Y đức trong giáo dục sức khỏe Hải Thượng Lãn Ông đã nói: “Như trong ngạn ngữ có câu: “cho thuốc không bằng cho phương” vì là cho thuốc chỉ cứu được một mạng người, chứ cho phương thì
Trang 1Y ÐỨC TRONG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
BS, ThS Trương Trọng Hoàng
Bộ môn Y đức & Khoa học hành vi
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Mục tiêu
Bài học giúp sinh viên:
Biết được các nguyên tắc y đức trong giáo dục sức khỏe
Hình thành thái độ và thực hành tốt bảo đảm y đức trong hoạt động giáo dục sức khỏe.
Trang 3Lời thề Hippocrate nguyên thủy
bệnh tùy theo khả năng và sự phán đoán của tôi, tôi sẽ tránh mọi điều xấu và bất công.”
Trang 4Lời dạy của Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông
Lê Hữu Trác
(1720 – 1791)
Trang 5Y đức trong giáo dục sức khỏe
Hải Thượng Lãn Ông đã nói:
“Như trong ngạn ngữ có câu: “cho thuốc
không bằng cho phương” vì là cho thuốc chỉ cứu được một mạng người, chứ cho phương thì giúp đỡ người ta vô tận
Trang 6Y đức trong giáo dục sức khỏe
Nhưng nghĩ cho kỹ, nếu cho phương mà trong
đó có một vị không đúng, thì hàng trăm nhà
chịu tai hại ; huống chi viết lên thành sách mỗi lời nói đều thành khuôn phép nhất định, khó
mà thay đổi được; nhỡ trong câu nói có sai
lầm thì tai hại lại quá hơn những bài thuốc ”
(Hải Thượng Y tông Tâm lĩnh)
Trang 10Những nguyên tắc cơ bản của Y đức
Không làm điều có hại (Non-maleficence)
“Trước hết, không làm điều có hại” (“Primum
non nocere” “First, do no harm”)
Làm điều có lợi cho bệnh nhân (Beneficence)
Tôn trọng sự tự chủ (Autonomy):
Người nhân viên y tế cần cung cấp đủ thông tin
để bệnh nhân quyết định
Ðồng ý dựa trên sự thông hiểu (Informed
consent) là một khái niệm rất quan trọng trong
ngành Y
Trang 11Những nguyên tắc cơ bản của Y đức
Luật khám bệnh, chữa bệnh có hiệu lực từ
1/1/11:
Điều 10 Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
1 Được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn
đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có
thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn
đoán và điều trị.
Trang 12Những nguyên tắc cơ bản của Y đức
Trang 13Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
Quan hệ thầy bệnh nhân là một mối quan hệ rất đặc biệt!
thuốc- là mối quan hệ dựa trên chữ TÍN – NIỀM TIN
Trang 14Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
“Khi chiết tự chữ Tín, ta thấy nét chủ
( 丶 ) trên cùng nằm trong bộ nhân, kế đến là chữ nhất ( 丶 ) nằm trên chữ nhị ( 丶 ) và dưới cùng là chữ khẩu ( 丶 )
Ám chỉ nếu là người, hễ mà một thì nói một, hai thì nói hai; tức là người chân thật, thành tín, có chữ Tín, có niềm tin Theo cách nói bình dân: bụng nghĩ sao thì nói như vậy, làm y như vậy không hề dối láo; hầu có được tiếng khen hay để tránh né, che giấu cái lỗi phạm, sai trái của mình.”
(http://www.giaophanvinhlong.net/Tin.html)
Trang 15Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
Ngũ thường: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín.
Chữ tín trọng yếu đến độ Khổng Tử đã nói:
"Người không Tín thì không đứng được ở đời".
Trang 17Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân
Cổ Học Tinh Hoa:
Nước Lỗ có một cái đỉnh quý Nước Tề bắt phải đem dâng cống Vua nước Lỗ cho làm một cái đỉnh giả đem sang Vua nước Tề bảo phải có Chính Tử đem đỉnh sang mới tin Vua nước Lỗ cho gọi Chính Tử đến và truyền mang cái đỉnh giả sang nước Tề.
Chính Tử thắc mắc: "Tại sao không đưa cái đỉnh thật đi?" Vua Lỗ cho biết là ông rất quý cái đỉnh Nghe thế Chính
Tử liền thưa: "Nhà vua quý cái đỉnh ấy thế nào, tôi cũng quý chữ tín của tôi như thế".
Trang 18Nói sự thật
Em nhớ lại xem có những quảng cáo nào có
thể khiến người xem/nghe hiểu lệch lạc về
bản chất của sự việc dẫn đến những hành vi
có hại cho sức khỏe?
Trang 20Nói sự thật
“Thực hiện <hành vi sau> đem lại rất nhiều lợi ích là…”
Tuy nhiên thực hiện hành vi này có gây ra
biến chứng gì không, với tỉ lệ bao nhiêu?
“Nửa sự thật không phải là sự thật!”
Trang 21Nói sự thật
Nguyên tắc: bảo đảm tính khách quan
objective
based on facts rather than feelings or opinions :
not influenced by feelings
(Tự điển Merriam Webster, simple definition)
Trang 22Nói sự thật
Để sự thật tự nói ra (Let reality speaks for itself)
“Kết quả một nghiên cứu tại M vào năm N cho thấy, trong <số> bệnh nhân bị tăng huyết áp ăn chế độ ăn nhiều muối (hơn 5g/ngày) có đến
<số> bị biến chứng đột quỵ trong 1 năm được điều trị duy trì bằng thuốc sau khi phát hiện
tăng huyết áp.”
“Ở M trong 10 người tăng huyết áp ăn nhiều
muối trong ngày (hơn 1 muỗng muối/ngày) có đến <số> bị đột quỵ trong vòng 1 năm sau đó.”
Trang 23Nói sự thật
Để xây dựng nội dung GDSK cần dựa vào các
nguồn thông tin tin cậy như:
Từ Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) who.int
Từ các cơ quan, trường đại học nổi tiếng
Từ các nghiên cứu đã được thẩm định, đăng tải trên các tạp chí y học nổi tiếng
Ví dụ: Pubmed: cơ sở dữ liệu của thư viện y khoa quốc gia Hoa Kỳ
Trang 24Nói sự thật
Ở Việt Nam ta có thể tìm thông tin trên website báo Sức khỏe & Đời sống đối với những vấn đề sức khỏe phổ biến: suckhoedoisong.vn
Có thể tìm thông tin trên website này bằng
Google bằng cách thêm site:suckhoedoisong.vn
Trang 25Y đức trong giáo dục sức khỏe
Ngày 8/2/2011, Liên hiệp các tổ chức GDSK quốc gia (Coalition of National Health
Education Organizations) của Mỹ đã phê
chuẩn văn bản Nghĩa vụ y đức của nghề Giáo dục sức khỏe (Code of Ethics for the Health
Education Profession) trong đó có nêu các
trách nhiệm của người làm GDSK.
Trang 26Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trách nhiệm với công chúng: Trách nhiệm cao nhất của người GDSK là giáo dục cho người dân để
tăng cường,
duy trì và
cải thiện sức khỏe
của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Trang 27Y đức trong giáo dục sức khỏe
Nếu có sự không thống nhất giữa các cá nhân, nhóm, tổ chức, cơ quan, viện,
người GDSK phải cân nhắc tất cả các nội dung
và ưu tiên đối với những nội dung giúp tăng
cường sức khỏe và chất lượng cuộc sống
thông qua các nguyên tắc về tự quyết và tự do lựa chọn của đối tượng
Trang 28Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trách nhiệm với nghề: Người GDSK có trách nhiệm về uy tín của ngành và thúc đẩy sự thực hành y đức trong ngành
Trách nhiệm với cấp trên: Người GDSK phải nhận biết đâu là giới hạn khả năng nghề
nghiệp của họ và hoàn thành đúng chức trách
mà họ được giao
Trang 29Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trách nhiệm với việc thực hiện GDSK: Người GDSK phải tôn trọng quyền, nhân phẩm, bảo mật và giá trị của mọi con người bằng cách
thích hợp hóa các chiến lược, phương pháp
phù hợp với nhu cầu của các dân số và cộng đồng khác nhau
Trang 30Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trách nhiệm đối với nghiên cứu và lượng giá: Người GDSK đóng góp cho sức khỏe của dân chúng và cho nghề qua các hoạt động nghiên cứu và lượng giá
Khi lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu hoặc lượng giá, GDVSK phải tôn trọng luật và quy định, các chính sách của tổ chức và các chuẩn nghề nghiệp
Trang 31Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trách nhiệm đối với việc đào tạo nghề: Người GDSK có trách nhiệm đào tạo những người
học GDSK qua đó phát triển ngành nghề của mình và đem lại lợi ích cho cộng đồng
Trang 32be patient with your patients and
be hospitable in your hospital
Y đức trong giáo dục sức khỏe
Trang 33Chúc các em luôn khỏe, vui
& học tốt