Bệnh lý mạch máu ngoại biên Bệnh lý tắc nghẽn hoặc viêm trong các • Tắc động mạch cấp acute arterial occlusion • Thuyên tắc mảng xơ vữa Atheroembolism • Hiện tượng Raynaud... Điều trị b
Trang 1Điều trị bệnh mạch máu ngoại
biên
ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
ThS.BS.Lương Quốc Việt
Trang 2Bệnh lý mạch máu ngoại biên
Bệnh lý tắc nghẽn hoặc viêm trong các
• Tắc động mạch cấp (acute arterial occlusion)
• Thuyên tắc mảng xơ vữa (Atheroembolism)
• Hiện tượng Raynaud.
Trang 3Bệnh lý mạch máu ngoại biên
Bệnh lý tĩnh mạch và bạch mạch :
• Huyết khối tĩnh mạch sâu (deep vein thrombosis)
• Huyết khối tĩnh mạch nông
(Superficial vein thrombosis)
• Giãn tĩnh mạch (varicose veins)
• Suy tĩnh mạch mạn tính (chronic
venous insufficiency)
• Phù bạch mạch (lympedema)
Trang 41 Bệnh động mạch ngoại
biên
(peripheral arterial disease)
Định nghĩa : sự hẹp hoặc tắc trong
Trang 5www.memorialcare.com
Trang 6Bệnh sử - BĐMNB
• Đau cách hồi : xảy ra khi gắng sức
và giảm khi nghỉ ngơi
• Đau lúc nghỉ : cảm giác lạnh và tê : ở bàn chân và ngón chân xảy ra vào
ban đêm khi chân nằm ngang và cải thiện khi chân ở tư thế thấp
Trang 7• Loét và hoại thư
Trang 8Loét do bệnh động mạch ngoại
biên
Trang 9Xét nghiệm không xâm nhập -
Trang 12Xét nghiệm không xâm nhập
• Siêu âm Duplex dùng hình ảnh và phát
hiện các sang thương gây hẹp
• Trắc nghiệm thảm lăn giúp đánh giá khách quan hạn chế chức năng Sự giảm của ABI ngay sau gắng sức cung cấp thêm bằng
chứng chẩn đoán ở bệnh nhân còn nghi
ngờ
Trang 13Điều trị bệnh động mạch
ngoại biên
Mục tiêu :
• Điều trị giảm nguy cơ biến cố tim
mạch kèm theo như nhồi máu cơ tim
và tử vong
• Cải thiện triệu chứng của chi, ngăn ngừa sự tiến triển của thiếu máu chi nặng, và bảo tồn sự sống còn của chi
Trang 14Thay đổi yếu tố nguy cơ và điều trị chống kết tập tiểu
cầu
biến cố tim mạch ở bệnh nhân BĐMNB có triệu chứng
đau cách hồi và dùng để điều trị THA, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành kèm theo.
Trang 15Thay đổi yếu tố nguy cơ và điều trị chống kết tập tiểu
cầu
giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và
Trang 16Điều trị chứng đau cách hồi
và thiếu máu chi nặng
Bao gồm biện pháp nâng đở, thuốc, can thiệp
không phẩu thuật và phẩu thuật.
khô quá mức với kem làm ẩm Giày bảo vệ vừa
vặn để giảm chấn thương.
- Vớ ép dài đàn hồi nên tránh vì chúng làm giảm dòng máu đến da
dần mức độ nặng lên Chương trình huấn luyện
vận động có giám sát thời gian 30-45 phút, ba
đến năm lần mỗi tuần trong ít nhất 12 tuần, kéo dài khoảng cách đi bộ
Trang 17Điều trị thuốc BĐMNB
thành công như điều trị nội khoa bệnh
động mạch vành
Dãn mạch là nhóm thuốc chưa được chứng minh có lợi Các thuốc như thuốc ức chế α- giao cảm, ức chế kênh canxi, papaverine,
và các thuốc dãn mạch khác không được chứng minh có hiệu quả
tính chất dãn mạch và ức chế tiểu cầu,
tăng khoảng cách đi bộ do đau cách hồi
40-60%
Trang 18Điều trị thuốc BĐMNB
nhớt máu và tăng tính đàn hồi của hồng
cầu, do đó tăng dòng máu tới vi tuần hoàn
và tăng oxy hoá mô
Trang 19Tái lưu thông mạch máu
triệu chứng đau cách hồi làm mất khả
năng hoạt động, tiến triển, hoặc nặng mặc dù đã điều trị nội khoa
bệnh nhân có thiếu máu cục bộ chi
nặng
Trang 20Tái lưu thông mạch máu
(revascularization)
• Các can thiệp không phẩu thuật như chụp mạch máu nội mạch qua da
(PTA: percutaneous transluminal
angiography), đặt giá đỡ (stent) và cắt bỏ mảng xơ vữa.
• PTA và đặt stent của động mạch
chậu có tỉ lệ thành công cao hơn PTA
và đặt stent của động mạch đùi và
khoeo
Trang 21y
Trang 22
Tái lưu thông mạch máu
(revascularization)
trí, mức độ tắc nghẽn và tình trạng nội khoa chung của bệnh nhân
bao gồm bắc cầu động mạch chủ-hai
đùi, bắc cầu động mạch nách- đùi, bắc cầu động mạch đùi-đùi, và cắt bỏ nội
mạc (endartectomy) động mạch chủ
chậu Thủ thuật sử dụng thường xuyên nhất là bắc cầu chủ - hai đùi sử dụng
mô ghép Dacron
do bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Trang 24Tái lưu thông mạch máu
(revascularization)
gồm ghép bắc cầu tĩnh mạch hiển tự thân, đặt polytetrafluoroethylen (PTFE) hoặc mô ghép tổng hợp khác, và cắt bỏ nội mạc
động mạch huyết khối
(thromboendarterectomy)
• Tử vong phẩu thuật từ 1-3%
Trang 25
2 Viêm tắc huyết khối
• Bệnh xuất hiện thường xuyên nhất ở nam
<40 tuổi
• Nguyên nhân của bệnh chưa biết, có mối liên quan xác định với hút thuốc lá
Trang 26Bệnh Buerger
Trang 27Điều trị -Viêm tắc huyết
khối mạch máu
• Không có điều trị đặc hiệu ngoại trừ bỏ
thuốc lá Tiên lượng xấu khi tiếp tục hút thuốc
• Bắc cầu động mạch các mạch máu lớn sử dụng trong các trường hợp chọn lọc
• Kháng sinh có thể có ich Chống đông và glucocorticoids không giúp ích
• Nếu các biện pháp này thất bại, cần đoạn chi
Trang 283 Tắc động mạch cấp
(acute arterial occlusion)
• Tắc động mạch cấp do sự ngừng đột ngột dòng máu tới chi
• Hai nguyên nhân chính của tắc động mạch cấp: thuyên tắc và huyết khối tại chổ (huyết tắc).
Trang 29yếu, và/hoặc mất phản xạ gân cơ sâu.
• Chụp động mạch xác định chẩn đoán, vị trí
và mức độ tắc nghẽn.
Trang 30Tắc động mạch cấp
(acute arterial occlusion)
• Chống đông với heparin tĩnh mạch để
ngăn ngừa sự tạo thêm cục máu đông
• Trường hợp thiếu máu nặng mới khởi
phát, và đặc biệt khi sự sống của chi bị đe doạ, chỉ định can thiệp ngay lập tức để
bảo đảm sự tái tưới máu
Lấy huyết khối qua nội mạch hoặc phẩu thuật hoặc phẩu thuật bắc cầu động mạch
để hồi phục dòng máu tới chi thiếu máu cục bộ, đặc biệt khi một mạch máu lớn ở
gần bị tắc nghẽn
Trang 31Tắc động mạch cấp
(acute arterial occlusion)
hoặc urokinase thường hiệu quả khi tắc nghẽn
động mạch cấp gây ra bởi huyết khối ở một mạch máu xơ vữa hoặc mô ghép bắc cầu động mạch.
tình trạng chung chống chỉ định can thiệp phẩu thuật hoặc khi mạch máu nhỏ ở xa bị tắc cản trở đường vào phẩu thuật
huyết khối cơ học qua da sử dụng thiết bị dùng thuỷ lực hoặc các rọ xoay để làm vở và lấy đi cục máu đông
thường kết hợp với tiêu huyết khối bằng thuốc.
Trang 32Tắc động mạch cấp
(acute arterial occlusion)
Nếu chi không bị đe doạ, một tiếp cận bảo tồn hơn bao gồm theo dõi và điều trị thuốc kháng đông.
phát và giảm sự tạo thành huyết khối tiếp
thêm; chống đông có thể khởi đầu với heparin tĩnh mạch và theo sau bởi warfarin uống Liều được khuyên dùng tương tự như liều sử dụng trong huyết khối tĩnh mạch sâu
van tim nhân tạo, hoặc u nhầy nhĩ trái thường phải can thiệp để lấy đi nguyên nhân.
Trang 334 Thuyên tắc mảng xơ
vữa ( Atheroembolism)
• Thuyên tắc mảng xơ vữa là một nhóm nhỏ của tắc động mạch
• Nhiều lắng đọng nhỏ của sợi huyết, tiểu
cầu, và mảnh cholesterol gây thuyên tắc
• Thuyên tắc mảng xơ vữa có thể xảy ra sau các thủ thuật nội động mạch
Trang 34
Thuyên tắc mảng xơ vữa
Thuyên tắc do mảng xơ vữa gây đổi màu xanh và
đe doạ hoại tử ngón chân (hội chứng ngón chân
xanh)
Trang 35Thuyên tắc mảng xơ vữa
• Thiếu máu cục bộ do thuyên tắc mảng xơ vữa cực kỳ khó điều trị Thường không làm thủ thuật tái lưu thông mạch máu bằng
phẩu thuật cũng không điều trị tiêu sợi
huyết bởi vì nhiều vị trí, thành phần, vị trí
ở xa của thuyên tắc
• Thuốc ức chế tiểu cầu ngăn ngừa thuyên tắc xơ vữa
Trang 365 Hiện tượng Raynaud
• Hiện tượng Raynaud đặc trưng bởi
thiếu máu cục bộ ngón từng hồi.
• Biểu hiện lâm sàng: xuất hiện 3 pha theo thứ tự của trắng, tím, và đỏ
ngón tay và ngón chân sau khi tiếp xúc với lạnh.
Trang 37Hiện tượng Raynaud
Trang 38Hiện tượng Raynaud
• Hầu hết bệnh nhân bị cơn nhẹ và
không thường xuyên
• Giữ ấm và tránh tiếp xúc không cần thiết với lạnh Ngoài việc mang bao tay và vớ, bệnh nhân nên bảo vệ
thân, đầu, và bàn chân với quần áo
ấm để ngăn ngừa co thắt mạch phản
xạ do lạnh
• Bỏ thuốc lá.
Trang 39Hiện tượng Raynaud
Điều trị thuốc nên dành cho các trường hợp nặng.
nifedipin, isradipin, và amlodipin, làm giảm tần
số và độ nặng của hiện tượng Raynaud
Diltiazem có thể được dùng nhưng ít hiệu quả.
prazosin; doxazocin và terazosin có hiệu quả
methyldopa, guanethidin, và phenoxybenzamin,
có thể có lợi ở một số bệnh nhân, cũng như
glyceryl trinitrat tại chổ.
nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa.
Trang 40Khám thực thể: thường bình thường; sưng
và nhạy đau tại chổ từ sờ sâu trên tĩnh mạch
bị tổn thương
Trang 41Huyết khối tĩnh mạch sâu biểu hiện sự sưng cấp của chân trái
Trang 42Huyết khối tĩnh mạch sâu
(deep vein thrombosis)
(5000-10000U) bolus, theo sau bởi truyền tĩnh
mạch liên tục để duy trì aPTT gấp 2 lần bình thường
(80U/ Kg bolus theo sau bởi truyền khởi đầu 18U/Kg/ giờ)
• hoặc Heparin trọng lượng phân tử thấp
(như, enoxaparin 1mg/Kg tiêm dưới da 2 lần trong ngày)
• theo sau bởi Warfarin uống (gối đầu heparin
ít nhất 4-5 ngày và tiếp tục ít nhất 3 tháng) Chỉnh liều Warfarin để duy trì INR 2,0-3,0.
Trang 43phòng ngừa huyết khối tĩnh
mạch sâu
(deep vein thrombosis)
sử dụng sớm sau phẩu thuật:
khi nằm lâu (5000U tiêm dưới da 2-3 lần trong ngày)
(như Enoxaparin 40 mg tiêm dưới da mỗi ngày)
(INR 2,0-3,0) là phác đồ hiệu quả
Trang 457 Huyết khối tĩnh mạch
nông
(Superficial vein thrombosis)
• Bệnh nhân nằm trên giường với chân nâng
ngăn chặn sự lan rộng của huyết khối vào hệ tĩnh mạch sâu và có thể gây thuyên tắc phổi
Trang 46nguyên phát hoặc thứ phát.
Trang 47
Giãn tĩnh mạch
Trang 48• Thủ thuật: chích xơ, cắt đốt bằng
sóng cao tần hoặc bằng laser
• Phẩu thuật :điều trị giãn tĩnh mạch ở những bệnh nhân chọn lọc có triệu chứng dai dẳng, bị huyết khối tĩnh
mạch tái phát và/hoặc loét da Điều trị phẩu thuật: thắt và rút bỏ tĩnh
mạch hiển lớn và bé
Trang 499 Suy tĩnh mạch mạn tính
(chronic venous insufficiency)
và ngoài Viêm mô tế bào có thể tái
phát.
Trang 50Suy tĩnh mạch mạn tính
(chronic venous insufficiency)
Trang 51Suy tĩnh mạch mạn tính
• Tránh đứng hoặc ngồi lâu Nâng chân
thường xuyên Vớ ép nên được mang ban ngày
• Loét được điều trị với đắp các gạc từ ướt đến khô hoặc gạc hydrocolloid
• Loét tái phát và phù nặng có thể được
điều trị bằng can thiệp phẩu thuật những tĩnh mạch xuyên bị suy
• Phẩu thuật nội soi khoan dưới cân (SEPS: subfascial endoscopic perforation surgery)
là một kỹ thuật xâm nhập tối thiểu làm
gián đoạn các tĩnh mạch xuyên bị suy
• Hiếm hơn, phẩu thuật chỉnh hình van và bắc cầu qua chổ tắc
Trang 52Cảm ơn sự lắng nghe
của các bạn!