BỆNH LÝ TINH HOÀN VÀ MÀO TINH HOÀN-TINH HOÀN ẨN cryptorchidism -VIÊM TINH HOÀN orchitis -TRÀN DỊCH TINH MẠC hydrocele -TRÀN MÁU TINH MẠC Hematocele -U TINH HOÀN Testicular tumors U tế b
Trang 3BỆNH LÝ TINH HOÀN VÀ MÀO TINH HOÀN
-TINH HOÀN ẨN (cryptorchidism)
-VIÊM TINH HOÀN (orchitis)
-TRÀN DỊCH TINH MẠC (hydrocele)
-TRÀN MÁU TINH MẠC (Hematocele)
-U TINH HOÀN (Testicular tumors)
U tế bào mầm ( chiếm 95% u tinh hoàn)
U mô đệm-dây sinh dục
-TĂNG SẢN TUYẾN TIỀN LIỆT DẠNG CỤC
-CARCINÔM TUYẾN TUYẾN TIỀN LIỆT
Trang 7SỰ ĐI XUỐNG CỦA TINH HOÀN
Sadler T.W (2015), Langman’s medical embryology, page 274.
Trang 8SỰ ĐI
XUỐNG CỦA TINH HOÀN
(tt)
Trang 9Sadler T.W (2015), Langman’s medical embryology, page 276.
Trang 10tinh hoàn ẩn, sẽ được phẫu thuật khi
bé được 6 tháng - 1 tuổi, nếu tinh hoàn không xuống được ổ bìu
Trang 11TEO TINH HOÀN TRONG TẬT TINH HOÀN ẨN
A- Normal testis shows tubules with active spermatogenesis.
B- Testicular atrophy in cryptorchidism The tubules show Sertoli cells but no
spermatogenesis There is thickening of basement membranes and an apparent increase in interstitial Leydig cells
Trang 13Sadler T.W (2015), Langman’s medical embryology, page 273.
or 46,XX/46,XY karyotype (mosạc).
Trang 18SƠ ĐỒ ĐƯỜNG LÂY VÀ DIỄN TIẾN BỆNH QUAI BỊ
Trang 19TỔN THƯƠNG ỐNG SINH TINH DO VIRUS QUAI BỊ
Trang 21XOẮN TINH HOÀN
Torsion of testis
Gặp ở trẻ em, ở tuổi dậy thì
Do tinh hoàn tự xoay quanh trục của nó làm tắc nghẽn một phần hay toàn bộ mạch máu đến nuôi tinh hoàn Hậu quả là tinh hoàn bị hoại tử
Trang 22BN nam, 6 tuổi, da bìu sưng nề đỏ, bên T > P, phản xạ da bìu T mất,
sờ tinh hoàn T chắc đau, Siêu âm: xoắn tinh hoàn T có hoại tử.
MÔ TINH HOÀN HOẠI TỬ, XUẤT HUYẾT LAN RỘNG, nhuộm HE, x100.
Trang 24Bé trai 6 tuần tuổi, bị tràn dịch tinh hoàn bẩm sinh 2 bên Bìu trái sưng to,
đỏ, đau từ 2 ngày nay Không có dấu hiệu thoát vị bẹn hoặc sốt Khám soi đèn pin cho thấy tràn dịch tinh mạc bên phải, và bìu trái mờ đục Siêu âm doppler thấy có dấu hiệu tắc nghẽn lưu lượng máu đến tinh hoàn trái
Phẫu thuật thấy tinh hoàn trái bị xoắn và hoại tử, nên cắt tinh hoàn này Hậu phẫu ổn
Tràn dịch tinh mạc bẩm sinh khá phổ biến, có thể tự khỏi trong vòng 1
năm, tuy nhiên biến chứng xoắn tinh hoàn hiếm gặp và là biến chứng
nặng.
