Thể lâm sàng lao màng phổiLMP:- Điển hình: LMP có tràn dịch màng phổi tự do, khó thở tăng dần, khám hội chứng 3 giảm, dịch màng phổi màu vàng dịch tiết – lympho chiếm ưu thế.. XÉT NGHI
Trang 1LAO ĐA MÀNG
ThS Bs Nguyễn Đình Thắng PHÓ TRƯỞNG BM LAO & BỆNH PHỔI
Trang 2- Triệu chứng thực thể: khó thở đôi khi phải ngồi mới dễ thở, âm phế bào giảm, hội chứng 3 giảm bên phổi tràn
Trang 3Thể lâm sàng lao màng phổi(LMP):
- Điển hình: LMP có tràn dịch màng phổi tự do, khó thở tăng dần, khám hội chứng 3 giảm, dịch
màng phổi màu vàng dịch tiết – lympho chiếm ưu thế.
• LMP phối hợp lao phổi.
• Lao đa màng: TDMP- TDMB, TDMT, TDMP 2 bên3
Trang 4CẬN LÂM SÀNG
X quang phổi: mờ đồng nhất phổi từ nhẹ đến nặng,
khoảng gian sườn rộng, đường cong Damoisseau, trung thất bị đẩy di lệch về bên đối diện, có thể thấy tổn thương dạng thâm nhiễm lao
−TD rãnh liên thùy: đám mờ đều có hình thoi
−TD màng phổi vùng nách: đám mờ đều giới hạn rõ nằm tiếp giáp lồng ngực bên ngoài
SÂ màng phổi: đánh giá lượng dịch và vị trí chọc dò 4
Trang 5XÉT NGHIỆM DỊCH MÀNG PHỔI
- Là dịch tiết với protein > 30g/l với các đặc điểm
sau: dịch thường là màu vàng chanh
- Theo tiêu chuẩn Light thỏa 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
− Tế bào lympho chiếm ưu thế trong dịch màng phổi
− Tìm thấy AFB trong dịch màng phổi qua các XN
soi, cấy MGIT hay xét nghiệm LPA đa kháng,
Xpert/RIF, PCR lao dương tính 5
Trang 6−Xét nghiệm Adenosine deaminase (ADA) dịch màng phổi tăng cao giúp củng cố thêm chẩn đoán.
−Xét nghiệm Interferon γ trong dịch màng phổi gia
tăng có giá trị chẩn đoán
−Sinh thiết mù màng phổi bằng kim Abrams, Castelain cho kết quả(+) (60-80%) hay sinh thiết qua nội soi
màng phổi làm giải phẫu bệnh có nang lao
−Chụp CT Scan ngực hướng đến lao màng phổi, phân biệt với các bệnh lý ác tính ở màng phổi, nhu mô
Trang 7Các xét nghiệm khác chứng tỏ lao cơ quan khác kết hợp như:
› AFB/đàm (+) trong lao phổi
› Dịch tiết ưu thế lympho trong lao màng
bụng hướng đến bệnh cảnh lao đa màng.
› Dịch não tủy hướng đến lao màng não…
Trang 8Chẩn đoán phân biệt:
- TDMP ác tính: Dịch màu đỏ, có tế bào K trong dịch, chụp CT
Scan ngực gợi ý tổn thương u ác tính ở phổi, u trung thất, soi
phế quản, soi màng phổi sinh thiết có giá tri chẩn đoán.
- TDMP do vi khuẩn gây mủ màng phổi, cấy mủ có vi khuẩn
- TDMP phản ứng của viêm phổi, nhồi máu phổi, áp xe gan
(bên phải)
- Tràn dịch dưỡng chấp màng phổi, nồng độ triglyceride/DMP
> 110mg/dL
- Ngoài phổi: Suy tim, HC thận hư, xơ gan, HC Demoins Meigs
(u nang buồng trứng gây TDMP), viêm tụy cấp hay mạn gây
TDMP có Amylase tăng cao trong DMP hơn là trong huyết
thanh.
- TDMP trong bệnh hệ thống: Lupus ban đỏ rải rác, viêm khớp
dạng thấp, HC colagen
- Tại Việt Nam: TDMP dịch tiết, màu vàng chanh, không xác
định được các nguyên nhân khác nên được chẩn đoán như là
Trang 9ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI
- Xử lý cấp cứu: chọc tháo dịch màng phổi khi bệnh nhân
- Tái khám sau thời gian điều trị khoảng 1 tháng 9
Trang 10CAN THIỆP NGOẠI KHOA
Khi LMP biến chứng ổ cặn, rò màng phổi thành
ngực, rò màng phổi phế quản:
- Can thiệp qua nội soi (VATS: video-assisted
thoracosopy) phá các vách ngăn fibrin làm cho việc dẫn lưu khoang màng phổi không hiệu quả.
- Bóc vỏ màng phổi trong trường hợp có sự hiện
diện vỏ màng phổi trên 4- 6 tuần, có sự suy
giảm chức năng hô hấp và nhu mô phổi bị ép
bởi lớp vỏ màng phổi.
- Mở cửa sổ màng phổi được thực hiện trên ổ cặn
màng phổi và tình trạng bệnh nhân không đảm
bảo cho phẫu thuật bóc tách màng phổi. 10
Trang 11LAO MÀNG TIM
Lâm sàng:
- Triệu chứng nhiễm lao chung: ho, sốt về chiều, ăn uống
kém, mệt mỏi, sụt cân.
- Triệu chứng cơ năng: ho, đau ngực, nặng tức ngực, cảm
giác chèn ép tim, hồi hộp đánh trống ngực Cảm giác
mệt khó thở , triệu chứng sẽ nặng lên khi bệnh nhân nằm
ngữa và thuyên giảm khi bệnh nhân ngồi thẳng đứng hay
chồm người ra phía trước.
Trang 12HÌNH ẢNH HỌC LAO MÀNG TIM
bầu nước) Để có thấy hình bóng tim trên XQ ngực dịch khoang màng tim từ 250-500ml, 1/3 TDMT có TDMP
phối hợp( TDMP 1 bên hay 2 bên), có thể thấy thâm
nhiễm ở phổi
nhip nhanh, thay đổi ST-T không đặc hiệu…
màng tim tiêu chuẩn, xác định mức độ TDMT, tình trạng chèn ép tim, đo độ dày màng ngoài tim TDMT được gọi
là nhiều khi bề dày lớp dịch > 1 cm ở tất cả các khoang
Trang 13XÉT NGHIỆM DỊCH MÀNG TIM
− Chọc dò màng ngoài tim (dưới sự hướng dẫn của
siêu âm) có kết quả là dịch tiết, tăng protein với tế
bào lympho chiếm ưu thế
− Dịch khoang màng tim là dịch tiết khi:
Tỉ lệ protein DMT/ protein HT> 0,5
Tỉ lệ LDH DMT/ LDH huyết tương > 0,6
LDH DMT lớn hơn 2/3 giá trị trên của LDH huyết
tương bình thường
− Tìm thấy VK lao trong DMT bằng phương pháp
nhuộm soi trực tiếp và cấy Mgit, LPA đa kháng,
Xpert/Rif, PCR lao cho kết quả dương tính
− Xét nghiệm ADA trong dịch màng tim tăng có giá
Trang 14Chẩn đoán phân biệt:
Trang 15Điều trị và theo dõi:
bằng cách chọc tháo dịch màng ngoài tim với sự hướng dẫn của siêu âm
mạch nghịch, dấu Kussmaul (tĩnh mạch cổ không xẹp hoặc nổi to hơn khi hít vào), tiếng tim mờ.
Trang 16Điều trị nội khoa:
- Điều trị thuốc kháng lao theo Chương Trình Chống Lao Quốc gia
- Điều trị Corticosteroids (nếu không có chống chỉ định)
Dexamethasone 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày (hoặc prednisone 1- 2mg/kg) trong tuần 1, sau đó giảm liều dần trong các tuần
kế và ngưng trong vòng 6 – 8 tuần
- Dùng dobutamine (2,5 – 10 μg/kg/phút) hay dopamin
tăng sức co bóp cơ tim, nhưng không thể thay thế cho thủ thuật chọc dẫn lưu màng ngoài tim
- Sự truyền dịch có thể giúp cải thiện tình trạng huyết động, làm gia tăng thể tích bệnh nhân bị giảm thể tich tuần hoàn
như xuất hiện báng bụng, tay chân phù, tĩnh mạch cổ nổi…siêu âm phát hiện dầy màng tim…Khi đó bệnh nhân cần
được điều trị ngoại khoa
Trang 17Điều trị ngoại khoa:
-Chọc hút khoang màng tim là một thủ thuật tương đối
đơn giản, có thể tiến hành sau khi tê tại chổ, áp dụng
khi có chèn ép tim cấp
-Mở cửa sổ màng tim (cắt mở màng ngoài tim qua ngã
sau xương ức) có thể thực hiện sau khi gây tê tại chổ
kết hợp mê tĩnh mạch, lấy một mẫu màng tim làm giải
phẫu bệnh cho gía trị chẩn đoán cao
-Cắt mở màng ngoài tim qua nội soi lồng ngực có thể
điều trị tràn dịch màng phổi phối hợp, mở cửa sổ màng ngoài tim vào khoang màng phổi và dẫn lưu dịch từ
khoang màng phổi ra ngoài
-Bóc vỏ màng ngoài tim khi có dầy màng ngoài tim với triệu chứng co thắt màng ngoài tim 17
Trang 18LAO MÀNG BỤNG
LMB là bệnh cảnh nằm trong lao hệ thống tiêu hóa có chiều hướng tăng lên theo đại dịch HIV/AIDS, cao gấp 30-40 lần so với người HIV(-), đứng hàng thứ 6 sau lao phổi, màng phổi, xương khớp, não và hạch
Đường lây truyền của VK lao đối với lao màng bụng:
- Từ hạch mạc treo ruột bị lao: vi khuẩn lan tràn theo
đường bạch huyết tới màng bụng
- Đường máu: do lao tản mạn đường máu trong giai đoạn lan tỏa nên nhiều thanh mạc nhiễm lao như màng phổi, màng bụng, màng tim
- Đường tiếp cận: từ một ổ lao ở ruột, ở ống vòi trứng, vòi Fallope, buồng trứng… vi khuẩn lao tới màng bụng 18
Trang 19Lâm sàng:
- Triệu chứng nhiễm lao chung: ho, sốt nhẹ về chiều, ăn
uống kém, mệt mỏi, gầy sút, suy kiệt
- Triệu chứng cơ năng: chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, đau bụng âm ỉ, chướng hơi, sôi bụng, vị trí đau không rõ
ràng, đi cầu phân lỏng, đôi khi táo bón, triệu chứng
bán tắc và tắc ruột
- Triệu chứng thực thể: có cổ trướng, không có tuần
hoàn bàng hệ, gan lách không to nhưng có thể sờ
thấy những mảng chắc, rải rác khắp bụng, xen kẽ
Trang 20Thể lâm sàng:
- Thể cổ trướng tự do: màng bụng viêm đỏ, phù nề, xuất tiết nhanh lượng dịch trong ổ bụng tăng dần và nhiều, sau đó dịch giảm dần
- Thể loét bã đậu: các củ lao dính với nhau thành đám bã
đậu hóa, rồi nhuyễn hóa tao nên áp xe lạnh, có thể dò ra ngoài da hoặc vào ruột
- Thể xơ dính: tổ chức xơ và dính phát triển ở màng bụng gây nên co kéo và dính các tạng thành từng đám gồm các
Trang 21- Dịch màng bụng là dịch tiết với prtein > 30g/l, Rivalta (+) Glucose < 30mg/dL, tỉ lệ glucose trong dịch màng bụng so với glucose máu < 0,9 tế bào lympho chiếm ưu thế.
- Dich màng bụng có màu vàng chanh, SAAG: Hiệu số
giữa albumin máu và albumin dịch màng bụng (serum- ascite albumin gradient) <1,1g/dL, nếu lao màng bụng trên bệnh nhân xơ gan thì SAAG >1.1g/dL
- Tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch màng bụng (nhuộm soi
tỉ lệ dương 5%, nuôi cấy dương 20-40%) hoặc LPA đa kháng, Xpert/Rif, PCR lao dương tính
- Xét nghiệm ADA trong dịch màng bụng có giá trị chẩn đoán lao
Trang 22- X quang phổi có thể thấy tổn thương lao phổi kết hợp hay kèm theo
tràn dịch màng phổi – màng tim
- Siêu âm bụng phát hiện mức độ tràn dịch, đặc biệt trong trường hợp
dịch báng ít, giúp định vị chọc dò và sinh thiết màng bụng, siêu âm
thấy dịch bị đóng vách ngăn hoặc nằm tự do trong ổ bụng, dầy
phúc mạc và dính các quai ruột vào nhau hoặc dính vào thành bụng,
hạch ổ bụng, phân biệt với những khối u ổ bụng.
- Sinh thiết mù màng bụng hoăc sinh thiết qua nội soi ổ bụng làm giải
phẫu bệnh thấy nang lao, nội soi ổ bụng thấy các hạt lao như kê
trên phúc mạc thành và phúc mạc tạng, trắng đục rải rác hoặc tụ lại
thành đám dính che lấp các tạng
- Nội soi dạ dày, nội soi đại tràng thấy tổn thương lao là các vết loét
lớn, hình oval, hình nón bờ nổi rõ Sinh thiết làm giải phẩu bệnh
phát hiện lao manh tràng, lao đại tràng, nội soi để loại trừ các
trường hợp bệnh lý ác tính đường tiêu hóa.
- Chụp CT Scan ổ bụng cho thấy mức độ và vị trí tràn dịch, các vách
ngăn dầy dính, co kéo các tạng trong ổ bụng và các quai ruột chẩn
đoán phân biệt các khối u trong ổ bụng nghi ác tính. 22
Trang 23Chẩn đoán phân biệt:
- Thể cấp tính: Viêm màng bụng cấp tính, viêm ruột
thừa, xoắn ruột, tắc ruột …
- Thể mạn tính:
+ Xơ gan cổ trướng
+ Ung thư dạ dày, đại tràng, buồng trứng
+ HC Demons-Meigs, Viêm màng ngoài tim co thắt
+ Các khối dính của hạch do u lymphosarcom
+ Ung thư nguyên phát hay di căn ổ bụng 23
Trang 24Điều trị và theo dõi:
- Xử lý cấp cứu khi báng bụng nhiều chèn ép gây khó thở, bệnh nhân cần được chọc tháo dịch giải áp
Quốc gia
thiện chậm, bệnh nhân vẫn còn đau bụng nhiều hay âm ỉ, dịch cổ trướng giảm ít, khi đó thời gian tấn công sẽ kéo dài thêm từ 1-2 tháng, sau đó chuyển giai đoạn củng cố
- Điều trị triệu chứng: giảm kích thích niêm mạc ruột, điều chỉnh đi cầu, chống táo bón, tiết chế ăn uống, giảm mỡ
béo, chống tiêu chảy
- Theo dõi và phát hiện các trường hợp bán tắc hoặc tắc ruột,
Trang 25XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI