Nêu đặc điểm cấu tạo của thú mỏ vịt và kangguru thích nnghi với đời sống của chúng?. Bài mới Mở bài: Chúng ta nghiên cứu bộ thú có điều kiện sống đặc biệt, đó là bay lượn và bơi ở du
Trang 1sự đa dạng của bộ thú
bộ dơi – bộ cá voi
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS nêu được đặc điểm của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống
HS thấy được 1 số tập tính của dơi, cá voi, cá heo
2.Kỹ năng:
Quan sát, so sánh
Hoạt động nhóm
3 Thái độ
Yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ cá voi, dơi
Bảng phụ ghi nội dung ở bảng trang 162
Phiếu học tập
III/ Tổ chức dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra
Trang 2 Nêu đặc điểm cấu tạo của thú mỏ vịt và kangguru thích nnghi với đời sống của chúng?
3 Bài mới
Mở bài: Chúng ta nghiên cứu bộ thú có điều kiện sống đặc biệt, đó là bay lượn và bơi ở duới nước
HĐ1: Nhóm
*GV: Yêu cầu HS quan sát hình 49.1,
49.2 và đọc SGK hoàn thành phiếu
học tập 1
Tên
động
vật
Di chuyển
Thức
ăn
Đặc điểm răng, cách
ăn Dơi
Cá voi
*HS: Thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập Đại diện nhóm báo cáo kết
quả nhóm khác bổ sung GV kết
luận
I/ Một vài tập tính của dơi và cá voi
- Dơi: Bay lượn không có đường bay rõ rệt, răng nhọn sắc, phá vỡ
vỏ cứng của sâu bọ
- Cá voi: Di chuyển dưới nước bằng cách bơi uốn mình, ăn bằng
Trang 3HĐ2:
*GV: Yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát hình 49.1 và 49.2 hoàn thành phiếu
học tập số 2:
Tên
ĐV
Hình dạng cơ
thể
Chi trước
Chi sau
Dơi
Cá voi
*HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập đại diện nhóm báo cáo
nhóm khác bổ sung GV kết luận
*GV hỏi:
+ Dơi có đặc điểm nào thích nghi với
đời sống bay lượn?
+ Cá voi có đặc điểm nào thích nghi với
cách lọc mồi nhờ các khe của tấm sừng miệng
II/ Đặc điểm của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện sống
Trang 4đời sống bơi ở nước?
+ Tại sao cơ thể cá voi nặng nề, vây
ngực nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển được
dễ dàng trong nước?
*HS: Lần lượt dựa bảng trả lời
* Dơi:
+ Hình dạng cơ thể thon nhỏ + Chi trước: bién đổi thành cánh
da (mềm rộng nối chi trước với chi sau và đuôi)
+ Chi sau: yếu
* Cá voi:
+ Hình dạng cơ thể: hình thoi, thon dài, cổ không phân biệt với thân
+ Chi trước: Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn)
+ Chi sau: tiêu giảm + Lớp mỡ dưới da dày
4 Củng cố
Trang 5 Học sinh đọc kết luận SGK
Làm bài tập sau: Chon câu trả lời đúng Cách cất cánh của dơi là:
□ Nhún mình lấy đà từ mặt đất
□ Chạy lấy đà rồi vỗ cánh
□ Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao
5 Dặn dò
Đọc mục “Em có biết”
Kẻ bảng trang 164 vào vở
Tìm đời sống của chuột, hổ, báo