Biết các bệnh của tiểu cầu: giảm số lượng, giảm chất lượng, tăng tiểu cầu.. - TB chất TC chứa 2 loại hạt:+ Hạt đậm: chứa các chất kích hoạt tiểu cầu: ADP, ATP, Ca++ và Serotonin… + Hạt
Trang 1ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BỘ MÔN HUYẾT HỌC
ĐỐI TƯỢNG: SINH VIÊN Y5
Trang 2MỤC TIÊU
1 Biết các chức năng tiểu cầu.
2 Biết các bệnh của tiểu cầu: giảm
số lượng, giảm chất lượng, tăng tiểu cầu
3 Nắm nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh,
chẩn đoán và các hình thái ITP.
4 Biết PP và CĐ điều trị XHGTC do MD.
Trang 3I TIỂU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA TIỂU CẦU
1 NGUỒN GỐC VÀ ĐỜI SỐNG
- Từ MTC / tủy xương.
- Mẫu tiểu cầu: TB khổng lồ đa bội,
Trưởng thành tạo ra các vết nứt ở ngoại vi
1 mẫu TC sinh ra 1000 - 8000 TC
- Sau khi rời tủy xương:
1/3 TC được bắt giữ tại lách 2/3 tuần hoàn trong máu
Sống trung bình: 7 –10 ngày
- Số TC: 150.000-400.000/mm3: cân bằng SX - phá hủy.
Trang 62 HÌNH THỂ VÀ CẤU TRÚC
- Không nhân, hình đĩa, trạng thái tĩnh d
> 2-3,5 µm Dưới kính HVĐT: có siêu cấu trúc phức tạp.
- Màng TC: các GP ( GPIb, GPIIb và GPIIIa
đóng vai trò chính trong hiện tượng kết dính) và các phospholipid
Mặt ngoài: các yếu tố đông máu hấp thu vào
Trang 8- TB chất TC chứa 2 loại hạt:
+ Hạt đậm: chứa các chất kích hoạt tiểu cầu: ADP, ATP, Ca++ và Serotonin…
+ Hạt alpha: fibrinogen, yếu tố V, yếu tố VIII…
- Protein kết dính: yếu tố von-Willebrand, thromspondin
- Yếu tố tăng trưởng tiểu cầu
- Yếu tố đông máu và tiêu sợi huyết (fibrinogen, YT V)
Trang 113 CÁC KHÁNG NGUYÊN TIỂU
CẦU
- Hệ HPA1: HPA1a nằm trên GPIIIa, có thể PƯ chéo với HLA B8 và DR3 HPA1b: 15%
- Hệ HPA2: HPA2a (99,3%), HPA2b (0,7%)
- Hệ HPA3: HPA3a, HPA3b tần số chưa xác định, cả 2 đều nằm trên GPIIb
- Hệ HPA4: HPA4a, HPA4b nằm trên GPIIIa Nhưng ở vị trí điểm khác HPA1
- Hệ HPA5: HPA5a, HPA5b nằm trên GPIa,
PƯ chéo với anti-HPA5a và HLA DRW6
Trang 124. KHÁNG THỂ CHỐNG TIỂU
CẦU
2 loại KT:
- Dị kháng thể: Tiếp xúc tiểu cầu
không thuận hợp: truyền máu, mang thai Liên quan HPA1
-Tự kháng thể:
Do mất điều hoà MD trong ITP.
Các KT chống vị điểm là phức hệ Ib-IX và IIb-IIIa
Trang 135 VAI TRÒ CỦA TIỂU CẦU
- Quan trọng nhất: tham gia quá trình cầm
- đông máu:
•GĐ sơ khởi: tạo nút chặn TC bịt kín vết
thương nho.û
•GĐ 2: giải phóng yếu tố 3 tiểu cầu,
thromboplastin, fibrinogen, yếu tố V… tham gia vào đông máu huyết tương.
•GĐ 3: giải phóng thrombosponin gây co
Trang 14II. BỆNH GIẢM SỐ LƯỢNG
Trang 151 Giảm SX ở tủy xương
- Giảm mẫu TC trong tủy:
Xâm lấn tủy: bướu, nhiễm trùng, xơ
Giảm sản tủy: thuốc, hóa chất, tia
xạ
Bất thường bẩm sinh (HC Wiskott –
Aldrich, HC Fanconi)
- Tạo mẫu TC không hiệu quả:
megaloblastic anemia, MDS, ức chế tủy do rượu.
Trang 162 Tăng phá hủy tiểu cầu
- Do MD: tự KT trong SLE, lymphoma, thuốc, nhiễm trùng, không có nguyên nhân (ITP)
Ban XH sau truyền máu do trung gian dị KT Không phù hợp giữa thai và mẹ
- Không do MD: DIC,thrombotic
thrombocytopenic purpura, cơ học.
Trang 173 Bị bắt giữ tại lách do lách
lớn
Xơ gan lách to do sung huyết, xơ tủy với loạn sinh tủy, bệnh Gaucher.
4 Pha loãng máu
Truyền máu khối lượng lớn hay truyền thay máu, phẫu thuật bắc cầu tim
phổi.
Trang 18- Bình thường:
- Giảm tiểu cầu:
Trang 19XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN
DỊCH
(Immune thrombocytopenic purpura: ITP)
Định nghĩa và dịch tễ
- Bệnh mắc phải đặc trưng: SLTC, tủy bình thường, không kèm bệnh lý khác
- Thường gặp nhất của giảm tiểu cầu trong LS
* Bệnh cảnh phân biệt giữa TE và người lớn:
- TE khởi phát cấp, tự khỏi bệnh trong
6 tháng
- Người lớn không rõ khi khởi phát, hiếm khi tự khỏi bệnh.
Trang 20ITP ở người lớn
- 1735: Werlhof mô tả đầu tiên
Phụ nữ trẻ: nhiều tử ban XH dưới da, mảng bầm và XH niêm mạc tự nhiên.
phục hồi hoàn toàn khác các bệnh
lý gây XH tử vong thường gặp
( thương hàn, dịch hạch )
Trang 22- 1951, Harrington: huyết tương bn người
tình nguyện khỏe mạnh giảm TC nặng, thoáng qua: tầm quan trọng tự KT tiểu cầu
phát triển bằng các nỗ lực nhận diện, phân lập tự KT và KN TC
- Nhiều nghiên cứu: ITPø do tự KT p.ứ với TC
( bản chất rối loạn SX tự KT: chưa biết )
- Đời sống TC giảm: thực bào mô bắt giữ TC bị bao phủ bởi KT
Trang 23- Nghiên cứu: SX TC > 5 lần để ĐƯ việc đời sống TC ngắn lại Tăng số mẫu TC trong tủy xương
Lách đóng vai trò quan trọng:
* nơi tạo KT chống TC, nơi bắt giữ TC do các đại thực bào, sau đó phá hủy
* ĐƯ nhanh chóng sau cắt lách: bằng chứng sự phá hủy TC ngoài tủy, NN chính giảm TC trên hầu hết bn ITP
Trang 24- ITP: KT đa số IgG, số ít IgM
Kết dính lên TC bằng nhiều đường :
* Tự KT chống tiểu cầu
bản chất IgG
nồng độ tỉ lệ thuận với sự giảm tiểu cầu.
* Dị KT Fab của IgG
có thể kết dính lên GP đặc hiệu màng của tiểu cầu đồng loại.
Trang 252 Triệu chứng lâm sàng
Xảy ra ở cả hai giới, mọi lứa tuổi.
- XH dưới da, mảng bầm trong vài ngày
- XH niêm: chảy máu mũi, nướu răng,
tiểu máu, rong kinh
- Hiếm: XH não hoặc XH nội
Phần lớn bn có sức khỏe bình thường, trừ dễ chảy máu.
Trang 263 Triệu chứng sinh học
- HĐ: TC giảm, HC và BC bình thường
Không thiếu máu trừ khi XH quan trọng
- Tủy đồ: loại trừ các NN gây giảm tiểu cầu
Mẫu TC bình thường hoặc tăng
Dòng HC và BC bình thường, không có
TB bất thường
Trang 29- XN đông máu bình thường TS kéo dài
- Các KT IgG và/hoặc IgM chống lại phức hợp GP tiểu cầu
Trang 304 Chẩn đoán phân biệt
ITP: thường gặp nhất, CĐ loại trừ
- Giảm TC có tính chất gia đình
- Cường lách
- Lupus
- Giảm TC do thuốc
- Nhiễm HIV
- Giảm TC trong thai kỳ
- Giảm TC giả do EDTA in vitro
Người già: giảm TC là triệu chứng sớm của MDS, biểu hiện trước TC khác (vài
tháng - vài năm).
Trang 325 Điều trị
- Không cần ĐT khi TC > 30 000/ mm 3
không có triệu chứng XH, cần theo dõi và tìm NN
- Nhập viện: TC < 20 000/ mm 3 , XH quan trọng
- Truyền TC: XH đe dọa tính mạng.
- Khi số TC giảm thấp
không được tiêm bắp
không dùng các thuốc làm giảm chức năng tiểu cầu (Aspirine, kháng viêm
nonsteroide)
Trang 335.1 Corticoide
* Cơ chế TD đang bàn cãi
- giảm bắt giữ TC bao phủ bởi KT của đại thực bào mô
- ức chế SX KT, tăng SX tiểu cầu
* Liều prednisone: 1 – 2 mg/Kg/d x 3 –4 ws,
đ.ứ 60–90 %
Tái phát khi giảm liều hoặc ngưng
Điều trị prednison trước khi cắt lách
dựa: mức độ XH, liều prednison yêu
cầu để duy trì tình trạng ĐƯ và nguy cơ phẫu thuật.
Trang 34* Tác dụng phụ:
- HC Cushingoide, tăng cân, nổi mụn
- Rối loạn tiêu hóa
- Nhiễm trùng cơ hội
- Yếu cơ, tiểu đường, rối loạn TK, CHA ,
giảm K
- Hoại tử chỏm xương đùi và vai: 5%
dùng corticoide kéo dài
Trang 355.2 Immunoglobulin
* Cơ chế tác dụng:
- Làm giảm độ lọc các tiểu cầu bao phủ IgG: cạnh tranh gắn vào receptor Fc, IIA của đại thực bào mô.
- Ức chế hay trung hòa các tự KT
- Chống lại các nhiễm siêu vi kinh điển
Trang 36* Độc tính thường nhẹ và tự giới hạn:
- Nhức đầu, nôn ói, sốt: khi bắt đầu truyền, ĐƯ với thuốc giảm đau và truyền chậm lại
- Hiếm gặp: huyết khối, suy thận và phổi, sốc phản vệ trên bn giảm globulin, thiếu IgA.
- Giới hạn chính: cần điều trị lặp lại và giá thành cao.
Trang 37* Chỉ định:
- Tình huống khẩn cấp
- Chuẩn bị cắt lách trên bn CCĐ hoặc kháng corticoide
- Trì hoãn cắt lách (trẻ nhỏ, người chưa đủ sức khỏe)
- Thai kỳ
- Chờ đợi ĐƯ của các tác nhân khác có hiệu quả chậm hơn: azathioprine, danazol.
Trang 38* Kết quả:
•2/3 ĐƯ hoàn toàn, 15% đã đáp ứng
tái phát lại
•15% ĐƯ một phần
Trang 39* Các yếu tố tiên lượng: tốt
- Trẻ tuổi
- ĐƯ với corticoide trước đây
- Nghiên cứu nơi bắt giữ tiểu cầu
có thể hiện diện >10% các cas không
ĐƯ sau cắt lách hoặc tái phát sau cắt lách
Trang 405.4 Anti – D
* Cơ chế tác dụng: Ứ.C chức năng thụ
thể Fc của đại thực bào, giảm độ lọc PLT bao phủ bởi KT tương tự như truyền một lượng lớn IgG không đặc hiệu.
* Tác dụng phụ:
- Thiếu máu tán huyết ( Coombs (+)) gây nhẹ Hb
- Hiếm gặp: ớn lạnh, nôn ói.
Trang 415.5 Danazol
* Cơ chế: làm giảm độ lọc tiểu cầu bị
bao phủ bởi KT qua trung gian đại thực bào, ức chế SX KT
* Liều: 10 – 15 mg/Kg/d x 4 - 6 mos
có thể tái phát vài wks hoặc vài mos sau khi ngưng điều trị.
* Tác dụng phụ: gây tổn thương gan
( viêm gan ứ mật)
Trang 42(không vượt quá 10 mg)
Điều trị cho mỗi 2 –4 tuần
Trang 43- Nếu có độc tính thần kinh hoặc huyết học phải ngưng thuốc
- Tỉ lệ ĐƯ:10 – 20% ở bn ITP kháng trị mãn tính, và lui bệnh hoàn toàn rất ít thấy
- TDP: viêm TK ngoại biên, giảm BC hạt, sốt, rụng tóc.
Trang 445.7 Thuốc ức chế miễn dịch
- Azathioprine: 20 –40% lui bệnh hoàn
toàn, 10 – 20% lui bệnh một phần
Một số bn đạt được lui bệnh lâu dài sau khi ngưng điều trị
- Cyclophosphamide: theo dõi chặt chẽ, đặc biệt những người trẻ vì thuốc có khả năng gây K và vô sinh.
Trang 45ITP ở trẻ em
- Điều trị ITP ở TE khác người lớn, lưu
ý các CĐPB ban đầu Bệnh sử nhiễm virus không đặc hiệu vài tuần trước khi có TC Mối liên hệ giữa nhiễm trùng trước đó và ITP khó xác định
- Tần suất khỏi bệnh hoàn toàn cao
hơn người lớn: cắt lách cần trì hoãn và xem xét kỹ
Trang 461 Triệu chứng lâm sàng
- Bầm máu và XH dạng chấm Chảy máu mũi, chảy máu nướu răng ít gặp hơn Tiểu máu và XHTH: 10% XH não: 0,5 – 1%
- 15% có thiếu máu
- Hai giới tỉ lệ mắc bệnh ngang nhau.
- Lách sờ chạm: 12%
(10% TE bình thường có lách sờ chạm)
Trang 472 Triệu chứng sinh học
- Hầu hết TC < 20 000/ mm 3 ,
- Số lượng TB máu khác: giới hạn bình
thường theo tuổi
- Tủy đồ không cần thiết Thực hiện khi
có bất thường khác trên LS hoặc trên HĐ hoặc trên BN thất bại sau điều trị.
Trang 483 Chẩn đoán phân biệt
- CĐ dựa trên giảm TC đơn thuần, không hiện diện bệnh khác.
- Cần loại trừ: nhiễm trùng huyết, hội chứng tan máu urê huyết cao, nhiễm HIV, SLE, giảm tiểu cầu do thuốc và giảm tiểu cầu bẩm sinh.
Trang 494 Điều trị
- > 80% lui bệnh trong 2 tháng đầu
- Chuyển mãn tính: tuổi >10, Lupus đỏ, HC
Evans
- Prednisone: 1 – 2 mg /Kg/ ngày
Nếu TC < 20 000/ mm 3 + chảy máu trầm trọng
prednisone: 4 mg /Kg/ ngày x 7 ngày
(giảm liều dần).
- IVIG 1 g/ Kg/ ngày x 2 ngày ( tăng PLT nhanh).
- Anti-D 75 g/ Kg: tỉ lệ đáp ứng cao
Trang 50- Cắt lách trì hoãn: 6 tháng – 1 năm sau
- Vinca alkaloids, azathioprine, danazol: CĐ BN để trì hoãn cắt lách.
Trang 51III Bệnh giảm chất lượng tiểu
cầu
1 Liệt tiểu cầu di truyền
Rất hiếm, PLT bất thường và RL chức
năng: kết dính, kết chụm hay RL
phóng xuất.
* Dị dạng TC chảy máu Bernard Soulier:
- Di truyền autosom lặn.
- PLT không dính được vào nội mạch,
vẫn ngưng tập invitro bình thường.
- NN: thiếu GP Ib trên màng và TC
không kết chụm với ristocetin invitro.
Trang 52- PLT giảm nhẹ, to nhỏ không đều và khổng lồ
- Hội chứng chảy máu sớm và trầm trọng.
- Khảo sát ngưng tập tiểu cầu:
Bình thường với ADP, Collagen, thrombin Bất thường với Ristocetin
Định lượng GPIb giảm
Trang 53* Liệt tiểu cầu Glanzman
- Di truyền autosom lặn.
- TC không dính vào TB nội mạch
- NN: giảm GP IIb và IIIa trên màng
- XH ngoài da và niêm mạc
- Khảo sát ngưng tập tiểu cầu:
Bình thường với Ristocetin Không ngưng tập với ADP, Collagen, Thrombin
Trang 54• * Bệnh tiểu cầu trống rỗng
- Di truyền autosom trội.
- TC không có các hạt đậm nên không phóng xuất ADP, làm giảm kết chụm với collagen.
- Hình thái khác: thiếu các hạt alpha, các hạt đậm bình thường.
Trang 55* Rối loạn cơ chế Prostaglandin
Thiếu các men tổng hợp prostaglanding (cyclo-oxygenase, prostaglandin-
synthetasa): giảm kết chụm với collagen và acid arachidonic
Trang 56* Liệt tiểu cầu mắc phải
PLT giảm chức năng trong một số bệnh:
- HC tăng sinh tủy
Trang 572 Bệnh Von Willebrand:
- DT autosom trội, biểu hiện thay đổi
- TCLS và XN thay đổi trong 1 gia đình, trên
1 BN theo thời gian.
- VWF: GP tổng hợp tại TB nội mạch và
mẫu PLT, có mặt trong huyết tương và
Trang 58LS:
- Chảy máu bắt đầu sớm, giảm dần theo tuổi
-Trường hợp nhe: phát hiện khi XN tiền
phẫu (TS dài ) hay chảy máu sau phẫu thuật
- Thường gặp là chảy máu da niêm,
đặc biệt chảy máu amygdal tự nhiên
- Ít gặp xuất huyết khớp, nhưng trên trẻ gái phải nghĩ VonWillebrand.
Trang 59- TS rất dài trong các hình thái trầm trọng, thay đổi trong các hình thái nhẹ.
- Yếu tố VIIIc: định lượng giảm 1 – 40 %, có thể bình thường.
- Yếu tố VW: thay đổi số lượng hay chất lượng
Trang 60IV Bệnh tăng tiểu cầu
1 Định nghĩa:
Số lượng tiểu cầu > 500 000/ mm 3
2 Tăng tiểu cầu nguyên phát:
Trong MPS tiểu cầu tăng rất cao
(xem bài Các rối loạn tăng sinh tủy )
Trang 613 Tăng tiểu cầu thứ phát (tăng
phản ứng )
* Sinh lý bệnh:
- Khi mẫu PLT bị kích thích gia tăng tạo
PLT: số lượng PLT và số PLT trẻû tăng có hoạt tính cao chiếm đa số nên có nguy cơ huyết khối.
Trang 62- Sau cắt lách: bất cứ vì lý do gì đều ảnh hưởng đến PLT lưu hành do 2 cơ chế:
Loại bỏ bộ lọc sinh lý
Mất cơ quan điều hòa dịch thể trong
cơ chế tạo PLT.
- Các tăng PLT khác: Thiếu máu, giảm sắt, phản ứng viêm, phóng thích một số chất giống thrombopoietin trong vài loại u bướu