Trang 28- U tinh bào loạn sản: cấu tạo bởi các tế bào đa dạng và dị dạng, thường
thấy có các tế bào khổng lồ và có nhiều phân bào ( > 3 phân bào/ 1 vi trường lớn)
- U tinh bào sinh tinh: cấu tạo bởi 3 loại tế bào trộn lẫn vào nhau
* Tế bào kích thước trung bình (15- 18 microM), nhân tròn, bào tương ái toan Đây là loại tế bào chiếm đa số
* Tế bào nhỏ (6 - 8 microM) có hình ảnh tương tự tinh bào, nhân tròn, bào
tương ít
* Tế bào khổng lồ (50- 100 microM), có 1 hay nhiều nhân, nằm rải rác trong u
Trang 29U tinh bào xâm chiếm toàn bộ tinh hoàn
Trang 30U tinh bào điển hình, các đám tế bào u ngăn cách bởi dải sợi (mũi tên) thấm nhập limphô bào (A,B) U tinh bào sinh tinh với 3 loại tế bào (C) U tinh bào loạn sản nhiều phân bào (mũi tên,D)
Trang 31
CARCINÔM PHÔI (embryonal carcinoma)
Carcinôm phôi dạng đơn thuần chiếm 3% u tế bào mầm,
thường gặp khoảng 20 - 30 tuổi
Đại thể: U nhỏ hơn so với u tinh bào, không xâm chiếm toàn bộ tinh hoàn
nhưng có thể xâm nhập vào bao tinh hoàn và mào tinh hoàn Mặt cắt không đồng nhất, lấm tấm các đốm hoại tử và xuất huyết
Vi thể: cấu tạo bởi các tế bào lớn dị dạng, nhân lớn đậm mầu, hạch nhân lớn
Các tế
bào xếp thành các các đám đặc hoặc các ống tuyến
Trang 32A ĐẠI THỂ: Mặt cắt đa dạng không đồng nhất, với những vùng hoại tử và xuất huyết.
B VI THỂ: u cấu tạo bởi các tế bào lớn dị dạng, nhân lớn đậm
mầu, hạch nhân lớn Các tế bào xếp thành các các đám đặc hoặc các ống tuyến.
Trang 33U TÚI NOÃN HOÀNG (Yolk sac tumor)
# U xoang nội bì phôi (endodermal sinus tumor )
U tinh hoàn thường gặp ở trẻ em < 3 tuổi U cũng có thể xảy ra ở người lớn nhưng
thường dưới dạng hỗn hợp với các loại u tế bào mầm khác
Đại thể: u mềm, mặt cắt không đồng nhất, mầu xám nhạt, có những vùng
đặc trưng của u túi noãn hoàng gọi là thể Schiller- Duval
Tế bào u có khả năng sản xuất ra alpha- fetoprotein (AFP)
Trang 35CARCINÔM ĐỆM NUÔI ( choriocarcinoma)
Carcinôm đệm nuôi dạng đơn thuần chỉ chiếm không quá 1% u tế bào mầm, nhưng lại
là loại u có độ ác tính rất cao
Đại thể: U nhỏ, không làm tinh hoàn to ra nhưng thường có xuất huyết và
hoại tử
Vi thể: U cấu tạo bởi 2 loại tế bào:
- Các đơn bào nuôi, kích thước đều đặn, màng tế bào rõ, bào tương sáng; nhân nằm
chính gữa Các đơn bào nuôi xếp thành từng dải hoặc đám
- Các hợp bào nuôi, kích thước lớn, nhiều nhân đậm mầu; bào tương ái toan
và có chứa
nhiều HCG do tế bào sản xuất
Trang 37U QUÁI (Teratoma)
5- 10% u tế bào mầm U có thể xảy ra ở trẻ em cũng như người lớn
Đại thể: U thường có kích thước 5- 10 cm; mặt cắt không đồng nhất do cấu tạo u gồm
nhiều loại mô khác nhau, có những vùng hoá bọc
Vi thể: tuỳ theo mức độ biệt hoá, phân biệt 3 loại.
