Không có NĐR : thủng hay NT huyết • Thăm trực tràng: bóng trực tràng rỗng, tăng trương lực • Dấu hiệu tháo cống: thăm hoặc đặt thông trực tràng qua chỗ hẹp làm tháo phân và hơi hôi thối
Trang 1BỆNH HIRSCHSPRUNG
ĐÀO TRUNG HIẾU
Trang 2MỤC TIÊU
• Nêu được định nghĩa Bệnh Hirschsprung
• Biết được phôi thai học
• Trình bày được sinh lý bệnh
• Mô tả được đặc điểm giải phẫu bệnh
• Trình bày được lâm sàng và thể lâm sàng của bệnh
• Các phương tiện chẩn đoán Hirschsrpung
• Biết nguyên tắc và hướng điều trị
• Biến chứng của bệnh
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• ĐN: Vắng bẩm sinh TB hạch TK của đám rối cơ ruột
• Mô tả lần đầu tiên bởi Hirschsprung (1887)
• 1901: Tittel ghi nhận ruột vô hạch
Trang 4DỊCH TỄ
• Tần suất: 1/5000 trẻ sinh sống
• Ưu thế : phái nam (trực tràng-đại tràng xích ma) Nam/nữ: 4/1 Ưu thế này giảm chỉ còn 1,5 – 2/1 khi chiều dài đoạn vô hạch tăng lên
• Yếu tố gia đình: khoảng 6%, đặc biệt ở những trường hợp vô hạch dài và phái nữ
• Dị dạng phối hợp: không nhiều, hội chứng Down 2 – 5%, dị tật niệu sinh dục 3 – 5%, tim mạch
Trang 5PHÔI THAI HỌC
• Nguyên bào TK từ mào TK đến thực quản: tuần 5
• Di chuyển cực đầu – cực đuôi xuống ống hậu môn: tuần 5 – 12
• Hình thành các đám rối TK cơ ruột đám rối TK dưới niêm
• Quá trình di chuyển bị ngưng lại vắng TB hạch
TK ở đoạn xa
Trang 6SINH LÝ BỆNH
• Nhu động ruột: điều hòa bởi thần kinh nội tạng
• Không có hệ thống TK cơ ruột: co thắt thuờng
xuyên và không có nhu động
• Phân và hơi bị ứ đọng lại dãn
• Ruột phía trên tăng cường nhu động dày
• Ứ đọng phân: viêm ruột, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất…
Trang 7– Thể lan rộng đến hồi tràng hay hỗng tràng: 1%.
• Đoạn chuyển tiếp: hình phễu.
• Đoạn ruột lành: dày, thô, mất mềm mại, mạch máu dãn,
ngoằn nghoèo ĐK và bề dày tùy tuổi, mức độ tắc Niêm mạc dày, phù nề, loét.
Trang 8GIẢI PHẪU BỆNH
ĐẠI THỂ:
Trang 9GIẢI PHẪU BỆNH
VI THỂ:
• Đoạn ruột tổn thương:
– Không có sự hiện diện của tế bào hạch
– Những dải thần kinh không có myéline theo hướng dọc, lớn, nhiều collagen, có một bao riêng biệt thay thế hệ thống lưới của mạng TK bình thường
• Đoạn ruột dãn:
– Phù nề lớp niêm mạc và dưới niêm
– Giữa 2 lớp cơ (Auerbach), dưới niêm mạc (Meissner): các
tế bào hạch lớn và tròn
Trang 10VI THỂ
GIẢI PHẪU BỆNH
Trang 11VI THỂ
GIẢI PHẪU BỆNH
Trang 12CHẨN ĐOÁN
TRẺ SƠ SINH VÀ NHŨ NHI :
Lâm sàng:
• Tắc ruột Diễn tiến theo thời gian: Chậm tiêu phân
su, trướng bụng, nôn dịch mật
• Khi tiêu chảy phải nghĩ đến biến chứng viêm ruột
• Thở nhanh: Trướng bụng (giới hạn hoạt động cơ hoành)
• Mạch nhanh: giảm thể tích, nhiễm trùng
• Tăng thân nhiệt: NT huyết Gram âm
Trang 13CHẨN ĐOÁN
TRẺ SƠ SINH VÀ NHŨ NHI :
• Khám bụng: trướng bụng, dấu rắn bò, tăng tần số
và cường độ NĐR Không có NĐR : thủng hay NT
huyết
• Thăm trực tràng: bóng trực tràng rỗng, tăng trương lực
• Dấu hiệu tháo cống: thăm hoặc đặt thông trực tràng qua chỗ hẹp làm tháo phân và hơi hôi thối, bụng xẹp
• Trường hợp không rõ ràng: những đợt bán tắc ruột hoặc táo bón phải bơm, chậm lên cân
Trang 14CHẨN ĐOÁN
TRẺ SƠ SINH VÀ NHŨ NHI :
Trang 15– Trẻ suy dinh dưỡng, xanh xao, gầy ốm
– Lồng ngực ngắn, tăng đường kính trước sau, xương sườn nằm ngang, cơ hoành nâng cao
– Bụng trướng, gõ vang, u phân ở đại tràng sigma, giữa bụng hoặc lệch phải, nhão hay cứng như đá.
– Thăm TT: ống hậu môn co cứng và bóng trực tràng rỗng
Trang 16CHẨN ĐOÁN
TRẺ LỚN
Trang 17CHẨN ĐOÁN
X QUANG BỤNG KSS: Tắc ruột thấp
• Dãn hơi: ở xích ma, đại tràng trái và đại tràng
ngang có thể ở toàn bộ đại tràng hay ruột non Tắc lâu: hình ảnh mức nước hơi các quai ruột
• Vắng hơi trong khung chậu và bóng trực tràng.
• Cơ hoành bị đẩy lên cao, vòm hoành uống cong
kết hợp với 2 thành bụng bên và hạ vị tạo thành
một vòng tròn.
Trang 18CHẨN ĐOÁN
X QUANG BỤNG KSS:
Trang 19CHẨN ĐOÁN
ĐẠI TRÀNG CẢN QUANG
• Chênh lệch khẩu kính: đoạn bệnh và đoạn dãn, RSI
(Rectal Sigmoid Index) < 1
• Đoạn vô hạch có vẻ cứng, đờ, bờ nhẳn
• Đoạn chuyển tiếp có hình phễu
• Đoạn dãn: tùy theo tuổi và mức độ tắc, ứ đọng
phân
• Đọng cản quang trên vùng chuyển tiếp sau 24 giờ
Trang 20CHẨN ĐOÁN
ĐẠI TRÀNG CẢN QUANG
• Vô hạch toàn bộ đại tràng: đại tràng đồng dạng,
không nhu động, khẩu kính bình thường, hình dấu
hỏi với ruột non dãn có thể nhiều mực nước hơi.
• BV NĐ 1: 71,5% trẻ SS xuất hiện vùng chuyển tiếp trong 2 tuần đầu, và 100% xuất hiện trong giai
đoạn sơ sinh
• Khả năng chẩn đoán đúng của chụp đại tràng cản quang đạt 96,5% ở giai đoạn sơ sinh và 100% ở trẻ nhũ nhi
Trang 21CHẨN ĐOÁN
Trang 25• Hirschsprung: cơ thắt trong co thắt liên tục, trương lực không thay đổi khi áp lực trong bóng TT tăng
• Chính xác khoảng 85-95%, sai lầm gặp ở trẻ sinh non và sơ sinh trước 15 ngày tuổi
Trang 26ĐỊNH LƯỢNG MEN ACETYLCHOLINESTERASE:
tăng lên đáng kể trong các sợi thần kinh của lớp cơ niêm và cơ thành ruột
Trang 27• Không có dấu tháo cống rõ
• ĐT khẩu kính nhỏ, vùng chuyển tiếp cao hơn ĐT sigma
Trang 28THỂ LÂM SÀNG
VÔ HẠCH TOÀN BỘ ĐẠI TRÀNG
• Tắc ruột sơ sinh, không dấu tháo cống
• Không có sự thay đổi khẩu kính đại tràng
• Đại tràng ngắn, cứng đờ, không nhu động
• Hình dấu chấm hỏi
• Nguy cơ viêm ruột cao
Trang 29CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Chấn thương sọ não do sản khoa
• Nhiễm trùng huyết
• Nhược giáp, cường phó giáp
• Thiểu năng thượng thận
• Tắc ruột phân su, teo ruột non, teo đại tràng…
Trang 30BIẾN CHỨNG
VIÊM RUỘT
• Trước hay sau PT triệt để
• Biến chứng đáng sợ nhất và là nguyên nhân chính làm bệnh trầm trọng và tử vong
• 6% đến 20%, nhất là trong 3 tháng đầu, vô hạch dài
• Lừ đừ, bụng trướng, ói, sốt, phân có mùi hôi thối và nặng hơn nữa có thể sốc nhiễm trùng, nhiễm độc
Trang 32Abnormal motility and macrophages
Sucrase deficiency Mechanical
obstruction
BIẾN CHỨNG
Trang 33THỦNG RUỘT
• 6%, thường 3 tháng đầu, không phải luôn kèm viêm ruột
• Bất kỳ nơi nào trên khung ĐT
• Thủng có thể do đặt sonde TT, sau chụp cản quang đại tràng: lỗ thủng thường khu trú ở TT hay ĐT sigma
• Tử vong cao, 30-50%
• Lâm sàng: viêm phúc mạc (bụng trướng căng, nôn mật và phản ứng phúc mạc; X quang có tràn khí phúc mạc)
Trang 34• Giảm áp và bảo toàn cơ thắt trong
• Tránh thương tổn cho thần kinh niệu dục
Trang 35ĐIỀU TRỊ TẠM THỜI
ĐIỀU TRỊ ĐIỀU DƯỠNG
• Thụt tháo 2 lần/ngày, thông đủ to, huấn luyện người nhà
• Chế độ ăn giàu dinh dưỡng và nhuận trường
• Tái khám hàng tháng để đánh giá hiệu quả của điều trị
Trang 36ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
• Đoạn ruột bệnh lý không vượt quá đại tràng sigma:
Hạ đại tràng qua ngả hậu môn (HĐTQNHM) đơn thuần
• Đoạn ruột bệnh lý vượt quá đại tràng sigma:
HĐTQNHM + triệt mạch ĐT vô hạch phía trên ĐT sigma (ngả bụng hay PTNS hỗ trơ)
• Vô hạch toàn bộ đại tràng:
– Phẫu thuật triệt để khi trẻ # 6 tháng tuổi (6kg)– Kết hợp ngả hậu môn và ngả bụng
Trang 37ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 38ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 39ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 40ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 41ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 42ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 43ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ
Trang 44BIẾN CHỨNG SAU PT
SỚM: 4 tuần đầu sau mổ.
– Xì miệng nối
– Abcès vạt thanh cơ
– Co rút đoạn đại tràng hạ xuống
– Rối loạn đi tiểu
– Nhiễm trùng vết mổ hay dính trong ổ bụng