,b], khả vi trong (a,b) thì tồn tại c  (a,b) sao cho

) c ( '

f a

b

) a ( f ) b (

f

Nhận xét: Định lý Rolle là một trường hợp đặc biệt của định lý Lagrange trong trường hợp f(b) = f(a)

Trang 11

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

2.7 Định lý Cauchy: Nếu f , g cùng liên tục trên [a,b], khả vi trong khoảng (a,b) và g’(x) ≠ 0, x  (a,b) thì tồn tại c  (a,b) sao cho

) c ( ' g

) c ( '

f )

a ( g ) b ( g

) a ( f ) b (

f

Nhận xét: Định lý Lagrange là một trường hợp đặc biệt của định lý Cauchy trong trường hợp g(x) = x

Trang 12

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

QUI TẮC L’HOSPITAL khử dựng vô định khi tìm giới hạn

1 Dạng 0/0, /

Định lý: Giả sử f, g khả vi trong (a,b), g’(x) ≠ 0 với mọi x  (a,b)

0 )

x ( g lim )

x

(

f

lim

a x a

) x ( ' g

) x ( '

f lim

a

L )

x ( g

) x (

f lim

a

Nhận xét: (1) Qui tắc L’Hospital vẫn đúng nếu:

0 )

x ( g lim )

x ( f

lim

x

) x ( g lim )

x ( f

lim

a x a

x

) x ( g lim )

x ( f

lim

x x

(2) Qui tắc L’Hospital có thể áp dụng nhiều lần

Trang 13

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

Ví dụ: Tìm các giới hạn sau (dạng 0/0)

8 x 4 x

27

x

3

x

tgx lim

0

3 0

x sin

x lim 

x 1

arctgx 2

lim

x

ví dụ: Tìm giới hạn sau (dạng /)

gx cot

x

ln lim

0

x

ln lim



n

x lim



Trang 14

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

2 Dạng 0.,  - : Tìm cách chuyển chúng về dạng 0/0, /.

Ví dụ:

x ln x

lim 5

0

x   lim (4 x2)tg( x / 4)

2

)

tgx x

cos

1 (

lim

2 /

3 Dạng vô định: 0 0 , 1,  0 : Ta xét [f(x)]g(x) = eg(x).ln f(x) (f(x) > 0)

Ví dụ:

2

x 0

xlim x

x 1

2 1

xlim x 

x ln

1 1

xlim(cotgx)

Trang 15

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

CỰC TRỊ

Định nghĩa: Hàm số f được gọi là đạt cực đại (cực tiểu) tại x0

nếu tồn tại một lân cận của x0 sao cho f(x)  f(x0) (f(x)  f(x0))

Chiều biến thiên của hàm số:

Định lý: Cho f khả vi trong (a,b):

1 Nếu f’(x) > 0 với mọi x  (a,b) thì f tăng trong khoảng đó

2 Nếu f’(x) < 0 với mọi x  (a,b) thì f giảm trong khoảng đó

Điều kiện cần của cực trị:

Định lý Fermat: Nếu hàm số đạt cực trị tại điểm x = x0 và có đạo hàm tại điểm đó thì f’(x0) = 0

Trang 16

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

Ví dụ: Hàm số y = x3, f’(0) = 0 nhưng tại x = 0 hàm số không đạt cực trị

Hàm số y = x đạt cực tiểu tại x = 0 nhưng f’(0) không tồn tại

Định nghĩa: Các điểm thoả một trong các điều kiện sau thì

được gọi chung là điểm tới hạn của f:

a) Không tồn tại f’(x) b) f’(x) = 0

Định nghĩa: Các điểm thoả điều kiện sau f’(x) = 0 được gọi là

điểm dừng của f

Trang 17

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

Điều kiện đủ của cực trị:

Định lý: Giả sử f khả vi trong khoảng (a,b) chứa điểm x0

a) Nếu x vượt qua x0 mà f’(x) đổi dấu từ dương sang âm thì f(x) đạt cực đại tại x0

b) Nếu x vượt qua x0 mà f’(x) đổi dấu từ âm sang dương thì f(x) đạt cực tiểu tại x0

c) Nếu x vượt qua x0 mà f’(x) không đổi dấu thì f(x) không đạt cực trị tại x0

Định lý: Giả sử f(x) có đạo hàm cấp 2 liên tục ở lân cận điểm x0

và f’(x) = 0

a) Nếu f”(x0) > 0 thì f(x) đạt cực tiểu

b) Nếu f”(x0) < 0 thì f(x) đạt cực đại

Trang 18

C4 ĐẠO HÀM – VI PHÂN

Giá trị lớn nhất bé nhất của hàm số trên một đoạn:

1 Tính giá của f tại các điểm tới hạn và tại điểm hai đầu mút

2 Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) trong các giá trị được tính trên là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất cần tìm

Ví dụ: tìm giá trị lớn nhất và bé nhất của hàm số:

f(x) = x3 – 3x2 +1 trên đoạn [-1/2, 4]

Ngày đăng: 13/05/2014, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w