- U quái trưởng thành lành tính: thường gặp ở trẻ em hơn là người lớn U cấu tạo bởi
nhiều loại mô trưởng thành xuất phát từ cả 3 lá phôi: mô thần kinh, mô cơ, sụn, xương, các loại biểu mô phủ và biểu mô tuyến Các loại mô khác nhau này sắp xếp lộn xộn trên nền 1 mô đệm sợi hoặc mô niêm
- U quái chưa trưởng thành: là u ác tính, cấu tạo bởi các loại mô và tế bào chưa trưởng
thành xuất phát từ 3 lá phôi như mô sụn non, các nguyên bào thần kinh
- U quái trưởng thành hoá ác: là u quái trưởng thành nhưng trong thành phần cấu tạo
của nó lại có chứa 1 thành phần ác tính rõ rệt như carcinôm tế bào gai, cárcinôm tuyến hoặcsarcôm
* Ở trẻ em, u quái thường thuộc dạng đơn thuần và có thể lành tính nếu vi thể là u quái trưởng thành; khác với người lớn, u quái thường là dạng hỗn hợp với nhiều u tế bào mầm khác, cho nên dù vi thể là loại u quái trưởng thành thì vẫn được xem như ác tính
Trang 39U TẾ BÀO MẦM TINH HOÀN
Giai đoạn I: u còn giới hạn trong tinh hoàn.
Giai đoạn II: u di căn và hạch sau phúc mạc dưới cơ hoành.
Giai đoạn III: u di căn vào hạch trên cơ hoành: hạch trung thất
hoặc hạch trên đòn.
Giai đoạn IV: u cho di căn đến các tạng như phổi, gan, xương.
* Đối với bác sĩ lâm sàng, chỉ cần phân biệt u tế bào mầm thành 2 loại, u tinh bào và u tế bào mầm không phải u tinh bào
(UTBMKPUTB)
Trang 40u có kích thước nhỏ, khoảng 3
cm đường kính; mặt cắt đồng nhất, mầu nâu
Trang 41U TẾ BÀO
SERTOLI
Khối u thường có đk < 4 cm
Giới hạn rõ, màu vàng nâu, mật độ chắc, đôi khi
có thoái hóa bọc
Trang 42U tế bào Sertoli: u cấu tạo bởi các tế bào dài tương tự tế bào Sertoli, sắp xếp thành các dải đặc tương tự ống sinh tinh chưa
trưởng thành.
Trang 43HẸP THẮT DA QUI ĐẦU
(phimosis)
Trang 44GẪY DƯƠNG VẬT
Trang 46CONDYLÔM SÙI DƯƠNG VẬT
Trang 47CONDYLÔM SÙI DƯƠNG VẬT
Lớp biểu mô có tế bào rỗng là hình ảnh đặc trưng cho nhiễm
HPV (type 6 > type11)
Ở độ phóng đại nhỏ, cho thấy cấu trúc nhú, dày lớp biểu bì.
Trang 48Mụn nhiễm giang mai: do xoắn khuẩn giang mai Treponema
pallidum gây ra, thời kỳ 1, có xoắn khuẩn trong hạch kích thích tạo
kháng thể thường xuyên
Primary stage syphilis sore (chancre)
on glans (head) of the penis
https://www.cdc.gov/std/syphilis/ (update 2017)
Trang 49Secondary rash from syphilis on torso.
Secondary rash from syphilis on palms of
hands
Secondary Stage
Skin rashes and/or sores in your mouth, vagina, or anus (also called mucous membrane lesions) This stage usually starts with a rash on one or more areas of your body The rash can show up when your primary sore is healing or several weeks after the sore has healed The rash can look like rough, red, or reddish brown spots on the palms of your hands and/or the bottoms of your feet The rash usually won’t itch and it is sometimes so faint that you won’t notice it Other symptoms: fever, swollen lymph glands, sore throat, patchy hair loss, headaches, weight loss, muscle aches, and fatigue (feeling very tired) The symptoms from this stage will
go away whether or not you receive treatment Without the right treatment, your infection will move to the latent and possibly
tertiary stages of syphilis.
Trang 5025-year-old man: 2 painless ulcerated lesions at lower and upper lips (0.8 cm to
2.4 cm in diameter) with clean, smooth bases and slightly elevated, indurated
borders The patient also reported a 1-week history of symmetrically distributed
nonpruritic macules on his trunk and limbs Testing for the human
immunodeficiency virus was negative The patient reported having had
unprotected orogenital sex with his girlfriend about 2 weeks before the onset of
the ulcers The physical examination revealed nontender, bilateral submandibular lymphadenopathy Rapid plasma reagin testing was positive with a titer of at least 1:32 In addition, a Treponema pallidum particle agglutination assay was strongly positive, and a fluorescent treponemal antibody absorption test was positive for
both IgG and IgM antibodies The patient’s girlfriend also had positive results on serologic analyses for syphilis, and both were treated with intramuscular penicillin The lesions completely resolved during a 4-week period
Trang 51Darkfield micrograph of Treponema pallidum.
Tertiary Stage (+/-)
It can affect many different organ systems, including the heart and blood vessels, and the brain and nervous system Tertiary syphilis is very serious and would occur 10–30 years after your infection began In tertiary
syphilis, the disease damages your internal organs and can result in death.
Neurosyphilis and Ocular Syphilis
Without treatment, syphilis can spread to the brain and nervous system (neurosyphilis) or to the eye (ocular
syphilis) This can happen during any of the stages described above Symptoms of neurosyphilis include severe headache, difficulty coordinating muscle movements, paralysis (not able to move certain parts of your body), numbness, and dementia (mental disorder) Symptoms of ocular syphilis include changes in your vision and even blindness.
Trang 54The normal prostate
contains several distinct regions, including a
central zone (CZ), a
peripheral zone (PZ), a transitional zone (TZ),
and a periurethral zone
Most carcinomas arise from the peripheral
glands of the organ and may be palpable during digital examination of the rectum
Nodular hyperplasia, in contrast, arises from
more centrally situated glands and is more likely
to produce urinary
obstruction early than is carcinoma
Sơ đồ phân vùng trong tuyến tiền liệt
và các bệnh lý liên quan
Trang 57TĂNG SẢN TUYẾN TIỀN LIỆT DẠNG CỤC (nodular
hyperplasia)
Trang 58TĂNG SẢN TUYẾN TIỀN LIỆT DẠNG CỤC (nodular hyperplasia)
# TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TiỀN LiỆT
Benign Prostatic Hyperplasia (BPH)
Trang 59CARCINOMA TUYẾN TIỀN LIỆT
Trang 61điểm cộng gộp từ
2 (1+1) đến 10 (5+5)
Trang 63W H
O
2 0 1 6
Trang 66CARCINÔM TUYẾN TIỀN LIỆT DI CĂN XƯƠNG
X-ray: Sclerotic or blastic bone
metastases arises from prostate carcinoma
Trang 67CARCINOMA TUYẾN TIỀN LIỆT DI CĂN XƯƠNG
Metastatic prostate carcinoma to the bone which
immunostains positive for Prostate Specific Antigen (PSA).
Metastatic prostatic
adenocarcinoma (Gleason score 8)
forms multiple cribriform irregular
nests that infiltrate the bone
Cheville J.C., Tindall D., Boelter C., et al (2002) Metastatic prostate carcinoma to
bone: Clinical and pathologic features associated with cancer-specific survival Cancer,
95(5), 1028–1036.
Trang 681 Rosai J., Chapter 18: Male Reproductive System In
(Book) “Rosai and Ackerman's Surgical Pathology”,
10th edition, 2011.
2 Raphael Rubin, David S Strayer, Emanuel Rubin In
(book) “Rubin's Pathology: Clinicopathologic
Foundations of Medicine”, 6th Edition, 2012.
3 Bài Giảng Lý Thuyết Giải Phẫu Bệnh 2015-2016
Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO