1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bản pháp luật bm đã duyệt (mang vào phòng thi)

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Nhà Nước Và Pháp Luật
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyền lực xã hội và quy phạm xã hội trong chế độ CSNT: Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa xuất hiện nhà nước và pháp luật, tuy nhiên đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý các th

Trang 1

Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ (CSNT) và tổ chức thị tộc - bộ lạc: Đây là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên trong lịch sử nhân loại

- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động với nguyên tắc phân phối bình quân Mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ Xã hội không

có kẻ giàu người nghèo, không có giai cấp và đấu tranh giai cấp

Tế bào cơ sở cuả xã hội là thị tộc Thị tộc là một tổ chức lao động

và sản xuất, một bộ máy kinh tế xã hội Trong thị tộc có sự phân công lao động tự nhiên giữa đàn ông và đàn bà, giữa người già và trẻ nhỏ để thực hiện các công việc khác nhau

- Quyền lực xã hội và quy phạm xã hội trong chế độ CSNT: Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa xuất hiện nhà nước và pháp luật, tuy nhiên đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý các thị tộc, nhưng đó là thứ quyền lực xã hội được tổ chức thực hiện dựa trên cơ sở nguyên tắc dân chủ thực sự Quyền lực xuất phát

từ xã hội và phục vụ cho lợi ích của cả cộng đồng

Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện của nhà nước: Nguyên nhân: Sự phát triển không ngừng cuả lực lượng sản xuất đã tạo tiền đề làm thay đổi phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy và dẫn tới sự phân công lao động xã hội

Sau 03 lần phân công lao động xã hội, đã phân chia xã hội thành các giai cấp đối lập nhau, luôn mâu thuẩn và đấu tranh gay gắt với nhau, xã hội này đòi hỏi phải có một tổ chức đủ sức dập tắt các xung đột công khai giữa các giai cấp và giữ cho các xung đột ấy trong vòng “trật tự” Tổ chức ấy gọi là nhà nước Nhà nước đã xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước phân

Trang 2

chia dân cư theo lãnh thổ và thiết lập quyền lực công cộng

1.2 Bản chất của nhà nước:

Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính bên trong của sự vật, cái cốt lõi của sự vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật đó Theo quan điểm của CN Mac- Lênin, thì NN

có 02 thuộc tính:

- Bản chất giai cấp: Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã

hội có giai cấp, và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc, thể hiện ở chỗ nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt,

là công cụ sắc bén nhất để thực hịên sự thống trị giai cấp, thiết lập

a/ Nhiệm vụ của Nhà nước: là mục tiêu mà nhà nước

hướng tới, là những vấn đề đặt ra mà nhà nước cần giải quyết Nhiệm vụ của nhà nước tuỳ thuộc vào bản chất và vai trò xã hội của nhà nước, vào điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia qua từng giai đoạn cụ thể

Nhiệm vụ của nhà nước tuỳ thuộc vào nội dung tính chất được chia thành: nhiệm vụ chiến lược lâu dài, nhiệm vụ này hướng tới các mục đích chung, cơ bản: nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nhiệm vụ cụ thể trong những khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước phục vụ cho công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b/ Chức năng của Nhà nước: là những phương diện, loại

hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước Chức năng của NN xuất phát từ bản chất của nhà nước do cơ cấu kinh tế và cơ cấu giai cấp trong xã hội quy định

Chức năng của nhà nước được thực hiện bởi bộ máy nhà nước Có thể phân loại chức năng của nhà nước thành: các chức năng đối nội và các chức năng đối ngoại; hoặc thành chức năng cơ bản và các chức năng không cơ bản; hoặc thành các chức năng lâu dài và chức năng tạm thời Chức năng đối nội của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước trong nội bộ của đất nước; Chức năng đối ngoại của nhà nước là những hoạt động cơ bản của đất nước với các quốc gia khác, dân tộc khác

Trang 3

Định nghĩa: Nhà nước là một tổ chức đặt biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội

2 Các Kiểu, Hình thức và Bộ máy Nhà nước

2.1 Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng (dấu

hiệu) cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

Phạm trù kiểu nhà nước là một phạm trù tổng hợp, cho phép chúng ta nhận thức bản chất, vai trò xã hội, chức năng của nhà nước trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, thấy được điều kiện tồn tại và xu hướng phát triển của nhà nước trong lịch sử

Tương ứng với bốn hình thái kinh tế xã hội đó, có bốn kiểu nhà nước, đó là: Kiểu nhà nước chủ nô; Kiểu nhà nước phong kiến; Kiểu nhà nước tư sản; Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

Kiểu nhà nước cũ bị thay thế bằng một kiểu nhà nước mới thông qua một cuộc cách mạng xã hội Kiểu nhà nước mới theo quy luật bao giờ cũng tiến bộ hơn so với kiểu nhà nước cũ bởi nó được xây dựng trên một phương thức mới tiến bộ hơn

2.2 Hình thức nhà nước

Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những biện pháp để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành

từ 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

a/ Hình thức chính thể

Hình thức chính thể là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng và mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các

cơ quan này Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà

Thứ nhất, chính thể quân chủ là hình thức nhà nước trong

đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay một phần) vào trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa

kế

Thứ hai, đối với chính thể cộng hoà là hình thức chính thể

trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về những cơ quan đại diện được bầu ra trong một thời hạn nhất định (như Quốc hội, Nghị viện) Chính thể cộng hoà cũng có hai biến dạng là cộng hoà dân chủ và cộng hoà quý tộc

Trang 4

b/ Hình thức cấu trúc nhà nước

Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ, đặc điểm của mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận cấu thành của nó, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương

Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất là hình thức trong đó lãnh thổ của nhà nước là toàn vẹn, thống nhất, nhà nước được chia thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, có hệ thống các cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống đến địa phương Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Lào, Pháp, là những nhà nước đơn nhất

Nhà nước liên bang là những nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại Trong nhà nước liên bang không chỉ có liên bang có dấu hiệu chủ quyền quốc gia mà trong từng bang thành viên đều có dấu hiệu chủ quyền, ví dụ: Ấn Độ, Mỹ và Liên Xô trước đây, Ở nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và hai hệ thống cơ quan quản lý: một hệ thống chung cho toàn liên bang và một cho từng nhà nước thành viên

c/ Chế độ chính trị

Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, biện pháp mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước Chế độ chính trị có quan hệ chặt chẽ với bản chất của nhà nước, với nội dung hoạt động của nó và đời sống chính trị xã hội nói chung (chế độ chính trị phản dân chủ, dân chủ)

2.3 Bộ máy Nhà nước

Bộ máy nhà nước là chủ thể thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống đến địa phương, tổ chức và hoạt động trên những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Các yếu tố hợp thành bộ máy nhà nước là cơ quan nhà nước Mỗi nhà nước, phụ thuộc vào kiểu nhà nước, hình thức chính thể nên có cách tổ chức bộ máy nhà nước khác nhau Bộ máy nhà nước được tổ chức rất đa dạng, phong phú trên thực tế

2.3.1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a/ Bản chất:

Bản chất của Nhà nước mang thuộc tính giai cấp Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN, của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”

b/ Chức năng: Chức năng của Nhà nước XHCN là những phương

diện hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước

Trang 5

Chức năng cơ bản của NN CHXHCN Việt Nam:

a) Chức năng đối nội:Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế,

văn hoá, giáo dục và khoa học; Chức năng giữ vững an ninh chính trị, TTATXH, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bóc lột đã bị lật đỗ

và âm mưu phản cách mạng khác; Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản của công dân

b) Chức năng đối ngoại: Chức năng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ

độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và ổn định hòa bình cho đất nước; Chức năng mở rộng và tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với các nước khác theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c/ Bộ máy nhà nước: Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các

cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước XHCN

- Hệ thống cơ quan quyền lực :Quốc hội, Ủy ban Thường vụ

quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, các cơ quan

của Chính phủ, các cơ quan thuộc chính phủ, UBNDcác cấp và các

sở, phòng, ban thuộc UBND các cấp

- Hệ thống cơ quan xét xử: gồm Toà án nhân dân tối cao, Toà

án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, toà án Quân sự các cấp

- Hệ thống cơ quan kiểm sát: gồm Viện kiểm sát nhân dân tối

cao, VKS nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Viện kiểm sát quân sự các cấp

d Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

CHXHCN Việt Nam:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo nền tảng cho việc tổ chức và hoạt động của

hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

- Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa:

Trang 6

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1 Nguồn gốc, bản chất và vai trò của pháp luật:

1.1 Nguồn gốc của pháp luật:

Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật Pháp luật là hệ thống các quy phạm

do nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Pháp luật

ra đời cùng với nhà nước, là công cụ sắc bén để thực hiện quyền lực nhà nước, duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Nhà nước và pháp luật đều là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp

1.2 Bản chất của pháp luật:

a/ Bản chất giai cấp:

PL chỉ phát sinh và tồn tại trong xã hội có giai cấp, nó phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị hợp pháp hóa ý chí của mình trong các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Nhà nước ban hành và bảo đảm cho pháp luật được thực hiện Vì vậy, pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc đối với mọi người b/ Bản chất xã hội:

Pháp luật còn mang tính xã hội, thể hiện ý chí và lợi ích của các giai tầng khác nhau trong xã hội Pháp luật là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội

=> Định nghĩa: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang

tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hay thừa nhận và bảo đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị

1 3 Vai trò của pháp luật: Pháp luật là phương tiện để nhà nước

quản lý mọi mặt của đời sống xã hội; là phương tiện thực hiện và bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân

2 Hệ thống pháp luật Việt Nam

Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật:

a/ Quy phạm pháp luật: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự

mang tính bắt buộc mọi người thực hiện, do nhà nước xác lập, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước

để điều chỉnh các hành vi trong xã hội theo định hướng của nhà nước Một quy phạm pháp luật bao gồm 03 bộ phận: Giả định, Quy định,Chế tài

b/ Chế định pháp luật: là nhóm những QPPL điều chỉnh một

nhóm các quan hệ xã hội cùng loại có quan hệ mật thiết với nhau

c/ Ngành luật: là tổng thể các chế định pháp luật điều chỉnh

các nhóm QHXH trong một lĩnh vực nhất định của đời sống

Trang 7

Hiện nay các ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay chia thành: nhóm ngành luật quốc nội gồm 11 ngành luật (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Tài chính, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật dân sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao động, Luật đất đai, Luật kinh tế) và nhóm ngành luật quốc tế gồm 02 ngành luật (Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế)

3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức nhất định, trong đó chứa đựng những quy tắc xử sự bắt buộc chung nhằm điều

chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng, bao gồm

1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

4 Nghị định của Chính phủ

5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

10 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Trang 8

3

PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

1/ Khái niệm

“Luật Hình sự là một ngành Luật trong hệ thống pháp luật của nước

CHXHCNVN, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do nhà

nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là

Tội phạm, đồng thời quy định hình phạt tương ứng và các điều kiện

để áp dụng hình phạt”

2/ Đối tượng điều chỉnh

Trong quan hệ XH mà luật Hình sự điều chỉnh có 2 chủ thể

có quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau nhưng liên hệ chặt chẽ với

nhau – đó là Nhà nước và cá nhân người phạm tội

3/ Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp “quyền uy” đó là phương pháp sử dụng quyền

lực Nhà nước để điều chỉnh quan hệ pháp luật hình sự giữa Nhà

nước và người thực hiện tội phạm Nhà nước đơn phương áp dụng

các biện pháp cưỡng chế được Bộ Luật Hình sự quy định Người

phạm tội phải chấp hành biện pháp cưỡng chế của Nhà nước, trách

nhiệm pháp lý mà họ phải gánh chịu trước Nhà nước

4/ Tội phạm và hình phạt

4.1/ Tội phạm

a/ Khái niệm (Điều 8 )

K1- Đ 8- Tội phạm: Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định

trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực

hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đọc lập, chủ quyền, thống

nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ Quốc, xâm phạm chế độc Nhà nước xã

hội chủ nghĩa, chế độ kinh tế và sở hữu XHCN, xâm phạm tính

mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi

ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của

trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

b/ Những dấu hiệu cơ bản về tội phạm

* Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH (tính nguy hiểm của tội

Trang 9

4

c/ Tội phạm là hành vi do người có năng lực trách nhiệm

hình sự thực hiện (có khả năng nhận thức và điểu khiển hành vi) (do

say rượu – dùng chất kích thích vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự =

có thể bị hạn chế nhưng chưa mất hết khả năng nhận thức và điều

khiển hành vi- tự đưa mình vào tình trạng đó nên có lỗi)

d/ Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: từ 16 tuổi trở lên chịu trách

nhiệm hình sự về mọi tội phạm, từ 14 đến dưới 16: chịu trách nhiệm

tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm

trọng; Dưới 14 tuổi là người không có năng lực trách nhiệm hình sự

e/ Phân loại tội phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam

Tội phạm ít nghiêm trọng: khung hình phạt cao nhất 3 năm tù;

Tội phạm nghiêm trọng: khung cao nhất 7 năm tù; Tội phạm nghiêm

trọng: mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù; Tội phạm đặc

biệt nghiêm trọng: trên 15 năm tù, tù chung than, tử hình

4.2/ Hình phạt và các biện pháp tư pháp

a/ Khái niệm

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước

được quy định trong Bộ Luật Hình sự do Tòa án áp dụng đối với

người phạm tội, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền, lợi ích nhất định

của người phạm tội nhằm trừng trị, cải tạo giáo dục người phạm

tội và ngăn ngừa tội phạm

b/ Hệ thống hình phạt

* Đói với người phạm tội, chỉ áp dụng một trong các hình phạt chính

gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ cải tạo ở đơn vị kỷ

luật của quân đội; Tù có thời hạn; Tù chung than; Tử hình

* Kèm theo hình phạ chính, có thể áp dụng một hoặc nhiều hình phạt

bổ sung như sau: - Cẩm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề

hoặc công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền

công dân; Tước danh hiệu quân nhân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền khi

không áp dụng là hình phạt chính

c/ Các biện pháp tư pháp: Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp

liên quan đến tội phạm; Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt

hại; buộc công khai xin lỗi; Bắt bưộc chữa bệnh; Thời gian bắt buộc

chữa bệnh

5 Trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án

hình sự

5.1/ Khái niệm:

Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều

tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiền hành tố tụng; nhiệm vụ,

quyền hạn và trách nhiệm của những người tiền hành tố tụng quyền và

Trang 10

5

nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức

và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, nhằm chủ động

phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và

xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm,

không làm oan người vô tội

5.2/ Đối tượng điều chỉnh: những quan hệ XH phát sinh từ việc khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

5.3/ Những nguyên tắc cơ bản: Bảo đảm pháp chế XHCN trong tố

tụng hình sự; Tôn trọng và bảo vệ quyền cơ bản của dân; Bảo đảm

quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chổ ở, an toàn và bí mật thư tín,

điện thoại, điện tín của công dân Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự,

nhân phẩm, tài sản của công dân; Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi

công dân trước pháp luật; quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can,

bị cáo; quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi

của người bị oan, do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tố tụng hình

sự gây ra; Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự;

Không ai bị coi là tội phạm khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có

hiệu lực pháp luật; Xác định sự thật của vụ án; xét xử có hội thẩm tham

gia; Thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

Toà án xét xử tập thể, công khai; Thực hiện chế độ 2 cấp xét xử; Thực

hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng

hình sự; Trách nhiệm của tổ chức, công dân trong đấu tranh phòng

ngừa và chống tội phạm; Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự

5.4/ Các cơ quan tiê n hành tố tu ng, người tiến hành, người tham

gia tố tụng

* Cơ quan điều tra : Cơ quan an ninh điều tra ; Cơ quan cảnh sát

điều tra ; Cơ quan điều tra của VKSND ; Cơ quan điều tra quân

pháp ; Bô đội biên phòng , hải quan , kiểm lâm , trưởng phi cơ, tàu

viễn dương được điều tra sơ bô trong pha vi phu trách

* Cơ quan c ng tố(Viê KSND- VKS quân sư): Truy tố bị can

trước tòa bằng cáo trang ; Trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung ; Đình

chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án ; Kiểm sát xét xử taị phiên tòa và thi

hành án; Kháng nghị

* Tòa án: Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án ; Trả hồ sơ yêu cầu điều

tra bổ sung ; Đưa vu án ra xét xử, quyết đin tôị danh, hình phạt

* Người tiến hành tốtung : Điều tra viên; Kiểm sát viên; Thẩm

phán; Hôị thẩm; Thư ký

* Người tham gia tố tụng :

Bị can: khi là đối tương điều tra

Bị cáo: đối tương bi tru tố xét xử tại tòa

Người bi hạị; người làm chứng; nguyên đơn dân sư , bị đơn dân

sự, người giám hô, người bảo vê quyền lơị của đ /s; người bào

Trang 11

6

chữa: Luâ sư hoăc bào chữa viên nhân dân đươc chủ tọa công

nhận; Người phiên dic , giám định

5.5/ Các giai đoạn tố tu ng HS

a/ Khởi tố vu án HS: công khai mở thủ tuc điều tra

- Căn cứ khởi tố vụ án hình sự là dấu hiệu tội phạm (tố giác của

công dân, tin báo của cơ quan, tổ chức, người phạm tội tự

thú )

- Người có quyền khởi tố vu án , khởi tố bị can : là Thủ trưởng ,

Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, Thẩm phán đang thu lýphát

hiê tôị pha mới cần điều tra, xử lý

b/ Điều tra và truy tốvụ án hình sự

- Điều tra vụ án hình sự: thu thâp chứng cứ, xác minh , bắt

giam thẩm vấn Kết luâ bản điều tra chuyển cho VKS

- Truy tố bị can: Viện KS truy tố bị can bằng cáo trạng hay trả

hồ sơ để điều tra bổ sung; Đình chỉ (khi người yêu cầu khởi tố rút yêu

cầu trước ngày mở phiên Toà sơ thẩm; có căn cứ không được khởi tố);

Tạm đình chỉ vụ án khi bị can bị bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo, bỏ

trốn, không rõ ở đâu

c/ Giai đoan xét xử sơ thẩm

d/ Xét xử phúc thẩm, giảm đóc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự

Trang 12

1

PHÁP LUẬT DÂN SỰ

1 Khái niệm Luật dân sự

Luật dân sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt

Nam gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các nhóm quan

hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân phát sinh giữa các cá nhân hoặc giữa

cá nhân với tổ chức trong quá trình sinh hoạt, phân phối lưu thông, tiêu

dùng

2 Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự

Là những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong

quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng các sản phẩm hàng

hóa nhằm thoả mãn các nhu cầu hàng ngày của các thành viên trong

xã hội

3 Phương pháp điều chỉnh: là phương pháp thỏa thuận, bình

đẳng và quyền tự định đoạt của các chủ thể.trong khuôn khổ quy định

của pháp luật

4 Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự

Là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật dân sự điều

chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản, bình

đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia được

pháp luật bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế

Đặc điểm:

- Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự độc lập với nhau về

tổ chức và tài sản, được phép tự định đoạt nhưng không được trái pháp

luật

- Các chủ thể có địa vị pháp lý bình đẳng nhau

- Các biện pháp cưỡng chế đa dạng, không chỉ do pháp luật quy

định mà mỗi bên có thể tự yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm

quyền buộc bên kia phải thực hiện các nghĩa vụ của mình

Các biện pháp cưỡng chế trong quan hệ pháp luật dân sự chủ

yếu mang tính chất tài sản

5 Quyền sở hữu

a) Khái niệm quyền sở hữu: Quyền sở hữu là tổng hợp các

QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu

dùng Quyền sở hữu bao gồm các quyền năng của chủ sở hữu đối

với tài sản của mình Đó là: Quyền chiếm hữu; Quyền sử dụng,

Quyền định đoạt

Trang 13

2

Chủ sở hữu có thể là cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác có đầy đủ 03

quyền năng trên Tài sản sở hữu có thể là động sản, bất động sản, các giấy

tờ có gía bằng tiền và các quyền tài sản

b) Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu:

+ Các căn cứ xác lập quyền sở hữu: Do lao động, hoạt động sản

xuất kinh doanh hợp pháp; Thu hoa lợi, lợi tức; Được chuyển giao

quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền; Vật tạo thành do sáp nhập, trộn lẫn, chế

biến; Thừa kế tài sản.; Chiếm hữu đối với vật vô chủ, vật bị đánh

rơi, bỏ quên, chôn dấu theo quy định của pháp luật

+ Các căn cứ chấm dứt quyền sở hữu: Chủ sở hữu chuyển quyền

sở hữu của mình cho người khác; Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu; Tài

sản bị tiêu hủy; Tài sản bị trưng mua; Tài sản bị tịch thu; Tài sản bị

xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu; Vật bị đánh rơi, bị thất lạc,

bị bỏ quên mà người khác đã xác lập quyền sở hữu do pháp luật quy định

6 Giao dịch dân sự

a, Khái niệm và các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng dân sự của cá nhân,

pháp nhân, các chủ thể khác làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền

và nghĩa vụ dân sự

Hành vi pháp lý đơn phương được hiểu là hành vi thể hiện ý chí

của một bên chủ thể nhằm làm phát sinh quan hệ dân sự mà không cần

ý chí của các chủ thể khác Chẳng hạn việc lập di chúc để lại tài sản

thuộc sở hữu của mình cho người khác không cần sự đồng ý của người

thừa kế theo di chúc

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên làm phát sinh,

thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự

Các điều kiện một giao dịch dân sự được pháp luật thừa nhận có

hiệu lực pháp lý khi đảm bảo các điều kiện sau:

* Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

Đối với cá nhân: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có khả năng nhận

thức và điều chỉnh hành vi của mình có quyền tự mình tham gia mọi

giao dịch dân sự Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có quyền tự

mình tham gia giao dịch dân sự nhỏ phục vụ nhu cầu hàng ngày Chẳng

hạn, A là học sinh (13 tuổi) mua đồ dùng học tập có thể nhận thức được

giá cả, chất lượng, đối với những giao dịch dân sự có giá trị lớn thì phải

thông qua người đại diện theo pháp luật mới coi là hợp pháp, nếu không

thì giao dịch dân sự có thể bị coi là vô hiệu Đối với người mất năng lực

hành vi dân sự, không có năng lực hành vi dân sự (người bị Tòa án tuyên

bố mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần hoặc người dưới 6

tuổi) pháp luật không cho phép họ tự mình tham gia giao dịch dân sự mà

phải thông qua người đại diện theo pháp luật

Đối với các chủ thể khác như pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

thì phải bảo đảm tư cách chủ thể khi tham gia giao dịch dân sự Khi tham

gia giao dịch dân sự các chủ thể này thông qua người đại diện (đại diện

theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền)

Trang 14

3

* Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều

cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

* Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện

Trong trường hợp thiếu sự tự nguyện thì trái với bản chất của

giao dịch dân sự và giao dịch dân sự có thể bị coi là vô hiệu trong trường

hợp sau: Giao dịch dân sự giả tạo; giao dịch dân sự được xác lập do nhầm

lẫn; giao dịch dân sự được xác lập do bị lừa dối, đe dọa

* Hình thức của giao dịch dân sự phải phù hợp với quy định của

pháp luật

b, Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý

Bộ luật dân sự thì phân thành các loại giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức

xã hội; Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình

thức; Giao dịch dân sự vô hiệu do thiếu sự tự nguyện của các chủ thể

tham gia; Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất

năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực

hiện

* Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

Về nguyên tắc giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh

quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm giao dịch dân sự được xác

lập Khi giao dịch dân sự vô hiệu các bên khôi phục lại tình trạng ban

đầu nghĩa là phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi

phải bồi thường thiệt hại

7 Quyền thừa kế:

a) Khái niệm quyền thừa kế: Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản

(gọi là di sản) của người chết (gọi là người để lại di sản) cho người, tổ

chức khác (gọi là người thừa kế) theo di chúc hoặc theo quy định của pháp

luật

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của

người chết trong tài sản chung với người khác, quyền về tài sản và nghĩa

vụ tài sản của người chết

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết

Cá nhân thừa kế là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế

hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai

trước khi người để lại di sản chết

Tổ chức thừa kế: là tổ chức phải còn tồn tại vào thời điểu mở thừa

kế

b) Các hình thức thừa kế

* Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dịch di sản của người

chết cho người còn sống hoặc tổ chức theo sự định đoạt của người này lúc

còn sống

Hình thức di chúc: Di chúc có thể lập thành văn bản hoặc di chúc

miệng

Trang 15

4

* Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là trường hợp chuyển dịch di sản cho các

thừa kế là cá nhân theo quy định của pháp luật

Áp dụng khi tài sản hoặc phần tài sản không có di chúc, di chúc

không hợp pháp, những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc

chết cùng thời điểm với người để lại di sản; tổ chức, cơ quan được hưởng

di sản theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

những người được chỉ định thừa kế theo di chúc mà từ chối hưởng di sản

hoặc không có quyền hưởng di sản

Những người được thừa kế gọi là diện thừa kế Diện thừa kế được

xếp vào các hàng thừa kế theo thứ tự 1, 2, 3 Những người trong cùng

một hàng được hưởng phần thừa kế bằng nhau Những người thừa kế ở

hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thừa kế trước

* Hàng và diện thừa kế:

- Hàng thứ 1: vợ, chồng, cha ruột, mẹ ruột, cha nuôi, mẹ nuôi, con

ruột, con nuôi của người chết

- Hàng thứ 2: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột

của người chết

- Hàng thứ 3: cụ nội, cụ ngoại, cụ ngoại của người hết, bác ruột,

chú ruột, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, và cháu ruột của người chết

* Thừa kế thế vị: Trường hợp con của người để lại di sản chết

trước người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc

mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống Nếu cháu cũng chết trước người

để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt

được hưởng nếu còn sống

8 Trình tự , thủ tục xét xử và giải quyết các vụ kiện dân sự:

Vụ án dân sự phát sinh tại tòa án khi có cá nhân, cơ quan, tổ chức

yêu cầu Toà án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của

người khác đang bị tranh chấp hay vi phạm

* Trình tự, thủ tục:

a/ Tòa án thụ lý vụ án : là việc Tòa án nhân dân chấp nhận đơn

khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo của cá nhân, cơ quan, tổ chức

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện, nếu thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải

quyết của Tòa án mình thì ghi vào sổ thụ lý để giải quyết, Thẩm phán

phải thông báo ngay cho nguyên đơn để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp

tiền tạm ứng án phí dân sự (trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án

phí)

b/ Giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử :

* Giai đoạn hòa giải: Là một thủ tục bắt buộc trong hầu hết các vụ án

dân sự do Tòa án tiến hành Mục đích: là giúp cho đương sự tự nguyên

thỏa thuận với nhau về cách giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc tự

Trang 16

5

định đoạt, với sự phân tích, hướng dẫn hợp lý, hợp tình và đúng pháp

luật của Tòa án Nếu ở giai đoạn này mà hòa giải thành công thì không

phải đưa vụ án ra xét xử, nếu như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian, công

sức của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình giải quyết vụ án dân

sự

* Giai đoạn xét xử sơ thẩ m vụ án dân sự

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án nhân dân phải

mở phiên tòa sơ thẩm Yêu cầu của việc xét xử là xem xét, kiểm tra tài

liệu, chứng cứ đã thu thập được, trên cơ sở đó vận dụng đúng pháp luật

nội dung để giải quyết chính xác quyền và nghĩa vụ của đương sự trong

vụ án

* Xét xử phúc thẩ m:

Là việc Tòa án nhân dân cấp trên (tòa án cấp tỉnh), trực tiếp xét xử

lại vụ án mà bản án và quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp

dưới xét xử chưa có hiệu lực pháp luật khi có kháng cáo hoặc kháng

nghị theo quy định của pháp luật, mục đích là nhằm sửa chữa những sai

lầm của Tòa án cấp dưới trong các bản án, quyết định của Toà án cấp

dưới chưa có hiệu lực pháp luật

* Giám đốc thẩm và tái thẩm:

+ Thủ tục Giám đốc thẩm: được tiến hành đối với các bản án,

quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có vi phạm

pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án

+ Thủ tục Tái thẩm: được tiến hành đối với những bản án, quyết

định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện thấy tình tiết mới

có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định của Tòa án,

các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó

* Thi hành án dân sự :

Là giai đoạn cuối cùng của tố tụng dân sự Chỉ khi bản án, quyết

định của Tòa án nhân dân được thi hành xong thì quyền và lợi ích hợp

pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm hay bị tranh chấp mới

được bảo vệ trên thực tế, thủ tục thi hành án dân sự được quy định tại

Luật Thi hành án dân sự năm 2008

Trang 17

Thực hiện pháp luật là một quá trình họat động có mục đích

làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành

Vi phạm pháp luật : Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ

thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm

hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

* 4 dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật :

+ Vi phạm pháp luật phải là hành vi xác định của con người

+ Hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội

được pháp luật xác lập và bảo vệ

+ Có lỗi

+ Chủ thể thực hiện phải có năng lực pháp luật và năng

lực hành vi dân sự : cá nhân và tổ chức

2.1 Phân lọai vi phạm pháp luật : thông thường vi phạm

pháp luật được phân chia thành 4 nhóm cơ bản sau :

Là trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của các chủ thể vi

phạm pháp luật trước nhà nước, thể hiện ở mối quan hệ

đặc biệt giữa nhà nước (thong qua các cơ quan hoặc nhà

chức trách có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật,

được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh

Trang 18

7

Trang 19

8

Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

I Ý THỨC PHÁP LUẬT

1.Khái niệm ý thức pháp luật :

Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư

tưởng, quan điểm, quan niệm hình thành trong xã hội,

thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật

hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có;

thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp

pháp trong hành vi xử xự của con người cũng như

trong tổ chức và họat động của các cơ quan Nhà nước

và tổ chức khác trong xã hội

2 Cơ cấu và phân lọai ý thức pháp luật :

Cơ cấu của ý thức pháp luật gồm : Tâm lý pháp luật và

hệ tư tưởng pháp luật

Tâm lý pháp luật : hình thành tự phát, trực tiếp từ

đời sống pháp luật , thể hiện dưới dạng tình cảm, tâm trạng

đối với pháp luật tâm lý pháp luật tồn tại dưới các dạng cơ bản

sau :

+ Tình cảm pháp luật : do giao tiếp của con

người mà hình thành, biểu hiện sợ hãi trước hành vi

vi phạm pháp luật hay vui mừng, phấn khởi khi pháp

luật được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả

+ Tâm trạng : là một yếu tố linh động của tâm lý

pháp luật , biểu hiện thờ ơ, lãnh đạm đối với pháp luật hoặc

cương quyếtm không khoan dung đối với vi phạm pháp luật

+ Những xúc động , sự tự đánh giá biểu hiện cao

của lương tâm, có ý nghĩa phòng ngừa những hành vi lệch

chuẩn

Hệ tư tưởng pháp luật là những quan điểm, tư tưởng,

hình thành một cách tự giác

3 Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta :

Để nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta hiện nay cần

tập trung vào một số giải pháp cơ bản sau :

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp

luật bằng nhiều hình thức khác nhau

- Nâng cao chất lượng họat động của các cơ quan thực

thi pháp luật như tòa án, viện kiểm sát, các cơ quan

hành chính nhà nước

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong nọi

lĩnh vực của đời sống xã hội

- Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia quản lý xã hội

(giám sát, dân chủ, phản biện )

- Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức,

nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân

Trang 20

9

II PHÁP CHẾ XHCN:

1 Quan niệm về pháp chế :

Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính

trị- xã hội trong đó nhà nước quản lý xã hội bằng pháp

luật và theo pháp luật Các cơ quan nhà nước, tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ

chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; các cán bộ,

công chức, viên chức nhà nước; các thành viên của các

tổ chức và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực

hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính

xác; mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo pháp luật

2 Nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN :

2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của Hiếp pháp và luật

2.2 Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô tòan

3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.2 Tích cực tổ chức đưa pháp luật vào cuộc sống

3.3 Giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật

Trang 22

Luật Hiến Pháp là một hệ thống các quy phạm quy định

chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục của một

nước quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân quy

định các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước và

về chủ quyền quốc gia

Hiến pháp là nguồn cơ bản của nhà nước

2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh :

*Đối tượng điều chỉnh :

- Những quan hệ chính trị, xã hội quan trọng, cơ bản nhất

- Những quan hệ xã hội xác định mối liên hệ giữa Nhà

nước và cá nhân

- Những quan hệ xã hội xung quanh việc tổ chức hoạt

động của bộ máy nhà nước

chức xã hội ) và quy định mối quan hệ giữa các chủ thể đó

để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chính trị

Mục tiêu của chế độ chính trị : Điều 3 Hiến pháp xác

định mục tiêu của chế độ chính trị là : “xây dựng đất nước giàu

mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm

no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”

1.2 Chế độ kinh tế

Chế độ kinh tế trong Hiến pháp 1992 là chế định pháp lý

bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định mục tiêu, phương

hướng, nguyên tắc hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế của Nhà

nước Chế độ kinh tế là cơ sở, nền tảng quyết định chế độ chính

trị – xã hội

Mục đích: Điều 16 H iến pháp khẳ ng định “Mục đích

chí nh sách kinh tế của Nhà nước là l àm cho dân giàu

nuớc mạnh, đáp ứn g ngày cà ng tốt hơn nhu cầu vật

ch ất và tinh th ần của nhân dân trên cơ sở giải phóng

Trang 23

2

mọi năng lực của sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của

các thành phầ n kinh tế ….”

Hiến pháp 1992 ghi nhận sự tồn tại và được nhà nước bảo

hộ của các hình thức sở hữu khác nhau : Sở hữu toàn dân, sở

hữu tập thể và sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở

hữu tập thể là nền tảng

1.3 Chế độ văn hóa xã hội

Khi nghiên cứu chế độ của một xã hội, không phải chỉ

nghiên cứu đến chế độ chính trị, chế độ kinh tế mà còn phải

nghiên cứu đến chế độ văn hóa, giáo dục, khoa học và công

nghệ như một bộ phận cấu thành của chế độ xã hội, có liên

quan mật thiết với chế độ chính trị và chế độ kinh tế Văn hóa

là nền tảng tinh thần của xã hội, một động lực thúc đẩy sự phát

triển kinh tế, xã hội, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Mục đích chính sách phát triển nền văn hóa dân tộc, nền

giáo dục, phát triển khoa học và công nghệ là xây dựng phát

triển, bảo vệ những giá trị văn hóa, xây dựng con người mới

XHCN Vì vậy vấn đề con người là quốc sách hàng đầu Do đó

Nhà nước không chỉ chú trọng đến giáo dục mà còn phải chú

trọng đến phát triển khoa học và công nghệ, có như vậy nền văn

hóa Việt Nam mới có thể là mộ nền văn hóa dân tộc, hiện đại và

nhân văn

1.4 Quyền và nghiã vụ cơ bản cuả công dân

- Quyền là khả năng công dân tự do lựa chọn hành động

của mình và Nhà nước bảo đảm cho khả năng ấy

- Nghĩa vụ là trách nhiệm của công dân phải thực hiện

một hành động cụ thể và Nhà nước trong trường hợp cần thiết,

tác động buộc công phải làm việc đó vì lợi ích chung

Các quyền cơ bản được quy định trong Hiến pháp 1992 là

các quyền về chính trị (tham gia quản lý Nhà nước, quyền

bầu cử, quyền ứng cử); các quyền kinh tế, dân sự, lao động

(quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu ),

các quyền về văn hoá, xã hội giáo dục (quyền học tập, quyền

nghiên cứu khoa học, quyền được chăm sóc, giáo dục và bảo vệ

của trẻ em, quyền được Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình

), các quyền tự do dân chủ (tự do đi lại, tự do tín ngưỡng, tự

do báo chí, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chổ ở được

Nhà nước bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, )

- Các nghiã vụ cơ bản của công dân là trung thành với

Tổ Quốc, bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và

lợi ích công cộng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nghĩa vụ

đóng thế và lao động công ích

- Trách nhiệm của Nhà nước là tạo ra cơ sở pháp

lý ( hệ thống pháp luật ) để cụ thể hoá Hiến pháp, cùng xã

hội và toàn dân tạo ra các điều kiện vật chất, kinh tế – xã hội

để thực thi các quyền và nghiã vụ công dân

Trang 24

3

2 Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến

pháp 1992

a) Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước

-Hệ thống các cơ quan đại diện (hay còn gọi là các cơ quan

quyền lực nhà nước )bao gồm :Quốc hội, Ủy ban Thường vụ

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã và tương

đương)

-Hệ thống các cơ quan chấp hành (hay còn gọi là các cơ

quan quản lý nhà nước ) bao gồm: Chính phủ, ủy ban nhân dân

các cấp ( tỉnh, huyện, xã và tương đương)

-Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: Tòa án nhân dân Tối

cao, Tóa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tòa

án nhân dân huyện, quận và tương đương, tòa án quân sự( tòa án

quân sự Trung ương, toàn án quân sự quân khu và tương đương,

tòa án quân sự khu vực )

-Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm có: Viện Kiển sát nhân

dân Tối cao, viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận và tương

đương, viện kiểm sát quân sự các cấp

b) Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan trong bộ máy nhà

nước

-Quốc hội: lập hiến,lập pháp

-Chủ tịch nước: đối nội và đối ngoại

-Chính phủ: thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối

ngoại của nhà nước

-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang

bộ Bộ và cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà

nước đối với ngành hoặc lĩnh vực nhất định

-Tòa án nhân dân: xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh

tế, hành chính, lao động, giải quyết các việc khác theo quy

định của pháp luật

-Viện kiểm sát nhân dân: thực hiện chức năng kiểm sát các

hoạt động tư pháp, thực hành quyền công tố theo quy định của

pháp luật

-Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:

+ Hội đồng nhân dân : quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, bảo đảm thực hiện nghiêm

chỉnh các quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên, thực

hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Ủy ban nhân

dân

+ Ủy ban nhân dân : chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luât, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

Ngày đăng: 13/04/2023, 12:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w